1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

67 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu như việc hạch toán kế toán giúp nhà quản lý có thể đưa ra các quyết địnhchính xác, hợp lý, giúp doanh nghiệp tạo ra kết quả kinh doanh tốt thì việc hạchtoán kế toán c

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài chuyên đề này là công trình nghiên cứu của riêng em Các

số liệu đã nêu trong bài đều có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2013

Người cam đoan

Nguyễn Thuý Linh

Trang 2

MỤC LỤC

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

11 HĐSXKD Hoạt động sản xuất kinh doanh

DANH MỤC SƠ ĐÔ

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

Sơ đồ 1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 12

Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13

Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13

Trang 4

Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 14

Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 15

Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 18

Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 20

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 23

Biểu số 17 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 52

Trang 6

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất giữ vị trí quan trọng tạo ra tài sản cốđịnh cho nên kinh tế Hiện nay, khối lượng công việc của ngành XDCB tăng lên dẫnđến nguồn vốn đầu tư cho XDCB cũng càng lớn và ngày càng tăng Do đó, việc quản lýnguồn vốn XDCB để tránh xảy ra thất thoát và lãng phí đang rất được quan tâm

Mục tiêu của các doanh nghiệp luôn là lợi nhuận và sự phát triển của doanhnghiệp Vì vậy, để tồn tại và làm ăn có lãi, các doanh nghiệp phải tạo được lợi thếcạnh tranh cho bản thân doanh nghiệp Một trong những giải pháp mà các doanhnghiệp hay lựa chọn là giảm chi phí, hạ giá thành Bởi chi phí và giá thành sảnphẩm có mối quan hệ mật thiết ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, kết quả hoạtđộng của các doanh nghiệp

Nếu như việc hạch toán kế toán giúp nhà quản lý có thể đưa ra các quyết địnhchính xác, hợp lý, giúp doanh nghiệp tạo ra kết quả kinh doanh tốt thì việc hạchtoán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẽ giúp nhà quản lý tìm được các giảipháp, cũng như đưa ra các quyết định kịp thời nhằm tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh, giảm chi phí và hạ giá thành

Nhận thức được tầm quan trọng của việc kế toán hạch toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành, cùng với tình hình thực tế tại công ty cổ phần ViettronicsĐống Đa, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa” làm chuyên đề của mình

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực tế công tác hạch toán kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian và nguồn tài liệu, trong bàichuyên đề em chỉ phân tích công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa với số liệu của năm 2010,

2011, 2012

3 Phương pháp nghiên cứu

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 7

Chuyên đề sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp biện chứng,phương pháp thống kê và tổng hợp, phương pháp phân tích và so sánh

4 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tạicông ty cổ phần Viettronics Đống Đa

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

Trang 8

CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG

DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 ĐẶC ĐIỂM NGÀNH XÂY DỰNG CƠ BẢN ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

XDCB là ngành sản xuất vật chất, có vai trò quan trọng nhằm tạo nên cơ sở hạtầng nên công tác hạch toán kế toán của XDCB phải dựa trên những đặc điểm chínhcủa ngành, phù hợp với tính chất sản phẩm Sản phẩm của ngành xây lắp có nhiềuđặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng khác biệt so với các ngành khác, thể hiện:

- Sản phẩm xây lắp là các công trình kiến trúc, nhà máy…đáp ứng như cầusử dụng toàn xã hội Các sản phẩm này thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp vàđược thực hiện trong một thời gian tương đối dài Do đó, việc tổ chức quản lý phải

có dự toán, thiết kế và thi công

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận vớichủ đầu tư từ trước Vì vậy, tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không đượcthể hiện rõ

- Các công trình xây lắp thường cố định tại một vị trí nhưng nhân viên và cácthiết bị máy móc thì phải di chuyển tới các vị trí cuả công trình xây lắp Việc nàygây khá nhiều khó khăn cho công tác hạch toán của doanh nghiệp Vì vậy, công tácquản lý phải chặt chẽ để tránh việc sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, nhân công…

- Các sản phẩm xây lắp thường đặt ở ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn từcác hiện tượng tự nhiên như mưa, gió…

Bởi những đặc điểm khác biệt của ngành, công tác hạch toán kế toán phải vừađảm bảo yêu cầu chung của một doanh nghiệp sản xuất, vừa phải đảm bảo phù hợpnhững đặc điểm riêng của ngành nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời, đầy đủcho nhà quản lý

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 9

1.2 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.2.1.CPSX và phân loại CPSX

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm là quá trình kết hợp 3 yếu tố: tư liệu laođộng, đối tượng lao động và sức lao động Sự tiêu hao của các yếu tố này đã tạo nêncác khoản chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí vềlao động sống

Như vậy: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã

bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm.

Cũng giống như các ngành khác, chi phí sản xuất XDCB là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa phát sinh trong quá trìnhsản xuất trong kỳ

1.2.1.2 Phân loại CPSX

a, Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, CPSX được chia thành:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, chi

phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phínguyên vật liệu khác Ví dụ: cát, sỏi, xi măng…

- Chi phí nhân công: là các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao

động, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả TSCĐ

được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Ví dụ: chi phí khấu haocủa máy thi công, phân xưởng…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài

của doanh nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ví dụnhư là: tiền điện, nước

- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí khác ngoài các khoản chi phí

trên

Trang 10

Cách phân loại này cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra trong kỳ Do đó, các nhà quản lý có thể xây dựng các dự toán chiphí sản xuất, xây dựng kế hoạch về nguyên vật liệu hay nhân công Đồng thời nócũng là cơ sở để lập thuyết minh báo cáo tài chính.

b, Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế

Chi phí sản xuất kinh doanh được chi thành các khoản mục chi phí:

- Chi phí vật liệu trực tiếp: toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sử dụng trực

tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực

tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo lương

- Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến việc sử dụng máy

móc để thực hiện, hoàn thành sản phẩm xây lắp Nó bao gồm chi phí khấu hao máymóc, tiền lương của nhân viên điều khiển máy…

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên qua đến việc phục vụ và

quản lý sản xuất trong các phân xưởng, đội sản xuất

Theo cách phân loại này, nhà quản lý có thể theo dõi, so sánh, tổng hợp cácchi phí có trong giá thành, từ đó giúp nhà quản lý có thể lập chi phí định mức và kếhoạch giá thành cho kỳ sau

Đây là cách phân loại được sử dụng phổ biến nhất cho các doanh nghiệpXDCB vì đặc điểm ngành XDCB là dự toán được lập cho từng đối tượng theokhoản mục giá thành

c, Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành

CPSX được chia thành 3 loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi tỷ lệ với mức độ hoạt

động của doanh nghiệp Nếu xét về tổng số, biến phí thay đổi tỷ lệ thuận với khốilượng hoạt động Xét về đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí là hằng số

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động của đơn vị Như vậy, nếu xét về tổng số thìđịnh phí không đổi, nếu xét về đơn vị khối lượng hoạt động thì định phí tỷ lệ nghịchvới mức độ hoạt động

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 11

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của biến phí

và định phí

Phân loại chi phí theo cách này có ý nghĩa quan trọng trong việc lập kế hoạch,xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, là cơ sở để lập báo cáokết quả kinh doanh dạng lại trên biến phí

1.2.2 Giá thành và phân loại giá thành

1.2.2.1 Khái niệm giá thành

Để quản lý được hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, doanh nghiệp luônphải tính toán, thống kê các chi phí đã bỏ ra cho từng loại hoạt động, loại sảnphẩm Đây chính là chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của những chi phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp Do đặc điểmđặc thù của ngành XDCB, mỗi công trình, mỗi hạng mục công trình khi hoàn thành

có một giá thành riêng Đối với các doanh nghiệp xây dựng công trình để bán lại,việc xác định giá thành còn được sử dụng để xác định giá bán

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a, Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính giá thành

Giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

- Giá thành dự toán: được lập trước khi sản xuất, là tổng số chi phí dự toán

để hoàn thành khối lượng xây lắp và được xác định trên cơ sở định mức và khunggiá quy định cho từng loại công việc, từng vùng, từng miền

Giá thành dự toán

của từng công trình,

hạng mục công trình

=

Giá trị dự toán củatừng công trình, hạngmục công trình

- Lợi nhuận

định mứcGiá trị dự toán là giá trị sản phẩm xây lắp được xây dựng trên cơ sở thiết kế kỹthuật, định mức kinh tế kỹ thuật

Lợi nhuận định mức: được nhà nước quy định trong từng thời kỳ

Trang 12

- Giá thành kế hoạch: được lập trước khi sản xuất, là giá thành được xâydựng dựa trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch.Giá thành kế hoạch

xây lắp =

Giá thành dự toán

-Mức hạ giáthành

- Giá thành thực tế: được lập sau khi sản xuất, hoàn thành công trình Giáthành thực tế được lập trên cơ sở toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

b, Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí trong giá thành:

Theo cách phân loại này, chi phí được phân chia thành những loại sau:

- Giá thành xây lắp toàn bộ: là toàn bộ biến phí, định phí thuộc chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tínhcho công trình xây lắp hoàn thành

- Giá thành xây lắp theo biến phí: là loại giá thành trong đó chỉ bao gồm biếnphí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sảnxuất chung tính cho công trình xây lắp hoàn thành

- Giá thành xây lắp có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá thànhtrong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm hoàn thành và mộtphần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở hoạt động thực tế so với mức hoạtđộng theo công suất thiết kế

- Giá thành xây lắp toàn bộ theo biến phí : là loại giá thành trong đó bao gồmtoàn bộ biến phí tính cho sản phẩm xây lắp đã bàn giao

- Giá thành xây lắp toàn bộ: bao gồm giá thành xây lắp và chi phí ngoài giáthành xây lắp tính cho sản phẩm xây lắp đã bàn giao

1.2.3.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quátrình sản xuất Chi phí là biểu hiện mặt hao phí còn giá thành biểu hiện mặt kết quảcủa quá trình sản xuất Do đó, chúng giống nhau về chất vì đều bao gồm hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra, nhưng lại khác nhau

về lượng và kỳ kế toán:

Chi phí luôn gắn với một thời kỳ nhất định còn giá thành gắn với khối lượngsản phẩm hoàn thành

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 13

Chi phí trong kỳ bao gồm chi phí đã trả cho kỳ trước nhưng chưa phân bổ chokỳ này và chi phí phải trả kỳ trước nhưng kỳ này mới thực tế phát sinh, nhưngkhông gồm phần chi phí phải trả kỳ trước phân bổ cho kỳ này và những chi phí phảitrả kỳ này nhưng chưa thực tế phát sinh Giá thành sản phẩm xây lắp chỉ liên quanđến chi phí phải trả kỳ này và chi phí phải trả trước được phân bổ trong kỳ.

Chi phí không chỉ liên quan đến sản phẩm xây lắp hoàn thành mà còn liênquan đến cả sản phẩm dở dang cuối kỳ Còn giá thành sản phẩmxây lắp không liênquan đến 2 vấn đề đó nhưng liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dangkỳ trước chuyển sang

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành :

Giá thành thực tế

khối lượng xây

lắp

=

Chi phí

thực tế dở

dang đầu kỳ

+

Chi phí thựctế phát sinhtrong kỳ

-Chi phí khốilượng dởdang cuối kỳ

1.3 ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CPSX VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH 1.3.1 Đối tượng tập hợp CPSX

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phí sản xuấtđựơc tập hợp Chi phí sản xuất được tập hợp theo nơi phát sinh ( phân xưởng, bộphận sản xuất ) hay đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng )

Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí phải căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng của chi phí

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh

- Quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm

- Khả năng, trình độ yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

- Yêu cầu của công tác tính giá

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất hợp chi phí hợp lý, khoa học có ýnghĩa rất quan trọng trong việc hạch toán công tác kế toán tập hợp chi phí, bởi nó là

cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ngay từ việc tổ chức hạch toán ban đầuđến tổ chức tổng hợp số liệu

1.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượngtập hợp chi phí đã xác định

Trang 14

Tại các doanh nghiệp hiện nay, thường có 2 phương pháp chính như sau:

a Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phương pháp này được sử dụng để tậphợp các loại chi phí có liên trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

b Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp: phương pháp này được sử dụngđể tập hợp các chi phí gián tiếp, tức là chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí đã xác định

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo 2 bước sau:

- Bước 1: Xác định hệ số phân bổ:

H=

- Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng:

Ci = H x Ti

Trong đó:

H: hệ số phân bổ chi phí

C: tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng

T: Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ

Ci : Phần chi phí phân bổ cho đối tượng

Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí củađối tượng i

1.3.3.Phương pháp kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.3.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giáthành sản phẩm xây lắp Chi phí NVLTT bao gồm các khoản chi phí về nguyên vậtliệu chính, vật liệu phụ,…được sử dụng trực tiếp cho thi công xây lắp Ví dụ: gạch,gỗ, cát, sỏi…

Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, nguyên vật liệu sử dụng trực tiếpcho công trình hay hạng mục công trình nào sẽ được ghi nhận vào chi phí nguyênvật liệu trực tiếp của công trình đó Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liênquan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tổ chức hạch toán riêng thì

có thể sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo công thức:

Chi phí NVL phân bổ

cho từng đối tượng =

Tiêu thức phân bổ

cho từng đối tượng x

Hệ số phân bổ

Chứng từ sử dụng:Hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho,

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 15

phiếu xuất kho, giấy đề nghị tạm ứng, phiếu chi….

Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVLTT phát sinh

Chi phí NVLTT cuối kỳ

trước chuyển sang Giá trị NVL dùng không hết trả vào

GTGT

Trang 16

1.3.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồmtiền lương, phụ cấp, thưởng…của công nhân trực tiếp tham gia xây dựng công trình trên công trường và lắp đặtthiết bị

Tuy nhiên, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp, lương củacông nhân vận chuyển ngoài công trường, lương công nhân điều khiển sử dụng máythi công…không được tính vào chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp

Chứng từ sử dụng:Bảng phân bổ tiền lương, bảng chấm công, bảng thanh toántiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương

Tài khoản sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

SV:Nguyễn Thuý Linh

TK 622

TK 632

Lương chính, phụ, phụ cấp

lương phải trả công nhân

trực tiếp xây lắp

Phần vượt quá mức bình thường

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Trang 17

1.3.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí vật liệu, nhân công, các chi phíkhác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho các công trình xây lắp.Chứng từ sử dụng:Bảng thanh toán tiền lương, phiếu chi, bảng chấm công, hóađơn thuê máy thi công

Tài khoản sử dụng:Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phương pháp kế toán

- Nếu doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có tổ chức bộ máykế toán riêng

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

(tại đội máy thi công)

Trang 18

Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Tại đơn vị thi công nhận lao vụ máy)

- Nếu nhà thầu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máythi công riêng biệt nhưng không kế toán riêng

Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

- Nếu nhà thầu thuê ngoài máy thi công

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 19

Sơ đồ 1.6: Kế toán sử dụng máy thi công

1.3.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung trong xây lắp bao gồm chi phí nhân viên phân xưởng, chiphí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất…thuộc đội xây dựng Bên cạnh đó, các khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của nhân viên quản lý côngtrường, công nhân sử dụng máy thi công cũng được tính vào chi phí sản xuất

Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ tiềnlương và các khoản trích theo lương, hóa đơn các dịch vụ mua ngoài…

Tài khoản sử dụng:

TK 627- Chi phí sản xuất chung.

Phương pháp hạch toán

Trang 20

Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sản xuất chung 1.4 KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH

1.4.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

SV:Nguyễn Thuý Linh

Tiền lương, phụ

cấp phải trả cho nhân viên

Các khoản chi phí SXC không được tính

Kết chuyển chi phí SXC cuối kỳ

Các khoản trích theo lương

Chi phí vật liệu, công cụ, dung cụ

Trang 21

Sản phẩm dở dang trong xây lắp là những công trình, hạng mục công trình dởdang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp chưa được chủ đầu tư,nghiệm thu chấp nhận thanh toán.

Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dangcuối kỳ phải chịu

1.4.1.1 Trường hợp sản phẩm xây lắp dở dang là các khối lượng hoặc giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.

Trong trường hợp này, chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dởdang cuối kỳ được xác định theo công thức:

Giá trị khối

lượng xây lắp dở

dang cuối kỳ =

Chi phí dở

dang đầu kỳ +

Chi phí phátsinh trong kỳ

x

Giá trị củakhối lượng xâylắp dở dang cuốikỳ theo dự toán

Giá trị củakhối lượng xâylắp hoàn thànhtheo dự toán

+

Giá trị củakhối lượng xâylắp dở dang cuốikỳ theo dự toán

1.4.1.2 Trường hợp sản phẩm xây lắp dở dang là công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành.

Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sản xuấtxây lắp phát sinh lũy kế từ khi khởi công công trình, hạng mục công trình cho đếnthời điểm cuối kỳ của những công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành

1.4.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh, sản phẩm hoàn thành theogiai đoạn quy ước, khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định do doanh nghiệp tựquyết định

Để xác định đối tượng tính giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào

- Đối tượng lập dự toán: thường là công trình, hạng mục công trình

- Phương thức thanh toán giữa nhà thầy và khách hàng: thanh toán một lần

hay thanh toán nhiều lần theo hạng mục công trình hoàn thành hoặc thanh toán theotiến độ kế hoạch của hợp đồng

1.4.3 Các phương pháp tính giá thành

1.4.3.1 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này áp dụng đối với đối tượng tính giá thành là từng công trình,

Trang 22

hạng mục công trình hoàn thành.

Nội dung: căn cứ vào chi phía sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theotừng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng

Nếu đơn đặt hàng gồm nhiều hạng mục công trình thì kế toán thực hiện tínhgiá thành cho từng hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế củađơn đặt hàng hoàn thành và giá thành dự toán của hạng mục công trình đó

1.4.3.2 Phương pháp giản đơn

Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp đối tượng tính giá thành là khốilượng hoặc giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành.Nội dung: căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ theo từng công trình,hạng mục công trình và căn cứ vào kết quả đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳtrước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp hoàn thành

Công thức:

Tổng giá thành sản

phẩm hoàn thành = Chi phí SXDDđầu kỳ + sinh trong kỳChi phí phát - Chi phí SXDD cuối kỳ

1.4.3.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp thực hiệncông tác kế toán theo định mức

Nội dung: Đầu tiên phải căn cứ vào định mức kỹ thuật hiện hành và dự toánchi phí được duyêt để tính giá thành định mức Sau đó, tổ chức hạch toán riêng biệt

số CPSX xây lắp thực tế phù hợp định mức

Nếu có sự thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật cần phải kịp thời điều chỉnhlại giá thành định mức và hạch toán phần chênh lệch do sự thay đổi đó.Công thức

Giá thành thực tế = Giá thành định mức +/- Chênh lệch do thay đổiđịnh mức

1.5 HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH.

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 về việc banhành chế độ kế toán doanh nghiệp về các hình thức kế toán bao gồm:

- Hình thức nhật ký chung

- Hình thức nhật ký sổ cái

- Hình thức chứng từ ghi sổ

- Hình thức nhật ký chứng từ

- Hình thức trên máy vi tính

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 23

Doanh nghiệp cần phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán để lựa chọn hình thứckế toán.

1.5.1 Hình thức kế toán nhật ký chung

Căn cứ vào các chứng từ, hàng ngày, kế toán phản ánh các nghiệp vụ phát sinhvào sổ nhật ký chung hoặc sổ, thẻ chi tiết Sau đó, căn cứ vào sổ nhật ký chung đểghi vào sổ cái tài khoản Như vậy, đặc trưng của hình thức này là tất cả các nghiệpvụ kinh tế, tài chính phát sinh đều được ghi vào sổ nhật ký theo trình tự thời gianphát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó, lấy các số liệu trên cácsổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

Ghi chú:

Ghi hàng ngày (định kỳ)

Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ)

Đối chiếu, kiểm tra

Chứng từ kế toán

Sổ nhật ký đặc biệt

(nếu có) Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 24

Các loại sổ sử dụng trong hình thức này bao gồm: sổ nhật ký chung, sổ nhật

ký đặc biệt, sổ cái, sổ và thẻ kế toán chi tiết

1.5.2 Hình thức kế toán nhật ký sổ cái

Căn cứ vào chứng từ, kế toán ghi vào sổ nhật ký- sổ cái Số liệu của mỗi chứngtừ được ghi trên một dòng ở cả 2 phần nhật ký và sổ cái Các chứng từ sau khi đượcghi vào sổ nhật ký và sổ cái sẽ được ghi vào thẻ và sổ kế toán chi tiết liên quan

Các loại sổ sử dụng là: Nhật ký- sổ cái, các sổ thẻ kế toán chi tiết

1.5.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ, kế toán sẽ lập Chứng từ ghi sổ Sau đó,căn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái Các chứngtừ kế toán sau khi được sử dụng để lập chứng từ ghi sổ sẽ được dùng để ghi vào sổ

và thẻ kế toán chi tiết

Các loại sổ sử dụng trong hình thức này gồm: chứng từ ghi sổ, sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ và thẻ kế toán chi tiết

1.5.4 Hình thức kế toán nhật ký chứng từ

Các chứng từ kế toán hàng ngày sẽ được sử dụng để làm căn cứ ghi vào cácNhật ký- chứng từ hoặc bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng, kiểm tra đốichiếu số liệu trên nhật ký chứng từ với các sổ, thẻ liên quan và lấy số liệu tổng cộngcủa nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái

Các loại sổ sử dụng trong hình thức này là: nhật ký chứng từ, bảng kê, sổ cái,thẻ và sổ chi tiết

1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hàng ngày, kế toán sẽ căn cứ vào các chứng từ để nhập dữ liệu vào máy vitính Thông tin sẽ tự động cập nhập vào các sổ và thẻ liên quan Các sổ kế toán sau

đó sẽ được in ra và đóng thành quyển

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 25

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống với mẫu sổ bằng tay

CHỨNG TỪ KẾ

TOÁN

BẢNG TỔNG HỢP

CHỨNG TỪ KẾ

TOÁN CÙNG LOẠI

PHẦN MỀM KẾ

TOÁN

MÁY VI TÍNH

SỔ KẾ TOÁN

Sổ tổng hợpSổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 26

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN

VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của công ty

Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa được chuyển đổi từ công ty ViettronicsĐống Đa theo quyết định số 3861 QĐ-BCN ngày 24-11-2005 của Bộ Công nghiệp(nay là Bộ công thương) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số:

0103013134 vào ngày 13/07/2006 do Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp và thay đổilần thứ 3 vào ngày 25/9/2007 Vốn điều lệ: 22.000.000.000 đồng

- Tên công ty: Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

- Tên giao dịch: VIETTRONICS DONG DA JOINT STOCK COMPANY

- Tên viết tắt: VIETTRONICS DONG DA

- Điạ chỉ công ty: Tầng 3 số 2 Triệu Quốc Đạt, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Điện thoại: 043 834 4300

- Fax: 043 835 9201

- Website: www.viettronics.com.vn

- Email: info@viettronics.vn

Các công trình của công ty:

- Xây dựng trạm biến áp 110KV Vũ Thư- Thái Bình

- Xây dựng trạm biến áp 35KV Tuyên Quang

- Xây dựng công trình điện hạ áp xã Nà Hẩu và Hoàng Thắng huyện VănYên, tỉnh Yên Bái

- Lắp đặt hệ thống SCADA tại Trạm biến áp 11KV huyện Than Uyên LaiChâu

- Cung cấp vật tư thiết bị và xây lắp hệ thống cung cấp điện thi công gói thầu

số 3- Dự án nhà máy nhiệt điện Ninh Bình

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 27

2.1.1.1 Lịch sử hình thành công ty

29/10/1970: Thành lập Phòng Nghiên cứu Điện tử trực thuôc Bộ Cơ khí vàLuyện kim

30/04/1982: Do tập trung được số lượng lớn cán bộ và công nhân kỹ thuật cónăng lực chuyên môn cao, có cơ sở vật chất kỹ thuật, thiết bị công nghệ hoàn chỉnh,Bộ cơ khí và luyện kim quyết định chuyển đổi phòng nghiên cứu điện tử thành Xínghiệp sửa chữa và chế tạo các thiết bị điện tử công nghiệp, gọi tắt là ViettronicsĐống Đa

20/05/1993: Chuyển thành công ty Điện tử Đống Đa

14/11/1994: Sát nhập xí nghiệp sửa chữa và bảo hành điện tử dân dụng I vàocông ty Điện tử Đống Đa

1/11/2003: Sát nhập công ty Điện tử công trình vào công ty điện tử Đống Đa.13/7/2006: Công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần Viettronics Đống Đa.Hiện nay, Công ty đang có 269 người làm việc, với cơ cấu lao động như sau:

Biểu số 1 Cơ cấu lao động công ty

2.1.1.2 Thành tích của công ty

Cho đến nay, Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa đã đạt được rất nhiềuthành tích:

- Công ty đã sản xuất, lắp ráp, chế tạo hệ thống điều khiển tự động, tủ điềukhiển, bảng điều khiển, trạm biến áp, các công trình điện có cấp điện áp đến 35KV

- Thực hiện các dự án chìa khóa trao tay

- Các thiết bị điện cao thế

- Hệ thống hạ thế và trung thế

Trang 28

- Hệ thống tự động hóa tòa nhà và căn hộ

……

Tình hình kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có khá nhiều biến động, tìnhhình tài chính của công ty cổ phần Viettronics Đống Đa cũng gặp rất nhiều khó khăn.Điều này được thể hiện thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhcủa công ty cổ phần Viettronics Đống Đa từ năm 2010 đến năm 2012

BIỂU SỐ 2: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị: VNĐ

Tổng doanh thu 50.321.855.857 66.265.690.625 61.490.063.981

-Doanh thu thuần 50.321.855.857 66.265.690.625 61.490.063.981Giá vốn hàng bán 44.076.171.528 62.695.651.065 57.440.515.353

Lợi nhuận gộp 6.245.684.329 3.570.039.560 4.049.548.627

Doanh thu HĐTC 1.133.942.689 1.230.049.150 875.517.990Chi phí HĐTC 2.880.363.944 3.297.887.552 3.616.710.422Chi phí bán hàng 543.509.900 6.884.005 53.347.502Chi phí QLDN 6.027.677.310 4.158.217.078 4.571.058.034

Lợi nhuận thuần

hoạt động SXKD

(2.071.924.136) (2.662.899.925) (3.316.049.341)

Thu nhập khác 385.124.927 399.346.065 417.093.709Chi phí khác 682.777.187 382.377.964 178.738.990

(Nguồn: Phòng kế toán tài chính công ty cổ phần Viettronics Đống Đa)

2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 29

2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Hiện nay, công ty cổ phần Viettronics Đống Đa đang có một bộ máy quản lýđược tổ chức theo kiểu trực tuyến Cơ cấu tổ chức này giúp cho việc kiểm soát, điềuchỉnh công việc dễ dàng hơn

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Chức năng, nhiệm vụ của ban lãnh đạo

- Hội đồng quản trị: là đại diện và thay mặt đại hội đồng công ty

- Giám đốc: có quyền quản lý cao nhất trong công ty, chịu trách nhiệm vềmọi hoạt động của công trước hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát: có chức năng kiểm tra tính hiệu quả của hệ thống kế toán,xác minh các bản kê khai tài chính

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:

- Bộ phận nghiên cứu: chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, mô hình tổchức, công nghệ mới , đầu tư và phát triển; đồng thời cũng sáng tạo ra các sản phẩmmới phù hợp với thị trường

- Phòng kế hoạch- XNK: dựa vào tình hình thực tế để lập kế hoạch nhân sự,ngân sách; lập các bản thảo giúp giám đốc đưa ra các phương hướng cho hoạt động

Hội đồng quản trị

Văn phòng công ty

Các đội xây lắp

Phòng tổ chức lao động- tiền lương

Phòng đầu tư

Trang 30

sản xuất kinh doanh Đồng thời, phòng ban cũng có nhiệm vụ phụ trách tình hìnhxuất nhập khẩu của công ty.

- Văn phòng công ty: phụ trách công việc xử lý các vấn đề thủ tục hànhchính, giám sát hoạt động, thực hiện các nhiệm vụ do ban lãnh đạo yêu cầu Bêncạnh đó, văn phòng công ty còn có nhiệm vụ giúp lãnh đạo chỉ đạo quản lý

- Phòng tài chính kế toán: thực hiện các công tác kế toán, quản lý hoạt độngtài chính của công ty đồng thời theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh Bên cạnh

đó, phòng kế toán tài chính cũng cung cấp các thông tin tài chính cho các nhà lãnhđạo và thực hiện các nghĩa vụ thuế với Nhà nước

- Phòng lao động tiền lương: quản lý các hợp đồng lao động với toàn bộ cánbộ công nhân viên trong công ty, nghiên cứu các chính sách, luật lao động đối vớingười lao động

- Phòng đầu tư: có nhiệm vụ đề xuất hình thức đầu tư, biện pháp tổ chức thựchiện cho Tổng Giám đốc,đồng thời phối hợp với phòng tài chính- kế toán để sửdụng một cách hiệu quả tài sản, nguồn vốn của công ty

- Các đội xây lắp: có nhiệm vụ thực hiện kế hoạch sản xuất, lắp đặt do banlãnh đạo công ty yêu cầu

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất

Công ty Cổ phần Viettronics Đống Đa (trong đó phần vốn góp của Nhà Nước

là 51%) là một trong những doanh nghiệp lớn trực thuộc tổng Công ty Cổ phầnĐiện tử và Tin học Việt Nam

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, viễn thông, phát thanh truyềnhình, đường dây và trạm biến áp: Trạm biến áp 110KV Vũ Thư- Thái Bình

- Tư vấn, giám sát thi công công trình lắp đặt đường dây và trạm biến áp110KV

- Thiết kế kiến trúc công trình

2.1.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty cổ phần Viettronics Đống Đa rất quan tâm tới công tác tổ chức bộmáy hạc toán, kế toán Công ty tổ chức kế toán theo hình thức tập trung Mọi nhân

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 31

viên thuộc phòng kế toán đều dưới sự điều hành của kế toán trưởng.

Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Viettronics Đống Đa

Chức năng nhiệm vụ :

- Kế toán trưởng: là trưởng phòng kế toán tài chính Kế toán trưởng là ngườiphụ trách và chịu trách nhiệm về công tác hạc toán kế toán ở công ty, là người chịutrách nhiệm trước giám đốc và lãnh đạo công ty về việc ghi chép, xử lý và cung cấpcác thông tin kế toán Kế toán trưởng cũng là người tư vấn và đưa ra các ý kiến vềtài chính kế toán…

- Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tiến hành tổng hợp các phần hành kế toánđể lập báo cáo, tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ và tính giá thành sản phẩm

Kế toán TSCĐ, vật tư: theo dõi tình hình xuất, nhập, tồn kho của vật tư đồng thờitheo dõi toàn bộ tài sản của công ty (tình hình tăng giảm tài sản, trích khấu hao TSCĐ)

- Kế toán tiền lương: phụ trách việc tính toán và ghi sổ các nghiệp vụ tínhlương, phụ cấp và các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) củacán bộ trong công ty

- Thủ quỹ: quản lý quỹ tiền mặt của công ty, chịu trách nhiệm tập hợp cácchứng từ để tiến hành lập phiếu thu chi tiền mặt cho cán bộ công nhân viên vàkhách hàng Hàng ngày, thủ quỹ chịu trách nhiệm kiểm kê quỹ tiền mặt và báo cáotình hình tồn quỹ cho kế toán trưởng

- Kế toán ngân hàng: theo dõi các giao dịch như tiền gửi ngân hàng, mở tíndụng với bên ngân hàng

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Kế toán

TSCĐ, vật

Kế toán tiền lương Thủ quỹ

Kế toán ngân hàng

Kế toán công nợ

Trang 32

- Kế toán công nợ: theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả theo hợpđồng đã ký với khách hàng….

2.1.3 Đặc điểm vận dụng chế độ, chính sách kế toán

2.1.3.1 Chế độ, chính sách kế toán của công ty.

Hiện tại, công ty đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC được ban hành ngày 20/03/2006 kèm theo thông tư số244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi và bổ sung chế độ kế toándoanh nghiệp và các chuẩn mực kế toán Việt Nam

2.1.3.2 Hệ thống tài khoản và hệ thống sổ kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quy định trong chế độ15/2006/QĐ-BTC Tuy nhiên, để phù hợp với tính hình kinh doanh, yêu cầu quản lýcủa công ty, các tài khoản được chi tiết theo từng đối tượng quản lý

Hình thức sổ kế toán của công ty là Nhật ký chung Tuy nhiên, hiện tại, công

ty đang áp dụng phần mềm kế toán Esoft Financials Việc sử dụng phần mềm kếtoán giúp công tác hạch toán kế toán trở nên đơn giản, giảm thiểu thời gian và côngviệc cho nhân viên kế toán đồng thời các phần mềm sẽ đưa ra những thông tinnhanh chóng và chính xác

Các loại sổ kế toán được sử dụng bao gồm:

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ chi tiết các tài khoản

- Sổ quỹ tiền mặt

- Sổ nhật ký chung

- Sổ tổng hợp, sổ kế toán

2.1.3.3 Hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính của công ty bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: đượclập theo quý và theo năm

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính: được lập theo năm

- Báo cáo doanh thu, báo cáo nợ phải thu, phải trả: được lập khi có yêu cầucủa lãnh đạo

2.2 THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ

SV:Nguyễn Thuý Linh

Trang 33

TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VIETTRONICS ĐỐNG ĐA

Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công tác kế toánluôn được quan tâm bởi nó có liên quan mật thiết tới doanh thu và kết quả kinhdoanh của công ty Để phục vụ công tác tính giá thành trong bài chuyên đề, em xintrích số liệu phát sinh quý III/2012 của công trình “xây dựng trạm biến áp khu vực

Mễ Trì” để minh họa cho công tác kế toán chi phí sản xuất tại công ty Công trìnhnày khởi công vào đầu năm 2012 và hoàn thành vào tháng 9/2012

2.2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất là công tác vô cùng quan trọng trongkế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm bởi nó có ảnh hưởng tới phươngpháp tập hợp chi phí Dựa vào các đặc điểm của sản phẩm xây lắp, công ty đã xácđịnh đối tượng kế toán chi phí sản xuất là công trình, hạng mục công trình

2.2.2 Thực tế phương pháp kế toán chi phí sản xuất

Tại công ty, với các chi phí trực tiếp như chi phí nguyên vật liệu chính, chi phínhân công trực tiếp có thể tập hợp trực tiếp thì sẽ được tập hợp theo phương pháptrực tiếp Đối với các chi phí như: điện, nước không tập hợp riêng được cho từng đốitượng, kế toán sẽ tập hợp rồi phân bổ theo tiêu thức cụ thể, phù hợp từng đối tượng

Do kế toán hàng tồn kho được áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyênnên việc hạch toán chi phí sản xuất cũng theo phương pháp kê khai thường xuyên

2.2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm khoảng 75% trong tổng chi phí sản xuất Đó làmột tỷ trọng tương đối lớn Do đó, việc quản lý nguyên vật liệu có ảnh hưởng rấtquan trọng tới tổng chi phí sản xuất

Các nguyên vật liệu cần trong các dự án: máy biến áp, dây, cáp, van chốngsét…

Việc theo dõi quản lý cung cấp nguyên vật liệu cho các hoạt động sản xuất rấtđược coi trọng

Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Ngày đăng: 25/03/2015, 23:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Website: http://www.danketoan.com Link
4. Website: http://www.congdongketoan.net/forum.php5. Website: http://tailieu.vn/ Link
1. Giáo trình kế toán tài chính (HVTC) – GS.TS. Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thuỷ - NXB tài chính 2008 Khác
2. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính 2007 Khác
6. Chuyên đề, khoá luận các khoá trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10 (Trang 3)
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 12 Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13 Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 12 Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13 Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 13 (Trang 3)
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 14 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 14 (Trang 4)
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 16)
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (tại đội máy thi công) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (tại đội máy thi công) (Trang 17)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 18)
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Tại đơn vị thi công nhận lao vụ máy) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (Tại đơn vị thi công nhận lao vụ máy) (Trang 18)
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí sản xuất chung 1.4. KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 1.4. KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 20)
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Trang 23)
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 25)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty (Trang 29)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Viettronics Đống Đa - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần Viettronics Đống Đa
Sơ đồ 2.2 Bộ máy kế toán của công ty cổ phần Viettronics Đống Đa (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w