Khoản nợ phải thu của công ty A liên quan đến nghiệp vụ bán hàng ngày 1/12/N, thời hạn nợ theo hợp đồng là 6 tháng.. Hãy xác định chỉ tiêu “Tiền thu từ đi vay” trên báo cáo lưu chuyển ti
Trang 1HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂM 2020
Chủ đề 1: Trình bày/ghi nhận chỉ tiêu liên quan trên BCTC
170.000
Tài khoản 331 Công ty K Công ty H Công ty G Công ty F
50.000 150.000
3 500.000 1.250.000 2.450.000
Thuyết minh bổ sung:
1 Khoản nợ phải thu của công ty A liên quan đến nghiệp vụ bán hàng ngày 1/12/N, thời hạn nợ theo hợp đồng là 6 tháng
2 Khoản nợ phải thu công ty B liên quan đến hợp đồng bán hàng ngày 20/12/N, theo hợp đồng, thời hạn nợ phải thu là 18 tháng
3 Khoản nợ phải thu của công ty C liên quan đến hợp đồng bán hàng ngày 1/2/N, thời hạn nợ theo hợp đồng là 12 tháng
4 Công ty D ứng trước tiền hàng để mua hàng theo hợp đồng đã kí ngày 25/12/N Theo hợp đồng, thời hạn giao hàng là 10/1/N+1
5 Khoản nợ phải trả công ty K liên quan đến hợp đồng mua tài sản cố định ngày 1/12/N Thời hạn trả nợ theo hợp đồng là 18 tháng
6 Khoản nợ phải trả công ty H liên quan đến hợp đồng mua TSCĐ theo hình thức mua trả góp ngày 1/1/N Số tiền đã trả trong năm N là 250.000 Số tiền dự kiến phải trả cho năm N+1 là 350.000
7 Ứng trước cho công ty G và F để mua hàng hóa dịch vụ theo hợp đồng đã kí tháng 12/N Việc nhận hàng sẽ được thực hiện trong tháng 1/N+1
Yêu cầu: Từ những thông tin trên, hãy lập và giải thích cách lập các chỉ tiêu liên
quan trên Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/N
Trang 2Ví dụ 1.2
Tại ngày 31/12/N, tại doanh nghiệp A có tình hình sau (triệu đồng)
+ Số dư TK 128 – Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
- TK 1281 – 15.000 (Tiền gửi có kì hạn 2 tháng, gửi tại ngày 1/12/N)
- TK 1283 – 20.000 (Khoản cho đơn vị khác vay có thời hạn 24 tháng, từ 1/7/N)
- TK 1282 – 25.000 (Đầu tư vào trái phiếu của công ty B: 10.000, trái phiếu có kì hạn 24 tháng, đáo hạn 30/6/N+1; trái phiếu của công ty C: 15.000, đáo hạn 30/3/N+2
+ Giả sửa doanh nghiệp không có các khoản tương tiền nào khác
Yêu cầu: Lập các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán tại ngày 31/12/N
- Số dư tại 31/12/N của TK 34311: 5.000; 34312: 300; (trái phiếu thường sẽ đáo hạn vào 31/12/N+2); 3432: 4.000 (trái phiếu chuyển đổi sẽ đáo hạn vào 31/12/N+4)
- Số dư TK 41112: 15.000 (cổ phiếu ưu đãi phát hành bằng mệnh giá, trong đó, mệnh giá cổ phiếu cam kết mua lại vào ngày 31/12/N+3 là 5.000)
Ví dụ 1.4
Anh/chị hãy cho biết từng tình huống sau đây được ghi nhận trên báo cáo tài chính năm N của doanh nghiệp như thế nào (Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, chưa xét đến các thủ tục kết chuyển cuối kì) (Đơn vị tính: 1.000đ)
- Ngày 31/12/N, xác định khoản dự phòng bảo hành sản phẩm cho các phiếu bảo hành còn hiệu lực năm N+1: 200.000
- Ngày 31/12/N, Tạm tính giá vốn của bất động sản đã bán năm N do doanh nghiệp chưa tập hợp đầy đủ hóa đơn, chứng từ gốc liên quan: 10.500.000 Dự kiến các chứng từ này sẽ được tập hợp đủ trong năm N+1
- Ngày 31/12/N, ghi nhận lãi trái phiếu do doanh nghiệp phát hành, thanh toán khi đáo hạn: 120.000 Trái phiếu có thời hạn 5 năm, được phát hành từ 1/1/N dùng cho dự án đầu tư xây dựng nhà xưởng đang được thực hiện từ năm N Biết rằng, năm N, doanh nghiệp
có 2 tháng ngừng đầu tư bất thường do nguồn cung vật tư bị gián đoạn
Trang 3- Ngày 31/12/N, nghiệm thu chi phí sửa chữa định kì TSCĐ dùng cho công tác quản
lý doanh nghiệp: 150.000 Doanh nghiệp có trích lập dự phòng sửa chữa định kì là 70.000
Số chi phí chênh lệch được phân bổ dần cho 3 năm tài chính kể từ năm N+1
- Trong kì, doanh nghiệp bù trừ thanh toán khoản nợ phải thu về bán hàng hóa với khoản
nợ phải trả cho người bán về số tiền mua TSCĐ kì trước chưa thanh toán, số tiền: 1.100
- Trong kì doanh nghiệp chi TGNH mua chứng khoán kinh doanh, số tiền: 500 Sau 1 tháng, doanh nghiệp bán số chứng khoán này, thu TGNH, số tiền 550
- Trong kì, doanh nghiệp nhận cổ tức được chia từ công ty liên kết: 300
- Trong kì, doanh nghiệp thu tiền nhượng bán TSCĐ không cần dùng số tiền: 660
(c) Hãy xác định chỉ tiêu “Tiền thu từ đi vay” trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong tình huống sau: (Đơn vị tính: triệu đồng)
- Trong kì, doanh nghiệp vay dài hạn ngân hàng và chuyển thẳng tiền vay để thanh toán tiền mua sắm TSCĐ HH, số tiền: 5.500
- Trong kì, doanh nghiệp phát hành trái phiếu bằng mệnh giá: 2.500 thu TGNH, chi phí phát hành chi bằng TGNH: 100
- Trong kì, doanh nghiệp vay ngắn hạn ngân hàng để thanh toán nợ mua NVL: 1.500, sau hai tháng, doanh nghiệp bán hàng và chuyển thẳng tiền bán hàng để thanh toán một phần khoản vay nêu trên: 1.000
- Trong kì, doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi bằng mệnh giá, thu TGNH: 10.000 Trong đó, mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi mà doanh nghiệp cam kết mua lại là: 4.000
Trang 4- Khoản nợ phải thu của công ty K, số tiền 5.000 USD, thời hạn phải thu là 6 tháng
- Khoản cho công ty H vay ngắn hạn, số tiền 50.000 USD
- Khoản ứng trước cho nhà cung cấp để mua hàng hóa, số tiền: 10.000 USD Tuy nhiên, do khó khăn trong nguồn hàng, nhà cung cấp và doanh nghiệp ngừng thực hiện hợp đồng Nhà cung cấp sẽ hoàn lại tiền ứng trước trong tháng 1/N
- Khoản đầu tư vào trái phiếu quốc tế phát hành bằng ngoại tệ, số tiền 100.000 USD
- TSCĐ được nhập khẩu và đưa vào sử dụng tại 31/12/N, giá nhập khẩu: 50.000 USD Tài sản không phải chịu các loại thuế
- Khoản tiền nhận trước của khách hàng F, số tiền 20.000 USD Dự kiến trong tháng
1 năm sau, doanh nghiệp sẽ giao hàng bán cho khách hàng F
Ví dụ 2.2
A Số dư đầu tháng 12/N TK 1122 (USD): 10.000 USD, tỷ giá 23,2; TK 131 chi tiết
khách hàng A: 15.000 USD, tỷ giá 23,5; TK 331 chi tiết người bán K: 10.000 USD, tỷ giá nhận nợ là 23,6/USD Doanh nghiệp không có khoản mục tiền tệ là ngoại tệ nào khác
B Tình hình tăng giảm TGNH ngoại tệ trong tháng như sau
- 5/12: Tăng 5000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là 23,5/USD, tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là: 23,6/USD
- 10/12: Giảm 10.000 thanh toán nợ phải trả cho người bán, tỷ giá khi nhận nợ là 23,6/USD tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 23,5 /USD
- 15/12: Nhập kho hàng hóa nhập khẩu, giá mua 10.000 USD, chưa thanh toán tiền
(Thời hạn thanh toán 10 ngày), thuế Nhập khẩu phải nộp 10%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng là 23,55/USD; tỷ giá thực tế mua của ngân hàng là 23,47/USD Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH VNĐ, tỷ giá hải quan quy định ngày
15/12: 23,5
- 25/12: Vay ngắn hạn bằng USD để thanh toán tiền nhập khẩu lô hàng ngày 15/12
Ngân hàng chuyển thanh toán trực tiếp cho nhà cung cấp Tỷ giá thực tế bán của ngân hàng
là: 23,7/USD
- Tại ngày 31/12/N, tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại lần lượt là 23,65 và 23,7/USD
Yêu cầu:
Trang 51 Hãy tính toán, định khoản kế toán liên quan, kể cả đánh giá lại số dư có gốc ngoại
tệ của các khoản mục tiền tệ
2 Phân tích tác động của các nghiệp vụ trên tới các chỉ tiêu thuộc báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp Không xét đến các nghiệp vụ và các khoản mục khác phát sinh Giả sử các khoản công nợ đầu kì đều liên quan đến hoạt động kinh doanh
Biết rằng: Doanh nghiệp tính tỷ giá ghi sổ cho TK 112 theo phương pháp bình quân
liên hoàn; TK 131, 331 theo tỷ giá đích danh Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX; Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Tỷ giá nêu trong bài là tại ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có mở tài khoản ngoại tệ và giao dịch thường xuyên
Ví dụ 2.3 Tại công ty A, trong tháng 12/N có tài liệu sau:
- Lô hàng nhận ủy thác xuất khẩu cho công ty C theo giá FOB hải phòng, trị giá 100.000 USD đã hoàn thành thủ tục hải quan, xác định là đã tiêu thụ, người mua đã chuyền tiền vào TK tiền gửi của doanh nghiệp
- Thuế xuất khẩu phải nộp hộ công ty C là 1% giá tính thuế 100.000 USD, đã nộp bằng TGNH VNĐ (Trước đó, trong kì, công ty C đã chuyển tiền thuế vào TK của DN)
- DN lập hóa đơn GTGT cho hoa hồng ủy thác được hưởng là 3% trên giá trị hợp đồng, thuế GTGT dịch vụ ủy thác là 10%; Ghi nhận khoản nợ phải thu của công ty C theo VNĐ (Hoa hồng ủy thác được tính theo giá trị hợp đồng, quy đổi theo tỷ giá 23.500đ/USD;
Tỷ giá để quy đổi tính thuế XK là 23.500đ/USD)
- Doanh nghiệp chuyển khoản tiền hàng trả cho công ty C Đồng thời công ty C chuyển khoản thanh toán cho công ty A tiền hoa hồng ủy thác
Yêu cầu:
1 Tính toán, định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên tại công ty A, biết tỷ giá
áp dụng là tỷ giá mua ngoại tệ của NHTM là: 23.500đ/USD? Phân tích tác động của tình huống trên đến các chỉ tiêu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty A lập 31/12/N theo phương pháp trực tiếp?
2 Giả sử giá vốn của lô hàng là 1.500.000 (ngàn đồng), định khoản nghiệp vụ trên tại công ty C, (Biết tỷ giá mua của NHTM mà công ty C có giao dịch thường xuyên tại ngày ghi doanh thu là: 23.500 đ/USD; tại ngày nhận tiền là 23.600đ/USD? Phân tích tác động của tình huống trên đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ công ty C lập 31/12/N theo phương pháp trực tiếp?
Ví dụ 2.4
Tại doanh nghiệp A có tài liệu sau:
Nhập khẩu hàng hóa theo giá CIF Cửa Lò, trị giá 300.000 USD Tiền mua hàng trả bằng ngoại tệ kí quỹ ngắn hạn 180.000 USD Số còn lại trả bằng ngoại tệ vay ngắn hạn (Đã báo Nợ) Thuế NK phải nộp 15% trên giá tính thuế 310.000 USD Thuế tiêu thụ đặc biệt của
Trang 6hàng NK là 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp 10% Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH – VND Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho đã chi bằng TGNH – VND, hóa đơn GTGT giá chưa có thuế 40.000.000đ, thuế GTGT 10%, hàng nhập kho đủ
Biết: tỷ giá bán của ngân hàng thương mại là 23.300đ/USD Tỷ giá thực tế khi kĩ quỹ là 23.000đ/USD Tỷ giá quy đổi tính thuế của hải quan là 23.300đ/USD
Yêu cầu:
1.Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên?
2.Phân tích tác động của nghiệp vụ này đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp? Không xét đến các nghiệp vụ khác phát sinh
Ví dụ 2.5
Công ty A nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty B, tháng 12/N:(Đơn vị : 1.000đ)
- Công ty B chuyển TGNH 100.000 USD cho công ty A (Tỷ giá bán của NHTM là 23.300đ/USD)
- Công ty A nhận hàng hóa nhập khẩu và thanh toán tiền hàng nhập khẩu cho người bán: 100.000 USD Thuế Nhập khẩu 10% theo giá hóa đơn, thuế GTGT 10% Công ty A kê khai và nộp thuế hộ bằng TGNH, tỷ giá tính thuế là 23.200đ/USD
- Công ty B đã thanh toán tiền thuế bằng TGNH Công ty A bàn giao hàng hóa cho công ty B Phí ủy thác nhập khẩu theo giá chưa có thuế GTGT: 120.000, thuế GTGT 10%, công ty B chưa thanh toán,thời hạn thanh toán 30 ngày
Yêu cầu:
1 Tính toán, định khoản kế toán tại công ty A? Phân tích tác động của tình huống nêu trên đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp tại 31/12/N
2.Tính toán, định khoản kế toán tại công ty B Biết rằng, tại ngày công ty A giao hàng cho công ty B, tỷ giá mua của ngân hàng thương mại là 23.250 đ/USD Phân tích tác động của tình huống nêu trên đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lâp theo phương pháp trực tiếp tại 31/12/N
Ví dụ 2.6
Ngày 01/01/N Công ty P ở Việt Nam mua 100% cổ phiếu đang lưu hành của Công ty
S ở Thái Lan Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty con S là đồng USD
Tại ngày mua các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty S trên Bảng cân đối kế toán như sau:
o Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 18.000.000 USD
o Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 2.000.000 USD
Bảng cân đối kế toán của Công ty S tại ngày 31/12/N như sau:
Trang 7 Trong năm công ty S có chia cổ tức 1.000.000 USD
Thông tin về tỷ giá giữa đồng USD và đồng Việt Nam:
+ Tại thời điểm mua công ty S 01/01/N là: 1 USD = 22.900 đ
+ Tại ngày 31/12/N là USD = 23.500 đ
+ Trung bình cả năm N là 1 USD = 23.000 đ
+ Tại thời điểm công bố cổ tức là USD = 23.000 đ
Yêu cầu: Hãy tính toán, xác định giá trị tài sản, nợ phải trả, doanh thu, chi phí và kết quả
của công ty S theo VND tại 31/12/N? Xác định tổng mức chênh lệch tỷ giá hối đoái khi chuyển đổi đơn vị tiền tệ từ USD sang VND
Đơn giá
SL (T)
Đơn giá
SL (T)
Đơn giá
5.12/Nhập kho vật liệu mua chưa thanh toán
tiền,Thuế GTGT 10%
10/12.Xuất kho vật liệu dùng cho SX 2.000 1.500
14.12.Nhập kho vật liệu thuê ngoài gia công
chế biến
20/12.Xuất kho vật liệu góp vốn vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát: Đơn giá được chấp
600 1.400
Trang 8nhận: 13.000
25/12.Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất 1.000 400
28/12.Nhập kho vật liệu mua ngoài đã thanh
toán bằng chuyển khoản, thuế GTGT 10%
Yêu cầu:
1 Tính toán xác định trị giá vốn thực tế vật liệu A xuất sử dụng trong kì, tồn cuối kì theo phương pháp nhập trước xuất trước? Lập định khoản kế toán liên quan? (DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX)
2 Thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKĐK (Biết lượng tồn kho kiểm kê cuối kì là: 1.400)
- Ngày 5/9, Mua vật liệu A của công ty T Theo hóa đơn GTGT: Số lượng 2.200 kg, đơn giá chưa có thuế: 100/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền
- Ngày 10/9, xuất trả lại NVL A cho người bán 200 kg thuộc lô hàng tồn đầu kì Đồng thời, do vi phạm hợp đồng kinh tế nhà cung cấp chấp nhận chịu phạt vi phạm hợp đồng, mức phạt là: 3.000
- Ngày 15/9, xuất 2000 kg NVL A dùng cho sản xuất sản phẩm
- Ngày 30/9, Công ty T cho doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại liên quan đến số hàng đã mua trong tháng 9 Mức chiết khấu tính theo tỷ lệ 3% giá bán không gồm thuế GTGT, tiền chiết khấu và thuế GTGT giảm được trừ vào tiền hàng chưa thanh toán của doanh nghiệp
Trang 91 Ngày 5.6, doanh nghiệp được nhà cung cấp chiết khấu thương mại cho số hàng mua tháng 5/N Mức chiết khấu chưa có thuế GTGT là 1.000đ/kg, thuế GTGT 10% Khoản chiết khấu được ghi giảm giá gốc hàng tồn kho đầu tháng 6/N
2 Ngày 7/6, nhận được hóa đơn GTGT mua 42.000 kg NVL A, giá hóa đơn đã có thuế GTGT 10%: 24.200đ/kg, chưa trả tiền người bán
3 Ngày 9/6, nhận được phiếu nhập kho 40.000 kg NVL A của hóa đơn GTGT mua NVLA ngày 7/6, số thiếu chưa rõ nguyên nhân
4 Ngày 12/6, xuất kho 30.000 kg NVLA để chế biến SP X
5 Ngày 18/6, xuất kho 5.000kg NVLA thuộc hóa đơn 7/6 để trả lại cho người bán, người bán đã chấp nhận và trừ vào nợ của DN
Yêu cầu:
1 Hãy xác định giá trị NVLA theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ (Giá gốc nhập kho, xuất kho và tồn kho cuối kì) và định khoản các nghiệp vụ nói trên, Biết NVLA mua vào để SXSP thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2 Thực hiện lại yêu cầu trên nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì Biết rằng, Biên bản kiểm kê cuối kì NVL A tồn: 15.000 kg
Ví dụ 3.4
Doanh nghiệp A, tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, Quý III năm N có các tài liệu sau: (Đơn vị tính: 1000đ)
1 Tồn kho đầu quý III:
- Số dư TK 1531 tại ngày 1/7: Số lượng 20 CCDC K; đơn giá: 2.000 ; thành tiền: 40.000 TK 152: 300.000; TK 155: 250.000 TK 2294: 20.000
- Số dư TK 242 tại ngày 1/7 là 45.000 (Giá trị còn lại của CCDC đã xuất dùng từ quý
II năm N là 15.000; giá trị còn lại số CCDC xuất dùng từ quý I năm N là 30.000 dự kiến phân bổ cho quý III, IV năm N)
2 Các nghiệp vụ phát sinh trong quý III:
- Nhập kho 50 CCDC K do mua ngoài dùng cho hoạt động SXKD Đơn giá mua chưa gồm thuế GTGT: 2.300, thuế suất thuế GTGT: 10% DN đã thanh toán bằng TGNH
- Xuất kho 40 CCDC K cho phân xưởng sản xuất Trị giá vốn của CCDC xuất kho được phân bổ cho 8 quý kể từ quý III năm N Cuối quý kế toán thực hiện phân bổ giá trị CCDC vào chi phí quý III
- Phân xưởng sản xuất báo hỏng một số CCDC Tổng giá vốn thực tế của số CCDC này khi xuất sử dụng trong quý II năm N là: 30.000, đã phân bổ 50% giá trị trong quý II/N Phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 500
Trang 10- Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng từ quý I/N, tính vào chi phí bán hàng quý III là 15.000
- Trong quý, mua thiết bị phụ tùng thay thế dự phòng cho việc sửa chữa tài sản cố định: Giá mua chưa có thuế GTGT: 50.000; thuế GTGT 10%, thanh toán bằng chuyển khoản Phụ tùng thay thế thuộc loại dự trữ dài hạn
Ví dụ 3.5
Doanh nghiệp A, tại ngày 31/12/N, có tình hình sau:
Hàng hóa A: Số lượng 1000, đơn giá 400
NVL B: Số lượng: 2000 kg, đơn giá 150
Sản phẩm C: Số lượng 5.000, đơn gía 100
Thông tin bổ sung tại ngày 31/12/N:
1 Đơn giá bán ước tính hàng hóa A là 400 Ngày 26/12 doanh nghiệp đã kí hợp đồng bán 500 đơn vị HHA cho khách hàng, giá bán thoả thuận trong hợp đồng là 430 (Hợp đồng không hủy ngang) Chi phí bán hàng (vận chuyển…) ước tính là 25/đơn vị
2 Đơn giá bán NVLB là 140, chi phí bán ước tính là 5 Theo kế hoạch DN chỉ sử dụng 1.500 kg NVL B để SX sản phẩm C Số NVL còn lại doanh nghiệp không sử dụng, dự kiến bán ra ngoài
3 Đơn giá bán ước tính của SP C là 110, chi phí bán ước tính là 10 Tuy nhiên trong 5.000 đơn vị tồn kho có 10% hàng sắp đến hạn, doanh nghiệp dự kiến bán giảm giá với giá bán 90
Trang 11- Số dư TK 152: 2.500;
- Số dư TK 153: 1.000 (trong đó, sổ chi tiết vật tư phụ tùng thay thế dài hạn là: 200);
- Số dư TK 156: 3.500 (Giá bán ước tính của toàn bộ số hàng hóa tồn kho là 3.400, chi phí bán ước tính là: 50)
- Số dư TK 155: 5.500 (Giá bán ước tính của toàn bộ số thành phẩm tồn kho là 5.700, chi phí bán ước tính là 100)
- Số dư tại 31/12/N của TK 217: 25.000 (trong các bất động sản đầu tư chờ tăng giá, doanh nghiệp có dự kiến bán trong năm N+1 một số bất động sản có giá gốc: 5.000 Doanh nghiệp đang tiến hành sửa chữa bất động sản này để bán)
Yêu cầu:
1 Định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên? Phân tích tác động của nghiệp vụ trên đến các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp cuối quý III năm N?
2 Ngày 5/10: Giả sử tỷ lệ hao hụt vật tư trong quá trình vận chuyển là 5% tổng hàng mua, số hao hụt còn lại người vận chuyển phải bồi thường toàn bộ, hãy tính toán và lập định khoản xử lý số hàng thiếu?
1 Định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên?
2 Giả sử, ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm, doanh nghiệp quyết định mua nốt số hàng thừa theo giá mua ngày 29/9 Người bán đã phát hành hóa đơn bổ sung, doanh nghiệp chưa thanh toán
3 Giả sử ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm Doanh nghiệp tạm giữ hộ để trả lại người bán (DN đã lập phiếu xuất kho cho số hàng thừa)
Trang 12Ví dụ 3.9
Anh/Chị hãy định khoản các nghiệp vụ sau và phân tích tác động của từng nghiệp vụ đến các báo cáo tài chính (Tại DN A áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh chỉ phân tích các chỉ tiêu bị tác động trực tiếp; báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp; đơn vị: 1.000đ)
1 Doanh nghiệp được hưởng chiết khấu thương mại từ việc mua NVL trong kì Tổng mức CKTM chưa có thuế GTGT là: 50.000, thuế GTGT 10%, trừ vào nợ phải trả cho người bán Chiết khấu thương mại được phân bổ cho NVL còn tồn kho: 20.000, NVL xuất dùng cho sản xuất sản phẩm đã bán: 25.000, phân bổ cho NVL dùng cho hoạt động sửa chữa lớn TSCĐ đang thực hiện: 5.000
2 Xuất kho NVL để góp vốn thành lập doanh nghiệp B Trị giá NVL được đánh giá lại là 1.200.000; giá vốn xuất kho NVL là 1.080.000 Biết rằng, vốn góp của doanh nghiệp chiểm 30% vốn chủ sở hữu của DN B và doanh nghiệp có ảnh hưởng đáng kể
3 Kiểm kê kho vật liệu phát hiện 500 kg vật liệu bị hư hỏng, giá vốn vật liệu là 120/kg Doanh nghiệp thực hiện thanh lý số vật liệu nói trên Tiền bán phế liệu chưa bao gồm VAT là: 20.000, thuế GTGT 10% Biết rằng, doanh nghiệp không lập dự phòng giảm giá HTK
4 Xuất kho NVL và bao bì luân chuyển phục vụ cho hoạt động bán hàng: giá vốn NVL dùng đề bao gói sản phẩm cho khách hàng: 2.000; Giá vốn của bao bì luân chuyển xuất kho: 50.000; doanh nghiệp dự kiến phân bổ cho 2 năm tài chính; Giá vốn của bao bì tính giá riêng xuất kho giao cho khách hàng: 10.000 Giá bán: 12.000, thuế GTGT 10%, khách hàng thanh toán bằng TGNH
Ví dụ 3.10
Trích tài liệu của DN SX A như sau (Đvt: 1.000đ):
1 Xuất NVL để SX SP: 10.000, để quản lý PX: 1.400
2 Cuối kì trước còn lại tại phân xưởng SX số lượng VL dùng cho SXSP, trị giá: 1.500
3 Mua ngoài VL xuất dùng thẳng cho SX tại phân xưởng, gía mua chưa có thuế GTGT: 5.000, thuế GTGT 500, chưa trả tiền người bán
4 Cuối kì, bộ phận sản xuất phân xưởng kiểm kê, xác định số lượng NVL chưa sử dụng hết, nhập lại kho, trị giá 2.200
5 Trong kì phế liệu thu hồi từ việc sử dụng vật liệu trong sản xuất, đã nhập kho, trị giá bán ước tính: 300
6 Vật liệu thực tế phát sinh trên mức bình thường không tính vào chi phí SXSP trong
kì có giá trị là 100
Yêu cầu: Hãy xác định chi phí VLTT thực tế sử dụng vào SXSP trong kì? Định
khoản kế toán liên quan?
Trang 13Ví dụ 3.11
Tại doanh nghiệp ABC, trong Qúy I năm N có các tài liệu sau (đơn vị: triệu đồng):
I Số dư đầu quý của TK 155: 18.000 (Số lượng 10.000 SPA, đơn giá: 1.8), TK 157 36.000 (Số lượng 20.000 SPA gửi bán đại lý, đơn giá 1.8), TK 154: 30.000
II Tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong Quý:
1 Giá vốn NVL xuất kho dùng cho SXSP: 170.000, cho SX chung: 10.000
2 Tổng hợp chi phí NCTT SX: 50.000; Chi phí NC QLSX: 12.000
3 Các khoản chi phí SXC khác gồm: Khấu hao TSCĐ: 90.000; chi phí bằng tiền mặt: 8.000
4 Trong kì SX hoàn thành nhập kho 200.000 SP A (Đạt 80% công suất bình thường) Chi phí SX dở dang cuối kì là 9.000 Ngoài ra, NVL sử dụng không hết chuyển sang kì sau trị giá: 5.000; giá trị vật liệu sử dụng vượt mức bình thường là 10.000)
5 Đại lý thông báo không bán được số hàng nhận từ kì trước nên trả lại cho doanh nghiệp, doanh nghiệp đã nhập kho
6 Trong tháng xuất kho bán 150.000 SP A
(Biết rằng: Chi phí SXC cố định gồm: khấu hao và chi phí nhân viên phân xưởng Thành
phẩm được đánh giá theo phương pháp bình quân)
Yêu cầu:
1 Xác định các khoản mục chi phí sản xuất, giá thành sản xuất sản phẩm trong kì?
2 Xác định giá vốn hàng bán được ghi nhận trong kì?
Ví dụ 3.12
Doanh nghiệp sản xuất M kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong kì có tài liệu sau (Đvt: Triệu đồng)
1 Số dư 1/12/N của một số TK: TK 155: Chi tiết: 155A: 42.400 (200 SP A)
2 Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/N:
a Xuất kho NVL dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm: 150.000
b Tính tiền lương công nhân sản xuất trực tiếp: 28.000, các khoản trích theo lương: 5.000; Tiền lương của bộ phận quản lý sản xuất: 8.000; các khoản trích theo lương: 1.500
c Tổng hợp các khoản chi phí sản xuất chung khác: 48.000
d.Trong tháng sản xuất hoàn thành: 1000 SPA (Nhập kho: 800 SP còn lại chuyển gửi bán cho đại lý) Cuối kì không có sản phẩm dở dang
Biết rằng:
- Vật liệu chính còn thừa để lại phân xưởng cuối kỳ với giá thực tế: 5.000
- Trong tháng doanh nghiệp vận hành ở mức 80% công suất bình thường Chi phí sản xuất chung cố định là 40.000
Yêu cầu:
Trang 141 Tính toán, định khoản kế toán liên quan đến tình hình sản xuất của doanh nghiệp trong tháng biết doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên?
2 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KK ĐK, những nghiệp vụ nào ở trên sẽ có sự thay đổi, lập lại định khoản cho các nghiệp vụ đó và các nghiệp vụ phát sinh thêm
3 Tính đơn giá bình quân SP A xuất kho theo phương pháp bình quân trong trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và KK ĐK:
Ví dụ 3.13
Trong quý I năm N tại một doanh nghiệp sản xuất thành phẩm A, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
- Tồn kho ngày 1/1 Số lượng 1.000 SPA; Tổng giá thành SX thực tế: 1.000.000
- Sản xuất trong quý I, Số lượng 10.000 SPA; Tổng giá thành SX thực tế 8.550.000 Trong đó, nhập kho 9.000 sản phẩm; Bán trực tiếp tại xưởng cho khách hàng 1.000 sản phẩm Giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/TP
- Xuất bán trong quý 8.000 TPA, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền Giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/TP, thuế suất thuế GTGT 10% Trong đó thu ngay bằng TGNH 60%
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 9 tại doanh nghiệp A (đơn vị: ngàn đồng)
1.Ngày 1/9, Bàn giao 1 nhà xưởng sản xuất từ đầu tư XDCB (Kế toán XDCB ghi chung sổ kế toán với đơn vị SXKD), NG: 1.200.000; Ngoài ra, kết quả của hoạt động đầu
tư, hình thành một số tài sản không đủ tiêu chuẩn tài sản cố định, trị giá: 25.000, doanh nghiệp cũng đưa vào sử dụng từ 1.9
2 Ngày 16/9, Bàn giao 1 thiết bị cho bộ phận sản xuất nhập khẩu Giá CIF là 21.000 USD, chưa thanh toán tiền; thuế nhập khẩu tính theo thuế suất 10%, thuế suất thuế GTGT nhập khẩu 10% Doanh nghiệp đã nộp thuế bằng TGNH Tỷ giá bán của NHTM là 23/USD
Tỷ giá áp dụng để tính thuế: 23/USD Chi phí vận chuyển, lắp đặt chi bằng TGNH theo giá chưa có thuế GTGT là 18.000, thuế suất GTGT 10% Biết rằng, trong giá mua thiết bị bao
Trang 15gồm giá mua 01 bộ linh kiện dự trữ, trị giá 1.000 USD Theo mô tả kỉ thuật, bộ linh kiện dự trữ sẽ thay thế trong thời hạn 5 năm
3 Ngày 1/9, Đưa 1 thiết bị sản xuất đi góp vốn liên doanh dài hạn Nguyên giá: 600.000, đã khấu hao luỹ kế: 200.000 Hội đồng liên doanh đánh giá: 500.000
4 Ngày 21/9, Nhượng bán 1 xe ôtô dùng ở bộ phận BH: Nguyên giá: 360.000, khấu hao luỹ kế: 200.000 Giá bán chưa có thuế: 150.000, thuế GTGT 10%; đã thu tiền gửi ngân hàng
Yêu cầu:
1 Tính toán, định khoản kế toán cho các nghiệp vụ nêu trên? Phân tích ảnh hưởng của từng nghiệp vụ đến các chỉ tiêu của Báo cáo tài chính lập cuối tháng 9/N (báo cáo dạng đầy đủ, báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp)
2 Tính toán số khấu hao tăng, giảm liên quan đến các tài sản tăng, giảm trong tháng
9 năm N là bao nhiêu?
Ví dụ 4.2
Doanh nghiệp A, Quý III/N có tình hình về TSCĐ HH như sau: (đv: 1.000đ)
Ngày 16/9, Bàn giao 1 thiết bị cho bộ phận sản xuất Trước đó, doanh nghiệp đã chi tiền mua sắm và chi phí lắp đặt chạy thử như sau: Giá mua chưa gồm thuế GTGT: 470.000; thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền; Chi phí lắp đặt, chạy thử gồm: vật liệu 20.000, nhân công: 10.000, chi phí khác bằng TGNH: 10.000 Kết quả chạy thử thu được 10 sản phẩm bán ngay với đơn giá chưa có thuế GTGT 800/SP, thuế GTGT 10%, phế liệu thu hồi nhập kho trị giá: 2.000 Biết rằng TSCĐ được khấu hao 10 năm theo phương pháp đường thẳng Giá trị thu hồi khi thanh lý ước tính là 20.000
Năm N, tại công ty H có tài liệu sau: (Đơn vị: ngàn đồng)
Ngày 1/1/N, Công ty H trao đổi TSCĐ hữu hình với công ty G Nguyên giá tài sản đưa đi trao đổi là 950.000, đã khấu hao: 250.000, giá trị hợp lý được xác định theo giá chưa
có thuế GTGT là: 800.000, thuế GTGT 10% Giá trị hợp lý của tài sản cố định nhận về chưa
có thuế là: 850.000, thuế GTGT 10% Công ty H thanh toán số tiền chênh lệch bằng TGNH TSCĐ nhận về được khấu hao hao phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh, thời gian khấu hao 5 năm Chi phí vận chuyển TSCĐ trao đổi do công ty H chịu gồm: chi phí vận
Trang 16chuyển tài sản đưa đi trao đổi: 10.000, thuế GTGT 10%; chi phí vận chuyển tài sản nhận về
là 20.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH
Yêu cầu:
1 Hãy xác định nguyên giá, khấu hao tài sản cố định nhận về cho năm N? xác định kết quả thanh lý TSCĐ đưa đi trao đổi? Phân tích ảnh hưởng của tình huống đã cho tới các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp lập tại 31/12/N? Định khoản ghi nhận tình huống trên
2 Ngày 1/7 năm N+2, doanh nghiệp dùng TSCĐ B để góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát Giá đánh giá lại của TSCĐ B bằng 120% giá trị ghi sổ còn lại Hãy tính toán, định khoản liên quan
4 Được cấp trên cấp 1 TSCĐ sử dụng cho bộ phận quản lý, giá trị tài sản ghi trên biên bản bàn giao 60.000; Hao mòn lũy kế: 20.000 Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu đã chi bằng tiền mặt: 2.000
5 Chuyển 1 TSCĐ HH thành công cụ dụng cụ, NG 28.000 Giá trị hao mòn lũy kế 5.000; Giá trị còn lại được phân bổ cho 24 tháng Ghi nhận số phân bổ tháng này
Yêu cầu: Định khoản kế toán các nghiệp vụ nêu trên? Phân tích ảnh hưởng của từng
nghiệp vụ trên đến Bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương
pháp trực tiếp tại ngày 31/12/N
Ví dụ 4.5
Năm N, tại doanh nghiệp A tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tài liệu sau (Đơn vị: 1.000đ)
(1) Bán 1 TSCĐHH có nguyên giá: 120.000, HM lũy kế: 30.000, với giá bán chưa
có thuế GTGT là 80.000 thu bằng chuyển khoản (thuế GTGT 10%) Giá trị hợp lý của tài sản là 80.000 Đồng thời ký hợp đồng thuê lại chính tài sản cố định đó theo hợp đồng thuê hoạt động Trong năm, tiền thuê phải trả chưa có thuế GTGT là: 10.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH
Trang 17(2) Quyết toán giá thành công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành: 120.000; Biết rằng, doanh nghiệp đã lập dự phòng chi phí sửa chữa lớn 80.000 Số còn lại doanh nghiệp phân bổ dần vào chi phí cho năm tiếp theo
(3) Mua 1 TSCĐ hữu hình bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, sử dụng cho hoạt động phúc lợi: Giá mua chưa có thuế GTGT: 600.000 thuế GTGT 10% Thanh toán bằng TGNH Cuối năm, phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ là 66.000
(4) Thanh lý TSCĐ Hữu hình đang dùng cho hoạt động phúc lợi, được đầu tư bằng quỹ phúc lợi: Nguyên giá: 350.000; Giá trị hao mòn lũy kế 330.000 Tiền bán thanh lý thu TGNH: Giá chưa có thuế GTGT: 30.000; thuế GTGT 10% Chi phí thanh lý chi bằng Tiền mặt: 5.000
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế đã cho? Phân tích ảnh hưởng của từng
nghiệp vụ đến các chỉ tiêu của bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp tại 31/12/N
Ví dụ 4.6
Công ty ABC, đang thực hiện dự án nghiên cứu, triển khai một mẫu sản phẩm mới
Dự án bắt đầu triển khai từ 1/1/N Tài liệu về chi phí liên quan đến dự án được ghi nhận được như sau: (Đvt: 1.000đ)
- Giai đoạn nghiên cứu hoàn thành 30/09/N: Chi phí phát sinh: Nhân công: 30.000; vật liệu 20.000, dịch vụ thuê ngoài thanh toán bằng TGNH: 20.000, thuế GTGT 10%
- Giai đoạn triển khai từ 1/10/N Đến 31/12/N doanh nghiệp đã có bằng chứng đầy đủ
về kết quả triển khai có khả năng thỏa mãn các điều kiện ghi nhận tài sản Chi phí tập hợp được trong giai đoạn này gồm: Nhân công: 40.000; vật liệu: 20.000, khấu hao 15.000
- Ngày 30/6/N+1, doanh nghiệp ghi nhận tài sản vô hình: Chi phí phát sinh trong
năm N+1 đến 30/6 gồm: Nhân công: 40.000; vật liệu: 15.000; khấu hao TSCĐ 20.000; Biết
rằng, giá trị phế liệu thu hồi từ hoạt động triển khai là 2.000, nhập kho
Yêu cầu:
Xác định các chi phí được ghi nhận vào kết quả kinh doanh năm N, N+1, xác định nguyên giá TS vô hình hình thành? (Biết rằng, doanh nghiệp ghi nhận ngay các chi phí liên quan đến hoạt động nghiên cứu, triển khai không được vốn hóa)? Định khoản các nghiệp vụ tại mỗi thời điểm nêu trên?
Ví dụ 4.7
Tại doanh nghiệp A, năm N có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
1 Chi phí điều tra và thu thập cơ sở dữ liệu khách hàng: 60.000, thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng TGNH Doanh nghiệp dự kiến phân bổ chi phí cho 2 năm tài chính kể từ năm hiện hành
2 Doanh nghiệp hiện có phần mềm kế toán với nguyên giá: 300.000, hao mòn lũy kế: 120.000, thời gian dự kiến còn sử dụng 10 năm, khấu hao đường thẳng Đầu năm, doanh
Trang 18nghiệp nâng cấp thêm một số modul quản trị nhân sự, vật tư, bán hàng 200.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH Sau nâng cấp, thời gian sử dụng dự kiến và phương pháp khấu hao không thay đổi; tính và ghi nhận mức khấu hao năm hiện hành
3 Đầu năm, chuyển quyền sử dụng đất doanh nghiệp đang sử dụng làm kho bãi vật
tư sang mục đích cho thuê ngắn hạn: Nguyên giá 50.000.000; hao mòn lũy kế: 5.000.000 Khách hàng trả tiền thuê 1 lần cho 2 năm: 3.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH Cuối năm, khách hàng yêu cầu chấm dứt hợp đồng thuê và chấp nhận bồi thường theo hợp đồng là 100.000 Doanh nghiệp chấp nhận và chuyển khoản trả lại khách hàng sau khi đã trừ tiền bồi thường Doanh nghiệp chưa có kế hoạch cụ thể sử dụng quyển sử dụng đất này
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên? Phân tích tác động của từng nghiệp vụ/tinh
huống đến bảng cân đối kế toán và báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp tại 31/12/N
Ví dụ 4.8
Doanh nghiệp sản xuất hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Trong quý II/N có tình hình về sửa chữa, cải tạo, nâng cấp TSCĐ như sau: (Đvt:1000 đ)
I Số dư đầu quý của một số tài khoản:
TK 242: 90.000 (Chi tiết SCL TSCĐ ghi nhận từ năm trước, dự kiến phân bổ trong năm N)
TK 352: 70.000 (Chi tiết dự phòng SCL TSCĐ theo kế hoạch vào quý II ở bộ phận QLDN)
II Tình hình sửa chữa TSCĐ trong quý II:
1 Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ đã phát sinh năm trước trước 30.000 tính vào chi phí của bộ phận sản xuất
2 Doanh nghiệp tiến hành thuê ngoài sửa chữa định kì TSCĐ tại bộ phận sản xuất Chi phí sửa chữa phát sinh được tập hợp như sau: Số tiền sửa chữa phải trả cho người nhận thầu: giá chưa thuế 100.000, thuế GTGT 10% Trị giá phụ tùng xuất kho để thay thế: 40.000; Các chi phí khác bằng TGNH: giá chưa có thuế 20.000, thuế GTGT 10% Công việc sửa chữa đã hoàn thành bàn giao trong quý Chi phí sửa chữa dự kiến phân bổ vào chi phí cho 2 năm (8 quý) bắt đầu từ quý này
3 Doanh nghiệp tiến hành tự sửa chữa định kì TSCĐ tại bộ phận quản lý Doanh nghiệp theo kế hoạch Chi phí sửa chữa lớn phát sinh được tập hợp như sau:
- Vật liệu xuất kho: 20.000
- Chi phí nhân công sửa chữa 40.000
- Phụ tùng thay thế (mua ngoài chuyển thẳng đến bộ phận sử dụng): giá chưa thuế 20.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH
- Công việc sửa chữa đã hoàn thành Chi phí sửa chữa lớn được trừ vào khoản dự phòng sửa chữa lớn TSCĐ đã trích Số dự phòng còn thiếu tính vào chi phí quý này
Trang 194 Doanh nghịêp tiến hành nâng cấp 1 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất Doanh nghiệp đã thanh toán bằng TGNH cho người nhận thầu nâng cấp: giá chưa có thuế là 120.000, thuế GTGT 10% Xuất kho phụ tùng thay thế để nâng cấp, trị giá thực tế; 40.000 Trong tháng hoạt động nâng cấp đã hoàn thành, nghiệm thu
5 Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị của bộ phận sản xuất trong tháng, tính vào chi phí trong tháng: Nguyên vật liệu: 2.000; nhân công: 3.000, khâu hao 2.000, chi phí khác bằng tiền: 1.500
6 Ghi nhận dự phòng SCL TSCĐ ở bộ phận sản xuất: 300.000 Trong đó, dự phòng SCL dự kiến được thực hiện trong quý II năm sau là: 100.000; dự phòng SCL TSCĐ dự kiến được thực hiện trong quý IV năm sau là: 200.000
Yêu cầu:
1 Xác định các chi phí được ghi nhận vào kết quả kinh doanh quý II, các chi phí được vốn hóa quý II? Định khoản các nghiệp vụ kinh tế nêu trên? (Biết rằng trong kì, các chi phí sản xuất đều tính vào giá vốn hàng bán)
2 Lập các chỉ tiêu liên quan đến chi phí trả trước, dự phòng phải trả trên bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp lập cuối quý I Biết rằng, ngoài khoản dự phòng sửa chữa lớn TSCĐ, doanh nghiệp không có khoản dự phòng phải trả nào khác;
Ví dụ 4.9
Tại doanh nghiệp A, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
1 Tháng 10/N, Doanh nghiệp bán TSCĐHH A cho công ty tài chính K Nguyên giá TSCĐ: 2.100.000; giá trị hao mòn luỹ kế: 300.000 Giá bán chưa gồm thuế GTGT: 2.000.000, thuế GTGT 10%, Công ty K thanh toán toàn bộ bằng TGNH
2 Doanh nghiệp đồng thời thuê lại TSCĐ A của công ty K theo phương thức thuê tài chính Thời hạn thuê 5 năm Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu là 2.000.000 Theo hợp đồng thuê tài chính quý IV/N, doanh nghiệp phải thanh toán
- Nợ gốc phải trả: 100.000
- Lãi phải trả: 40.000
- Thuế GTGT: 10.000
(VAT của tài sản thuê được khấu trừ)
Ngày 31/12 doanh nghiệp đã thanh toán số tiền trả quý IV/N bằng TGNH Phân bổ chênh lệch do bán và tái thuê TSCĐ
Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ nêu trên (kể cả ghi nhận khấu hao của
TSCĐ thuê tài chính theo phương pháp đường thẳng) Phân tích ảnh hưởng của nghiệp vụ
đến báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập 31/12/N theo phương pháp trực tiếp
Trang 20Ví dụ 4.10
Tại doanh nghiệp X, 1/1/N có tài liệu sau: (Đơn vị tính triệu đ)
DN X có 1 TSCĐHH có nguyên giá: 110.000 HM lũy kế: 10.000 DN quyết định bán cho công ty cho thuê A với giá 70.000 thu bằng chuyển khoản (thuế GTGT 10%) Giá trị hợp lý của tài sản là 80.000 Đồng thời, ký hợp đồng thuê lại chính tài sản cố định đó theo giá thuê 15.000/năm, thuế suất GTGT 10% và thời gian thuê 2 năm Cuối năm N, ghi nhận tiền thuê tính vào chi phí QLDN, thanh toán bằng TGNH Biết rằng, mức giá thuê hiện tại trên thị trường phổ biến là 20.000/năm
Yêu cầu:
Tính toán, định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên biết rằng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ? Phân tích ảnh hưởng của tình huống trên đến Báo cáo tài chính (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp trực tiếp) tại 31/12/N?
Ví dụ 4.11
Công ty ABC kinh doanh bất động sản Trong quý I/N có một số hoạt động kinh tế sau: đầu (Đvt: 1.000.000 đ)
I Đầu tư tổ hợp BĐS để cho thuê:
1 Mua BĐS đầu tư là tổ hợp nhà văn phòng để cho thuê: Giá mua chưa có thuế GTGT: 96.000, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH
2 Tổ hợp văn phòng cho thuê được đưa vào sử dụng 1/1/N Doanh nghiệp dự kiến khai thác tòa nhà trong 40 năm Ghi nhận khấu hao BĐS theo PP bình quân cho quý I/N
3 Ngày 1/1/N, doanh nghiệp đã kí các hợp đồng cho thuê văn phòng Theo quy định của hợp đồng, khách hàng trả trước tiền thuê cho 2 năm Tổng trị giá chưa có thuế các hợp đồng là: 5.000, thuế GTGT 10%, thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản Ghi nhận doanh thu cho thuê quý I/N
II Các hoạt động khác diễn ra trong quý I:
1 Trong kì, doanh nghiệp bán một căn hộ hiện đang dùng để cho thuê: Nguyên 3.500; hao mòn lũy kế 500; Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10%: 4.000, khách hàng thanh toán bằng TGNH Biết, khấu hao và doanh thu cho thuê của bất động sản này đã được ghi nhận
2 Trong kì, doanh nghiệp chuyển 3 căn hộ hiện đang cho thuê sang mục đích bán: Nguyên giá: 15.000; hao mòn lũy kế: 4.500 Doanh nghiệp đã thuê cải tạo nâng cấp các căn
hộ này: Chi phí cải tạo, nâng cấp không gồm thuế là 300, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH Kết chuyển chi phí cải tạo, nâng cấp, ghi tăng giá gốc BĐS
3 Hoàn thành đầu tư một tòa nhà chung cư bao gồm 120 căn hộ để bán Trong đó, bàn giao ngay cho khách hàng đã mua 80 căn Giá vốn của 80 căn đã bàn giao: 110.000; giá
Trang 21bán: 135.000, thuế GTGT 10% Số căn hộ còn lại, tổng chi phí đầu tư theo quyết toán là 60.000 Doanh nghiệp bắt đầu triển khai cho mục đích bán
4 Doanh nghiệp có một số lô đất nền đang nắm giữ chờ tăng giá Giá trị ghi sổ tại thời điểm đầu kì là 60.000 Tại ngày 30/3, giá trị trường của số đất nền này giảm xuống còn 50.000 Kế toán ghi nhận khoản giảm giá BĐS chờ tăng giá
Chủ đề 5: Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, thuế TNDN: Tham khảo: Chuẩn mực 14, Thông tư 200, TT 161
(b) Ngày 20/12 năm N, doanh nghiệp xuất kho bán hàng cho khách hàng, giá vốn hàng bán: 200.000, giá bán chưa có thuế GTGT: 300.000, khách hàng chưa thanh toán Theo chính sách bán hàng của doanh nghiệp, khách hàng có quyền trả lại hàng vô điều kiện trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hàng Ngày 5/1/N+1, khách hàng trả lại 50% số hàng nêu trên, và thanh toán bằng TGNH cho số hàng còn lại
(c) Tháng 11/N, doanh nghiệp kí hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tổng giá trị hợp đồng chưa có thuế GTGT là: 600.000, thuế GTGT 10% Khách hàng ứng trước
để thực hiện hợp đồng là 200.000, còn lại thanh toán khi hoàn thành Đến 31/12/N, doanh nghiệp đã thực hiện được khối lượng dịch vụ theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành là 30%, chi phí đã chi để thực hiện hợp đồng là 150.000, chi phí dự kiến còn phải chi
để thực hiện hợp đồng là 300.000 Ngày 1/4/N+1, hợp đồng được thực hiện hoàn thành, các bên thanh lý hợp đồng Chi phí thực hiện hợp đồng đến 1/4/N+1 là 305.000 Khách hàng thanh toán số tiền còn lại bằng TGNH
Trang 22(d) Công ty A là doanh nghiệp tổ chức sự kiện, trong tháng 12 năm N, công ty bán
vé cho khách hàng về sự kiện âm nhạc sẽ được tổ chức thực hiện trong tháng 2 năm N+1 Tính đến 31/12/N, tổng số thu bán vé chưa có thuế GTGT: 600.000, thuế GTGT 10% thu bằng TGNH Ngày 10/2/N+1, sự kiện âm nhạc đã được tổ chức, doanh số bán vé chưa gồm thuế GTGT năm N+1 (chưa gồm tiền bán vé năm N) là 300.000, thuế GTGT 10%, thu bằng TGNH
Ví dụ 5.2
Đầu tháng 6/N, sản phẩm A của công ty X tồn kho 20.000 kg, giá thành thực tế 20.000đ/kg, SP A gửi bán 40.000 kg, giá thành thực tế 19.000đ/kg Trong tháng có tình hình sau:
1.Nhập kho SP A từ phân xưởng SX: 70.000 kg, giá thành thực tế 21.000đ/kg
2 Xuất kho 30.000 kg SP A để vận chuyển cho khách hàng, chi phí vận chuyển đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 10.500.000 đ, trong đó thuế GTGT 500.000 đ
3 Nhận được giấy báo có của ngân hàng về việc khách hàng đã thanh toán 40.000 kg
SP A gửi bán từ tháng 4/N, số tiền 1.320.000.000đ, trong đó thuế GTGT 10%
4 Xuất kho 21.000 kg SPA để đổi lấy 1 TSCĐ HH Q của công ty T, giá trao đổi đã
có thuế GTGT 10% là 33.000đ/kg SP A Thuế suất thuế GTGT của TSCĐ HH là 5% TSCĐ
đã được đưa vào sử dụng trong tháng
5 Nhập kho 10.000 kg SPA do khách hàng H trả lại, giá bán đã được khách hàng chấp nhận từ ngày 4/3 đã có thuế GTGT 10% là 33.000 đ/kg (Khách hàng chưa thanh toán), trị giá vốn SP A bán là 18.000đ/kg
6 Xuất kho 20.000 kg SP A để bán cho khách hàng K, giá bán có thuế VAT được khách hàng K chấp nhận là 33.000đ/kg Khách hàng K trả tiền cho công ty X bằng TGNH sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ nêu trên Biết công ty tính giá thành SP Xuất
kho theo PP BQ gia quyền cả kì dự trữ
Ví dụ 5.3
Doanh nghiệp H kinh doanh hàng hóa A, có tình hình sau: (Đơn vị: 1000đ)
1 Đầu tháng 12/N: Hàng hóa A tồn kho: Số lượng 60.000 kg; đơn giá: 10/kg; Hàng hóa A mua cuối tháng 11 đang đi đường: Số lượng: 8.000 kg, đơn giá 11/kg; Hàng hóa A gửi bán tại đại lý X: số lượng 10.000kg; Đơn giá vốn: 11/kg
Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa A là 10%; Giá bán chưa có thuế
GTGT thống nhất trong tháng 12/N là 13/kg; Tính giá hàng hóa theo phương pháp nhập trước – xuất trước?
2 Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:
Trang 23(a) Ngày 3/12, doanh nghiệp vận chuyển thẳng số hàng đang đi đường cuối tháng 11 bán cho công ty T; Khách hàng đã nhận hàng và chấp nhận thanh toán Chi phí vận chuyển hàng theo giá chưa có thuế GTGT: 2.000; thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền mặt
(b) Ngày 8/12, đại lý X thanh toán cho số hàng gửi bán tháng trước: Số lượng: 5.000kg Đại lý đã thanh toán chuyển khoản sau khi trừ tiền hoa hồng 5% giá bán, thuế GTGT của hoa hồng là 10% Đồng thời đại lý trả lại số hàng chưa bán được, doanh nghiệp
đã nhập kho
(c) Ngày 10/12, xuất kho 50.000 kg hàng hóa A bán cho khách hàng Khách hàng thanh toán ngay bằng chuyển khoản sau khi trừ khoản chiết khấu thanh toán là 2% tổng giá thanh toán
(d) Ngày 13/12, công ty T trả lại 2.000 kg thuộc số hàng ngày 3/12 Doanh nghiệp
đã nhận hàng và nhập kho
(e) Ngày 15/12, mua 30.000 kg hàng hóa A Giá mua chưa có thuế GTGT: 12/kg; Doanh nghiệp chưa thanh toán cho người bán Khi nhập kho phát hiện thiếu 1.000 kg chưa xác định được nguyên nhân
(f) Ngày 20/12, xuất trả lại cho người bán 5.000 kg hàng hóa A mua ngày 15/12 Đồng thời xác định nguyên nhân số hàng nhập kho ngày 15/12 thiếu là do người bán giao thiếu Tiền hàng của số hàng trả lại và hàng người bán giao thiếu được trừ vào nợ phải trả người bán
Yêu cầu:
1 Tính toán, định khoản các nghiệp vụ nêu trên?
2 Giả sử tại ngày 31/12/N, giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng hóa A là 10/kg Tuy nhiên, đối với hàng hóa tồn kho thì 50% đã kí được hợp đồng bán không hủy ngang với giá 12/kg Hãy xác định và định khoản ghi nhận số dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm N (nếu có)? Biết, đầu tháng 12/N, TK 229 có số dư có: 50.000
Ví dụ 5.4
Doanh nghiệp H, Quý I/N có tài liệu tổng hợp như sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
Biết rằng: Chi phí SXKD dở dang đầu kì: 50.000, cuối kì 80.000 Toàn bộ sản phẩm
sản xuất hoàn thành trong kì được chuyển bán ngay không qua kho
- Cuối tháng, kiểm kê NVL còn lại tại phân xưởng SX : 50.000
Trang 24- Chi phí SXC cố định là 400.000 (Khấu hao TSCĐ sản xuất) Trong kì công suất hoạt động của máy MMTB là 75%
- Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức được xác định là 50.000, trị giá phế liệu thu hồi là 10.000, còn lại tính chi phí theo quy định
- Tính thuế TNDN là 20% lợi nhuận kế toán và nộp thuế bằng TGNH
Doanh nghiệp H tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên
kì so với đầu kì tăng : 100.000
3 Định khoản kết chuyển chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết quả kinh doanh trong kì (Tạm tính thuế TNDN bằng 20% lợi nhuận kế toán)
Ví dụ 5.5
Doanh nghiệp A, có tình hình sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
I Số liệu tổng hợp của một số tài khoản trước khi kết chuyển số liệu năm N như sau:
Yêu cầu 2 : Tháng 1 năm N+1, có tình hình sau:
1 Khách hàng trả lại số hàng mua từ tháng 12/N Giá bán 20.000, thuế GTGT 10% ; Giá vốn của lô hàng 15.000 Doanh nghiệp thanh toán bằng TGNH
2 Phát hiện bỏ sót việc phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn tính vào chi phí bán hàng: 5.000, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp: 10.000 năm N