- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã. - Biết một vài số viết bằng chữ số La Mã. Giáo viên : Giáo án. Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã. Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - HS nhắc lại..[r]
Trang 1TUẦN 24
Ngày soạn : T7/3/03/2018
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 5 tháng 3 năm 2018
Toán TIẾT 116: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU
1 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
- Kiểm tra bài tập tiết trước;
-Nhận xét
- 2 HS lên bảng làm bài tập Cả lớptheo dõi, nhận xét
x = 1640 : 8
x = 205c) x 9 = 2763
x = 2763 : 9
x = 307
- Đọc đề toán.
Trang 2- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
1 Kiến thức:
- Củng cố cách viết chữ hoa R
- Hiểu từ, câu ứng dụng: Phan Rang là tên một thị xã thuộc tỉnh Ninh Thuận Câuứng dụng khuyên con người ta chăm chỉ cấy cày, làm lụng để có ngày được sungsướng, đầy đủ
2 Kỹ năng:
- Viết đúng chữ viết hoa R
- Viết đúng tên riêng Phan Rang và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ
Rủ nhau đi cấy đi càyBây giờ khó nhọc có ngày phong lưu
- Rèn kỹ năng viết đẹp, đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụmtừ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tính kiên nhẫn trong khi viết bài.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án
- Mẫu chữ viết hoa R Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
2 Học sinh: Vở tập viết 3, tập 2.
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C: Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
- Thu vở chấm bài về nhà - Nộp vở về nhà.
Trang 3- Nhận xét.
- Trúc đọc từ và câu ứng dụng của bài trước
- HS ln bảng Dưới lớp viết trênbảng con
2/ Bài mới: ( 30 p)
a Giới thiệu bài: Ghi tựa bài - HS nhắc lại
b Hướng dẫn viết chữ viết hoa: ( 3 p)
* Quan sát và nêu quy trình viết chữ
- Quan sát lại mẫu chữ hoa R, P
- Nêu lại quy trình viết từng chữ
- 3 HSlên bảng viết, dưới lớp viết từng chữ trên bảng con
- Khoảng cách giữa các chữ bằngkhoảng cách viết một con chữ o
- 3HS lên bảng viết từ ứng dụngPhan Rang, dưới lớp viết trên bảngcon
d HD viết câu ứng dụng: ( 5 p) - 3 HS đọc câu ứng dụng:
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- Câu ca dao khuyên người ta chăm chỉ cấy
cày, làm lụng để có ngày được sung
- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viếtbảng con: Rủ, Bây
e HD viết vào vở Tập viết: ( 15 p )
Trang 4- Tuyên dương những em viết tốt Nhắc
nhở những HS viết chưa xong về nhà viết
tiếp Khuyến khích HS học thuộc câu ứng
dụng Giáo dục HS kiên trì trong khi tập
1 Giáo viên: Giáo án.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C: Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 ;
Trang 5* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Thu baì chấm, chữa
- Hs lắng nghe
* Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn giải bài toán theo hai bước
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS giải bài toán
(285+95) x 2 = 760(m) Đáp số: 760 m
1 Kiến thức:
- Tìm ra sự khác nhau về màu sắc, hương thơm của các loài hoa
- Xác định được các bộ phận thường có của một bông hoa
- Nêu được chức năng và ích lợi của hoa trong cuộc sống
2 Kỹ năng:
- Có kỹ năng quan sát, sao sánh, nhận biết, nêu báo cáo
Trang 63 Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ cây hoa
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Hoa thật: hoa hồng, cúc, ngọc lan.
- Hình ảnh minh hoạ trong SGK
2 Học sinh: HS sưu tầm các loại hoa Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
- Kể những ích lợi của lá cây?
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
+ Theo dõi, giúp đỡ nhóm yếu
- Nhóm trưởng điều khiển các bạnthảo luận theo gợi ý :
+ Quan sát và nói về màu sắc củanhững bông hoatrong các hình 90,91
và những bông hoa được mang đếnlớp Trong những bông hoa đó, bônghoa nào có hương thơm, bông hoanào không có hương thơm?
+ Hãy chỉ đâu là cuống hoa, cánh hoa,nhị hoa của bông hoa đang quan sát
- Mỗi bông hoa thường có cuống hoa,
đài hoa, cánh hoa và nhị hoa.
- Đại diện nhóm trình bày Nhómkhác nhận xét, bổ sung(nếu cần)
Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
* Cách tiến hành: TTCC - NX - ĐTTT tổ 3,4
-Theo dõi, giúp đỡ các nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
sắp xếp các bông hoa sưu tầm đượctheo từng nhóm.Các bông hoa đượcgắn vào bảng
- GV nhận xét, khen ngợi các em - Các nhóm trưng bày sản phẩm của
Trang 7+ Hoa có chức năng gì?
+ Hoa dùng để làm gì?
+ Quan sát các hình trang 91, những hoa
nào được dùng để trang trí, những bông
hoa nào được dùng để ăn?
*Kết luận:
- Hoa là cơ quan sinh sản của cây
- Hoa thường dùng để trang trí, làm
nước hoa và nhiều việc khác
+ Hoa là cơ quan sinh sản của cây+ Dùng để trang trí, làm nước hoa,ướp chè hoặc để ăn
+ Hoa dùng để ăn: bông cải+ Hoa dùng để trang trí: Các bônghoa ở hình 7,8
Ngày soạn : T2/5/3/2018
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 7 tháng 3 năm 2018
Buổi sáng Toán TIẾT upload.123doc.net: LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Biết một vài số viết bằng chữ số La Mã
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 (là các số
thường gặp trên mặt đồng hồ,……) để xem được đồng hồ; số 20, 21 để đọc và viết
về “thế kỷ XX”, “Thế kỷ XXI”
3 Thái độ:
- HS yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C: Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cu: ( 5 p)
- Gọi 3HS lên làm lại bài 1
Trang 8b Giới thiệu một số chữ số La Mã và
một vài số La Mã thường gặp: ( 12 pht )
- GV giới thiệu mặt đồng hồ có ghi bằng
chữ số La Mã Cho HS xem mặt đồng hồ,
hỏi HS: “Đồng hồ chỉ mấy giờ”, giới thiệu
cho HS biết các số ghi trên mặt đồng hồ là
các số ghi bằng chữ số La Mã
- GV giới thiệu từng chữ số thường dùng:
I,V, X.Chẳng hạn,viết lên bảng chữ sốI,
chỉ và nêu: dây là chữ số La mã, đọc là: “
một”, tương tự với chữ số V(năm),
X(mười)
- Nghe, ghi nhớ.
- GV giới thiệu cách đọc, viết các số(I) đến
mười hai(XII).Nên giới thiệu từng số, chưa
giới thiệu nguyên tắc khái quát
A Tập đọc:
1 Kiến thức:
- Từ ngữ: ngự giá, xa giá,……
Trang 9- Nội dung: Ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ.
2 Kỹ năng:
- Phát âm đúng: ngự giá, xa giá, truyền lệnh, náo động, trong leo lẻo, chang
chang, cứng cỏi, hốt hoảng, ……
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dungcủa từng đoạn truyện
1 Giáo viên: Giáo án Sử dụng tranh có trong SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
2.Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C: Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
- Đọc bài: Chương trình xiếc đặc sắc
- Cách trình bày quảng cáo có gì đặc
biệt (về lời văn, trang trí )?
- Nhận xét
- 3 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- Thông báo những tin cần thiết nhất,
được người xem quan tâm nhất: tiếtmục, điều kiện của rạp xiếc, mức giảmgiá vé, thời gian biểu diễn, cách liên hệmua vé
- Có tranh minh hoạ cho tờ quảng cáo
đẹp và thêm hấp dẫn
- Hs lắng nghe 2/ Bài mới: ( 50 p)
a) Giới thiệu bài: Đưa tranh - Nghe giới thiệu
- Ghi tên bài lên bảng - 2 HS nhắc lại tên bài
b) HD học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ: ( 30 p)
- Đọc mẫu toàn bài - Theo dõi đọc mẫu.
Trang 10- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
- Cậu bé Cao Bá Quát mong muốn gì? - Đọc thầm đoạn 2.
- Cao Bá Quát muốn nhìn rõ mặt vua.
Nhưng xa giá đi đến đâu, quân línhcũng thét đuổi mọi người, không cho aiđến gần
- Cậu đã làm gì để thực hiện mong
muốn đó?
- Cậu nghĩ ra cách gây chuyện ầm ĩ,
náo động: cởi quần áo nhảy xuống hồtắm, làm cho quân lính hốt hoảng xúmvào bắt trói Cậu không chịu, la hét,vùng vẫy khiến vua phải truyền lệnhdẫn cậu tới
- Vì sao vua bắt Cao Bá Quát đối?
Đối đáp thơ văn là cách người xưa
thường dùng để thử học trò, để biết sức
học, tài năng, khuyến khích người học
giỏi, quở phạt kẻ lười biếng, dốt nát
- Đọc đoạn 3 và 4.
- Vì vua thấy cậu bé xưng là học trò
nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơhội chuộc tội
-Vua ra vế đối thế nào?
-Cao Bá Quát đối lại như thế nào?
- Nước trong leo lẻo cá đớp cá.
- Trời nắng chang chang người tróingươì
- Nội dung truyện? - Truyện ca ngợi Cao Bá Quát từ nhỏ
đã bộc lộ tài năng xuất sắc và tính cáchkhảng khái, tự tin
4) Luyện đọc lại: ( 8 p)
- Đọc mẫu đoạn 3
- Tuyên dương HS đọc tốt
- Theo dõi đọc mẫu
- 2HS thi đọc bài trước lớp Cả lớp
theo dõi, nhận xét – bình chọn bạn đọchay nhất 1 HS đọc cả bài
Kể chuyện: ( 20 pht )
a) Xác định yêu cầu
b) Hướng dẫn kể chuyện - 2 HS đọc yêu cầu của bài.
- Sắp xếp tranh: 3 – 1 – 2 – 4
Trang 11- Nhận xét, tuyên dương, khuyến khích
HS kể chuyện
- Kể chuyện theo tranh Cả lớp theodõi, nhận xét, bình chọn bạn kể haynhất
- 1HS kể toàn bộ câu chuyện.
5/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)
- Em biết câu tục ngữ nào có hai vế
đối nhau?
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng./Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa./Nhai kỹ no lâu, cày sâu tốt lúa……
- Về học bài và chuẩn bị bài: “Mặt trời
mọc ở đằng …tây!”.
- Bổ sung nhận xét của HS
- Nghe-1 HS nhận xét giờ học
Buổi chiều Luyện từ và câu TIẾT 24: TỪ NGỮ VỀ NGHỆ THUẬT DẤU PHẨY I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về nghệ thuật.
- Ôn luyện về dấu phẩy.
2 Kỹ năng:
- Mở rộng vốn từ về chủ đề nghệ thuật(người hoạt động nghệ thuật, các hoạt động
nghệ thuật, các môn nghệ thuật)
1 Giáo viên : Giáo án Viết sẵn BT1 lên bảng.
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi lên lớp.
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C: Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
Tìm phép nhân hoá trong kh th : ổ ơ
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
ô che nắng suốt trên đường bạn đến trường.
- Hs lắng nghe
2/ Bài mới: ( 30 p)
a) Giới thiệu bài:: Ghi tựa bài -2 HS nhắc lại
b) Hướng dẫn làm bài tập: ( 29 p)
Trang 12Bi 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chữa bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân Sau đó, trao đổi theonhóm Đại diện cho nhóm trình bày Cảlớp theo dõi, nhận xét, bổ sung chohoàn chỉnh
- Đọc đồng thanh bảng từ đầy đủ, viếtcác từ đó vào bảng
- Hs lắng nghe
Bi 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Chốt lời giải đúng
- Đọc yêu cầu của bài
- Trao đổi theo nhóm đôi 3HS đại diện
cho 3 nhóm lên bảng làm bài Cả lớpnhận xét, bổ sung
- Đọc bài đã hoàn chỉnh:Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều là một tác
phẩm nghệ thuật Người tạo nên tác
phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, hoạ sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn.
Họ đang lao động miệt mài, say mê để
đem lại cho chúng ta những giờ giải trí
tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và
góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngàymột tốt đẹp hơn
- Hs lắng nghe
3/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)
- Ở trường các con được tham gia
các hoạt động ngoài giờ nào?
- Thu 1 số vở chấm điểm sửa bài
- VN học bài và chuẩn bị bài sau:
- Nhận xét tiết học
- 1 vi HS kể
_
BD Toán LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Biết một vài số viết bằng chữ số La Mã
2 Kỹ năng:
- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 (là các số
thường gặp trên mặt đồng hồ,……) để xem được đồng hồ; số 20, 21 để đọc và viết
về “thế kỷ XX”, “Thế kỷ XXI”
3 Thái độ:
Trang 13- HS yêu thích môn học.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Mặt đồng hồ có các số ghi bằng số La Mã.
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III/ CÁC HO T Ạ ĐỘ NG D Y VÀ H C: Ạ Ọ
1/ Kiểm tra bài cu: ( 5 p)
- Gọi 3HS lên làm lại bài 1
hỏi HS: “Đồng hồ chỉ mấy giờ”, giới thiệu
cho HS biết các số ghi trên mặt đồng hồ là
các số ghi bằng chữ số La Mã
- GV giới thiệu từng chữ số thường dùng:
I,V, X.Chẳng hạn,viết lên bảng chữ sốI,
- GV giới thiệu cách đọc, viết các số(I) đến
mười hai(XII).Nên giới thiệu từng số, chưa
giới thiệu nguyên tắc khái quát
Trang 141 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: 1hộp diêm/1HS Coi bài trước khi tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
- Kiểm tra bài tập tiết trước
5 giờ 55 phút hay 9 giờ kém 5 phút
- Thực hành quay đồng hồ Đọc giờ trên
Trang 15- 4HS lên bảng thi xếp, dưới lớp xếp lên
mặt bàn theo yêu cầu bằng que diêm đãchuẩn bị
- Hs lắng nghe
Bài 5:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Khi đặt chữ số I ở bên phải số X thì
giá trị của X giảm hay tăng lên, và
giảm hay tăng mấy đơn vị?
- Khi đặt chữ số I ở bên trái số X thì
giá trị của X giảm hay tăng lên, và
giảm hay tăng mấy đơn vị?
3/ Củng cố dặn dò: ( 3 p )
- làm bài vở bài tập
- Chuẩn bị bài sau
- Đọc yêu cầu
- Tự thực hành làm bài, ghi nhớ, trả lời:
- Khi đặt vào bên phải chữ số X một chữ
số I thì giá trị của X tăng lên một đơn vị
là thành số XI
- Khi đặt vào bên trái chữ số X một chữ
số I thì giá trị của X giảm đi một đơn vị
là thành số IX
Tập đọc TIẾT 72: TIẾNG ĐÀN I/ MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Hiểu nghĩa từ: đàn vi-ô-lông, lây dây, ắc-sê, dân chài
- Nội dung: Tiếng đàn của Thủy thật trong trẻo và hồn nhiên, nó hòa hợp với cuộcsống xung quanh và khung cảnh thiên nhiên
2 Kỹ năng:
- Phát âm đúng các từ: vi-ô-lông, ắc-sê, trắng trẻo, lũ trẻ, nở đỏ, vũng nước
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng, chậmrãi, tình cảm, biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
3 Thái độ:
- Cảm nhận được tiếng đàn trong trẻo và hồn nhiên của bạn Thủy
* QTE : Quyền được học tập văn hoá và học các môn năng khiếu tự chọn.
II/ CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Giáo án Sử dụng tranh của SGK
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 p)
-Gọi 3 HS kể lại câu chuyện “Đối đáp
với vua” và nêu câu hỏi
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
- Học sinh đọc nối tiếp nhau, mỗi emđọc 1 câu cho đến hết bài
+ Đọc từng đoạn trước lớp kết hợp giải
nghĩa từ khó và hướng dẫn ngắt nghỉ
hơi đúng nhịp thơ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn Chú
ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm,phẩy và khi đọc câu khó
- HS tìm hiểu các từ ngữ được chúgiải
+ Đọc từng đoạn trong nhóm - Đọc bài theo nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 12 p)
- Gọi HS đọc đoạn 1 của bài -1HS đọc đoạn 1 Cả lớp đọc thầm, trả
lời-Thuỷ làm những gì để chuẩn bị vào
mi rậm cong dài khẽ rung động
- Tìm những chi tiết miêu tả khung cảnh
thanh bình ngoài gian phòng như hoà
Trang 174/ Củng cố, dặn dò: ( 5 p)
- Ở trường các con được học các môn
học nào?
- GV hỏi về nội dung bài
- Về tiếp tục luyện đọc bài và xem bài
sau “Hội vật”
- Hs kể
- Bài văn tả tiếng đàn trong trẻo, hồnnhiên, hoà hợp với khung cảnh thiênnhiên và cuộc sống thanh bình xungquanh
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
Tập làm văn TIẾT 24: NGHE – KỂ : NGƯỜI BÁN QUẠT MAY MẮN
1 Giáo viên: Giáo án, Sử dụng tranh có sẵn trong SGK.
-Viết sẵn gợi ý lên bảng
2 Học sinh : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 pht )
- Gọi hs lên đọc đoạn văn giờ trước
- Nhận xét
2/ Bài mới: ( 30 pht )
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài
b) Hướng dẫn nghe – kể chuyện:
- Kể chuyện Người bán quạt may mắn (lần
1)
- 4 hs đọc bài văn Kể lại buổi biểu
diễn nghệ thuật mà em được xem
- Hs lắng nghe
- 2 HS nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc yêu cầu và câu hỏi gợi ý
bà không có cơm ăn
- Ông Vương Hy Chi viết cữ, đề thơvào tất cả những chiếc quạt vì tin