Số tiền ổng nhận được là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 7%... Tính lãi suất năm trung bình của dự án.. Với mức lãi suất này, thời điểm nào lượng vốn ông P tăng 40%... Ông P đầu tư
Trang 11 Lãi đơn
1.1
Vào ngày 17/3/2007, ông P chiết khấu 2 tờ thương phiếu trên cùng 1 con nợ là ông B
Tờ thương phiếu 1 , mệnh giá 40 triệu ,đáo hạn ngày 21/4/2007
Tờ thương phiếu 2 , mệnh giá 60 triệu ,đáo hạn ngày 20/5/2007.Hỏi:
a Số tiền ổng nhận được là bao nhiêu nếu lãi suất chiết khấu là 7%
Giải
17/3 21/4 20/5
6/5
35ngay
-64ngay
?
40trieu 60trieu?
6
99.940.000
-35ngay
Áp dụng công thức:
Vo = Vn
1 − ni 365
Lần lượt thay:
Vn1 = 40 =⇒ Vo1 = 39.732
Vn2 = 40 =⇒ Vo2 = 59.597
Số tiền ông P nhận được tại thời điểm ngày 17/3 : Vo = Vo1+ Vo2=99.329 tức là 99.939.000 VND
b Phút chót ông B đề nghị với ông P thay thế 2 tờ thương phiếu bằng 1 tờ thương phiếu duy nhất đáo hạn ngày 6/5/2007 với mệnh giá 99.940.000 VND Hỏi ông P có nên nhận không?
Giải Hiện giá tờ thương phiếu 99.940.000 VND:
99, 941 − 50 ∗ 0, 07
365
= 98, 98167
So sánh với kết quả câu a: 98,98167 < 99,939
=⇒ông P không nên chấp nhận
Trang 2Có 2 tờ thương phiếu :
Tờ 1 : 75 triệu đáo hạn 27/7/2007
Tờ 1 : 132 triệu đáo hạn 6/10/2007
Vào ngày 27/6/2007 thay 2 tờ thương phiếu trên bằng 1 tờ duy nhất đáo hạn 11/11/2007 Nếu lãi suất chiết khấu 6% thì mệnh giá tờ thương phiếu (cái duy nhất) là bao nhiêu?
Giải
27/6 27/7 6/10
11/11
30ngay
-101ngay
?
75trieu
?
132trieu 137ngay
-Gọi X là mệnh giá ở thời điểm 11/11/2007
751 −30 ∗ 0, 06
365
+ 1321 − 101 ∗ 0, 06
365
= X1 −137 ∗ 0, 06
365
=⇒X= 207,429
1.3
Ngày 3/11/2006, 1 thương nhân thay 3 tờ thương phiếu :
?Tờ 1 : 42 triệu đáo hạn 22/11/2006
?Tờ 2 : 60 triệu đáo hạn 17/12/2006
?Tờ 3 : 90 triệu đáo hạn 8/3/2007
Thay 3 tờ trên bằng 1 tờ mệnh giá 198.500.000 Với i=6,2% Hỏi ngày đáo hạn
Giải
3/11/06 22/11/06
17/12/06
8/3/07
19ngay
-34ngay
?
42trieu
?
60trieu
-?
90trieu
2
Trang 3421−19 ∗ 0, 062
365
+601−34 ∗ 0, 062
365
+901−125 ∗ 0, 062
365
= 198, 51−n ∗ 0, 062
365
=⇒n= 263,742 ngày
2 Lãi kép
2.1
Ông P đầu tư 20 triệu vào 1 dự án đầu tư với lãi suất thay đổi 3,25% trong 3
năm đầu và 3.75% trong 2 năm tiếp theo và 4,8% trong 5 năm cuối.Hỏi
a Sau 10 năm ông P nhận được bao nhiu?
Giải
6
20trieu
-3.25% 3.75% 4.8%
Vn = 20(1 + 0, 0325)3
(1 + 0, 0375)2
(1 + 0, 048)5=29,955 triệu
b Tính lãi suất năm trung bình của dự án Với mức lãi suất này, thời điểm
nào lượng vốn ông P tăng 40%
Giải
Vn = 20(1 + i)10=29,955 =⇒ i=4,12 %
Vn = Vo×1, 4 = Vo(1 + i)n =⇒ n = 8, 33 Thời điểm 8,33 năm thì vốn tăng
40%
2.2
Ông P thay 3 tờ thương phiếu sau bằng 1 tờ thương phiếu duy nhất mệnh giá
8130740VND
Tờ 1: Mệnh giá 1 triệu , đáo hạn sau 2 năm
Trang 4Tờ 2: Mệnh giá 2 triệu , đáo hạn sau 4 năm
Tờ 3: Mệnh giá 3 triệu , đáo hạn sau 7 năm
Tìm thời điểm đáo hạn khi i=3,75 %
Giải
- Năm
?
1 triệu ?2 triệu ?3 triệu
Ta có:
8,13074(1 + 0, 0375)− t = 1, 0375−2
+ 2 × 1, 0375−4
+ 3 × 1, 0375−7
=⇒= 13, 97
2.3
Để có thể sỡ hữu 100 triệu sau 3 năm, ông P đầu tư 25 triệu vào đầu năm 1 và đầu năm 2 nhưng lưỡng lự với 3 giải pháp:
? Giải pháp 1: Đối với dự án có lãi suất 3,15% cho năm đầu và 4,20 % cho các năm sau
? Giải pháp 2: Đầu tư vào dự án có lãi suất hằng 3,9%
? Giải pháp 3: Đầu tư vào dự án có lãi suất liên tục là 3,85 %
Với mỗi giải pháp tính số tiền cần đầu tư vào đầu năm 3 để đạt mục tiêu Theo ông P giải pháp nào là tốt nhất?
Giải
-Năm 1
25triệu
2
25 triệu
3
X triệu 100 triệu
Áp dụng công thức tính chuỗi tiền tệ phát sinh đầu kỳ:
Vn =
n
X
k=1
ak(1 + i)n−k+1
4
Trang 5Gọi X là số tiền ông P đầu tư vào đầu năm thứ 3.
Giải pháp 1:
25 × 1, 03153
+ 25 × 1, 0422
+ X × 1, 0421
= 100
=⇒X=43,58
Giải pháp 2:
25 × 1, 0393 + 25 × 1, 0392 + X × 1, 039 = 100
=⇒X=43,283
Giải pháp 3:
25 × e3×0 ,0385+ 25 × e2×0 ,0385+ X × e0 ,0385= 100
=⇒X=43,24
Vậy : Với tiêu chí là số tiền đầu tư vào năm 3 tốt nhất nên ông P chọn giải pháp 3
2.4
Vào 19/7/2004 , ông P quyết định đầu tư 11.500.000 VND vào 1 dự án có lãi suất 4,28 % Điều kiện dự án ghi rõ là nếu thời gian đầu tư ít nhất 5 năm thì khi đóng tài khoản sẽ được thưởng 1 khoảng bằng đúng tiền lời nhận được Ông P quyết định đóng tài khoản vào ngày 19/7/2011
a Số tiền ông P nhận được khi đóng tài khoản là bao nhiêu??
Giải
- Năm 19/7/2004 ?
Cuối năm 5
?
Cuối năm 7
Tiền lời nhận được khi đóng tài khoản:
I = Vn−Vo = Vo((1 + i)7
−1) = 11, 5(1, 04267
−1) = 3, 9 Số tiền ông P nhận được khi đóng tài khoản:
V0
n = Vn+ I = Vo(1 + i)7
+ 3, 9 = 19, 3
b Tính lãi suất thực của phương án đầu tư này:
19, 3 = 11, 5(1 + i)7 =⇒ i = 7, 6%
Trang 6Ông P đầu tư bằng cách cùng 1 lúc gởi tiền ngân hàng với thời hạn 4 năm vào
3 loại tài khoản khác nhau
TK1: Đầu tư 15 triệu, i=2,25 %
TK2: Đầu tư 7 triệu, i=4,25 %
TK3: Đầu tư vào dự án phát triển nhà 61 triệu, i=2,5 %
a Xác định số tiền ông P nhận được sau 4 năm đầu tư?
Giải
15 × 1, 02254
+ 7 × 1, 04254
+ 61 × 1, 0254
= 91, 996
b Tính tỉ suất sinh lợi của phương án đầu tư này
91, 996 = 83(1 + i)4
=⇒ i = 2, 6%
2.6
Ôg P đầu tư 7 tr vào 1 tài khoản tiền gởi , 1 năm sau rút ra 7 tr Cuối năm kế tiếp tài khoản còn 272.340 VND Tính lãi suất của khoảng tiền gởi này
Giải
- Năm
?
Cuối năm 1
?
Cuối năm 2
6
272.340 VND Gọi i là lãi suất của tài khoản tiền gởi này,
1 năm sau rút ra thì số tiền còn lại là:
Vn1 = 7(1 + i) − 7 = 7i Cuối năm 1 là đầu năm 2, ta có:
Vn2 = 0, 272340 = Vn1(1 + i) =⇒ i = 3, 75%
6
Trang 7Trên 1 tài khoản vãng lai, người ta đầu tư vào mỗi cuối tháng 1.500.000VND trong vòng 3 năm Sau khi đầu tư kì khoản cuối, số tiền nhận đuợc trong tài khoản là 65.212.830VND Tính lãi suất của tài khoản vãng lai này
Giải
- Năm
1 ?
1,5tr
2 ?
1,5tr
36 ? 1,5tr
?
65,212830 tr
2.8
Để mở rộng sản xuất ông P vay 180 tr ngày 1/3/2002 trả dần trong 10 năm bằng các khoản 1/2 năm hằng với lãi suất 8,4% Lãi suất hạ xuống ông P quyết định thanh toán dứt khoản nợ này ngay sau khi thanh toán kì khoản 1/3/2006 bằng cách vay 1 món nợ mới trả dần bằng 60 kì khoản tháng, với mức lãi suất 6,24% Tính giá trị các kì khoản tháng của khoảng vay nợ mới
Giải
- Năm
- Năm
Vo = a1 − (1 + i)
− n
i thay Vo = 180tr và i=8,4 / 2=4,2 (Lãi suất tính trên 1 kì khoản nên chia 2, 1 năm 2 kì khoản) %
Gọi V0
o là nợ gốc còn lại ngay sau khi thanh toán ngày 1/3/06 hoặc là số tiền
Trang 8vay của nợ mới.
V0
o = a1 − (1 + i)
−12
i = 13, 48
1 − 1, 042−12
0, 042 = 125, 055
Ta lại có:
V0
o = a01 − (1 + iT)−60
iT
voi iT = 0, 0624
12 = 0, 0052
125, 055 = a01 − 1, 0052−60
0, 0052
=⇒ a0
= 2, 43tr
Vậy giá trị các kì khoản của món nợ mới là 2.430.000VND
2.9
Con gái ông P vay 30 tr để trả học phí 3 năm học đại học Lãi suất trong khoản vay này 4,26 % và khoản đầu tiên phải thanh toán sau 3 năm Thời gian thanh toán khoản nợ là 4 năm
a Tính giá trị các kĩ khoản tháng để thanh toán khoản nợ này?
b Tính chi phí danh nghĩa của khoảng vay này?
Giải
- Năm
i=4,26%
Vn
Giá trị của các kì khoản tháng:
Vn= 30 × 1, 04263
= a1 − (
0 ,0426
12 )−48 0,0426 12
=⇒ a = 0, 77164
b Chi phí danh nghĩa cho khoảng vay này la:
a × 48 − 30 = 7, 038 tức là 7 triệu 38 ngàn
8
Trang 91 món hàng trị giá 1 tr có thể thanh toán bằng 3 phương thức sau:
? Tiền mặt thì dc giảm giá 2,3 % ? Thanh toán 3 kì mỗi kì 338.000 Lần 1 thanh toán sau 3 tháng, lần 2 sau 4 tháng, lần 3 sau 5 tháng
? Bằng 10 kì khoản tháng 107.000 m kì khoản đầu thanh toán sau 2 tháng Lãi suất áp dụng cho shop là 1,4 %
Bạn nên chọn giải pháp nào?
Giải Giải pháp 1:
Vo = 1 × (1 − 0, 014) − 0, 023
=⇒ số tiền bỏ ra mua là 936.000VND
Giải pháp 2:
- Năm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Số tiền cần thanh toán ngay sau khi mua món hàng 1 triệu là:
Vo = 0, 338(1 + 0, 014)3
+ (1 + 0, 014)4
+ (1 + 0, 014)5
= 1, 072 tức là 1.720.000VND
Giải pháp 3: Số tiền cần thanh toán ngay sau khi mua món hàng 1 triệu là:
Vo = 0, 107 × (1 + i)
11
−1
i = 1, 2624 tức là 1.262.400VND
Vậy : Giải pháp 1 là giải pháp được chọn vì nó tốt nhất
3
Giả sử ta có 2 dự án:
? Dự án 1:
Trang 10- Đầu tư : 460.000
- Tuổi thọ : 4 năm
- CFN dự kiến : 200.000, 240.000, 320.000, 330.000
-Thặng dư : 60.000
? Dự án 2:
- Đầu tư : 740.000
- Tuổi thọ : 5 năm
- CFN dự kiến : 290.000, 330.000, 390.000,390.000, 330.000
-Thặng dư : 90.000
Giải
? Dự án 1:
ARR =
1 n
P 4 t=1CF Nt
Io
=
200+240+320+330 4
460 = 0, 592
IP = 200(1 + i)
−1
+ 240(1 + i)−2
+ 320(1 + i)−3
+ 330(1 + i)−4
NV P1 = Io(IP − 1) = 460(2, 13 − 1) = 519, 873
t CF Nt
1
2
3
4
240
240
320
330+60
NP V1(i%) = 200(1 + i)−1
+ 240(1 + i)−2
+ 320(1 + i)−3
+ 330(1 + i)−4
−460
i ở đây chính là IRR
Tới đây sử dụng Nội suy tức là ta đi tìm con i sao cho khi thay i bằng 1 con số nào đó và nó sẽ gần bằng 0
Và ta tính được giá trị i=0.41 Vậy IRR=0.41
Để tính được doanh thu từng năm ta thực hiện:
DNP V1 = NV P +NP V (1+i)−4
+NP V (1+i)−8
+NP V (1+i)−12
+NP V (1+i)−16
10
Trang 11= NP V 1 − [(1 + i) ]
1 − (1 + i)−4 = NV P1
1 − 1, 06
1 − 1, 06−4 = 1720842 măt khác:
DNP V1 = a1 − (1 + i)
−4
i = a
1 − 1, 06−4
0, 06
=⇒ a = 496.620 VND
Dự án 2 làm tuong tự