Từ các kết quả xây dựng CSDL phông phóng xạ tự nhiên, từ kinh nghiệm thực tế trong quá trỡnh khảo sát, các cán bộ thực hiện nhiệm vụ đã phát hiện ra nhiều khu vực có tiềm năng gây nên li
Trang 1BỘ KHOA HỌC VÀ CễNG NGHỆ VIỆN NĂNG LƯỢNG NGUYấN TỬ VIỆT NAM
*****************
BÁO CÁO TỔNG KẾT
NHIỆM VỤ KHCN CẤP BỘ
Năm 2007-2008
Khảo sát đánh giá hiện trạng phông phóng xạ tự nhiên
trên toàn tuyến đường Hồ Chí Minh
Trang 2DANH SÁCH
Nnững cán bộ chính tham gia thực hiện nhiệm vụ
1 TS Nguyễn Bá Tiến Trung tâm XLCTPX & MT
4 ThS Nguyễn Trọng Hùng Trung tâm VLHN
5 ThS Đoàn Thanh Sơn Trung tâm Phân tích
8 CN Lê Xuân Hữu Trung tâm XLCTPX & MT
9 KTV Vương Hữu Anh Trung tâm XLCTPX & MT
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Danh sách những cán bộ chính tham gia thực hiện nhiệm vụ 2
Những ký hiệu và các từ viết tắt dùng trong báo cáo 5
I.3 Quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội các tỉnh dọc theo đường HCM
I.3.1 Định hướng phát triển
I.3.2 Chỉ tiêu phát triển
I.3.3 Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp
15
15
16 17 I.4 Định hướng phân bố công nghiệp theo các khu vực dọc tuyến đường HCM 19 I.5 Quy hoạch phát triển các khu đô thị, điểm dân cư, khu du lịch, dọc theo tuyến đường HCM
I.5.1 Phạm vi nghiên cứu
I.5.2 Mục tiêu
I.5.3 Quy mô dân số
I.5.4 Quy mô đất đai
I.5.5 Định hướng phát triển
I.5.6 Phân bố và tổ chức hệ thống các đô thị trên dọc tuyến
I.5.7 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
I.5.8 Ưu tiên đầu tư và xây dựng
II.2.1 Radon trong không khí
II.2.2 Biện pháp kiểm soát, cảnh báo và giảm thiểu nồng độ radon
36
37 40 II.3 Tình hình điều tra phông phóng xạ tự nhiên ở Việt Nam 41 II.4 Đã đến lúc cần có bản đồ phông phóng xạ quốc gia 44
Phần B: Khảo sát thực tế phông phóng xạ tự nhiên đường HCM 48
Trang 4III.2 Phương pháp nghiên cứu
III.2.1 Thu thập tài liệu
III.3.1 Các thiết bị đo
III.3.2 Phương pháp đo
54
54 55
IV.1 Kết quả khảo sát sơ bộ phông phóng xạ gamma dọc đường HCM 56 IV.2 Kết quả khảo sát khu vực dân cư có phông phóng xạ cao: TP Kon Tum
IV.2.1 Phông phóng xạ gamma ở độ cao 1 m
IV.2.2 Hàm lượng radon trong không khí và khí sinh ra từ lòng đất
63
63 64 IV.3 Kết quả khảo sát khu vực có phông phóng xạ cao: Đèo Đá Đẽo, tỉnh Quảng Bình
IV.3.1 Phông phóng xạ gamma ở độ cao 1 m
IV.3.2 Hàm lượng radon trong không khí và khí sinh ra từ lòng đất
66
68 67 IV.4 Kết quả phân tích các mẫu đất, nước 68
IV.4.2 Kết quả phân tích các mẫu nước 71 IV.4.3 Kết quả đo hoạt độ phóng xạ anpha, beta 74
Chương V Hội thảo, lấy ý kiến chuyên gia - Kết luận 76
Tình hình kinh phí thực hiện nhiệm vụ 86
Phụ lục Đề xuất Dự án khảo sát chi tiết phông phóng xạ tự nhiên
đường HCM
87
Trang 5Nh÷ng ký hiÖu viÕt t¾t dïng trong b¸o c¸o
BSS Basic Safety Standards - C¸c tiªu chuÈn an toµn
c¬ b¶n CNXH Công nghệ xạ hiếm
CSDL C¬ së d÷ liÖu
IAEA International Atomic Energy Agency- C¬ quan
N¨ng l−îng nguyªn tö quèc tÕ ICRP International Committee on Radiation Protection-
Uû ban quèc tÕ vÒ an toµn bøc x¹ ITRRE Institute for Technology of Radioactive and Rare
Elements - ViÖn C«ng nghÖ x¹ hiÕm
KH - HTQT Kế hoạch - Hợp tác quốc tế
KH KT HN Khoa häc kü thuËt h¹t nh©n
KT - XH Kinh tÕ – X· héi
NLHN Nhiên liệu hạt nhân
NLNT VN Năng lượng nguyên tử Việt Nam
UNSCEAR United Nations Scientific Committee on the
Effects of Atomic Radiation – Uû ban khoa häc cña Liªn hîp quèc vÒ ¶nh h−ëng cña bøc x¹ nguyªn tö
VAEC Vietnam Atomic Energy Commision - ViÖn
N¨ng l−îng nguyªn tö ViÖt Nam VAEI Vietnam Atomic Energy Institute - ViÖn N¨ng
l−îng nguyªn tö ViÖt Nam VARANS Cục An toàn Bức xạ và hạt nhân
VARANSAC Cục An toàn và Kiểm soát Bức xạ và hạt nhân VLHN Vật liệu hạt nhân
XL CTPX & MT Xử lý chất thải phóng xạ & Môi trường
Trang 6TH ễNG TIN CHUNG VỀ NHIỆM VỤ
1 Tên nhiệm vụ: Khảo sát đánh giá hiện trạng phông phóng xạ tự nhiên trên toàn tuyến đường Hồ Chí Minh - Giai đoạn: 2007 - 2008
2 Mã số:
3 Thời gian thực hiện: 12 tháng
4 Cấp quản lý: Cấp bộ
5 Kinh phí: 610 triệu đồng
6 Thuộc chương trình: Chiến lược bảo vệ mụi trường quốc gia đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định của thủ tướng Chớnh phủ số 256/2003/QĐ-TTg ngày 2/12/2003)
7 Lĩnh vực khoa học: Tự nhiên
8 Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS Nguyễn Bá Tiến, Trung tâm XL CHPX &
MT
9 Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: Viện CNXH, Viện NLNT VN
10 Mục tiờu chung của nhiệm vụ: Xõy dựng dự ỏn với đầy đủ luận cứ về
sự cần thiết, nội dung, phương phỏp thực hiện, kinh phớ và lộ trỡnh thực hiện khảo sỏt phụng bức xạ tự nhiờn cho toàn bộ tuyến đường Hồ Chớ Minh nhằm phục vụ quy hoạch phỏt triển kinh tế - xó hội một cỏch bền vững cho hành lang kinh tế dọc đường Hồ Chớ Minh
11 Nội dung cơ bản của nhiệm vụ:
1) Tập hợp cỏc tài liệu về địa lý, địa chất, khoỏng sản, KT - XH, phụng phúng xạ của cỏc tỉnh thành, cỏc vựng dọc tuyến đường HCM
2) Thiết kế chương trỡnh khảo sỏt sơ bộ thực địa dọc tuyến đường: lộ trỡnh khảo sỏt chung, lộ trỡnh khảo sỏt cho cỏc vựng dị thường, khu dõn cư, đối tượng và phương phỏp khảo sỏt (cỏc thụng số cần đo, phương phỏp đo, cỏc mẫu hiện trường cần thu thập, cỏc chỉ tiờu cần phõn tớch )
3) Tiến hành khảo sỏt thực địa theo chương trỡnh đó thiết lập
Trang 74) Xây dựng dự án chi tiết cho khảo sát phông bức xạ tự nhiên trên toàn tuyến đường HCM
12 C¸c s¶n phÈm cña nhiÖm vô:
1) Bộ tài liệu liên quan đến đặc điểm KT-XH, số liệu về bức xạ tự nhiên dọc tuyến đừờng HCM
2) Báo cáo về kết quả khảo sát sơ bộ toàn tuyến đường HCM 3) Báo cáo về kết quả khảo sát chi tiết cho 1 khu dân cư và 1 khu
có dị thường phóng xạ 4) Bản Dự án chi tiết cho việc khảo sát, xây dựng bản đồ phông phóng xạ tự nhiên cho toàn bộ tuyến đường HCM
Trang 8ABSTRACT
The control of nuclear radiation and safety is an important issue in the strategy of nuclear energy used for peaceful purpose in Vietnam The Institute for Technology of Radioactive and Rare Elements, Vietnam Atomic
Energy Institute had carried out the mission: “Survey and estimate the status of the natural radioactive background in the environment on the HCM road - the first period: 2007-2008" to set up the data base on the
natural radioactivity in the Vietnamese territory The mission had carried out:
- Study office on the plan of economic and social development on the territory of HCM road
- Preliminary survey the gamma radioactivity in the atmosphere along HCM road from Hoa Lac, Ha Tay to crossroads Binh Phuoc - HCM
- On the results of the preliminary surveying, the mision found 2 areas (Dakbla bridge, Sa Thay river, Kon Tum city and Da Deo mountain pass, Quang Binh province) with the high value of natural radioactive background (>0,200 µSv/h) In these areas, the measuring of gamma radioactivity in the air at the high of 1 m and the content of radon in the air at the high of 1 m and in the air that generated from the soil at 0.3 m depth had done
Base on the results of surveying, areas with the natural radioactivity much higher than the limit for the public population were found (the content
of radon in the air and in the air generated from the soil >> 148 Bq/m3 - the
“action level” of radon in the house in many countries) The Project for detail survey and estimate the status of the natural radioactive background in the environment on whole HCM road from Cao Bang to Ca Mau was submitted
Trang 9nhằm xây dựng CSDL về phông bức xạ tự nhiên trên toàn lãnh thổ Việt Nam Nhiệm vụ đã thực hiện được các nội dung chính sau:
- Tìm hiểu về quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội dọc đường HCM từ nay cho tới năm 2020
- Khảo sát sơ bộ phông phóng xạ gamma dọc theo tuyến đường HCM từ Hoà lạc, Hà Nội tới Ngã Tư Bình Phước - TP Hồ Chí Minh
- Trên cơ sở kết quả khảo sát sơ bộ, tìm ra một vùng dân cư (khu vực cầu Đakbla, sông Sa Thầy, TP Kon Tum) và một vùng đất (khu vực
đèo Đá Đẽo, tỉnh Quảng Bình) có giá trị phông phóng xạ gamma cao (>0,200 àSv/h), đã tiến hành tiến hành khảo sát chi tiết phông phóng xạ tự nhiên tại 2 khu vực trên (đo hoạt độ phóng xạ gamma ở độ cao 1
m, đo hàm lượng rađon trong không khí ở độ cao 1 m, đo hàm lượng rađon trong khí sinh ra dưới lòng đất ở độ sâu 0,3 m)
Từ các kết quả xây dựng CSDL phông phóng xạ tự nhiên, từ kinh nghiệm thực tế trong quá trỡnh khảo sát, các cán bộ thực hiện nhiệm vụ đã phát hiện ra nhiều khu vực có tiềm năng gây nên liều chiếu bức xạ cao, sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ của cộng đồng cư dân trong khu vực (hàm lượng rađon trong trông khí, trong không khí sinh ra ở độ sâu 0,3 m trong lòng đất >> 148 Bq/m3 - “mức hành động” của radon trong nhà ở được quy định tại nhiều nước) Nhiệm vụ cũng đã xây dựng và đề xuất bản đề án khảo sát chi tiết phông phóng xạ tự nhiên cho toàn bộ đường HCM từ Pỏc
Bú, Cao Bằng tới mũi đất Mũi, Cà Mau
Trang 10PHẦN A TỔNG QUAN TÀI LIỆU
CHƯƠNG I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐƯỜNG HỒ CHÍ MINH
I.1 Giíi thiÖu vÒ sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña ®−êng HCM
Ngày 19/5/1959, Bác Hồ đã quyết định và trực tiếp giao nhiệm vụ thành lập tuyến đường vận tải chiến lược để chi viện sức người, sức của cho cách mạng miền Nam và giúp đỡ các nước bạn Lào, Campuchia Tuyến vận tải đó sau này ®−îc mang tªn lµ đường Hồ Chí Minh Đây là con đường chiến lược đặc biệt nối liền hậu phương lớn với tiền tuyến lớn của nước ta
Năm 1972, đường cơ giới chiến lược HCM được mở ra đến Tân Kỳ (Nghệ An) và điểm mốc ở Tân Kỳ được gọi là mốc Km 0 Đây cũng chính là điểm khởi đầu của con đường cơ giới chiến lược HCM ở phía đông Trường Sơn bắt đầu từ Tân Kỳ đến Lộc Ninh (Bình Phước) Con đường này kéo dài
từ Bắc vào Nam với tổng chiều dài 17.000 km, riêng ở đông Trường Sơn là 1.920km với 5 hệ thống đường dọc và 21 trục ngang nối liền các chiến trường
Trong bài phát biểu nhân dịp về thăm bộ đội Trường Sơn năm 1973, đồng chí Tổng Bí thư Lê Duẩn đã nói: “Đường Trường Sơn là một chiến công chói lọi, trong lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước của dân tộc ta Đường Trường Sơn là con đường của ý chí quyết thắng, của lòng dũng cảm
và của khí phách anh hùng Đó là con đường nối liền Nam - Bắc thống nhất nước nhà, là con đường tương lai giàu có của Tổ quốc ta Đó cũng là con đường đoàn kết của các dân tộc, của ba nước Đông Dương”
Đường mòn HCM không chỉ có vai trò quan trọng trong chiến tranh
mà ngày nay nó còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã hội…Năm 1989, đường mòn HCM được xây dựng lại theo tiêu chuẩn quốc gia và gắn với con đường huyền thoại này là cột mốc số 0 tại Tân Kỳ Ngày 27/4/1990, Km 0 được công nhận là di tích lịch sử quốc gia
Trang 11Hỡnh 1: Km số 0 lúc khởi công (năm 1972) và Km số 0 ngày nay (năm 2008)
I.2 Quy hoạch tổng thể phát triển đường HCM
Ngày 3-2-2000, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định đầu tư xây dựng đường HCM giai đoạn 1 nhằm hình thành nên một trục đường vận tải bộ thứ hai ở phía Tây, từ Hòa Lạc (Hà Nội) đến Ngọc Hồi (Kon Tum), với chiều dài khoảng 1.350 km Ngày 5-4-2000, đường HCM được khởi công xây dựng giai đoạn 1 và đến nay đã hoàn toàn thông suốt từ Hoà Lạc, Hà Nội tới ngã tư Bình Phước – Hồ Chí Minh
Ngày 3-2-2004, tại kỳ họp thứ 6, khóa XI, Quốc hội đã có Nghị quyết số 38/2004/QH11 về chủ trương đầu tư xây dựng đường HCM, và xác định đây
là công trình quan trọng quốc gia Theo đó, đường HCM sẽ đi qua 29 tỉnh, thành phố trong cả nước, với tổng chiều dài toàn tuyến 3.167 km (trong đó tuyến chính dài 2.667 km, tuyến nhánh phía Tây dài 500 km), điểm đầu của tuyến đường từ Pác Bó (Cao Bằng) và điểm cuối là đất Mũi (Cà Mau), có quy mô từ 2 đến 8 làn xe tùy thuộc địa hình Từ năm 2000 đến 2010 đầu tư để nối thông đường từ Pác Bó đến đất Mũi với quy mô 2 làn xe và từ 2010 đến 2020
sẽ nâng cấp đường HCM đạt tiêu chuẩn cao tốc với 8 làn xe; đối với những đoạn không thể nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cao tốc thì mở rộng mặt cắt ngang đường phù hợp với quy hoạch phát triển mạng lưới giao thông đường
bộ
Trang 12Hình 2: Quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
dọc đường HCM Ngày 2/3/2004, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch chung xây dựng dọc tuyến đường HCM (giai đoạn I) đến năm 2020 Theo
đó, tổng chiều dài tuyến đường HCM là 2.186 km, trong đó, chi nhánh chính
Trang 13phía Đông là 1.676 km, nhánh phía Tây 510 km; phạm vi nghiên cứu hai bên đường có chiều rộng khoảng 2 km với diện tích khoảng 437.200 ha
Theo quyết định này, tuyến đường HCM được phát triển với chức năng
là hành lang giao thông và hạ tầng kỹ thuật quốc gia phía Tây của đất nước;
là trục phát triển kinh tế và các đô thị, điểm dân cư nông thôn; trục cảnh quan gắn với các di tích văn hoá, lịch sử, danh lam thắng cảnh
Đường HCM (giai đoạn I) đi qua 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và được chia thành 5 vùng:
Vùng 1 gồm TP Hà Nội và Hoà Bình có chiều dài tuyến đường HCM
đi qua là 95 km, tổng diện tích đất khoảng 19.000 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 17.800 ha Trong vùng này có 6 đô thị, trong đó có 1
đô thị loại I, 1 đô thị loại III và 4 đô thị loại V
Vùng 2 gồm 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh, có chiều dài
tuyến đường HCM đi qua là 345 km, tổng diện tích đất khoảng 69.000 ha, đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 9.000 ha Trong vùng này có 20 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại III, 1 đô thị trung tâm vùng núi phía Tây tỉnh Nghệ
An (tương đương đô thị loại III), 1 đô thị hạt nhân và 17 đô thị loại V
Vùng 3 gồm 5 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương là Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam Chiều dài tuyến đường HCM đi qua là 1.054 km, tổng diện tích đất khoảng 210.800 ha, trong
đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 26.200 ha Vùng này có tổng số 24
đô thị, trong đó có 2 đô thị loại I, 2 đô thị loại III và 20 đô thị loại V
Vùng 4 gồm 3 tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông, chiều
dài tuyến đường HCM đi qua là 502 km, tổng diện tích đất khoảng 100.400
ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 15.400 ha Vùng này có tổng số 17 đô thị, trong đó có 2 đô thị loại II, 1 đô thị loại III, 1 đô thị loại
IV và 13 đô thị loại V
Vùng 5 gồm 2 tỉnh Bình Dương và Bình Phước, chiều dài tuyến
đường HCM đi qua là 190 km, tổng diện tích đất khoảng 38.000 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 9.200 ha Vùng này có tổng số 7 đô thị, trong đó có 1 đô thị loại II, 1 đô thị loại III, 1 đô thị loại IV và 4 đô thị loại
V
Trang 14Tổng số đô thị các loại trong giai đoạn I xây dựng đường HCM là 50
và đến 2010 sẽ là 74 Toàn tuyến sẽ có khoảng 130 thị tứ giữ vai trò trung tâm hỗ trợ thương mại, dịch vụ kỹ thuật, xã hội một cụm xã với tổng số dân hiện có là 125.000 người và đến 2010 là 194.000 người Tổng số các điểm dân cư tập trung khác trên hành lang toàn tuyến đường trong giai đoạn I là khoảng 300 điểm
Cùng với định hướng về quy hoạch đô thị và giao thông, Chính phủ cũng phê duyệt về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây đường HCM đến năm 2020 đối với toàn bộ lãnh thổ phía Tây đường HCM, đoạn từ Hoà Lạc đến ngã tư Bình Phước, nhằm phát huy những tiềm năng, lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên của Vùng, nhất là khi có đường HCM để xây dựng Vùng phía Tây phát triển về kinh tế,
ổn định về xã hội, củng cố về quốc phòng và an ninh biên giới, lành mạnh về môi trường, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ vùng biên giới
Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu để thúc đẩy phát triển các ngành
và lĩnh vực then chốt: Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; phát triển thương mại, du lịch, dịch vụ
Do đặc điểm của đường HCM đi dọc phía Tây của đất nước qua nhiều vùng đồi núi, vùng với kết cấu địa chất có tiềm năng khoáng sản chứa các nguyên tố phóng xạ tự nhiên tạo nên tiềm năng các vùng, điểm phóng xạ dị thường và dễ có khả năng bị ô nhiễm các chất phóng xạ có nguy hại đến sức khỏe dân cư do liều chiếu ngoài và sự nhiễm các nguyên tố phóng xạ qua thực phẩm, qua môi trường nước, đặc biệt nguồn nước được sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt Mặt khác, đường HCM là trục đường mới nên chưa
có điều tra khảo sát chi tiết và chưa có bộ số liệu đầy đủ về phông phóng xạ môi trường và không đủ số liệu để đánh giá liều chiếu trong và liều chiếu ngoài đến dân chúng
Để phục vụ cho vấn đề quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội như quyết định số 269/2005/QĐ-TTg về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế xã hội vùng phía tây đường HCM, việc điều tra phông phóng xạ là rất cần thiết nhằm xây dựng CSDL cần thiết và xây dựng các bản đồ phông phóng xạ chi tiết cho việc thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội như xác định địa điểm xây dựng khu dân cư, xác định nguồn nước sinh hoạt, khu công
Trang 15nghiệp,…tr¸nh được sai sãt trong quy hoạch, trong ph¸t triển KT-XH và quản
lý an toàn c¸c nguồn tài nguyªn, m«i trường sống, lồng ghÐp c¸c yếu tố m«i trường vào quy hoạch ph¸t triển KT-XH của c¸c tỉnh cã tuyến đường HCM đi qua
I.3 Quy ho¹ch ph¸t triÓn kinh tÕ, x· héi c¸c tØnh däc theo ®−êng HCM
Ngày 21/10/2005 Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Tây đường HCM đến năm 2020 đối với toàn bộ lãnh thổ phía Tây đường HCM, đoạn từ Hoà Lạc đến ngã tư Bình Phước thuộc địa phận 15 tỉnh, nhằm phát huy những tiềm năng, lợi thế
về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên của Vùng
Bộ Công nghiệp cũng đã phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp dọc tuyến đường Hồ Chí Minh (bao gồm 116 huyện, thành phố, thị xã với
tổng diện tích là 73.770 km2, 13,07 triệu người của 29 tỉnh, thành phố có tuyến đường đi qua) đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Với mục tiêu chính: Phát triển công nghiệp trên cơ sở phát huy lợi thế của từng địa phương có tuyến đường HCM đi qua về tài nguyên thiên nhiên, con người,
vị trí địa kinh tế để có thể đứng vững trong bối cảnh hội nhập; phát triển công nghiệp phải chú trọng bảo vệ rừng đầu nguồn, giữ gìn nguồn nước và bảo vệ môi trường; phát triển công nghiệp phải gắn với bảo vệ an ninh quốc phòng dọc biên giới phía Tây và Tây Nam của Tổ quốc
I.3.1 Định hướng phát triển
- Tập trung phát triển nhanh những ngành, lĩnh vực có lợi thế so sánh như thuỷ điện, chế biến nông, lâm, thuỷ sản, khai thác và chế biến khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng làm động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực;
- Tập trung xây dựng một số cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn làm hạt nhân phát triển cho từng khu vực như tổ hợp khí điện đạm Cà Mau, bôxit-alumin Đắk Nông, các nhà máy xi măng lớn ở Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Tây, Hòa Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Bình Phước, Tây Ninh và các nhà máy thuỷ điện như Tuyên Quang (Tuyên Quang), Cửa Đạt (Thanh Hoá), Bản
Vẽ (Nghệ An), Quảng Trị (Quảng Trị);
Trang 16- Đồng bộ hoá, nâng cao chất lượng chế biến và nuôi trồng thuỷ sản ở đồng bằng sông Cửu Long phục vụ xuất khẩu Triển khai quy hoạch và từng bước hình thành các vùng nguyên liệu cây công nghiệp tập trung gắn với công nghiệp chế biến và gắn với quy hoạch các cụm dân cư dọc tuyến như: cao su, cà phê, chè, mía đường, bông, cây nguyên liệu giấy;
- Chú trọng phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, nhân nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ mang đậm nét văn hoá các dân tộc, đặc biệt ở những khu vực giao cắt với các tuyến hành lang Đông Tây để phục vụ khách du lịch và xuất khẩu, giải quyết việc làm cho nhân dân dọc tuyến, góp phần xoá đói, giảm nghèo;
- Tổ chức lại sản xuất, đầu tư đổi mới thiết bị để tăng năng lực cho cơ khí sửa chữa, sản xuất các sản phẩm cơ khí nhỏ, công cụ lao động phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp chế biến;
- Xây dựng một số khu công nghiệp có quy mô hợp lý tại các trung tâm đầu mối lớn của các tỉnh Phát triển các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ, các tổ hợp đa nghề tại các trung tâm cụm xã, thị trấn, thị tứ để phát triển công nghiệp chế biến quy mô vừa và nhỏ, sơ chế nguyên liệu, làm vệ tinh cho các khu công nghiệp; nâng cao năng lực, khả năng cơ giới hóa sản xuất nông lâm nghiệp; vận tải hàng hoá cho nông nghiệp, nông thôn
I.3.2 Chỉ tiêu phát triển
- Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng bình quân 16 - 17%/năm trong giai đoạn 2006 - 2010 và 14 - 15%/năm giai đoạn 2011 - 2020;
- Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của vùng trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp của 29 tỉnh từ 39,27% năm 2005 lên 40 - 41% năm 2010 và
42 - 44% năm 2020; so với cả nước tăng từ 9,2% năm 2005 lên 9,4 - 9,9% năm 2010 và 9,8 - 11,4% năm 2020
- Chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp theo hướng tăng nhanh tỷ trọng sản xuất điện, vật liệu xây dựng và khai khoáng Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản giữ vai trò chủ lực, chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu toàn ngành công nghiệp;
- Tăng dần lực lượng lao động công nghiệp trên địa bàn 116 huyện đến năm 2010 là 1.300 - 1.400 ngàn người (tăng 350 - 450 ngàn người so với
Trang 17năm 2004); Đến năm 2020 là 2.600 - 2.700 ngàn người (tăng l.300 - 1.400 ngàn người so với 2004), góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu lao động trên địa bàn
I.3.3 Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp
I.3.3.1 Công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Tập trung phát triển công nghiệp chế biến các sản phẩm nông, lâm thuỷ sản tại các địa bàn có khả năng tạo vùng nguyên liệu lớn, có khả năng cạnh tranh như: cà phê, cao su, tiêu, điều (khu vực Tây Nguyên và Nam Trung Bộ); chè, gỗ rừng trồng (khu vực phía Bắc); cá, tôm, thịt, rau quả, lương thực (khu vực Đồng bằng công Cửu Long) Kết hợp giữa quy mô lớn tập trung chế biến sâu, công nghệ hiện đại phục vụ xuất khẩu với quy mô vừa và nhỏ phân tán chế biến thô với vai trò vệ tinh Phát triển quy mô hộ gia đình theo nghề truyền thống phục vụ nhu cầu tại chỗ và cho khách du lịch
I.3.3.2 Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng thông thường phục vụ nhu cầu tại chỗ như gạch, ngói, tấm lợp, đá xây dựng, ốp lát tại hầu hết các địa phương Xây dựng một số nhà máy xi măng quy mô lớn và vừa làm trung tâm phát triển ở các khu vực Chợ Mới (Bắc Kạn), Mỹ Đức (Hà Nội), Lương Sơn (Hoà Bình), Ngọc Lạc (Thanh Hoá), Anh Sơn (Nghệ An), Hương Khê (Hà Tĩnh), Tuyên Hoá, Đồng Hới, Quảng Ninh (Quảng Bình), Tân Lâm (Quảng Trị), Phong Điền, Đồng Lâm, Nam Đông (Huế), Bình Long (Bình Phước) và một số nhà máy sứ vệ sinh, gạch ốp lát ở Bình Dương, Bình Phước, Huế, Quảng Bình
I.3.3.3 Phát triển thuỷ điện nhỏ
Phát triển thuỷ điện nhỏ (công suất lắp đặt N<30 MW/trạm) tại các địa phương Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế, Quảng Nam, Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Bình Phước theo Quyết định số 3454/QĐ-BCN ngày 18/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về phê duyệt Quy hoạch thuỷ
điện nhỏ toàn quốc
I.3.3.4 Công nghiệp khai thác
Trang 18Tập trung khai thác và chế biến bôxit khu vực Đắk Nông với quy mô lớn để làm động lực phát triển công nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội khu vực Tây Nguyên
Các khoáng sản kim loại khác có quy mô nhỏ và phân tán nên chỉ khai thác, chế biến khi có nhu cầu thị trường Chú trọng đầu tư công nghệ, thiết bị, vốn và nhân lực kỹ thuật trong hoạt động khai thác để hạn chế tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái
Hoạt động khai thác, chế biến cần kết hợp giữa quy mô nhỏ và quy mô công nghiệp với phương châm quy mô nhỏ cung cấp đầu vào (quặng nguyên khai hoặc tinh quặng) cho quy mô công nghiệp chế biến sâu
Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường (đá, cát sỏi, sét gạch ngói) được đầu tư khai thác với quy mô phù hợp (chủ yếu là nhỏ) nhằm đáp ứng nhu cầu tại chỗ
I.3.3.5 Công nghiệp dệt may, da giầy
Đầu tư phát triển công nghiệp dệt ở Huế và Đà Nẵng Công nghiệp may
và da giầy bố trí trong các khu, cụm công nghiệp ở hầu hết các tỉnh dọc tuyến để thu hút lao động tại các địa phương với vai trò là các xí nghiệp vệ tinh của các công ty dệt may lớn ở các trung tâm dệt may tại miền Bắc (Hà Nội, Nam Định, Hưng Yên) và miền Nam (thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Long An)
Ở các khu tập trung đầu mối, các xí nghiệp có quy mô từ 1 - 5 triệu sản phẩm/năm; ở các huyện, tỉnh xa đầu mối có quy mô nhỏ hơn, từ 0,5 - 1 triệu
sản phẩm/năm
I.3.3.6 Công nghiệp cơ khí
Khuyến khích tất cả các thành phần kinh tế đầu tư phát triển ngành cơ khí, đặc biệt là cơ khí phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Chú trọng đầu tư đổi mới thiết bị, nâng cao năng lực chế tạo tại những
cơ sở hiện có ở các khu vực trung tâm như Bình Dương, Đà Nẵng, Cần Thơ
và các tỉnh lỵ có tuyến đường đi qua Khuyến khích phát triển cơ khí sửa
chữa phục vụ nhu cầu tại các khu vực chưa phát triển, vùng sâu, vùng xa
Phát triển cơ khí trong các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - dịch vụ ở các trung tâm cụm xã, thị trấn, thị tứ, làm vệ tinh cho các khu công
Trang 19nghiệp; nâng cao năng lực, khả năng cơ giới hoá sản xuất nông, lâm nghiệp, vận tải hàng hoá cho nông nghiệp, nông thôn
Sản xuất các thiết bị cơ khí tiêu dùng, thiết bị phục vụ các làng nghề thủ công, phục vụ chế biến thực phẩm, chế biến thức ăn chăn nuôi và thủ công mỹ nghệ
I.3.3.7 Công nghiệp luyện kim
Đến năm 2010, căn cứ nhu cầu để hình thành một số cơ sở luyện thiếc, vàng, luyện thép từ quặng sắt hoặc sắt thép vụn với quy mô vừa và nhỏ, phù hợp với cơ sở tài nguyên, thị trường và cơ sở hạ tầng của địa phương Sau
2010 đầu tư dự án điện phân nhôm trên cơ sở phát triển dự án alumin Đắk
Nông kết hợp với phát triển một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên hoặc Lào, Cămpuchia
I.3.3.8 Công nghiệp hoá chất
Ưu tiên đầu tư sản xuất phân bón có hàm lượng dinh dưỡng cao; các sản phẩm có lợi thế về nguyên liệu và phục vụ nhu cầu tại chỗ như bột nhẹ, các sản phẩm nhựa, sản phẩm cao su, thuốc chữa bệnh
I.3.3.9 Phát triển tiểu thủ công nghiệp, làng nghề
Phát triển các nghề tiểu thủ công nghiệp ở các khu đô thị, các khu vực công nghiệp và những nơi tập trung dân cư; liên kết chặt chẽ với nông, lâm, ngư nghiệp, gắn với nguồn nguyên liệu, trước hết là chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Từng bước khôi phục và phát triển các nghề truyền thống phục vụ du lịch và xuất khẩu Du nhập và phát triển các nghề mới cho những vùng chưa
có nghề, phù hợp với khả năng tiếp thu, nguồn nguyên liệu và thị trường như sản xuất hàng mây tre đan, mộc cao cấp, làm hàng mỹ nghệ, đồ lưu niệm,
Trang 20Khai thác có giới hạn gỗ rừng trồng thuộc huyện Định Hoá trên đoạn đường đi qua địa phận tỉnh Thái Nguyên để cung cấp cho công nghiệp khu vực Chợ Mới và một phần chế biến ở Chu do rừng nằm trong ATK (an toàn khu)
Tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác một số mỏ chì kẽm và sắt cũng như lâm sản trên địa bàn trên đoạn đường qua huyện Yên Sơn (Tuyên Quang) Hình thành khu công nghiệp lớn để phát triển công nghiệp chế biến khoáng sản, gỗ, giấy, cơ khí, thực phẩm đồ uống ở khu vực phía Nam thị xã Tuyên Quang nơi đường Hồ Chí Minh gặp quốc lộ 2
Hình thành 1 khu công nghiệp tập trung tại khu vực thị xã và 2 khu công nghiệp tại huyện Tam Nông (Phú Thọ) để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm, cơ khí chế tạo, dệt may và vật liệu xây dựng
- Khu vực II (gồm 6 huyện, thị xã của TP Hà Nội và 5 huyện của tỉnh Hòa Bình)
Phát triển công nghiệp công nghệ cao, cơ khí chế tạo máy, thiết bị điện, điện tử, dệt may, da giầy, vật liệu xây dựng, công nghiệp phục vụ du lịch như thủ công mỹ nghệ, sản xuất hàng lưu niệm và chế biến thực phẩm, đồ uống và được bố trí trong các khu công nghiệp Xuân Mai, Lương Sơn, khu
công nghệ cao Hòa Lạc và một số cụm công nghiệp ở gần các trung tâm thị
xã, huyện ở khu vực phía Bắc tuyến đường
Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác khoáng sản, chế biên
nông lâm sản quy mô nhỏ ở khu vực phía Nam tuyến đường
- Khu vực III (Gồm 6 huyện của tỉnh Thanh Hoá, 4 huyện của tỉnh Nghệ An và 3 huyện của tỉnh Hà Tĩnh)
Hình thành 2 trung tâm công nghiệp ở khu vực Lam Sơn (Thanh Hoá)
và Nghĩa Đàn (Nghệ An) để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản,
Trang 21sản xuất vật liệu xây dựng và ngành nghề nông thôn Phát triển các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn gắn với phát triển vùng nguyên liệu như trồng và chế biến mủ cao su, chè, nhựa thông, gỗ rừng trồng, mây tre đan tại khu vực thị trấn - trung tâm các huyện
- Khu vực IV (gồm 6 huyện, thị của tỉnh Quảng Bình, 7 huyện của tỉnh Quảng Trị, 5 huyện của tỉnh Thừa Thiên Huế, 2 huyện của Thành phố Đà Nẵng và 5 huyện của tỉnh Quảng Nam)
Hình thành trung tâm công nghiệp tại khu vực cửa khẩu Lao Bảo để phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, gia công hàng xuất khẩu đi Lào, Thái Lan, Myanma và các nước khác qua cảng biển Chân Mây, Đà Nẵng Phát triển một số nhà máy thủy điện nhỏ theo quy hoạch điện đã phê duyệt
- Khu vực V (gồm 5 huyện, thị của tỉnh Kon Tum, 3 huyện, thành phố của tỉnh Gia Lai, 3 huyện, thành phố của tỉnh Đắk Lắk và 6 huyện của tỉnh Đắk Nông)
Tập trung phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản như cao su, cà phê, bông, điều, gỗ, giấy, khai thác và chế biến bôxit-alumin và xây dựng các nhà máy thuỷ điện Phát triển cơ khí sửa chữa và sản xuất nông cụ
Đẩy nhanh tiến độ dự án khai thác và chế biến bôxit- alumin Đắk Nông,
tiến tới phát triển thành tổ hợp bôxit-nhôm quy mô lớn để làm trung tâm
phát triển công nghiệp trong vùng
- Khu vực VI (gồm 4 huyện, thị của tỉnh Bình Phước, 4 huyện, thị của tỉnh Bình Dương, 2 huyện của tỉnh Tây Ninh và 5 huyện của tỉnh Long An) Tập trung phát triển các nhà máy chế biến hiện đại sản xuất hàng cao cấp sản lượng lớn hướng tới xuất khẩu như sản xuất thực phẩm, đồ uống, chế biến nông lâm sản chất lượng cao, giá trị cao (gỗ, cao su, điều); dệt may,
da giầy; cơ khí chế tạo; điện tử; hoá chất và vật liệu xây dựng cao cấp (gạch
ốp lát, kính, sứ vệ sinh và sứ xây dựng) Định hướng tập trung chủ yếu ở 4 huyện, thị của tỉnh Bình Dương và 2 huyện của Long An
- Khu vực VII (gồm 4 huyện, thị của tỉnh Đồng Tháp, 2 huyện, thành phố của tỉnh An Giang, 2 huyện của thành phố Cần Thơ, 6 huyện, thị của tỉnh Kiên Giang, 1 huyện của tỉnh Bạc Liêu và 5 huyện, thành phố của tỉnh
Cà Mau)
Trang 22Phỏt triển cỏc ngành cú lợi thế như chế biến thuỷ, hải sản, nụng sản, thực phẩm quy mụ lớn; cụng nghiệp phục vụ cho khai thỏc và chế biến dầu khớ; đúng và sửa chữa tàu thuyền và sản xuất hàng tiờu dựng phục vụ nhu cầu trờn địa bàn và xuất khẩu sang Cămpuchia
I.5 Quy hoạch phát triển các khu đô thị, điểm dân cư, khu du lịch, dọc theo tuyến đường HCM
Quyết định số 27/2004/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chớnh phủ về việc Phờ duyệt định hướng quy hoạch chung xõy dựng dọc thuyến đường Hồ Chớ Minh (giai đoạn I) đến năm 2020 bao gồm cỏc nội dung chủ yếu sau:
I.5.1 Phạm vi nghiờn cứu
Tổng chiều dài tuyến đường HCM (giai đoạn I) là 2.186 km, trong đú nhỏnh chớnh phớa Đụng 1.676 km; nhỏnh phớa Tõy 510 km Phạm vi nghiờn cứu hai bờn đường cú chiều rộng khoảng 2 km với diện tớch khoảng 437.200
ha
I.5.2 Mục tiờu
Phỏt triển tuyến đường HCM với chức năng chủ yếu là: hành lang giao thụng và hạ tầng kỹ thuật quốc gia phớa Tõy của đất nước; trục phỏt triển kinh tế và cỏc đụ thị, điểm dõn cư nụng thụn; trục cảnh quan gắn với cỏc di tớch văn hoỏ, lịch sử, danh lam thắng cảnh
I.5.3 Quy mụ dõn số
a) Dự kiến đến năm 2010 dõn số toàn khu vực quy hoạch khoảng 3.962.000 người, trong đú:
- Dõn số đụ thị: khoảng 3.375.000 người;
- Dõn số nụng thụn: khoảng 587.000 người
b) Dự kiến đến năm 2020 dõn số toàn khu vực quy hoạch khoảng 6.235.000 người, trong đú:
- Dõn số đụ thị: khoảng 5.335.000 người
- Dõn số nụng thụn: khoảng 900.000 người
I.5.4 Quy mụ đất đai
Trang 23a) Dự kiến đến 2010 tổng diện tích toàn khu vực quy hoạch khoảng 437.200 ha, trong đó đất xây dựng khoảng 49.200 ha (đất xây dựng đô thị khoảng 40.800 ha)
b) Dự kiến đến 2020 tổng diện tích toàn khu vực quy hoạch khoảng 437.200 ha, trong đó đất xây dựng khoảng 80.000 ha (đất xây dựng đô thị khoảng 78.000 ha)
I.5.5 Định hướng phát triển
a) Đối với những khu vực hiện có
- Di dời và tổ chức tái định cư cho dân cư ở những khu vực mà phần lớn diện tích đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn của tuyến đường hoặc nằm trong vùng có điều kiện tự nhiên đặc biệt, không thuận lợi (thường bị sạt lở, lũ quét…);
- Cải tạo chỉnh trang và tập trung phát triển về một phía của tuyến đường đối với những khu vực bị ảnh hưởng một phần do tuyến đường đi cắt qua;
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất đối với những khu vực nằm ven tuyến đường nơi có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển kinh tế - xã hội
b) Đối với những khu vực xây dựng mới
Tập trung quy hoạch và quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch những khu vực có điều kiện thuận lợi về phát triển kinh tế (nằm trong các vùng nguyên liệu công nghiệp, khoáng sản, các vùng cảnh quan thiên nhiên, di tích…), có quỹ đất xây dựng và điều kiện tự nhiên thuận lợi để xây dựng các khu dân cư, các khu vực phục vụ cho phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ
và thương mại
I.5.6 Phân bố và tổ chức hệ thống các đô thị trên dọc tuyến
Đường Hồ Chí Minh (giai đoạn I) đi qua 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, được chia thành 5 vùng như sau:
a) Vùng I
- Gồm 2 tỉnh, thành phố: Hà Nội và Hoà Bình có chiều dài tuyến đường
Hồ Chí Minh đi qua là 95 km, tổng diện tích đất khoảng 19.000 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 17.800 ha;
Trang 24- Có tổng số 6 đô thị, trong đó 1 đô thị loại I, 1 đô thị loại III và 4 đô thị loại V; đô thị hạt nhân là chuỗi đô thị Miếu Môn - Xuân Mai - Hoà Lạc - Sơn Tây
+ Đô thị mới Hòa Lạc - tỉnh Hà Tây
Cơ sở hình thành và phát triển đô thị là khu công nghệ cao, trung tâm giáo dục đại học, các khu công nghiệp tập trung có quy mô lớn, các khu du lịch và dịch vụ vùng v.v dân số dự kiến đến năm 2010 khoảng 270.000 người, đến năm 2020 khoảng 670.000 người; nhu cầu đất xây dựng đến năm
2010 khoảng 4.700 ha, đến năm 2020 khoảng 12.000 ha
+ Đô thị Xuân Mai - tỉnh Hà Tây
Cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản, trung tâm kinh tế thương mại phía Tây của tỉnh Hà Tây; dân
số dự kiến năm 2010 khoảng 35.000 - 50.000 người, năm 2020 khoảng 100.000 - 170.000 người; nhu cầu đất xây dựng đến năm 2010 khoảng 750
ha, đến năm 2020 khoảng 2.500 ha
+ Các đô thị khác: Gồm 4 đô thị có dân số dự kiến đến năm 2010 khoảng 62.000 người, đến năm 2020 khoảng 160.000 người
b) Vùng II
- Gồm 3 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh, có chiều dài tuyến đuờng Hồ Chí Minh đi qua là 345 km, tổng diện tích đất khoảng 69.000 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 9.000 ha;
- Có tổng số 20 đô thị, trong đó 1 đô thị loại III là Lam Sơn - Sao Vàng
và đô thị Ngọc Lặc dự kiến là đô thị trung tâm vùng núi phía Tây tỉnh Thanh Hoá; 1 đô thị là trung tâm vùng núi phía Tây tỉnh Nghệ An (tương đương đô thị loại III; 17 đô thị loại V; đô thị hạt nhân trên tuyến là Lam Sơn - Sao Vàng
+ Đô thị Lam Sơn - Sao Vàng - tỉnh Thanh Hoá
Cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp đường thực phẩm, rượu, cồn, công nghiệp giấy, bao bì và sản phẩm từ giấy, công nghiệp chế biến lâm, nông sản, hàng tiêu dùng, cơ khí sửa chữa.v.v , du lịch, dịch vụ, thương mại; dân
số dự kiến năm 2010 khoảng 30.000 người, năm 2020 khoảng 50.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 550 ha, đến năm 2020 khoảng 700
ha
Trang 25+ Thị trấn Thái Hoà:
Là huyện lỵ, trung tâm kinh tế, hành chính, văn hoá của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An, dân số dự kiến đến năm 2010 khoảng 13.000 người, đến năm 2020 khoảng 18.000 người
+ Thị trấn Phố Châu:
Là thị trấn huyện lỵ, trung tâm kinh tế, hành chính, văn hoá của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh và là trung tâm dịch vụ xuất nhập khẩu hành lang Đông Tây (quốc lộ 8) của tỉnh Hà Tĩnh, dân số dự kiến năm 2010 khoảng 11.000 người, đến năm 2020 khoảng 18.000 người
+ Các đô thị khác: gồm 17 đô thị, dân số dự kiến đến năm 2010 khoảng 85.700 người, đến năm 2020 khoảng 169.000 người
c) Vùng III
- Gồm 5 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam Chiều dài tuyến đuờng Hồ Chí Minh đi qua là 1.054 km (nhánh Đông: 544 km; nhánh Tây: 510 km); tổng diện tích đất khoảng 210.800 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 26.200 ha;
- Có tổng số 24 đô thị, trong đó 2 đô thị loại I, 2 đô thị loại III và 20 đô thị loại V; đô thị hạt nhân trên tuyến là Đakrông và Khe Sanh
+ Thị xã Đồng Hới - tỉnh Quảng Bình
Là tỉnh lỵ, trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học kỹ thuật tỉnh Quảng Bình; cơ sở phát triển đô thị là thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp chế biến nông, lâm, hải sản, sản xuất vật liệu xây dựng, lắp ráp ô tô; dân số dự kiến năm 2010 khoảng 120.000 người, đến năm 2020 khoảng 150.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 1.300 ha, đến năm
2020 khoảng 1.650 ha
+ Thành phố Huế - tỉnh Thừa Thiên Huế
Là thành phố có di sản văn hóa thế giới, trung tâm văn hoá, du lịch cấp quốc gia và quốc tế; là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học kỹ thuật của tỉnh Thừa Thiên Huế, trung tâm y tế chuyên sâu, là một trong những trung tâm đào tạo đại học đa ngành và dạy nghề của khu vực; dân số dự kiến năm 2010 khoảng 300.000 người, đến năm 2020 khoảng
Trang 26350.000 - 400.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 5.400 ha, đến năm 2020 khoảng 6.000 ha
+ Đô thị mới Chân Mây - tỉnh Thừa Thiên Huế
Là trung tâm kinh tế, thương mại, dịch vụ du lịch phía Nam tỉnh Thừa Thiên Huế; cơ sở hình thành và phát triển đô thị là cảng biển, công nghiệp công nghệ cao, thương mại, dịch vụ du lịch; quy mô dân số dự kiến năm
2010 khoảng 40.000 người, năm 2020 khoảng 120.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 600 ha, đến năm 2020 khoảng 4.000 ha
+ Thành phố Đà Nẵng
Thành phố trực thuộc Trung ương, là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia, trung tâm vùng kinh tế trọng điểm miền Trung; cơ sở phát triển đô thị là cảng, dịch vụ cảng, công nghiệp dệt, may, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến thủy sản v.v du lịch, dịch vụ du lịch, giáo dục đào tạo; dân số
dự kiến năm 2010 khoảng 650.000 người, đến năm 2020 khoảng 865.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 6.500 ha, đến năm 2020 khoảng 8.650 ha
+ Các đô thị khác: gồm 20 đô thị, dự kiến dân số năm 2010 khoảng 446.200 người, đến năm 2020 khoảng 663.500 người
d) Vùng IV
- Gồm 4 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk và Đắk Nông, chiều dài tuyến đuờng Hồ Chí Minh đi qua là 502 km, tổng diện tích đất khoảng 100.400 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 15.400 ha;
- Có tổng số 17 đô thị, trong đó 2 đô thị loại II, 1 đô thị loại III, 1 đô thị loại IV và 13 đô thị loại V; đô thị hạt nhân trên tuyến là thị xã Kon Tum, thị
xã Pleikần và thành phố Buôn Ma Thuột
+ Thị xã Kon Tum - tỉnh Kon Tum
Là tỉnh lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, xã hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Kon Tum; là trung tâm du lịch khu vực Bắc Tây Nguyên; cơ
sở phát triển đô thị là công nghiệp chế biến nông, lâm sản, may mặc, điện tử,
cơ khí, vật liệu xây dựng và du lịch Dân số dự kiến năm 2010 khoảng 156.000 người, đến năm 2020 khoảng 210.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 3.320 ha, đến năm 2020 khoảng 3.740 ha
Trang 27+ Thành phố Pleiku - tỉnh Gia Lai
Là tỉnh lỵ, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và khoa học kỹ thuật của tỉnh Gia Lai; cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp chế biến cà phê, cao su, chế biến gỗ, sản xuất vật liệu xây dựng; dân số dự kiến năm 2010 khoảng 230.000 người, đến năm 2020 khoảng 300.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 6.800 ha, đến năm 2020 khoảng 9.700 ha
+ Thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk
Là tỉnh lỵ, trung tâm hành chính chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, du lịch, dịch vụ, khoa học kỹ thuật của tỉnh Đắk Lắk; là trung tâm của vùng Tây Nguyên; cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiệp cơ khí lắp ráp, sửa chữa, may mặc, chế biến gỗ, nước giải khát, thương mại, dịch vụ; dân số dự kiến năm 2010 khoảng 300.000 người, đến năm 2020 khoảng 500.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 2.400 - 3.000 ha, đến năm 2020 khoảng 4.200 - 4.500 ha
+ Thị xã Gia Nghĩa - tỉnh Đắk Nông
Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục, dịch vụ,
du lịch và khoa học kỹ thuật của tỉnh Đắk Nông; cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp chế biến nông, lâm sản; trung tâm hậu cầu khai thác bôxít, chế tác đá quý, thương mại và dịch vụ; dân số dự kiến năm 2010 khoảng 50.000 người, đến năm 2020 khoảng 80.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 1.480 ha, đến năm 2020 khoảng 1.700 ha
+ Các đô thị khác: gồm 13 đô thị, dân số dự kiến năm 2010 khoảng 264.000 người, đến năm 2020 khoảng 384.000 người
e) Vùng V
- Gồm 2 tỉnh: Bình Dương và Bình Phước, chiều dài tuyến đường Hồ Chí Minh đi qua là 190 km, tổng diện tích đất khoảng 38.000 ha, trong đó đất xây dựng đến năm 2020 khoảng 9.200 ha;
- Có tổng số 7 đô thị, trong đó 1 đô thị loại II, 1 đô thị loại III, 1 đô thị loại IV và 4 đô thị loại V
- Đô thị hạt nhân trên tuyến: thị xã Thủ Dầu Một và thị trấn Chơn Thành
+ Thị xã Đồng Xoài - tỉnh Bình Phước
Trang 28Là tỉnh lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Phước; cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp chế biến nông, lâm sản, chế biến thức ăn gia súc và gốm, sứ xuất khẩu; dân số dự kiến năm
2010 khoảng 60.000 người, đến năm 2020 khoảng 100.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 720 ha, đến năm 2020 khoảng 2.000 ha + Thị xã Thủ Dầu Một - tỉnh Bình Dương
Là tỉnh lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Dương; cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp cơ khí điện tử, điện
tử - tin học, chế tạo thiết bị điện, cơ khí tiêu dùng, may mặc; dân số dự kiến năm 2010 khoảng 180.000 người, đến năm 2020 khoảng 350.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 2.200 ha, đến năm 2020 khoảng 4.500
ha
+ Thị trấn Chơn Thành - tỉnh Bình Dương
Là huyện lỵ, trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa huyện Thuận An, là trung tâm kinh tế phía Nam của tỉnh Bình Dương, cơ sở phát triển đô thị là công nghiệp chế biến cao su, hoa quả hộp; dân số dự kiến năm 2010 khoảng 40.000 người, đến năm 2020 khoảng 45.000 người; nhu cầu đất xây dựng năm 2010 khoảng 550 ha, đến năm 2020 khoảng 600 ha
+ Các đô thị khác: gồm 4 đô thị, dự kiến dân số năm 2010 khoảng 167.000 người, đến năm 2020 khoảng 226.000 người
I.5.7 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật
a) Về giao thông:
- Đường Hồ Chí Minh
Đường Hồ Chí Minh kết nối với mạng lưới đường bộ một cách thống nhất, cân đối, đồng bộ, bảo đảm được tính liên hoàn, liên kết giữa các loại hình giao thông, tạo thành hệ thống giao thông thông suốt đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng trên phạm vi quốc gia và quốc tế
- Hệ thống giao thông gắn với tuyến đường Hồ Chí Minh:
+ Đường bộ
Đầu tư xây dựng nâng cấp hệ thống các tuyến đường ngang nối đường
Hồ Chí Minh với quốc lộ 1, với các quốc lộ khác và kết nối với các tuyến đường đối ngoại nằm trong hệ thống đường bộ xuyên á, đường ASEAN và
Trang 29khu vực theo Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2002, nhằm phát huy tối đa hiệu quả phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và tiến trình hội nhập với khu vực và thế giới
+ Đường thủy
Đầu tư xây dựng phát triển các cảng biển có điều kiện liên kết thuận lợi với tuyến đường Hồ Chí Minh trên cở sở Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định
số 202/1999/QĐ-TTg ngày 12 tháng 10 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ
+ Đường sắt
Đầu tư cải tạo nâng cấp và xây dựng mới các tuyến đường sắt có quan hệ vận tải với đường Hồ Chí Minh, kết nối thành hệ thống đường sắt liên hoàn đáp ứng nhu cầu vận chuyển quốc gia và quốc tế, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2020, đã được phê duyệt tại Quyết định số 06/2002/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm
+ Tất cả các công trình xây dựng, kể cả nhà dân đều không được tuỳ tiện
mở lối rẽ từ đường vào công trình cắt qua rãnh thoát nước, làm tắc rãnh thoát nước dọc tuyến
+ Hạn chế tối đa các công trình xây dựng trong quy hoạch dọc tuyến mở lối đi ra phía đường
+ Tổ chức tốt các đầu mối giao thông khi đường Hồ Chí Minh giao cắt với các quốc lộ, tỉnh lộ quan trọng có lưu lượng xe lớn nhằm đảm bảo tốc độ
xe chạy và an toàn giao thông, đó là: tuyến đường cao tốc Láng - Hoà Lạc; các quốc lộ 6, 12B, 15, 47, 48, 7, 8, 12, 9, 49, 14, 24, 40, 19, 25, 26, 27, 28,
13, 22
Trang 30+ Tổ chức các tuyến tránh qua đô thị phù hợp với quy hoạch phát triển của các đô thị, bảo đảm khả năng khai thác hiệu quả, an toàn giao thông cho tuyến đường Hồ Chí Minh và sự phát triển ổn định, bền vững của đô thị + Hạn chế tối đa các tuyến giao thông địa phương giao cắt cùng cốt với đường Hồ Chí Minh
+ Tổ chức các tuyến đường gom; cầu, hầm chui; cầu, đường vượt và tổ chức các tuyến tách nhập hợp lý đối với các đoạn đường Hồ Chí Minh đi qua đô thị, các cụm dân cư, các khu, cụm công nghiệp để đảm bảo an toàn giao thông và khả năng thông xe
+ Tận dụng các tuyến đường dân sinh song song để tổ chức thành hệ thống đường gom và tổ chức các điểm giao cắt, các tuyến tách nhập hợp lý đối với các đoạn đường Hồ Chí Minh đi qua vùng dân cư nông thôn có mức
độ tập trung cao
+ Việc trồng cây hai bên tuyến đường phải theo quy hoạch; phương án trồng cây cần được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định, bảo đảm tĩnh không theo quy định tại TCVN 4054-98
- Giải pháp tổ chức các điểm dừng:
+ Quy hoạch xây dựng hệ thống các điểm dừng nằm ngoài hành lang bảo vệ của tuyến đường tại các khu vực có cảnh quan đẹp, kết hợp với khai thác tham quan du lịch, dịch vụ công cộng như trạm bán xăng, dầu, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa xe Có thể tổ chức xây dựng điểm dừng độc lập hoặc kết nối cùng các điểm dân cư
+ Khoảng cách giữa các điểm dừng từ 80 km đến 150 km
+ Quy mô diện tích tối thiểu mỗi điểm dừng khoảng 1,0 ha, bề rộng tối
đa dọc theo đường khoảng 200 m
+ Tổ chức hoạt động của các điểm dừng phải bảo đảm tuyệt đối an toàn giao thông
b) Thoát nước và vệ sinh môi trường:
- Bảo vệ nguồn nước:
+ Phạm vi bảo vệ nguồn nước mặt: phía thượng nguồn từ 200 m đến 500
m, phía hạ nguồn: từ 100 m đến 200 m
Trang 31+ Phạm vi bảo vệ nguồn nước ngầm: xung quanh khu vực giếng khoan phải đảm bảo bán kính bảo vệ 25 m
+ Phạm vi bảo vệ hồ chứa, đập nước: xung quanh khu vực hồ chứa, đập nước phải đảm bảo khoảng cách bảo vệ 300 m trên toàn lưu vực
Trong phạm vi bảo vệ nêu trên không được xây dựng các công trình gây
ô nhiễm, không được xả nước thải
- Bảo vệ môi trường:
+ Đối với các vùng bảo tồn thiên nhiên, các khu di tích: theo quy hoạch vùng bảo tồn thiên nhiên, khu vực di tích và theo quy định của pháp luật + Đối với các khu vực nằm trong hành lang thoát lũ, sụt lở: cấm phát triển xây dựng tại vùng địa chất không ổn định, vùng nằm trong hành lang thoát lũ và vùng đất bị sụt lở Các khu dân cư hoặc các khu chức năng khác
đã có trong các khu vực này cần được nghiên cứu và có biện pháp di dời trong quá trình thực hiện dự án xây dựng tuyến đường
Công tác chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng cần chọn giải pháp san lấp cục
bộ, hạn chế tối đa việc phá vỡ địa hình tự nhiên, khắc phục các hiện tượng bồi lắng lòng sông, suối và xói lở, sụt lở
+ Đối với các vùng cách ly bảo vệ nguồn nước và an toàn lưới điện: cấm phát triển xây dựng trong khu vực cách ly bảo vệ nguồn nước đã được hoạch định theo tiêu chuẩn đã quy định như các khu vực ven sông, hồ là những nguồn cấp nước chủ yếu dọc tuyến đường
Các khu vực dự kiến phát triển xây dựng dọc tuyến đường Hồ Chí Minh phải nằm ngoài hành lang cách ly của đường điện cao thế 500 KV
+ Đối với các vùng chịu ảnh hưởng của chất độc hoá học (Dioxin): hạn chế hoặc cấm xây dựng tuỳ theo khu vực và tính chất của các hạng mục đầu
tư cụ thể; không phát triển xây dựng mới các khu dân cư, các khu du lịch, dịch vụ, thương mại Trường hợp cần thiết, phải nghiên cứu đánh giá mức
độ ảnh hưởng của chất độc hoá học để có biện pháp phòng tránh và khắc phục
Đối với các đô thị và các khu chức năng khác hiện có trong các vùng ảnh hưởng của chất độc hoá học trên dọc tuyến, việc xử lý chất độc Dioxin cần được nghiên cứu xác định thực trạng ảnh hưởng của chất độc da cam, để có biện pháp phòng tránh, khử độc, khắc phục hậu quả xấu
Trang 32I.5.8 Ưu tiờn đầu tư và xõy dựng
a) Lập quy hoạch chi tiết, lập dự ỏn đầu tư và tổ chức thi cụng xõy dựng cỏc khu tỏi định cư, bảo đảm ổn định cuộc sống và sản xuất của nhõn dõn tại cỏc khu vực phải di dời
b) Xõy dựng cỏc đầu mối giao thụng giao cắt (vượt, chui), đỏp ứng kịp thời nhu cầu đầu tư thi cụng khi cần thiết, đảm bảo an toàn giao thụng và khả năng thụng xe trờn toàn tuyến
c) Trồng cõy 2 bờn tuyến đường, đồng thời triển khai cỏc dự ỏn cú liờn quan đến việc bảo vệ và khụi phục rừng phũng hộ đầu nguồn
d) Cải tạo, nõng cấp cỏc tuyến đường ngang Đụng Tõy, đặc biệt là trong vựng Tõy nguyờn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thụng, liờn hệ giữa đường Hồ Chớ Minh với cỏc vựng kinh tế phỏt triển ven biển và vựng bờn giới phớa Tõy đất nước
đ) Đầu tư cải tạo, nõng cấp hạ tầng kỹ thuật cỏc khu dõn cư hiện cú theo quy hoạch và khả năng nguồn vốn
Như vậy, theo các quy hoạch đã được phê duyệt từ các cấp chính phủ, các bộ và sau này là quy hoạch của các tỉnh, thành phố, chúng ta có thể kết luận luận rằng bộ mặt vùng lãnh thổ dọc theo chiều dài phía Tây của đất nước sẽ có những biến đổi lớn lao về KT – XH, có một sợ thay đổi lớn về môi trường, dân cư Mặc dù các quy hoạch đã được phê duyệt nhưng rất nhiều CSDL về nhiều mặt vẫn chưa được cung cấp đầy đủ, trong đó có CSDL
về phông phóng xạ tự nhiên Đối với nhiều quốc gia, các số liệu về phông phóng xạ tự nhiên là một trong những thông số quan trọng để quy hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư Ở nước ta, việc quy hoạch mới chỉ dựa trên các yếu tố về chính trị, điều kiện tự nhiên, điều kiện
KT – XH hiện tại mà chưa xét đến các thông số về môi trường phóng xạ nên trong thực tế đã có một số đô thị, khu dân cư được xây dựng và phát triển tại những vùng có phông phóng xạ tự nhiên cao hơn mức bình thường rất nhiều lần, gây tác động không tốt đến sức khoẻ của cộng đồng mà chúng
ta chưa nhận biết được và chưa có biện pháp để đề phòng hoặc điều chỉnh cho thích hợp
Trang 33CH Ư ƠNG II GIỚI THIỆU VỀ PHễNG PHểNG XẠ TỰ NHIấN
II.1 Môi trường phóng xạ tự nhiên đối với sức khoẻ con người
Thế giới chúng ta đang sống có chứa nhiều chất phóng xạ và điều này đã xảy ra ngay từ khi hình thành nên trái đất Có trên 60 nhân phóng xạ được tìm thấy trong tự nhiên Nguồn gốc của các nhân phóng xạ này có thể phân thành ba loại chính sau:
1 Các nhân phóng xạ có từ khi hình thành nên trái đất còn gọi là các nhân phóng xạ nguyên thủy
2 Các nhân phóng xạ được hình thành do tương tác của các tia vũ trụ với vật chất của trái đất
3 Các nhân phóng xạ được hình thành do con người tạo ra
Các nhân phóng xạ được hình thành do hai nguồn gốc đầu được gọi là các nhân phóng xạ tự nhiên, còn các nhân phóng xạ do con người tạo ra được gọi là các nhân phóng xạ nhân tạo So với lượng phóng xạ tự nhiên thì lượng phóng xạ do con người tạo ra là rất nhỏ Tuy nhiên, một phần lượng phóng xạ này đã bị phát tán vào trong môi trường Vì vậy chúng ta có thể phát hiện thấy các nhân phóng xạ tự nhiên và nhân tạo ở khắp mọi nơi trong môi trường sống như đất, nước và không khí
Các nhân phóng xạ nguyên thủy phổ biến nhất là: 238U, 232Th, 235U, 87Rb, 40
K và các sản phẩm phân rã của chúng Trong bảng 1 đưa ra giá trị hàm lượng của đồng vị phóng xạ tự nhiên so với các hạt nhân nguyên thủy tương ứng trong tự nhiên Còn có một số nhân phóng xạ khác ít phổ biến hơn và thường có thời gian sống dài như: 50V, 113Cd, 115In, 123Tc, 138La, 142Ce, 144Nd, 147
Sm, 152Gd, 174Hf, 176Lu, 187Re, 190Pt, 209Bi Trong môi trường đất thường có mặt các nhân phóng xạ của ba chuỗi phóng xạ 238U, 232Th và 235U Các nhân phóng xạ này là các nhân bắt đầu của mỗi chuỗi Trong môi trường đất nếu không có các quá trình biến đổi đột biến đối với môi trường gây ra sự mất cân bằng phóng xạ thì các chuỗi phóng xạ này thường đạt cân bằng phóng
xạ
Trang 34Bảng 1 Hàm l−ợng các đồng vị của các nhân phóng xạ nguyên thuỷ
so với hàm l−ợng của nhân nguyên thuỷ
Nhân phóng xạ Thời gian bán huỷ
xạ của các nhân phóng xạ khác có trong chuỗi Đó là các chuỗi phóng xạ:
238U → 234U, 230Th, 226Ra; 222Rn → 214Po và 210Pb → 210Po Urani khá phổ biến trong tự nhiên, về độ giàu nó đứng hàng thứ 38 trong số các nguyên tố có mặt trên trái đất Nó chủ yếu có mặt trong các đá gốc Hoạt độ phóng xạ của 238
U trong đất trải dài từ 2 đến 300 Bq/kg và có giá trị trung bình trên toàn thế giới là 25 Bq/kg
Chuỗi phóng xạ 232Th có thể chia thành các chuỗi phóng xạ con sau: 232
Th → 228Ra → 224Ra; 220Rn → 208Pb Hoạt độ phóng xạ của 232Th trong đất cũng từ 2 đến 300 Bq/kg tương tự như 238U và có giá trị trung bình trên toàn thế giới là 40 Bq/kg Hoạt độ phóng xạ của 40K trong đất trải dài từ 37 đến
1100 Bq/kg và có giá trị trung bình là 400 Bq/kg Lượng nhân phóng xạ 235U chỉ chiếm 0.72% tổng lượng uran có trong tự nhiên nên có rất ít trong môi trường đất
Các chuỗi phóng xạ 238U, 232Th chứa nhiều nhân phóng xạ trong các dạng nguyên tố hóa học khác nhau Do tính chất hóa học của các nguyên tố này khác nhau nên trong quá trình phong hóa các nguyên tố này bị rửa trôi khác nhau Điều này dẫn tới sự cân bằng phóng xạ của các chuỗi phóng xạ này là khó đạt được trong môi trường đất Ví dụ 226Ra là một thành viên
Trang 35trong chuỗi phóng xạ 238U vì thế 226Ra có mặt trong tất cả các môi trường có chứa urani Tuy nhiên do tính chất hóa học của 226Ra dễ ở trong trạng thái hòa tan hơn so với 238U và vì vậy đối với các đá gốc 226Ra thường bị rửa trôi nhiều hơn so với 238U Mặt khác đất lại được hình thành từ quá trình phong hóa của đá vì vậy nó thường chứa nhiều 226Ra hơn so với lượng 226Ra cân bằng phóng xạ với 238U Trong môi trường đất hoạt tính riêng của 226Ra trung bình là 48 Bq/kg trong khi đó hoạt tính riêng trung bình của 238U là 25 Bq/kg Tất cả các nhân phóng xạ có trong tự nhiên gây ra cho con người một liều chiếu bức xạ nhất định Các nhân phóng xạ phát ra các bức xạ ion hoá
và nếu chúng ở bên ngoài cơ thể của con người chúng gây nên một liều chiếu ngoài Các nhân phóng xạ cũng có thể xâm nhập vào trong cơ thể của con người qua đường hô hấp và tiêu hóa gây nên một liều chiếu trong Đóng góp lớn nhất vào liều chiếu phải kể đến nhân phóng xạ radon và các con cháu của nó Tổ chức UNSCEAR năm 2000 đã thống kê và cho thấy đóng góp của radon vào liều chiếu bức xạ cho con người gây bởi các bức xạ tự nhiên lên tới 50% Chính vì thế radon có thể được xem như là một nguồn phóng xạ tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến sức khỏe của con người
Hàng năm trung bình mỗi người chúng ta nhận một liều bức xạ vào khoảng 2,4 mSv từ các nguồn phóng xạ tự nhiên Theo các nghiên cứu của tổ chức ICRP mức liều này có thể gây ra 80 trường hợp tử vong do ung thư trong số 1.000.000 người (ICRP publication 60, 1990) Xác xuất tử vong gây bởi bức xạ tăng tỷ lệ với sự tăng của liều bức xạ Mặc dù radon đóng góp tới 50% vào tổng liều chiếu bức xạ đối với con người, song nếu chúng ta có các biện pháp phòng chống thích hợp thì có thể làm giảm đáng kể lượng liều chiếu này
Những hiệu ứng bất lợi về sức khỏe gây bởi radon là do radon tồn tại ở dạng khí, có chu kỳ bán hủy là 3,82 ngày, radon nặng gấp 8 lần không khí nên sau khi thóa ra khỏi mặt đất thường tập trung ở gần bền mặt đất, trong các chỗ trũng, khuất gió Khi con người hô hấp, khí radon có thể thâm nhập vào phổi, tại đây các hạt alpha được phát ra từ radon và các con cháu của nó Các hạt alpha này sẽ phá hủy các tế bào của phế nang Mối nguy hiểm chính khi bị chiếu một liều radon cao là khả năng mắc phải căn bệnh ung thư phổi Theo các đánh giá dịch tễ học nếu chúng ta sống trong môi trường có nồng
độ radon là 20 Bq/m3
thì có khả năng 3 trong số 1000 người sẽ mắc phải căn
Trang 36Nồng độ radon trong không khí phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện ngoại cảnh như: thời tiết, khí hậu, mùa Để đo nồng độ radon có thể tiến hành theo nhiều cách, trong đó phổ biến là 2 phương pháp: đo tức thời bằng các thiết bị
đo chủ động và đo tích luỹ bằng các thiết bị đo thụ động Có nhiều nước trên thế giới (Mỹ, Canada ) khi mua bán nhà thường có kèm theo giấy chứng nhận về hàm lượng của khí radon trong nhà ở
Có thể giảm nồng độ radon trong nhà bằng một số biện pháp thích hợp như: cải thiện hệ thống thông gió, sơn kỹ sàn và tường nhà, lắp đặt các hệ thống thu góp radon,…Nhiều nước trên thế giới đã xác định nồng độ giới hạn của radon trong nhà ở Một khi nồng độ radon trong nhà cao hơn giá trị này thì cần phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật để làm làm giảm nồng độ radon tới dưới giá trị giới hạn Vì thế giá trị giới hạn của nồng độ radon cũng được gọi là “mức hành động” (action level) Nhiều nước trên thế giới thừa nhận mức hành động đối với nồng độ radon là 148 Bq/m3
Ngoài radon, liều bức xạ gây bởi các thành phần khác thuộc họ urani và thori có thể thay đổi mạnh theo các vị trí địa lý khác nhau, theo loại vật liệu xây dựng, kiểu kiến trúc,… Mức liều chiếu này có thể được kiểm tra bằng các thiết bị đo liều bức xạ xách tay (survey meters) hoặc các liều kế đo bức
xạ
Ảnh hưởng của môi trường phóng xạ tự nhiên đối với sức khỏe của con người trên thế giới có vai trò lớn không thể bỏ qua Việc biết và kiểm soát ảnh hưởng của nó đến chất lượng của cuộc sống là điều rất cần thiết Đã đến lúc mỗi người dân cũng nên biết mức độ chiếu xạ nơi mình sinh sống để có thể tìm cách giảm thiểu những rủi ro gây nên bởi bức xạ tự nhiên
II.2 Radon - mối nguy hiểm vô hình
Từ lâu, các nhà khoa học trên thế giới đã cảnh báo một trong những nguyên nhân có nguy cơ gây ung thư phổi trong đời sống cộng đồng, trong
Trang 37các khu hầm mỏ, trong nhà ở và đặc biệt trong phòng ngủ, phòng làm việc là
do khí radon được sinh ra từ trong lòng đất, trong vật liệu xây dựng Chính vì vậy trong phần này chúng ta sẽ trình bày về khí radon và nguồn gốc phát sinh ra chúng trong tự nhiên
II.2.1 Radon trong không khí
Radon là một đồng vị phóng xạ thuộc các chuỗi phóng xạ tự nhiên Radon-222 của chuỗi urani-238, radon-220 của chuỗi thori-232 và radon-
119 của chuỗi urani-235, thường được biết là các khí radon và thoron (radon
- 220) Radon và thoron là các khí trơ So với thoron-220 và radon-119, độ nguy hiểm phóng xạ của khí radon-222 rất cao do chu kỳ bán huỷ bởi phân rã phóng xạ là 3,82 ngày, trong khi đó chu kỳ bán huỷ của thoron là 55,6 giây và của radon-119 là 4 giây
Radon là tác nhân gây nguy cơ ung thư hàng đầu trong các chất gây ung thư phổi Trong không khí, radon và thoron ở dạng nguyên tử tự do, sau khi thoát ra từ các vật liệu xây dựng, đất đá và những khoáng vật khác, chúng phân rã phóng xạ thành chuỗi các đồng vị phóng xạ con cháu mà nguy hiểm nhất là polonium-218
Polonium phân rã phát ra tia alpha với chu kỳ bán huỷ 3,05 phút, đủ cho một vài chu trình thở trong hệ thống hô hấp của con người Polonium-218 bay cùng các hạt bụi có kích thước cỡ nanomét và micromét tạo thành các sol khí phóng xạ Các sol khí phóng xạ này có kích thước cỡ vài chục micromét nên có thể được hít vào cơ thể qua đường hô hấp và tai hại hơn, chúng có thể bị lưu giữ tại phế nang Tại phế nang, polonium-218 phân rã phát ra các hạt alpha (hạt nhân hêli - có điện tích +2e; khối lượng nguyên tử
là 4)
Các hạt alpha có năng lượng rất cao sẽ bắn phá nhân tế bào phế nang, gây ra các sai hỏng nhiễm sắc thể, tác động tiêu cực đến cơ chế phân chia tế bào Một phần năng lượng phân rã hạt nhân truyền cho hạt nhân phân rã, làm các hạt nhân này bị giật lùi Năng lượng giật lùi của các hạt nhân radon có thể đủ để phá vỡ các phân tử protein trong tế bào phế nang Kết quả là xác suất gây ung thư do khí radon là rất cao
Như vậy, việc xác định hàm lượng radon trong không khí tại môi trường sống của con người có ý nghĩa rất quan trọng với mục đích giám sát, cảnh
Trang 38báo nguy cơ ung thư phổi trong đời sống cộng đồng, trong các khu hầm mỏ, trong nhà ở và đặc biệt trong phòng ngủ, phòng làm việc
Theo Luật môi trường của Mỹ, mức cho phép của khí radon trong nhà ở
là < 4 pCi/l, tương đương 148 Bq/m3 Theo tiêu chuẩn an toàn bức xạ của Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA), nồng độ khí radon trong nhà ở của dân chúng không được vượt quá dải từ 200 đến 600 Bq/m3
Đã có một số nghiên cứu đánh giá về ô nhiễm phóng xạ và ảnh hưởng của phông phóng xạ tới sức khỏe con người Tuy nhiên, mỗi nước lại có các quy định khác nhau về liều giới hạn đối với phông phóng xạ tự nhiên hoặc giá trị giới hạn của mức “hành động” đối với hàm lượng radon trong không khí Trong bảng 2 là các quy định về giới hạn hàm l−ợng radon trong nhà ở tại một số vùng trên thế giới
Bảng 2: Một số tiờu chuẩn về mức hàm lượng radon và con chỏu của radon
trong nhà ở tại một số nước trờn thế giới
Canada
AECL (1) 0,15 WL
0,02 WL 0,01 WL
Thỳc giục hành động (Prompt action) Tiờu chuẩn căn bản (Primary criterion) Mức nghiờn cứu (Investigation level) Ontario (2) 0,02 WL Tiờu chuẩn dự kiến (Design criterion) Canada (3) 800 Bq/m3 (0,1 WL)
150 Bq/m3 (0,02 WL)
Mức hành động (Action level) Mức phấn đấu (Target level)
USA
Nhà xõy dựng trờn hoặc
gần mỏ uranium
Phải < 110 Bq/m3 (3 pCi/L hoặc ~ 0,015 WL)
> 7400 Bq/m3 (200 pCi/L hoặc ~ 1,0 WL)
Phải sửa chữa khắc phục ngay lập tức
740 – 7400 Bq/m3 (20 -200 pCi/L hoặc ~ 0,1 - 1,0 WL)
Phải sửa chữa trong vũng vài thỏng
148 - 740 Bq/m3 (4 - 20 pCi/L hoặc 0.02 - 0.10 WL)
Phải sửa chữa trong vũng vài năm
Vựng mỏ photphat ở
Florida
148 Bq/m3 (less than 4 pCi/L hoặc ~ 0.02 WL)
Giảm đến mức cú thể thực hiện được
Cơ quan bảo vệ mụi
trường (4)
148 Bq/m3 4 pCi/L hoặc ~ 0.02 WL)
Trang 39Tất cả các mức trên không bao gồm phông (~ 0,004 WL hay 30 Bq/m 3 )
(1) Áp dụng cho làm sạch phóng xạ tại Port Hope và các ngôi nhà ở hồ Elliot và Bancroft trước năm 1977
(2) Điều luật xây dựng của Ontario đối với nhà xây mới trên vùng mỏ urani (3) Hướng dẫn của Ủy ban tư vấn về Môi trường và Sức khỏe nghề nghiệp (4) Hướng dẫn của US EPA đối với radon trong nhà ở gây bởi các nguồn bức xạ tự nhiên (Chú ý: 4 pCi/l hay 148 Bq/m 3 vẫn là mức “hành động của EPA)
* 1 WL ứng với hàm lượng của radon trong không khí là 100 pCi/l hoặc
7400 Bq/m 3
Từ các tiêu chuẩn của các nước đã nêu ở trên, ta thấy rằng tại các vùng
mỏ urani, các vủng mỏ photphat có chứa các nguyên tố phóng xạ vẫn tồn tại các ngôi nhà đã có từ trước và vẫn có thể xây dựng nhà mới Tuy nhiên, các nước đều có quy định rất rõ về mức hàm lượng radon trong nhà ở Đối với nhà cũ, do “việc đã rồi” nên tiêu chuẩn hàm lượng radon trong nhà cho phép cao hơn so với các ngôi nhà sửa lại và đối với các ngôi nhà xây mới thì tiêu chuẩn bao giờ cũng là khắt khe nhất (Ví dụ đối với Thụy Điển thì hàm lượng radon trong nhà xây mới chỉ được phép là 70 Bq/m3, trong khi các ngôi nhà
cũ có thể cho phép cao hơn đến gần 6 lần (400 Bq/m-3) Mặc dù tiêu chuẩn đặt ra như vây, các cơ quan bảo vệ môi trường bao giờ cũng khuyến cáo chúng ta tuân theo nguyên lý ALARA, do vậy dân chúng sống trong vùng có phông phóng xạ tự nhiên cao cần sửa chữa lại nhà ở để giảm tối đa mức hàm lượng radon trong nhà tới mức có thể thực hiện được với chi phí hợp lý
Trang 40Theo TCVN 7889:2008 thỡ giới hạn nồng độ khớ radon trong nhà được quy định như trong bảng 3:
Bảng 3: Các mức nồng độ khí Radon tự nhiên trung bình năm trong nhà
Các mức Đối tượng áp dụng Quy định
Trường học > 150 Bq/m3
Mức hành động
Nhà làm việc > 300 Bq/m3Nhà xây mới < 100 Bq/m3Mức khuyến cáo
Nhà hiện sử dụng < 200 Bq/m3Mức phấn đấu Các loại nhà < 60 Bq/m3
Chú thích: Sau khi đã áp dụng tất cả các giải pháp giảm thiểu, nồng độ
khí Radon tự nhiên trung bình năm trong nhà vẫn ở mức hành động thì phải chuyển đổi mục đích sử dụng.
II.2.2 Biện pháp kiểm soát, cảnh báo và giảm thiểu nồng độ radon
Để xác định hàm lượng khí radon, cần phải đo radon bằng các thiết bị chuyên dụng Nồng độ radon trong không khí được hiển thị theo đơn vị pCi/l hoặc Bq/m3 Những nơi cần phải kiểm soát để cảnh báo mức radon là nhà ở, nhà nghỉ, khách sạn hay các văn phòng làm việc và các nơi khai thác quặng
có yếu tố phóng xạ
Vì radon có tỷ trọng nặng gấp tám lần không khí và có chu kỳ bán huỷ
~ 3,82 ngày nên lượng radon sinh ra thường tích luỹ tại những nơi lặng gió, sát mặt đất nên hàm lượng radon trong không khí phụ thuộc nhiều vào mức
độ thông gió Như vậy, phòng ngủ hay phòng làm việc gắn điều hoà nhiệt độ
mà không thông gió tốt thì có nguy cơ ô nhiễm radon rất lớn Khả năng bị phơi nhiễm radon cũng tuỳ thuộc vào thời gian có mặt tại không gian sinh hoạt, làm việc hoặc nghỉ ngơi có hàm lượng radon trong không khí cao Đặc biệt, hàm lượng radon phụ thuộc rất lớn vào vật liệu Những vật liệu xây dựng có nguồn gốc granite sẽ cho hàm lượng radon cao nhất, các vật liệu gốm, gạch xỉ than cũng là vật liệu sản sinh ra nhiều radon Các khoáng sản có nguồn gốc trầm tích như ilmenhite, rutile, zircon, monazite rất