Các khoản tríchnộp theo quy định... Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc quản lý chi phí theo trọng điểm... Vì vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế
Trang 1CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP VẬN TẢI
1.1 Tổng quan về kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vận tải 1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất trong doanh nghiệp vận tải
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết và lao động vật hóa dùng để thực hiện các dịch vụ vận tải trong một kì nhất định
- Chi phí về lao động sống gồm: Chi phí tiền lương, tiền công Các khoản tríchnộp theo quy định
- Chi phí về lao động vật hóa gồm: Chi phí về NVL, CCDC dùng cho sản xuất, chi phí về năng lượng, chi phí khấu hao TSCĐ
1.1.2 Phân loại chi phí vận tải
1.1.2.1 Phân loại vận tải theo công dụng kinh tế
Theo cách phân loại này, chi phí vận tải được sắp xếp theo các khoản mục có công dụng kinh tế khác nhau, phục vụ cho việc hoàn thành dịch vụ vận tải
Mỗi loại hình vận tải có đặc điểm khác nhau nên chi phí vận tải của những loại hình vận tải khác nhau cũng khác nhau
Đối với vận tải ô tô, các chi phí phân loại theo công dụng kinh tế gồm các khoản mục: Tiền lương lái xe và phụ xe; các khoản trích theo lương của lái xe và phụ xe; Nhiên liệu dùng để chạy xe; Vật liệu dùng để thay thế cho các chi tiết phụ tùng xe bị hư hỏng; Chi phí săm lốp; Chi phí sửa chữa TSCĐ; Chi phí khấu hao phương tiện; Chi phí công cụ, dụng cụ dùng cho lái xe,phụ xe và nhân viên quản lý đội xe; Chi phí dịch vụ mua ngoài; Các khoản chi phí khác…
Đối với vận tải đường thuỷ, chi phi vận tải phân loại theo công dụng kinh tế gồm: Tiền lương lái tầu, phụ lái và nhân viên tổ máy;
Trang 2BHXH,BHYT,KPCĐ của công nhân lái tầu; Nhiên liệu và đông lực, vật liệu, chi phí sửa chữa; Chi phí khấu hao; Chi phí thuê; Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí công cụ; Chi phí khác
Cách phân loại này có ý nghĩa trong việc quản lý chi phí theo trọng điểm Trên cơ sở đó giúp nhà quản lý xác định được nguyên nhân tăng giảm của từng khoản mục chi phí để từ đố có các biện pháp thích hợp nhằm hạ giá thành dịch vụ
1.1.2.2 Phân loại chi phí vận tải theo mối quan hệ với doanh thu vận tải
Theo tiêu thức này chi phí vận tải được chia thành 2 loại chi phí là:
Chi phí biến đổi:
Chi phí biến đổi là những khoản chi phí khi doanh thu vận tải tăng hay giảm thì số tiền chi phí cũng tăng hay giảm theo những chi phí cho một đồng doanh thu( tỷ suất chi phí) thì hầu nh- không thay đổi
Chi phí biến đổi bao gồm các khoản: Chi phí tiền lương; Các khoản trích theo lương ; Chi phí săm lốp; Chi phí nhiên liệu…
Chi phí cố định :
Chi phí cố định là những khoản chi phí hầu như không bị thay đổi khi doanh thu vận thay đổi (tăng hay giảm) nhưng tỷ suất chi phí thì sẽ thay đổi theo chiều ngược lại ( giảm hoặc tăng) Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư trang thiết bị mới thì chi phí cố định sẽ tăng đột ngột
Chi phí cố định bao gồm các khoản: Chi phí khấu hao TSCĐ; Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý ; tiền thuê bất động sản; tiền bảo hiểm tài sản; Thuế môn bài…
Phân loại chi phí vận tải theo tiêu thức này có ý nghĩa quan trọng trong việc phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho công tác kế toán quản trị doanh nghiệp
1.1.2.3 Phân loại chi phí vận tải theo từng khoản mục chi phí
Theo tiêu thức này, chi phí vận tải được chia thành các khoản mục chi phí sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: chi phí về nhiên liệu cho dịch vụ vận tải
Trang 3- Chi phí nhân công trực tiếp: tiền lương và các khoản trích theo lương của lái
xe và phụ xe
- Chi phí sản xuất chung: Gồm các khoản chi phí như công cụ, dụng cụ, khấu hao phương tiên, chi phí săm lốp và các chi phí khác…
1.1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí vận tải
Đối tượng kế toán chi phí vận tải là phạm vi, giới hạn mà các loại chi phí vận tải bỏ ra trong một thời kỳ nhất định cho hoạt động vận tải được tập hợp theo đó Xác định đối tượng kế toán chi phí vận tải là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí hoặc đối tượng chịu chi phí
1.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí vận tải
1.1.4.1 Phương pháp phân bổ trực tiếp
Phương pháp này áp dụng cho những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí và có thể hạch toán cho đối tượng chi phí đó Ví dụ: một loại sản phẩm, một giai đoạn công nghệ, một dây chuyền sản xuất…Hàng ngày khi các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến một loại đối tượng nào kế toán phải căn cứ vào chứng từ chứng minh cụ thể từng khoản mục chi phí để hạch toán trực tiếp cho đối tượng dó trên các tài khoản kế toán hoặc sổ kế toán chi tiết
1.1.4.2 Phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp này áp dụng cho những khoản chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng được Ví dụ: Chi phí sản xuất chung…v.v Do đó muốn tập hợp được chi phí cho từng đối tượng cần phải tiến hành phân bổ chi phí phân bổ chi phí phân bổ hợp lý Theo phương pháp này, hàng ngày khi kế toán nhận được các chứng từ về
các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến những đối tượng chịu chi phí, phải tập hợp số liệu vào sổ kế toán chi phí, cuối tháng phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu chuẩn thích hợp
Trang 4Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí như sau:
Bước 1: Tập hợp chi phí phát sinh có liên quan đến các đối tượng liên quan
- Căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí , kế toán ghi vào sổ chi tiết chi phí
- Cuối tháng tổng hợp số liệu từ sổ chi tiết chi phí theo tổng số vad có phân tích theo từng nội dung chi phí
Bước 2: Lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và phân bổ theo từng nội dung chi phí Tiêu chuẩn phân bổ hợp lý đối với dịch vụ vận tải thường là tổng chi phí trực tiếp ( gồm chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) hoặc phân bổ theo tiêu chuẩn doanh thu vận tải
1.1.4.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí vận tải:
Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí vận tải là khâu cần thiết đầu tiên của công tác kế toán chi phí vận tải và phải dựa vào các nhân tố sau:
- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm của sản phẩm
- Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ của doanh nghiệp
- Yêu cầu quản lí giá thành theo đối tượng tính giá thành
Xuất phát từ đặc điểm của doanh nghiệp vận tải ô tô mà đối tượng tập hợp chi phícó thể là theo từng đội xe hoặc đầu xe
1.1.5 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí vận tải
1.1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( Phụ lục 01 )
Trong doanh nghiệp kinh doanh vận tải thì chi phí vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí về nhiên liệu Chi phí nhiên liệu là toàn bộ chi phí về xăng dầu và chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành dịch vụ vận tải Chi phí nhiên liệu cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như phương tiện vận tải (mức độ cũ hay mới của phương tiện), tuyến đường, loại đường, trình độ của lái xe Vì vậy doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình thực tế để định mức nhiên liệu tiêu hao cho từng loại phương tiện trên từng tuyến đường hoạt động Chi phí nhiên liệu
Trang 5cấu thành nên giá thành dịch vụ vận tải được xác định theo công thức sau:
CP nhiên liệu CP nhiên liệu còn CP nhiên liệu bổ CP nhiên liệu tiêu hao trong = trong phương tiện + sung trong kỳ - còn trong phương
kỳ ĐK tiện CK
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Phiếu xuất kho
- Bảng theo dõi nhiên liệu, bảng tổng hợp tiêu hao nhiên liệu
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp chi phí nhiên liệu, kế toán sử dụng tài khoản:
TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết cho các đối tượng chịu chi phí
Kết cấu của Tk 621
- Bên nợ: Phản ánh giá trị thực tế của nhiên liệu đưa vào sử dụng trực tiếp cho phương tiện vận tải
- Bên có: Kết chuyển giá trị nhiên liệu tính vào chi phí dịch vụ vận tải
- Sau khi kết chuyển TK 621 không có số dư cuối kỳ
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Khi xuất nhiên liệu sử dụng cho phương tiện vận tải, căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán phân loại và nhập dữ liệu theo định khoản:
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 152: Nguyên vật liệuTrường hợp khoán chi phí nhiên liệu cho lái xe hoặc giao tiền cho lái xe để muanhiên liệu trực tiếp cho phương tiện:
Kế toán ứng trước cho lái xe một số tiền nhất định, căn cứ vào phiếu chi kế toánđịnh khoản:
Trang 6Nợ TK 141: Tạm ứngCó TK 111: Tiền mặt
- Sau khi hoàn thành chuyến vận tải cuối tháng lái xe thanh toán với phòng kế toán, kế toán căn cứ vào số thực chi đối chiếu với định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng xe
Nợ TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
Có TK 141: Tạm ứngCuối tháng tính toán kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nhiên liệu)cho từng hoạt động vận tải:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 621: Chi phí NVL trực tiếpTrị giá nhiên liệu còn ở phương tiện vận tải cuối kỳ là số dư của TK 154
“Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
1.1.5.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp ( Phụ lục02)
Trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải, chi phí nhân công trực tiếp baogồm: tiền lương, các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ không bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của đội sửa chữa quản lý Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan ( đầu xe, đội xe), trường hợp cá biệt liên quan đến nhiều đốitượng thì cần phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn hợp lý
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Nội dung kết cấu của TK 622:
Trang 7- Bên nợ: Phản ánh chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương
- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản này không có số dư Việc tính toán và phân bổ chi phí nhân côngtrực tiếp được thực hiên trên “ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH”
Phương pháp kế toán
Căn cứ vào số liệu ở bảng thanh toán tiền công bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho lái xe, phụ xe trong kỳ để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng liên quan:
Nợ TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK334: Phải trả công nhân viênCác khoản trích về BHXH, BHYT,KPCĐ được tính trên cơ sở tiền công phải trả cho lái xe trong kỳ
Nợ TK622: Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 338 : Phải trả, phải nộp khác
- TK 338(2): Kinh phí công đoàn
- TK 338(3): Bảo hiểm xã hội
- TK 338(4): Bảo hiểm y tế
-TK 338(9) : Bảo hiểm thất nghiệpCuối kỳ kết chuyển cho từng đối tượng chi phí
Nợ TK 154:Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dangNợ TK 631: Giá thành sản xuất
Có Tk 622: Chi phí nhân công trực tiếp
1.1.5.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung( Phụ lục 03)
Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm : chi phí về săm lốp, chi phí khấu hao phương tiện, chi phí sửa chữa phương tiện ( sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên) , chi phí bào hiểm phương tiện, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
Chứng từ kế toán sử dụng
Trang 8- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Biên bản quyết toán sửa chữa phương tiện
Tài khoản kế toán sử dụng :
Để hạch toán chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng
TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”
Kết cấu và nội dung của TK 627:
- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung
- Bên có: Các khoản chi phí sản xuất chung nếu có
- Chi phí sản xuất chung được phân bổ, kết chuyển vào chi phí chế biếncho các đối tượng chịu chi phí Chi phí sản xuất chung không được phân bổ, kết chuyển vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- TK 627 không có số dư cuối kỳ mà được mở 6 tài khoản cấp 2 để tập hợp cácyếu tố chi phí
- 627(1) : Chi phí nhân viên phân xưởng
- 627(2) : Chi phí vật liệu
- 627(3) : Chi phí dụng cụ sản xuất
- 627(4) : Chi phí khấu hao TSCĐ
- 627(7) : Chi phí dịch vụ mua ngoài
- 627(8) : Chi phí khác
Kế toán chi phí nhân viên quản lý đội xe
Chi phí nhân viên quản lý tổ, đội xe là tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý tổ, đội xe , nhân viên bảo vệ nhà xe và các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trích theo số tiền phải trả cho số nhân viên này
Kế toán chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu trong doanh nghiêp vận tải là giá trị vật liệu xuất dùng phục vụ cho việc sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện vận tải, bảo dưỡng kỹ thuật hàng ngày, bảo dưỡng kỹ thuật cấp I, cấp II do tổ đội xe tự làm …
Trang 9 Kế toán chi phí công cụ, dụng cụ
Trong doanh nghiệp vận tải, khoản chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuất là trị giá các loại kìm, búa , kính và đồ nghề khác xuất cho lái xe sử dụng, bóng đèn và những đồ dùng khác của nhà xe, bến xe
Kế toán chi phí khấu hao TSCĐ
Trong doanh nghiệp vận tải, chi phí khấu hao TSCĐ chủ yếu là khấu hao phương tiện vận tải và đây cũng là khoản chi phí trực tiếp có tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm vận tải
Kế toán chi phí săm lốp
Chi phí săm lốp là khoản chi phí mang tính chất đặc thù của ngành vận tải, bao gồm chi phí về mua săm lốp, hao mòn săm lốp, đắp lại lốp…của phương tiện vận tải, săm lốp bị hao mòn dần đến lúc háng phải thay thế Hiện nay, theo quy định của ngành vận tải, chi phí săm lốp được trích trước và chi phí vận tải theo
phương pháp sau:
Căn cứ vào định mức chi phí săm lốp cho 1 Km ( 100Km, 1000Km…) xe chạy trên tuyến đường tiêu chuẩn và số km xe chạy thực tế trong tháng với hệ số
đường quy đổi theo tiêu chuẩn để áp dụng cho các phương tiện chạy trên
các tuyến đường khác nhau Công thức xác định:
Số trích trước chi phí săm lốp = Tổng số tiền ước tính các bộ săm lốp
Số tháng sử dụng
Kế toán chi phí sửa chữa phương tiện ( sơ đồ số 8)
Sửa chữa phương tiện vận tải bao gồm cả công việc bảo dưỡng phương tiện hàng ngày, bảo dưỡng cấp 1, cấp 2, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên Doanh nghiệp phải trích trước chi phí sửa chữa vào giá thành vận tải theo từng hoạt động
Số tiền trích trước chi phí sửa chữa 1 tháng = số kế hoạch về sửa chữa năm/ 12
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Phương pháp kế toán trích trước chi phí săm lốp
- Căn cứ vào số liệu đã tính toán trích trước chi phí săm lốp vào chi phí
Trang 10vận tải, kế toán ghi :
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chungNợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu Có TK 111: Tiền mặt
Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- Cuối kỳ chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, khoản
chênh lệch được hạch toán tăng thu nhập
Nợ TK 335: Chi phí phải trả
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Ngược lại nếu chi phí trích trước nhỏ hơn chi phí trên thực tế phát sinh
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có Tk 335: Chi phí phải trả
- Cuối kỳ, chi phí săm lốp tình vao tri phí vận tải được kết chuyển sang
Tk 154 – “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”, hoặc TK 631 – “Giá thành sản xuất” ( phương pháp kiểm kê đinh kỳ):
Nợ Tk 154: Chi phí SXKD dở dang (chi tiết theo từng đối tượng)
Có Tk 627: Chi phí sản xuất chung ( chi tiết theo từng đối tượng)
Phương pháp kế toán chi phí vật liệu
Chi phí vật liệu được tâp hợp vào Tk 627 (Tk 6272) – Chi phí SXC
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, khi xuất vật liệu sử dụng cho các phương tiện thuộc các hoạt động khác nhau, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chungCó Tk 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Trường hợp mua vật liệu ngoài đưa vào sử dụng ngay, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chungNợ Tk 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có Tk 111,112,141,331……
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp và phân bổ chi phí vật liệu cho từng hoạt động vận
Trang 11tải theo tiêu chuẩn hợp lý, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang ( Chi tiết cho từng hoạt động) Nợ TK 631: Giá thành sản xuất ( Phương pháp kểm kê định kỳ)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Phương pháp kế toán khấu hao phương tiện
- Hàng tháng, căn cứ vào bảng tính và phân bổ khấu hao phương tiện cho các hoạt động vận tải, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có TK 214: Hao mòn TSCĐ
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí khấu hao phương tiện cho từng hoạt động vận tải, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang ( Chi tiết cho từng hoạt động)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất( Phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có Tk 627: Giá thành sản xuất chung ( chi tiết cho từng hoạt động)
Phương pháp kế toán chi phí sửa chữa phương tiên
- Căn cứ vào số tiền trích trước chi phí sửa chữa, kế toán ghi:
Nợ TK 627: Chi phí sản xuất chung
Có Tk 335: Chi phí phải trả
- Cuối kỳ kế toán xử lý số chênh lệch về trích trước chi phí sửa chữa, đồngthời thực hiện kết chuyển chi phí sửa chữa vào TK 154- Chi phí SCKD dở dang,
hoặc TK 631 – Giá thành sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 154: Chi phí SXKD dở dang ( Chi phí theo từng hoạt động)
Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
Phương pháp kế toán chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
- Phí phát sinh các chi phí dịch vụ mua ngoài, kế toán ghi:
Nợ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 12Có TK 111, 112, 331…
- Khi phát sinh các chi phí khác, kế toán ghi:
Nợ TK 6278: Chi phí bằng tiền khácNợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
- Cuối kỳ, kế toán tổng hợp các khoản chi phí sản xuất chung liên quan
đế nhiều hoạt động vận tải để phân bổ cho từng hoạt động theo tiêu chuẩn phân
bổ đã lựa chọn, phụ vụ cho việc tính giá thành sản phẩm kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi phí SCKD dở dang (chi tiết theo từng hoạt động) Nợ TK 631: Giá thành sản xuất (phương pháp kiểm kê định kỳ)
Có TK 627 : Chi phí sản xuất chung
1.2 Kế toán tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp vận tải
1.2.1 Khái niệm giá thành dịch vụ vận tải
Giá thành vận tải ô tô là toàn bộ chi phí vận tải doanh nghiệp chi ra để hoàn thành
kh iối lượng d chng ịch vụ ho c côngặc công vi c v nệc vận ận t iải trong m tột kỳ nh tất đ nh.ịch
Theo quy định của cơ chế tài chính hiện hành, giá thành sản xuất của hoạt độngdịch vụ vận tải ô tô bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
1.2.2 Phân loại giá thành dịch vụ vận tải
Giá thành kế hoạch
Là giá thành được tính toán trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở cá chỉ tiêu kế hoạch hay dự toán chi phí và sản lượng, công việc dịch vụ
Giá thành định mức
Trang 13Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Khi các định mức kinh tế, kỹ thuật và các định mức chi phí khác thay đổi thì giá thành định mức cũng thay đổi theo.
Giá thành thực tế
Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất kinh doanh trên
cơ sở chi phí thực tế đã phát và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩmthực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính được sau khi dịch vụvận tải hoàn thành và được tính cho cả chỉ tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị
1.2.3 Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải
Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ doanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị
Đối với ngành vận tải , đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là đầu xe, đội xe, con tàu hoặc theo từng hoạt động vận tải( vận tải hành khách và vận tải hàng hóa)Trong ngành vận tải ô tô, do tính chất đặc thù của ngành, sản phẩm nó tạo ra là sựkết hợp của khối lượng hàng hóa, hành khách với quãng đường vận chuyển nên đốitượng tính giá thành là sản phẩm luân chuyển
1.2 4 Kỳ tính giá thành
Là thời kỳ mà các bộ phận kế toán cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tượng cần tính giá thành Kỳ tính giá thành hợp lý sẽ giúp cho công tác tính giá thành được chính xác, đảm bảo cung cấp kịp thời thông tin phục vụ cho yêu cầu phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
Trong doanh nghiệp vận tải ô tô chỉ có một mặt hàng ( tấn x km , người x km), nên giá thành là giá thành giản đơn, kế hoạch sản xuất ổn định, chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục, không có sản phẩm hoàn thành nhập kho thì áp dụng kỳ tính giá thành là hàng tháng ( vào thời điểm cuối tháng) , hàng quý hoặc theo hợp đồng
1.2.5 Phương pháp tính giá thành dịch vận tải
Trong DN vận tải thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:
Trang 141.2.5.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp kinh doanh vận tải có quy trình công nghệ giản đơn như vận tải ô tô, vân tải thủy, vận tải hàng không.Giá thành theo phương pháp này được xác định như sau:
Giá thành = Chi phí vận tải + Chi phí vận tải - Chi phí vận tải
sxsp vận tải còn đầu kỳ phát sinh trong kỳ còn cuối kỳ
Tổng giá thành vận tải Giá thành sản phẩm đơn vị =
Khối lượng vận tải hoàn thành
1.2.5.2 Phương pháp tính giá thành định mức
Phương pháp này được áp dụng với những doanh nghiệp đã có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức, dự toán chi phí hợp lý Việc áp dụng tính giá thành theo phương pháp này có tác dụng lớn trong việc kiểm tra tình hình thực hiện sử dụng hợp lý tiết kiệm và hiệu quả chi phí vận tải để hạ giá thành Công thức xác định giá thành định mức như sau:
Giá thành thực tế Giá thành định Chênh lệch do Chênh lệch do của hoạt động = mức của hoạt +(-) thay đổi định +(-) thoát ly
động vận tải mức định mức
1.2.5.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp được áp dụng với những doanh nghiệp vận tải hành khách và vận tải hàng hóa theo hợp đồng của khách hàng Đối tượng tính giá thành là dịch vụ vận tải theo từng hợp đồng đặt hàng hoặc hàng loạt hợp đồng Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ cung cấp dịch vụ Khi có hợp đòng đặt hàng kế toán phải trên cơ sở hợp đồng đã ký để mở bảng tính giá thành cho hợp đồng đó Cuối tháng hoặc khi kết thúc hợp đồng, kế toán tính toán, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trên cơ sở số liệu chi phí đã tập hợp được từ các đội vận tải
Trang 15Sản phẩm dịch vụ hoàn thành được kế toán hạch toán qua bút toán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí toàn công ty và tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải được tổng hợp qua sơ đồ chữ T
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI PETROLIMEX HÀ NỘI
2.1 Tổng quan về công ty CP thương mại và vận tải Petrolimex Hà Nội
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP TM & Vận tải
Petrolimex Hà Nội
- Tên công ty: Công ty cổ phần Thương mại và Vận tải Petrolimex Hà Nội
Trang 16- Tên tiếng anh: Petrolimex Hanoi Transportation and Trading Joint Stock Company
- Tên giao dịch viết tắt: PETAJICO HANOI
- Trụ sở chính: Số 49 Đường Đức Giang – Phường Đức Giang – Long Biên – Hà Nội
- Tài khoản số:
+102010000046954 Tại ngân hàng Công thương khu vực Chương Dương – Hà Nội
+4211000324 Tại Chi nhánh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Gia Lâm – Hà Nội
8/6/1999 của Bộ Thương Mại với vốn điều lệ 9 tỷ đồng: Nhà nước 15% cổ phần chi phối, cổ đông 85%
Kể từ khi cổ phần năm 1999 đến nay, Công ty CP TM & Vận tải Petrolimex
HN đã đạt được những thành tựu nhất định Phương hướng sản suất những năm tiếp theo là phát huy truyền thống năng động sang tạo tìm ra chất mới phù hợp với
cơ chế quản lí mới, thi đua lao động và sản xuất, tự tin vững bước vào tương lai
2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của công ty
- Vận tải
- Đại lý xăng dầu
Trang 17- Sửa chữa ô tô
- Xuất nhập khẩu ô tô, phụ tùng vật tư
- Kinh doanh cột bơm, gas
2.1.3 Đặc điểm quy trình kinh doanh, cung cấp dịch vụ
- Kinh doanh vận tải xăng dầu, các sản phẩm hóa dầu và các sản phẩm khác trong và ngoài nước
- Tổng đại lý bán xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại xe xitec, xe bồn chuyên dụng, phụ tùng xăm lốp ô tô
- Dịch vụ cơ khí sửa chữa và dịch vụ hàng tiêu dùng, mua bán ô tô, máy, thiếtbị xăng dầu vật tư, vật liệu xây dựng và các mặt hàng khoáng sản, nông thủy sản, dệt may, giầy da
- Kinh doanh dịch vụ cơ khí, xây lắp các công trình xăng dầu, bảo hành sửa chữa ô tô, xe máy, vật tư xăng dầu
- Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, dịch vụ ăn uống…
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lí hoạt động kinh doanh ( phụ lục 04)
- Đại hội cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của Công
ty, bao gồm các cổ đông có quyền biết quyết
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lí công ty, chịu trách nhiệm điều hành
và huy động vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ban kiểm soát: Gồm 3 thành viên do Đại hội cổ đông bầu ra có nhiệm kì 3
năm cùng với nhiệm kì của HĐQT, trong đó có ít nhất 1 thành viên có chuyên mônkế toán và ít nhất 1 thành viên là đại diện của cổ đông chi phối
- Giám đốc: Là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu
trách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Trang 18- Phó giám đốc: Là người giúp việc cho Giám đốc, được Giám đốc ủy quyền
trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ hoặc công việc cụ thể khác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao
- Phòng kinh doanh vận tải: Cơ quan chức năng có nhiệm vụ nắm bắt mọi
nhu cầu và năng lực vận tải đầu xe vận chuyển để tiến hành kế hoạch kinh doanh xăng dầu, điều hành vận tải theo kế hoạch và theo đơn đặt hàng với các đối tác, thống kê báo cáo tình hình vận tải
- Phòng thương mại: Có chức năng tham mưu và xây dựng chiến lược, sách
lược kinh doanh xăng dầu, ga và các sản phẩm hóa dầu của Công ty, tham mưu và đề xuất xử lí các phương án về giá cả, chính sách tiếp thị, quảng cáo, phát triển thị phần xăng dầu; tổ chức theo dõi, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của khối các cửa hàng kinh doanh xăng dầu của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ tổ chức, theo dõi, quản lý nhân
sự của công ty , xây dựng đơn giá tiền lương cho từng luồng tuyến vận chuyển, khảo sát định mức ngày công cho sửa chữa, tính lương phải trả hàng năm và giải chính sách cho người lao động trong công ty
- Phòng Tài chính kế toán: Tổ chức hạch toán kinh tế toàn công ty, xây
dựng, tổ chức kiểm tra giám sát kế hoạch thu chi; xây dựng kế hoạch tài chính nămthực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước; xác định giá thành; lập báo cáo tổng hợp, báo cáo quyết toán sản xuất kinh doanh
- Phòng quản lý kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hồ sơ đăng kiểm có
liên quan đến công tác lỹ thuật, theo dõi, lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa xetrước khi vận hành
- Đội xe: tổ chức thực hiện nhiệm vụ vận chuyển xăng dầu và hàng hóa theo
nhiệ vụ công ty giao, gồm 7 đội xe hoạt động trên các địa bàn đường gần, đường trung và đường dài
2.1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty CP TM & Vận tải Petrolimex HN (Phụ lục 05)
Trang 19Từ bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta nhận thấy:
+Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 là 1.281.879.854.676đ ( tăng32.48% so với năm 2012) Có được điều này là do trong năm công ty đã mở rộngthêm hệ thống các cửa hàng bán lẻ kết hợp với các chiến lược kinh doanh mới hiệuquả nên đoanh thu được tăng cao
+ Tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán cũng tương đương tỷ lệ tăng của doanh thu(32.96%) , trong năm giá vốn tăng một lượng bằng 309.426.445.796đ
+Doanh thu hoat động tài chính từ lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuậnđược chia cũng tăng cao, năm 2012 chỉ tiêu này là 739.556.556đ đến năm 2013tăng 156.14% lên 1.894.332.089đ Tuy nhiên, chi phí tài chính( chủ yếu là chi phílãi vay) cũng tăng 118.72% so với năm 2012 điều này làm cho hoạt động tài chínhcủa công ty không có hiệu quả, chênh lệch giữa doanh thu và chi phí âm
+Thu nhập khác năm 2013 tăng 1.090.899.011đ so với năm 2012 trong khi đó chiphí khác chỉ tăng một lượng nhỏ (1.452.851đ), đẩy lợi nhuận khác lên mức1.665.890.041đ
+ Các khoản chi phí khác như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpcũng tăng trong năm do quy mô hoạt động và mạng lưới phân phối sản phẩm củacông ty được mở rộng
Từ kết quả hoạt động kinh doanh trong 2 năm gần đấy, ta có thể thấy được hoạtđộng kinh doanh của công ty tương đối ổn định và phát triển bền vững, lợi nhuậnsau thuế năm nay đạt 6.736.502.513đ, tăng 1.971.281.501đ chiếm tỷ lệ 41.37%
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán và bộ máy kế toán tại công ty
2.2.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Để đảm bảo sự lãnh đạo tập trung, thống nhất, chỉ đạo kịp thời cả ban lãnh đạocông ty, tạo điều kiện chỉ đạo và kiểm tra nghiệp vụ của kế toán trưởng Bộ máy kếtoán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung
2.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán ( Phụ lục 06)
*) Trưởng phòng tài chính kế toán: Là người điều hành tổ chức mọi công việc
trong phòng để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ trách nhiệm và quyền hạn củaphòng được Giám đốc công ty giao đúng điều lệ của công ty, luật pháp hiện hành