Sự ra đời và phát triển của Hệ thống Quản lý Môi trường ISO Chương 2: Tình hình triển khai thực hiện hệ thống quản lý môi trường 2.1 Tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo
Trang 1Trường đại học bách khoa hà nội
-
Luận văn thạc sĩ khoa học
Ngành: kỹ thuật môi trường
Khảo sát, đánh giá hiện trạng triển khai hệ thống quản lý môi trường theo
bộ tiêu chuẩn ISO 14000 tại Việt Nam
Ngô huy thành
Hà nội 2006
Trang 2Trường đại học bách khoa hà nội
-
Luận văn thạc sĩ khoa học
Khảo sát, đánh giá hiện trạng triển khai
hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu
chuẩn ISO 14000 tại Việt Nam
Ngành: kỹ thuật môi trường
Ngô huy thành
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ngô thị nga
Hà nội 2006
Trang 31.1 Sự ra đời và phát triển của Hệ thống Quản lý Môi trường ISO
Chương 2: Tình hình triển khai thực hiện hệ thống quản lý môi trường
2.1 Tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu
8B2.2 Các tổ chức chứng nhận hàng đầu trên Thế giới và Việt Nam 9B29 2.3 Hiệu quả cho các doanh nghiệp từ việc áp dụng hệ thống quản lý
Chương 3: Khảo sát, điều tra tình hình thực hiện hệ thống quản lí môi
trường theo bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lí môi trường ISO14000
3.1 Tình hình chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu
chuẩn ISO 14000 đối với các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam 32
Trang 43.1.36T3 Thái độ của cơ quan quản lý nhà nước: 35 3.2 Những thay đổi cơ bản của hệ thống quản lý môi trường ISO
ISO 14000 đối với các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt
Nam
40
3.4 Các tổ chức, doanh nghiệp được chứng nhận ISO 14000 tại Việt
Chương 4 : Đánh giá hiện trạng của Công ty Liên doanh sản xuất phụ
tùng xe máy ô tô MACHINO trước và sau khi thực hiện hệ thống quản
4.1 Giới thiệu về Công ty Liên doanh sản xuất phụ tùng xe máy ô tô
4.2 Hiện trạng công ty trước và sau khi thực hiện hệ thống quản lí môi
trường theo bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lí môi trường ISO14000 51 4.3 Quản lý nguồn phát thải ô nhiễm từ các hoạt động của công ty 66 4.3.1 Các vấn đề môi trường chính trong các giai đoạn sản xuất 66 4.3.2 Kết quả giám sát môi trường tại công ty trước và sau khi thực
hiện áp dụng hệ thống quản lí môi trường ISO 14001
67
Trang 6
Mở đầu
Trong mấy thập kỷ qua, môi trường toàn cầu có chiều hướng biến đổi xấu
đi Chất lượng không khí, nguồn nước, tài nguyên, hệ sinh thái nhiều nơi ở mức báo động Ô nhiễm môi trường và áp lực với thiên nhiên đang diễn ra hàng ngày
và ở khắp nơi trên nhiều quốc gia, khu vực và toàn trái đất Bảo vệ môi trường
đang trở thành vấn đề bức xúc và quốc sách, mang tính toàn cầu Nhiều chiến lược, hoạch định theo những chương trình, mục tiêu của từng quốc gia, khu vực, quốc tế đang nỗ lực để từng bước ngăn chặn, giảm thiểu, cải thiện vấn đề môi trường
Để góp phần giải quyết vấn đề môi trường, nhất là tiếp cận bằng góc độ quản lý môi trường, thông qua các chính sách, sự cam kết, kiểm soát mang tính
hệ thống đảm bảo môi trường của các hoạt động của tổ chức/doanh nghiệp và tiến tới thống nhất áp dụng, tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã xây dựng và
và ban hành Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 vào năm 1996 Với việc áp dụng Hệ thống quản lý môi trường, trước hết là từng tổ chức, doanh nghiệp và tiếp theo là tập hợp đông đảo các tổ chức, doanh nghiệp này ở từng quốc gia, khu vực và quốc tế
sẽ góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững cho quốc gia, khu vực và toàn cầu Theo số liệu thu thập, đến nay thế giới có gần 40.000 tổ chức, doanh nghiệp được nhận chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000.P
(1)
P Còn ở Việt Nam, con
số về chứng chỉ này thật khiêm tốn Chúng ta hy vọng với hỗ trợ động viên, chỉ
đạo của địa phương, ý thức về sự cần thiết áp dụng và tự nhận thức trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp việc triển khai áp dụng và đạt được chứng chỉ Hệ thống quản lý môi trường ISO 14000 ở Việt Nam và các nước sẽ tăng nhanh tương xứng với số lượng tổ chức, doanh nghiệp và ý nghĩa của ISO 14000
Trang 7
Để có cái nhìn khái quát hơn về hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn ISO 14000 cho các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam, tôi xin đưa ra đề tài:
“Khảo sát, đánh giá hiện trạng triển khai hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn ISO 14000 tại Việt Nam”
Đề tài này góp phần cung cấp những thông tin quan trọng về hệ thống quản
lý môi trường ISO 14000 cũng như sự cần thiết và lợi ích của nó đối với các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam Trong quá trình nghiên cứu, nội dung của đề tài chắc sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, mong các quý vị ủng hộ, đóng góp ý kiến để đề tài nghiên cứu của tôi hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nội dung của đề tài gồm 04 chương:
• Chương 1: Tổng quan về Hệ thống quản lý Môi trường ISO 14000
• Chương 2: Tình hình triển khai thực hiện hệ thống quản lý môi trường
theo bộ tiêu chuẩn ISO 14000 trên thế giới
• Chương 3: Khảo sát, điều tra tình hình thực hiện hệ thống quản lí môi
trường theo bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lí môi trường ISO14000 của các tổ chức, doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam
• Chương 4 : Đánh giá hiện trạng của Công ty Liên doanh sản xuất phụ
tùng xe máy ô tô MACHINO trước và sau khi thực hiện hệ thống quản lí môi trường ISO 14001
Trang 8
Chương 1: Tổng quan về Hệ thống quản lý Môi trường
ISO 14000
Hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) là một phần của hệ thống quản
lý chung bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động lập kế hoạch trách nhiệm, quy tắc, thủ tục, quá trình và nguồn lực để xây dựng và thực hiện, xem xét và duy trì chính sách môi trường Như vậy HTQLMT là một phần của hệ thống quản lý chung đề cập đến khía cạnh môi trường của các hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp và các hoạt động thân thiện với môi trường, khẳng định trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững
Mục tiêu của HTQLMT:
- Xác định các yêu cầu luật pháp liên quan đến môi trường;
- Xác định các khía cạnh và các hoạt động môi trường và kiểm soát được;
- Xác định các cơ hội, các yếu tố quan trọng để cải tiến;
- Thiết lập chính sách các mục tiêu ưu tiên và các công việc cần làm trong từng giai đoạn để đạt được mục tiêu đó;
- Giám sát và đánh giá được tính hiệu quả của hệ thống; thúc đẩy cải tiến:
- Minh chứng cho cộng đồng và xã hội việc đơn vị đang tuân thủ luật pháp và các cam kết về môi trường;
Theo trách nhiệm và hoạt động, HTQLMT được hiểu:
Trang 9- Gắn kết hoạt động vào công việc hàng ngày và văn hóa đơn vị;
- Xác định, đánh giá, lập báo cáo những hoạt động không phù hợp, không tuân thủ để có biện pháp khắc phục, kể cả phòng ngừa
- Đào tạo tuyên truyền và công luận về HTQL áp dụng;
-Cam kết thực hiện
Hình 1.1: Các yếu tố của hệ thống quản lý môi trường
Tài liệu chi tiết hoá các hệ thống quản lý môi trường, tiêu chuẩn 14001, xác định các yếu tố chủ chốt của một hệ thống quản lý môi trường, và sẽ được bên thứ ba tiến hành kiểm toán để cấp chứng chỉ Ngoài yêu cầu tuân thủ luật
Trang 10
pháp được áp dụng và tiếp tục cải thiện hoạt động môi trường, tiêu chuẩn không
đưa ra chỉ tiêu thực hiện chính xác
Vì thế, hai tổ chức có trách nhiệm trong những hoạt động tương tự nhau nhưng có hoạt động môi trường khác nhau có thể đều đáp ứng được những yêu cầu này như khi cam kết thực hiện luật pháp
Lý do để ISO không đưa ra các ngưỡng cụ thể cho hoạt động là để cho phép các tiêu chuẩn áp dụng được tại các nước khác nhau có các quy chế và các
điều kiện môi trường khác nhau
Tiêu chuẩn ISO 14001 xác định các yếu tố chủ chốt sau đây của một hệ thống quản lý môi trường:
1 Xác định chính sách:
Xác định một chính sách quản lý môi trường cấp cao Chính sách này bao gồm các mục tiêu tổ chức liên quan tới hoạt động môi trường Nó phải được tư liệu hoá, truyền đạt cho mọi cán bộ và cho quảng đại quần chúng
2 Giai đoạn quy hoạch:
Xác định các lĩnh vực môi trường và các yêu cầu pháp lý liên quan tới các hoạt động, các sản phẩm và các dịch vụ của công ty;
Xây dựng và tư liệu hoá các mục tiêu và các đối tượng môi trường tại mỗi cấp tổ chức thích hợp Các giải pháp kỹ thuật và các quan điểm của các bên quan tâm phải được lưu ý tới;
Xây dựng một chương trình quản lý môi trườngP P nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Định rõ trách nhiệm ở từng cấp tổ chức: tư liệu hoá và thông tin về những trách nhiệm này;
Cụ thể hoá các biện pháp và thời hạn đạt được các mục tiêu nêu ra
3 Giai đoạn thực hiện:
Trang 11
Cung ứng công nghệ, tài chính và nhân lực cần thiết cho các hệ thống quản
lý môi trường; chỉ định đại diện quản lý cụ thểP P
Đào tạo và các phương pháp nâng cao nhận thức cho nhân viên
Các quy trình truyền thông nội bộ và ra bên ngoài;
Tư liệu hoá và kiểm soát tài liệu
Kiểm soát việc vận hành hệ thống
4 Giai đoạn kiểm tra:
Giám sát và đánh giá tiến trình vận hành cũng như việc thiết lập một chương trình kiểm toán hệ thống quản lý môi trường nhằm xác định sự tuân thủ theo các mục tiêu và các yêu cầu tiêu chuẩn và cung cấp thông tin cho việc thẩm
5 Thẩm định của cấp quản lý:
Cấp quản lý phải thẩm định hệ thống quản lý môi trường nhằm đảm bảo là
hệ thống vẫn tiếp tục một cách có hiệu quả, dựa vào các kết quả kiểm toán, việc thay đổi hoàn cảnh và sự cam kết cái thiện Những thay đổi phải được tư liệu hoá
1.2 Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Tháng Giêng năm 1993, ISO đã lập ra Uỷ ban Kỹ thuật (TC) 207 để xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trtrờng Mục đích của việc khởi xướng mới này là:
Trang 12
• Cung cấp cơ sở cho việc hoà nhập các tiêu chuẩn hiện có cũng như các nỗ lực trong tương lai trong lĩnh vực này, nhằm tạo điều kiện cho thương mại quốc tế
• Hỗ trợ việc "bảo vệ môi trường cân đối với những nhu cầu kinh tế xã hội"P
Pbằng cách đảm bảo cho các tổ chức có được công cụ để đạt được và cải thiện về biện pháp trong hoạt động môi trường
Số các nước tham gia vào Uỷ ban kỹ thuật 207 ngày càng tăng, có đến 64 nước tham dự cuộc họp lần đầu tiên tổ chức vào tháng 6 năm 1995 - gần 60% tổng số các thành viên của ISO
Mỗi nước thành viên có thể tham gia tích cực vào tiến trình xây dựng tiêu chuẩn hoặc là nước quan sát viên Nước quan sát viên không có quyền bầu cử song có quyền tham dự các cuộc họp và được thông báo bằng thư tín Các nước thành viên tham gia có "các cơ quan thành viên" ISO, chịu trách nhiệm xây dựng tiêu chuẩn trong nước mình
Những cơ quan này phần lớn là các cơ quan nhà nước Các tổ chức quốc tế
có mối liên lạc với ISO cũng tham gia vào công việc hoặc quan sát công việc của ISO (Xem phụ lục 3 về các thành viên của TC 207)
TC 207 bao gồm các đại diện chính thức của các tổ chức công nghiệp, các
tổ chức tiêu chuẩn, tổ chức chính phủ, phi chính phủ và các tổ chức quốc tế Phần lớn các đại biểu là từ các nước Tây Âu Canađa và Mỹ Các đại diện từ các nước
đang phát triển tới nay chưa có mặt tại các cuộc họp của TC 207 Kết quả là các tiêu chuẩn đã được soạn thảo bước đấu theo tinh thần công nghiệp hoá
Về mặt nội dung TC 207 được chia ra thành 6 Tiểu ban (TB) mỗi Tiểu ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực quản lý môi trường cụ thể:
TB1 : Các hệ thống quản lý môi trường;
Trang 13
TB2: Kiểm toán môi trường;
TB3: Cấp nhãn hiệu môi trường;
TB4: Đánh giá hoạt động môi trường;
TB5: Đánh giá chu trình sống;
TB6: Thuật ngữ và định nghĩa
Trước áp lực ngày càng tăng của các vấn đề môi trường toàn cầu, bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đã ra đời nhằm khuyến khích các doanh nghiệp thiết lập và duy trì cho mình một hệ thống quản lý môi trường tối ưu để sử dụng hữu hiệu nguyên-nhiên liệu và hạn chế ô nhiễm ISO 14000 gồm 17 tiêu chuẩn bao trùm những vấn đề lớn về môi trường như quản lý môi trường, đánh giá môi trường,
đánh giá chu trình sản phẩm, ghi nhãn môi trường, bảo vệ môi trường và các vấn
đề khác Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 do Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ban hành năm 1996 trên cơ sở của tiêu chuẩn BS 7750 và những tiêu chuẩn quốc gia khác của Anh về môi trường Cũng như các tiêu chuẩn ISO 9000 dùng cho chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14000 chỉ đặt ra khuôn khổ hành động, còn chi tiết cụ thể của hệ thống phải do chính các doanh nghiệp đề ra Chẳng hạn cam kết và liên tục cải tiến hoạt động cho phù hợp với chính sách môi trường của mình Tự chọn và đưa
ra các yếu tố an toàn của hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 là thoả mãn nhu cầu rộng rãi của các tổ chức liên quan chứ không chỉ thoả mãn nhu cầu của khách hàng như hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000
ISO 14001 được áp dụng cho mọi doanh mong muốn tự đảm bảo thực hiện những chính sách môi trường mà họ đề ra, muốn đảm bảo sự phù hợp với các quy định khác về môi trường, muốn được chứng nhận bởi một tổ chức chứng nhận nào đó cho hệ thống quản lý môi trường Nhiều doanh nghiệp có xu hướng kết hợp hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý môi trường Ngược lại việc hình
Trang 14
thành và áp dụng hệ thống quản lý môi trường ở những công ty chưa có hệ thống quản lý chất lượng là hoàn toàn có thể thực hiện được
ISO 14000 là công cụ hữu hiệu cho các tổ chức, doanh nghiệp, để:
Quản lý giảm thiểu chất thải khí, bụi, nước, rắn
Quản lý tiết kiệm chi phí năng lượng, nguyên vật liệu, chi phí hạch toán môi trường và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên
Giảm rủi ro và áp lực từ các quy chế, chế tài về môi sinh, môi trường
Cải tiến liên tục công tác bảo vệ môi trường đối với đơn vị và cộng đồng
Tăng cường năng lực quản lý và tương thích với HTQLCL theo ISO 9000
Chính sách môi trường với cam kết
Lập kế hoạch môi trường (khía cạnh môi trường, chỉ tiêu, quản lý)
Cơ cấu tổ chức và trách nhiệm
Đào tạo, nhận thức và năng lực
Thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài
Kiểm soát các tài liệu và hoạt động môi trường liên quan
Sự chuẩn bị sẵn sàng và đáp ứng với tình trạng khẩn cấp
Kiểm tra và hành động khắc phục phòng ngừa
Lưu giữ hồ sơ
Xem xét của lãnh đạo
Trang 15
+ Cải tiến liên tục
Các bước áp dụng ISO 14000 [ 2 ]
Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường (EMR)
Trang bị cho Ban chỉ đạo này các kiến thức cơ bản về môi trường và quản lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việc thực hiện ISO 14001
Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường ( IER )
Đặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường
Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo
Xây dựng chương trình quản lý môi trường
Lập kế hoach cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc
cụ thể cho việc xây dựng hệ thống
Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản
Trang 16
Xem xét và cung cấp đầu vào cho những qui trình bằng văn bản nhằm bao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ thống quản lý môi trường
Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường
Đảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ chức
để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả
Sử dụng các kỹ thuật Năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường
Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thực hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các qui trình và Sổ tay quản lý môi trường
Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hành động khắc phục
Tổ chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bảo chất lượng của hệ thống
Trang 17 Thực hiện đánh giá giám sát
Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo
Không ngừng cải tiến
Bộ các tiêu chuẩn quốc tế quản lý môi trường:
Bảng 1.2: Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường [ 3 ]
(*) Dự kiến cho những người viết tiêu chuẩn
14001 Cụ thể hoá Hệ thống quản lý môi trường
14004 Hướng dẫn chung - Hệ thống quản lý môi trường
14002 Hướng dẫn Hệ thống quản lý môi trường cho XN vừa, nhỏ
14010 Hướng dẫn Kiểm toán môi trường - Những nguyên tắc chung
14011.3 Hướng dẫn Kiểm toán môi trường - Thủ tục KT, Phần I: Kiểm toán Xí nghiệp vừa và nhỏ
14011.2 Phần II: Kiểm toán sự tuân thủ
14011.3 Phần III: Kiểm toán báo cáo môi trường
Trang 18
14012 Hướng dẫn Kiểm toán môi trường - Chỉ tiêu trình độ đối với kiểm toán viên
14013 .-Quản lý các chương trình kiểm toán hệ thống môi trường
14014 Hướng dẫn tổng quan môi trường ban đầu
14015 Hướng dẫn đánh giá địa điểm môi trường
14020 Các nguyên tắc cơ bản đối với cấp nhãn hiệu môi trường
14021 Cấp nhãn hiệu môi trường - Khiếu nại môi trường tự tuyên bố - Thuật ngữ, định nghĩa
14022 Các ký hiệu cấp nhãn hiệu môi trường (Kiểu II)
14023 Cấp nhãn hiệu môi trường - Kiểm định và các phương pháp uỷ quyền
14024 Cấp nhãn hiệu môi trường - Nguyên tắc chỉ đạo, thực tế, chỉ tiêu cho các chương trình cấp chứng chỉ - Hướng dẫn thủ tục
14031 Đánh giá hoạt động môi trường
14032 Các chỉ thị hoạt động môi trường công nghiệp cụ thể
14040 Đánh giá chu trình sống - Nguyên tắc chung và thực tế
14041 Đánh giá chu trình sống - Phân tích thống kê chu trình sống
14042 Đánh giá chu trình sống - Đánh giá tác động chu trình sống
14043 Đánh giá chu trình sống - Đánh giá cải thiện chu trình sống
14050 Quản lý môi trường - Thuật ngữ và định nghĩa
14060 Hướng dẫn đối với việc đa các khía cạnh môi trờng vào tiêu chuẩn sản phẩm
Trang 19ISO 14001 được áp dụng cho mọi doanh nghiệp mong muốn tự đảm bảo thực hiện những chính sách môi trường mà họ đề ra, muốn đảm bảo sự phù hợp với các quy định khác về môi trường, muốn được chứng nhận bởi một tổ chức
Trang 20
chứng nhận nào đó cho hệ thống quản lý môi trường Nhiều doanh nghiệp có xu hướng kết hợp hệ thống quản lý chất lượng với hệ thống quản lý môi trường Ngược lại việc hình thành và áp dụng hệ thống quản lý môi trường ở những công
ty chưa có hệ thống quản lý chất lượng là hoàn toàn có thể thực hiện được
Hình 1.3 Các bước thực hiện ISO 14001
Để thực hiện thành công và nhận được chứng chỉ ISO 14001 doanh nghiệp cần thực hiện 8 bước cơ bản sau:
Bước 1: Cam kết của lãnh đạo:
Đây là bước đầu tiên và quan trong nhất trong các bước triển khai dự án, bước
Trang 21
này sẽ quyết định sự thành công cũng như tiến độ của dự án Nếu như thiếu các cam kết của lãnh đạo về nguồn lực tài chính, con người, thời gian thì việc thành công của dự án ISO 14000 là rất khó
Bước 2: Đánh giá môi trường ban đầu:
Đây là bước chuẩn bị cực kỳ quan trọng cho toàn bộ quá trình xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001, nếu như xác định vấn đề sai thì mọi công việc sau
đó sẽ không có ý nghĩa
Bước 3: Thiết kế hệ thống và lập kế hoạch thực hiện:
Bước này cũng hết sức quan trọng vì việc thiết kế hệ thống và lập kế hoạch thực hiện sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự áp dụng duy trì sau này cũng như mức độ phù hơp với các hệ thống quản lý hiện có của doanh nghiệp
Bước 4: Đào tạo nhận thức chung về môi trường và ISO 14000:
Tại bước này các cán bộ chủ chốt (quản lý) của công ty được trang bị kiến thức cơ bản về môi trường liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Bước 5: Xây dựng hệ thống tài liệu
Dựa vào các yêu cầu của tiêu chuẩn và hệ thống đã được thiết kế ở bước 3 tiến hành viết các tài liệu cần thiết Nguyên tắc viết sao cho đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu
và phù hợp với trình độ của người sử dụng
Bước 6: áp dụng hệ thống tài liệu
Sau khi các tài liệu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt nêu đưa vào áp dụng ngay, tài liệu nào hoàn thiện trước có thể đưa vào áp dụng trước không nhất thiết phải đưa vào áp dụng cùng lúc toàn bộ các tài liệu
Bước 7: Đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường:
Trang 22
Để xác định sự phù hợp với tiêu chuẩn, thực tế hoạt động và hiệu quả của hệ
thống quản lý môi trường cần tiến hành các cuộc đánh giá nội bộ Đánh giá nội
bộ thực chất không phải chất vấn, tìm lỗi mà tìm sự phù hợp của hệ thống đang
áp dụng
Bước 8: Xem xét và cải tiến
Sau một thời gian áp dụng nhất định công ty cần tiếp hành họp xem xét lại của ban lãnh đạo nhằm xem xét tính đầy đủ và hiệu quả và liên tục của hệ thống Kết quả của họp xem xét lại của ban lãnh đạo cần chỉ ra được các vấn đề, khu vực cần thay đổi, duy trì và cải tiến
Bước 9: Đánh giá của tổ chức chứng nhận:
Sau khi đã triển khai các bước trên và đủ điều kiện cho việc đánh giá chứng nhận, công ty có thể lựa chọn tổ chức đánh giá tuỳ thuộc vào tiêu chí của công ty như:
tổ chức công nhận, chi phí, uy tín của tổ chức đánh giá
Một số trở ngại trong quá trình triển khai ISO 14001 như sau:
- Thiếu cam kết của lãnh đạo
- Đầu tư nguồn lực (tài chính và con người) không thích hợp
- Vai trò và trách nhiệm của đại diện lãnh đạo về môi trường không rõ ràng
- Thiếu sự nhất trí ủng hộ của các cán bộ chủ chốt và người lao động
- Kết quả đánh giá môi trường ban không sát với thực tế và các yếu tố của hệ thống
- Công tác đào tạo và tuyên truyền kém
- Không hiểu rõ về các yêu cầu của tiêu chuẩn và các yêu cầu pháp luật
- Thiếu sự tư vấn của các chuyên gia bên ngoài
Trang 23
Những lợi ích của việc áp dụng thực hiện bộ tiêu chuẩn ISO 14000 bao gồm:
- Ngăn ngừa ô nhiễm
ISO 14001 hướng đến việc bảo toàn nguồn lực thụng qua việc giảm thiểu
sự lóng phớ nguồn lực Việc giảm chất thải sẽ dẫn đến việc giảm số lượng hoặc khối lượng nước thải, khớ thải hoặc chất thải rắn Khụng chỉ như vậy, nhiều trường hợp nồng độ ụ nhiễm của nước thải, khớ thải hoặc chất thải rắn được giảm
về căn bản Nồng độ và lượng chất thải thấp thỡ chi phớ xử lý sẽ thấp Nhờ đú, giỳp cho việc xử lý hiệu quả hơn và ngăn ngừa được ụ nhiễm
- Tiết kiệm chi phí đầu vào
Việc thực hiện hệ thống QLMT sẽ tiết kiệm nguyờn vật liệu đầu vào bao
gồm nước, năng lượng, nguyờn vật liệu, hoỏ chất, Sự tiết kiệm này sẽ trở nờn quan trọng và cú ý nghĩa nếu nguyờn vật liệu là nguồn khan hiếm như điện năng, than, dầu,
- Chứng minh sự tuân thủ pháp luật
Việc xử lý hiệu quả sẽ giỳp đạt được những tiờu chuẩn do luật phỏp qui định và vỡ vậy, tăng cường uy tớn của doanh nghiệp Chứng chỉ ISO 14001 là
một bằng chứng chứng minh thực tế tổ chức đỏp ứng được cỏc yờu cầu luật phỏp
về mụi trường, mang đến uy tớn cho tổ chức
- Thoả mãn nhu cầu của khách hàng nước ngoài
Điều này rất hữu ớch đối với cỏc tổ chức hướng đến việc xuất khẩu Việc xin chứng chỉ ISO 14001 là hoàn toàn tự nguyện và khụng thể được sử dụng như
là cụng cụ hàng rào phi thuế quan của bất kỳ nước nào nhập khẩu hàng hoỏ từ cỏc nước khỏc Tuy nhiờn, khỏch hàng trong những nước phỏt triển cú quyền
chọn lựa mua hàng hoỏ của một tổ chức cú hệ thống QLMT hiệu quả như ISO
14001
Trang 24- Xây dựng niềm tin cho các bên liên quan
Hệ thống QLMT nhằm vào việc thỏa món nguyện vọng của nhiều bờn liờn quan như nhõn viờn, cơ quan hữu quan, cụng chỳng, khỏch hàng, tổ chức tài chớnh, bảo hiểm, cổ đụng, những người cú ảnh hưởng đến sự thịnh vượng của
tổ chức và niềm tin của họ trong cụng ty cú giỏ trị to lớn Niềm tin này giỳp tổ chức tăng thờm nguồn lực từ cụng chỳng và những tổ chức tài chớnh (quốc gia cũng như quốc tế)
1.5 Tiêu chuẩn ISO 14000 tại Việt Nam
Lợi ích do ISO 14000 đem lại cho doanh nghiệp là rõ ràng Trên thực tế, việc áp dụng ISO 14000 vào các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn Việc thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng môi trường toàn diện có thể đòi hỏi một kinh phí đáng kể Những chi phí như vậy là rất lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam (ở nước ta, doanh nghiệp Việt Nam chiếm gần 90% tổng
số doanh nghiệp trong nền kinh tế thuộc mọi thành phần) Tuy không nhất thiết phải bắt đầu từ việc quản lý chất lượng môi trường thật hoàn chỉnh và tốn kém, nhưng việc thực hiện ISO 14000 một cách có hiệu quả tại các doanh nghiệp Việt Nam vẫn là một thách thức quan trọng đối với việc triển khai ISO 14000 Mặc dù vậy, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn phải tự tìm kiếm những giải pháp hữu hiệu
và ít tốn kém nhất cho mình để thực hiện các quy định về môi trường
Trong quá trình hội nhập với thế giới, để các sản phẩm của Việt Nam có thể cạnh tranh được trên thị trường thế giới thì vấn đề chất lượng là quan trọng
Trang 25ường, xây dựng các mức hình phạt hình sự Có thể buộc một số ngành công nghiệp gây ô nhiễm cao như: hoá chất, xi măng, chế biến gỗ áp dụng hệ thống quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế (ISO 14000)
Những trở ngại từ nhận thức đối với ISO 14000
Với một hệ thống quản lý môi trường hiệu quả, doanh nghiệp có thể đề cao
uy tín đối với khách hàng và khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, tăng lợi nhuận nhờ sử dụng hợp lý và tiết kiệm chi phí cho sự cố môi trường, tăng cường hiệu quả của doanh nghiệp trong việc thực hiện các tiêu chuẩn bắt buộc về môi trường, cải thiện mối quan hệ với cộng đồng và các bên hữu quan, tăng cường sức khỏe nhân viên, thúc đẩy nền nếp làm việc tốt, và giúp lãnh đạo quản lý một cách hiệu quả hơn hoạt động của doanh nghiệp
Tuy nhiên việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường ở hầu hết các nước vẫn còn mới mẻ và chậm bởi số lý do Vấn đề tài chính là trở ngại đầu tiên bởi lẽ để thực hiện điều này, các công ty phải chi ra một số tiền để được tư vấn nếu muốn, để xây dựng hệ thống với những chương trình, và chi phí cho việc chứng nhận Lãnh đạo cao nhất ở một số doanh nghiệp còn chưa thấu hiểu vai trò
Trang 26
của việc quản lý môi trường, chưa thực hiện nghiêm túc cam kết, không tạo điều kiện thuận lợi cho các chương trình môi trường Vả lại, hiệu quả và lợi ích vật chất của việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý môi trường thường không dễ dàng nhận thấy, áp lực môi trường từ phía quốc tế, Chính phủ, cộng đồng và các bên liên quan chưa cao, chưa trở thành động lực thúc đẩy phong trào Hơn nữa,
có tư tưởng cho rằng hệ thống quản lý môi trường chỉ áp dụng cho những nhà máy, công ty lớn, những công ty đa quốc gia chứ không áp dụng cho những cơ sở dịch vụ, những Công ty nhỏ và vừa Lại có doanh nghiệp nghĩ rằng việc áp dụng
hệ thống quản lý môi trường là chỉ phục vụ cho mục đích xin chứng nhận chứ không hiểu rằng nó sẽ đem lại lợi ích kinh tế và cải thiện môi trường làm việc cho chính cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
Tất cả những lý do trên đã dẫn đến tình trạng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001 một cách chậm chạp so với việc áp dụng
hệ thống chất lượng ISO 9000 Theo số liệu mà nắm được thông qua các chuyên gia đánh giá và các tổ chức chứng nhận, số công ty đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001 ở các nước trong khu vực Đông Nam á chỉ chiếm khoảng
5 đến 15% so với số công ty đã được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000 Tại Việt Nam, tính đến cuối tháng 5/1999 mới có 2 công ty được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 14001 trong khi có 44 công ty được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9000 Cty ôtô Toyota Việt Nam đã và đang được đi đầu trong phong trào áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 để góp phần xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng xanh, sạch, đẹp Công ty đã đ-
ược cơ quan chứng nhận Quacert- Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng trao chứng chỉ ISO 14000 Đây là doanh nghiệp đầu tiên trong ngành công nghiệp nặng của Việt Nam có hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn quốc tế ISO 14001 với hệ thống xử lý nước thải tương đối hiện đại
Trang 27
Từ năm 1998, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đã dựa theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 14000 soạn thảo ra bộ TCVN ISO 14000 gồm ba nhóm tiêu chuẩn:
Hai tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường:
TCVN ISO 14001: 1998 - Các quy định và hướng dẫn xây dựng hệ thống
Quản lý môi trường
TCVN ISO 14004 : 1997 - Hướng dẫn chung về nguyên lý, hệ thống và các
kỹ thuật hỗ trợ
Ba tiêu chuẩn về đánh giá môi trường:
TCVN ISO 14010 : 1998 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - nguyên tắc chung
TCVN ISO 14011 : 1998 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - thủ tục đánh giá - đánh giá hệ thống Quản lý môi trường
TCVN ISO 14012 : 1998 - Hướng dẫn đánh giá môi trường - chuẩn cứ trình độ đối với chuyên gia đánh giá môi trường
Trong tình hình Việt Nam hiện nay, TCVN ISO 14001 đang được áp dụng vì nó gần giống TCVN ISO 9001, những tổ chức đạt được ISO 9000 chỉ cần bổ sung thêm một số công việc thì có thể áp dụng tốt được ISO 14001
Trang 28
Chương 2: tình hình triển khai thực hiện
hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn
Sự quan tâm quốc tế ngày càng tăng đối với các vấn đề môi trường và sự chấp thuận rộng rãi ISO 9000 đã khuyến khích ISO bắt tay vào việc xây dựng một loạt các tiêu chuẩn về các vấn đề quản lý môi trường Loạt các tiêu chuẩn mới này, gọi là ISO 14000, dự kiến là sẽ đưa phát hành vào năm 1996
Sự ra đời bộ của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 nhằm đưa ra một hệ thống quản lý chất lượng môi trường và tài nguyên bền vững và hiệu quả nhất Bộ tiêu chuẩn này hướng dẫn cho các nhà kinh doanh nói riêng và mọi người nói chung một hệ
Trang 29
thống quản lý vừa đem lại lợi nhuận kinh tế vừa có thể bảo vệ được môi trường và
đảm bảo được mục tiêu phát triển bền vững cho toàn nhân loại
Nhiều quốc gia tham gia vào việc xây dựng ISO 14000 hy vọng rằng các tiêu chuẩn sẽ được các chính phủ trên thế giới chấp thuận và đưa áp dụng, và chuyển các tiêu chuẩn không bắt buộc trước đây thành các tiêu chuẩn bắt buộc
Uỷ ban Tiêu chuẩn Châu Âu (CEN) có thể chấp thuận ISO 14000 theo khuôn khổ của kế hoạch quản lý và kiểm toán môi trường (EMAS)
Nếu các tiêu chuẩn trở thành yêu cầu đối với doanh nghiệp tại các nước phát triển, thì sẽ nảy sinh ra một số câu hỏi Các tiêu chuẩn sẽ có tác động nào
đối với các nước đang phát triển ? Các tiêu chuẩn và các thủ tục mà họ áp dụng
có gây ra các ảnh hưởng xấu tiềm tàng đối với thương mại của những nước này hay không?
8TĐiều tra thường niên được Tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO bắt đầu tiến hành từ tháng giêng năm 1993 nhằm đưa ra một cái nhìn tồng thể về tình hình chứng nhận các hệ thống quản lý trên toàn thế giới dựa trên các tiêu chuẩn
về quản lý hệ thống môi trường do ISO ban hành Tuy nhiên, mục tiêu của cuộc
điều tra là đưa ra một chỉ số duy nhất về tình hình áp dụng các tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng của ISO trên quy mô toàn cầu
8T(Nguồn: Phụ lục 1)
Trang 30
0 20000 40000 60000 80000 100000 120000
Trang 32
cấp ở 117 quốc gia và nền kinh tế
- Đến cuối tháng 12 năm 2003, có ít nhất 66 070 chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp ở 113 quốc gia và nền kinh tế Tổng số năm 2003 cao hơn 16 621 chứng chỉ (+34%) so với năm 2002
Bảng 2.2: Mười quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất năm 2003
Trang 33- Đến cuối năm 2005, đã có 103 583 chứng chỉ ISO 14001 (cho cả phiên bản
1996 và 2004) được cấp tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ, tăng khoảng 24% so với năm 2004 Theo điều tra 2005 này, số lượng chứng chỉ ISO 14001 hiện nay của Việt nam là 127
Sau đây là tốp mười quốc gia đứng đầu về lượng chứng chỉ ISO 14001 được cấp năm 2005:
Bảng 2.3: Mười quốc gia có lượng chứng chỉ ISO 14001 lớn nhất năm 2005
Trang 34Bảng 2.4: Danh sách các tổ chức chứng nhận trên Thế giới và Việt Nam
25TQUACERT Quacert là tổ chức chứng nhận của Việt Nam do
Bộ khoa học và cụng nghệ và mụi trường thành lập www.quacert.gov.vn
25TBVQI Tổ chức chứng nhận của Anh www.bvqi.com
25TDNV Tổ chức chứng nhận của Nauy www.dnv.com
25TINTERTEK Tổ chức chứng nhận của Mỹ www.intertek-sc.com
25TRWTUV Tổ chức chứng nhận của Đức www.rwtuv.com
25TSGS Tổ chức chứng nhận của Thụy Sỹ www.sgs.com
25TCIS Tổ chức chứng nhận của Singapore là chi nhỏnh
25TQMS Tổ chức quốc tế chuyờn đỏnh giỏ và chứng nhận www.qmsuk.com
2.3 Hiệu quả cho các doanh nghiệp từ việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường ISO 14000
Trang 35
lợi ích ngoài công ty: Nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm tăng nhanh, dẫn đến các công ty phải nghiên cứu kỹ hơn về vấn đề môi trường trong việc thiết kế sản phẩm, đóng gói, phân phối sản phẩm và xử lý chất thải Các nhà đầu tư cũng quan tâm hơn đến giải quyết vấn đề môi trường của các công ty, xem đó như một nhân tố bảo đảm hiệu quả quá trình đầu tư
ISO 14000 được thiết kế để :
Giúp doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm về môi trường
Trở thành một tiêu chuẩn phổ biến
Ngăn cản các nước sử dụng vấn đề môi trường làm rào cản thương mại
Loại bỏ nhu cầu đăng ký, thanh tra và cấp phép phức tạp qua các cửa khẩu quốc tế
ISO 14000 từ chỗ chỉ là một nhân tố bổ trợ cho việc quản lý môi trường đã trở thành một nhân tố không thể thiếu của hoạt động kinh doanh Đối với những công ty năng động, việc quản lý môi trường đã trở thành chiến lược chứ không phải là sự bắt buộc áp dụng quy trình quản lý chất lượng môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế giúp doanh nghiệp: tinh giảm thủ tục và hạn chế sự trùng lặp Việc
áp dụng một tiêu chuẩn quốc tế duy nhất có thể làm giảm công việc kiểm định do khách hàng, các nhà chức trách tiến hành; khách hàng nước ngoài có thể yêu cầu nhà cung cấp đăng ký thực hiện ISO 14000 Trong nhiều trường hợp, ISO 14000 như là một điều kiện, "giấy thông hành" để đơn vị có thể dự thầu quốc tế cũng như nhận được tài trợ của các nhà đầu tư Đăng ký ISO 14000 là phương thức chứng tỏ công ty đó xây dựng chương trình bảo vệ môi trường, đồng thời nó hỗ trợ Chính phủ trong việc tăng cường hiệu quả của hệ thống pháp quy; giảm thiểu chi phí bảo hiểm và tăng cường khả năng tích luỹ
Bên cạnh lợi ích ngoài công ty, khi áp dụng ISO 14000, doanh nghiệp còn
đạt được những lợi ích nội bộ Trên thực tiễn, một chương trình quản lý chất
Trang 36vệ và cải thiện môi trường Khi công ty đạt tiêu chuẩn ISO 14000 thì người lao
động được làm việc trong một môi trường ít ô nhiễm nhất Điều đó cũng có nghĩa
là công nhân của công ty làm việc trong một môi trường an toàn, đồng thời giúp công ty tránh được tình trạng thường xuyên bị động trong vấn đề môi trường
Trang 37
Chương 3 : Khảo sát, điều tra tình hình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo bộ các tiêu chuẩn quốc tế về quản lí môi trường ISO14000 của các tổ chức,
doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam
3.1 Tình hình chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo bộ tiêu chuẩn ISO 14000 đối với các tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam
Chứng nhận hệ thống quản lý môi trường của một tổ chức nào đó (có thể là doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, một viện nghiên cứu v.v ) phù hợp với bộ tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14000 thực chất là hoạt động dịch vụ
kỹ thuật, do một tổ chức chuyên nghiệp về lĩnh vực này thực hiện (tổ chức chứng nhận) Thông qua việc đánh giá tại doanh nghiệp, tổ chức chứng nhận cấp chứng chỉ cho doanh nghiệp khi hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của các bộ tiêu chuẩn mà doanh nghiệp muốn được chứng nhận
Việc áp dụng và xây dựng thành công tiêu chuẩn ISO14000 không chỉ mang lại những lợi ích trước mắt, mà còn mang đến lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Nhờ đạt được các chứng nhận này, DN dễ dàng nhận được sự ủng hộ từ các nhà đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức tài chính, bảo hiểm và cộng đồng dân cư Không những thế, việc đạt được các chứng nhận về hệ thống quản lý cũng có thể làm nền tảng cho việc chứng nhận chất lượng sản phẩm cho các sản phẩm cụ thể, phục vụ cho công tác đấu thầu, kêu gọi đầu tư qua thị trường chứng khoán
ở đây, doanh nghiệp là chủ thể xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý môi trường cho hoạt động của chính họ Họ phải đầu tư công sức, tiền của để xây
Trang 38
tiêu chuẩn Đương nhiên, sự đầu tư này phải mang lại hiệu quả cho hoạt động của doanh nghiệp Hầu hết các doanh nghiệp đã áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn đều xác nhận về tác động tích cực nhiều mặt của hoạt động này, song nói chung, hiệu quả do áp dụng các hệ thống quản lý môi trường mang lại cho doanh nghiệp là:
Sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực của doanh nghiệp, đặc biệt nguồn nhân lực
được đào tạo và nhờ thế, doanh nghiệp có thể tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm
Kiểm soát chặt chẽ các qui trình công nghệ và quản lý, nhờ thế có khả năng phòng ngừa và khắc phục kịp thời những sai lỗi ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thoả mãn ngày càng tốt hơn yêu cầu của khách hàng
Nhờ những kết quả trên, doanh nghiệp tăng cường được khả năng cạnh tranh,
mở rộng thị trường, tức là làm cho doanh nghiệp có các cơ hội thị trường để phát triển
Tạo hình ảnh đẹp của công ty, gây được sự chú ý, quan tâm của các cổ đông, các nhà đầu tư cũng như sự quan tâm của các ngân hàng, công ty bảo hiểm Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, tiêu chuẩn Hệ thống quản lý môi trường ISO14000 đã trở thành những công cụ quản lý hữu hiệu và không thể thiếu Vì thế, việc xây dựng áp dụng, chứng nhận, duy trì, cải tiến và chứng nhận lại theo các tiêu chuẩn sau mỗi chu kỳ 3 năm đã trở thành thông lệ với khá nhiều doanh nghiệp Việt Nam
Như vậy, khi xây dựng, áp dụng một hệ thống quản lý môi trường, tự thân doanh nghiệp có thể làm được điều này (hoặc nhờ một tổ chức tư vấn hỗ trợ) và việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường sẽ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp
mà không cần đến tổ chức chứng nhận
Trang 39
doanh nghiệp được một tổ chức độc lập, khách quan như tổ chức chứng nhận
đánh giá và cấp chứng chỉ là một giải pháp tuyệt vời Cũng chính vì lí do này mà doanh nghiệp tự nguyện bỏ kinh phí để mời tổ chức chứng nhận đánh giá, cấp chứng chỉ cho hệ thống quản lý môi trường của mình Còn với khách hàng thì rõ ràng, khách hàng có lý khi họ lựa chọn một doanh nghiệp được chứng nhận hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn để cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ
Từ đây, xuất hiện những thái độ khác nhau đối với việc chứng nhận hệ thống quản lý môi trường phù hợp tiêu chuẩn
Thứ nhất, doanh nghiệp nhận thức được lợi ích thực sự của việc áp dụng các
hệ thống quản lý môi trường trong hoạt động của mình, quyết tâm xây dựng
hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp phù hợp với tiêu chuẩn và tự giác duy trì hệ thống này Doanh nghiệp xin chứng nhận hệ thống quản lý môi trường để tăng cường khả năng cạnh tranh, giữ vững và mở rộng thị trường
Thứ hai, doanh nghiệp chỉ cần chứng chỉ môi trường để quảng cáo mà không quan tâm một cách thực sự đến hệ thống quản lý môi trường của mình Điều này thực chất là hành vi lừa dối khách hàng, song thực hiện được hay không còn phụ thuộc vào thái độ của tổ chức chứng nhận
Như đã nói, tổ chức chứng nhận là một tổ chức dịch vụ kỹ thuật nên đương nhiên, họ cũng cần có nhiều khách hàng, đó là các doanh nghiệp xin được chứng nhận Với khách hàng, tổ chức chứng nhận cũng có thể có 2 thái độ ứng xử:
Trang 40
một cách nghiêm túc, chỉ rõ những điều cần khắc phục và chỉ quyết định cấp chứng chỉ khi hệ thống quản lý môi trường của khách hàng đảm bảo các yêu cầu của tiêu chuẩn Thái độ này đòi hỏi tổ chức chứng nhận phải mất nhiều công sức hơn, khách hàng phải chi phí nhiều hơn, nhưng cả doanh nghiệp và
tổ chức chứng nhận đều giữ được uy tín đối với chứng chỉ được cấp, tức là duy trì được lòng tin và sự tín nhiệm của khách hàng
Thứ hai, thỏa hiệp với yêu cầu chỉ cần có chứng chỉ của doanh nghiệp, không quan tâm đến việc hệ thống quản lý môi trường có phù hợp với tiêu chuẩn hay không Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể chi phí ít hơn, tổ chức chứng nhận vẫn thu được lợi nhuận, nhưng uy tín của doanh nghiệp và tổ chức chứng nhận sẽ mất vì sớm muộn, khách hàng cũng sẽ phát hiện, phân biệt
được những chứng chỉ thật và chứng chỉ dởm Bản thân hoạt động chứng chỉ cũng mang tính cạnh tranh và mỗi tổ chức chứng nhận phải lựa chọn cho mình con đường phát triển Qui luật thị trường, trong trường hợp này cũng sẽ
đóng vai trò quyết định, song để hoạt động chứng nhận phát triển lành mạnh, bảo vệ lợi ích chung của xã hội các cơ quan quản lý của nhà nước cũng cần phải có thái độ của mình
Thái độ đúng đắn và cần thiết của các cơ quan quản lý nhà nước (các bộ, ngành, các địa phương) là khuyến khích, tạo điều kiện để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tích cực nghiên cứu, áp dụng các hệ thống quản lý môi trường tiên tiến, thích hợp vì đó là công cụ đắc lực để tăng cường cạnh tranh và hội nhập Cần hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc đào tạo, tư vấn về hệ thống quản lý môi trường để các doanh nghiệp có thể tự xây dựng và đánh giá được hệ thống quản lý môi trường của chính họ Việc ban hành một số cơ chế, chính sách