Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tại cụm công nghiệp Quang Trung, Quận 12, Tp.HCM
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Có thể nói các khu công nghiệp là một trong những điểm đến trọng yếu đối với các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài tại Việt Nam Tính đến cuối tháng 9/2010, Việt Nam đã có 254 khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu chế xuất, trong
đó 171 khu đã đi vào hoạt động và có mặt tại 57 tỉnh, thành trong cả nước
Với sự phát triển của các khu công nghiệp như thế, đã góp phần tích cực vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu
hạ tầng trên cả nước
Tuy nhiên, ở nhiều địa phương, việc hình thành và phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và các khu chế xuất còn đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường Quận 12 – Tp Hồ Chí Minh là một trong những quận nằm trong bối cảnh chung đó
Quận 12 nằm về phía Tây Bắc thành phố Hồ Chí Minh, được bao quanh một phần Quốc lộ 1A và hệ thống giao thông dày đặc và cũng là một trong những khu vực kinh tế trọng điểm, Quận 12 có vị trí và cửa ngõ giao thông khá quan trọng của thành phố nối liền với các tỉnh miền Đông Nam Bộ, có nhiều tuyến đường quan trọng đi qua địa bàn quận như Quốc lộ 1A nối miền Tây, miền Đông Nam Bộ và Quốc lộ 22 đi Tây Ninh Ngoài ra, trên địa bàn Quận có một số dự án về công nghiệp, đô thị đã và đang hình thành sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn Quận
Việc xử lý chất thải tại các khu, cụm công nghiệp tại Quận 12 hầu hết còn manh mún, tự phát, chưa có thiết kế quy hoạch chi tiết và xây dựng kết cấu hạ tầng bảo
vệ môi trường của từng khu công nghiệp, cụm công nghiệp nên việc xử lý ô nhiễm không đáp ứng được các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường
Trang 2Mặt khác, những doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp như là cụm công nghiệp đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, nguồn vốn đầu tư hạn chế nên tỉ lệ đầu
tư xây dựng hệ thống chất thải rất thấp, hiệu quả xử lý cũng chưa cao
Nhằm để quản lý tốt hơn công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn Quận 12, đặc biệt là các cụm công nghiệp tự phát; nhằm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về
lĩnh vực môi trường Do đó, sinh viên thực hiện chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý tại cụm công nghiệp Quang Trung, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh” Đây là một vấn đề hết sức cần thiết
và cấp bách hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Điều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường và đánh giá tác động đến môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp nằm trong cụm công nghiệp, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về chính sách pháp luật, công tác quản lý, các định hướng đến năm 2020
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp thu thập số liệu từ tham khảo tài liệu
Là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ những tài liệu nghiên cứu trước đây để xây dựng cơ sở luận cứ để chứng minh giả thuyết
3.2 Phương pháp tra cứu tài liệu
Tra cứu các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các thong tư, nghị định hướng dẫn mới nhất trong công tác quản lý môi trường để áp dụng thực tế vào trong cụm công nghiệp
3.3 Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp số liệu, xử lý thông tin
Tập hợp xử lý thông tin và viết báo cáo
3.4 Phương pháp thực địa
Trang 3Tiếp cận thực tế cụm công nghiệp Quang Trung, khảo sát các doanh nghiệp đang hoạt động trong cụm công nghiệp, khảo sát các tuyến đường giao thông trong nội
bộ cụm công nghiệp,
4 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát hiện trạng môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
- Đánh giá tác động đến môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức và quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
5 Đối tượng nghiên cứu
Các cơ sở sản xuất nằm trong cụm công nghiệp Quang Trung, Quận 12
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước Quận 12 các giải pháp bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Quang Trung, xây dựng chương trình bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp Quang Trung đến năm 2020 về chính sách pháp luật, công tác quản lý nhà nước,…
7 Cấu trúc của đề tài
Cấu trúc của đề tài luận văn chia làm 3 phần:
- Mở đầu
- Nội dung chính: gồm 4 chương
+ Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
+ Chương 2: Tổng quan về cụm công nghiệp Quang Trung
Trang 4+ Chương 3: Hiện trạng môi trường và đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
+ Chương 4: Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
- Kết luận – kiến nghị
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP QUANG TRUNG
1.1 Chính sách quản lý cụm công nghiệp
Trên thực tế, đa số địa phương đều đã có cơ chế ưu đãi để thu hút đầu tư xây dựng cụm công nghiệp Tuy nhiên, cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển cụm công nghiệp hiện chưa đủ hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp cũng như đầu tư sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp Điều này dẫn tới tiến độ xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp chậm, tỷ lệ lấp đầy thấp so với khu công nghiệp
Hiện cả nước đã quy hoạch phát triển 1.872 cụm công nghiệp, với tổng diện tích 76.520 ha, trong đó, có 918 cụm công nghiệp đã được thành lập và đang hoạt động với diện tích đất khoảng 40.600 ha
Tuy nhiên, hiện diện tích đã sử dụng và cho thuê trong các cụm công nghiệp cả nước chỉ là 7.500 ha, chiếm 26,4 % tổng diện tích các cụm công nghiệp đã hoạt động
Do khó khăn về nguồn vốn đầu tư, vốn vay nên các cụm công nghiệp chưa đầu
tư xây dựng nhà xưởng để cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuê Đặc biệt là đầu tư hệ thống công trình xử lý nước thải Do đó, vấn đề ô nhiễm môi trường vẫn chưa được giải quyết dứt điểm Nhìn chung, tiến độ xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp rất chậm
Các nhà đầu tư cũng kém mặn mà với cụm công nghiệp do thiếu chính sách ưu đãi, hầu hết các cụm công nghiệp đều nằm ở các vị trí không thuận lợi về giao thông (xa các tuyến giao thông trọng điểm), địa bàn nông thôn, nơi hạ tầng công nghiệp chưa phát triển
1.2 Hiện trạng quản lý môi trường khu công nghiệp trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Khu công nghiệp sinh thái
1.2.1.1 Khái niệm khu công nghiệp sinh thái
Trang 6Khu công nghiệp sinh thái là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản
lý các vấn đề về môi trường và nguồn tài nguyên Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng đồng” khu công nghiệp sinh thái sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại
Khu công nghiệp sinh thái được hình thành dựa trên các nghiên cứu và thử nghiệm trong các lĩnh vực cấp thiết hiện nay như: sinh thái học công nghiệp, sản xuất sạch; quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững; tiết kiện năng lượng; hợp tác doanh nghiệp Các lĩnh vực này đang tạo nên một trào lưu rộng khắp bằng các nghiên cứu, chính sách và dự án cụ thể nhằm chứng tỏ các nguyên tắc của phát triển bền vững
1.2.1.2 Mục tiêu khu công nghiệp sinh thái
Mục tiêu của khu công nghiệp sinh thái là cải thiện hoạt động kinh tế đồng thời giảm thiểu các tác động tới môi trường của các doanh nghiệp thành viên trong khu công nghiệp sinh thái
Một khu công nghiệp sinh thái thực sự cần phải là:
- Một mạng lưới hay một nhóm các doanh nghiệp sử dụng các phế phẩm, phụ phẩm của nhau
- Một tập hợp các doanh nghiệp tái chế
- Một tập hợp các công ty có công nghệ sản xuất bảo vệ môi trường
Trang 7Hình 1.1 Khu công nghiệp sinh thái
1.2.1.3 Lợi ích của khu công nghiệp sinh thái
a/ Lợi ích cho công nghiệp
Đối với các doanh nghiệp thành viên và chủ đầu tư khu công nghiệp sinh thái:
- Giảm chi phí sản xuất, tang hiệu quả sản xuất bằng cách: tiết kiệm, tái chế, tái
sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng; tái chế và tái sử dụng các chất thải Điều đó sẽ làm tang tính cạnh tranh của sản phẩm
- Đạt hiệu quả kinh tế cao hơn nhờ chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung như: quản lý chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp, hệ thống thông tin môi trường cùng các dịch vụ hỗ trợ khác
- Những doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khan trong việc tiếp cận nguồn thông tin, tư vấn và bí quyết công nghệ Giải pháp toàn diện trong sự phát triển khu công nghiệp sinh thái giúp các doanh nghiệp này vượt qua các rào cản và nhận được các nguồn đầu tư để phát triển
Trang 8- Những lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên cũng làm tăng giá trị bất động sản và lợi nhuận cho chủ đầu tư
Đối với nền công nghiệp nói chung:
- Khu công nghiệp sinh thái là một động lực phát triển kinh tế công nghiệp của toàn khu vực: gia tăng giá trị sản xuất công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư, tăng việc làm,…
- Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển các ngành công nghiệp nhỏ địa phương
- Thúc đẩy quá trình đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới
b/ Lợi ích cho môi trường
- Giảm các nguồn gây ô nhiễm môi trường, giảm lượng chất thải cũng như giảm nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các nghiên cứu mới nhất về sản xuất sạch, bao gồm: hạn chế ô nhiễm, tiết kiệm năng lượng, quản lý chất thải, tái tạo tài nguyên và các phương pháp quản lý môi trường và công nghệ mới khác
- Đảm bảo cân bằng sinh thái: Quá trình hình thành và phát triển của khu công nghiệp sinh thái (từ lựa chọn địa điểm, quy hoạch, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, lựa chọn doanh nghiệp, quá trình hoạt động, quản lý) đều phù hợp các điều kiện thực tế
và đặc điểm sinh thái của khu đất xây dựng và khu vực xung quanh
- Phấn đấu vì mục tiêu ngày càng cao về môi trường: mội một khu công nghiệp sinh thái có một mô hình phát triển và quản lý riêng để không ngừng nâng cao đặc trưng cơ bản của nó về bảo vệ môi trường
c/ Lợi ích cho xã hội
- Khu công nghiệp sinh thái là một động lực phát triển kinh tế - xã hội mạnh của khu vực, thu hút các tập đoàn lớn, tạo việc làm mới trong các lĩnh vực công nghệ và dịch vụ
Trang 9- Tạo động lực và hỗ trợ các dự án phát triển mở rộng địa phương như: đào tạo nhân lực, phát triển nhà ở, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật,…
- Khu công nghiệp sinh thái chính là một trung tâm tự nhiên của mạng lưới sinh thái công nghiệp Các lợi ích về kinh tế và môi trường do khu công nghiệp sinh thái đem lại sẽ tạo ra một bộ mặt mới, một môi trường trong sạch và hấp dẫn hơn cho toàn khu vực
- Khu công nghiệp sinh thái tạo điều kiện hợp tác với các cơ quan nhà nước trong việc thiết lập các chính sách, luật lệ về môi trường và kinh doanh ngày càng thích hợp hơn
1.2.2 Áp dụng ISO 14001
1.2.2.1 Bộ tiệu chuẩn ISO 14000 và tiêu chuẩn ISO 14001
Tiêu chuẩn ISO 14001 nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, bao gồm 21 tiêu chuẩn và các tài liệu hướng dẫn khác liên quan đến một số chủ đề về môi trường như:
• Hệ thống quản lý môi trường (Environmental Management Systems);
• Đánh giá hiệu quả môi trường (Environmental Performance Evaluation);
• Ghi nhãn môi trường (Environmental Labeling);
• Đánh giá vòng đời của sản phẩm (Life Cycle Assessment);
• Trao đổi thông tin môi trường (Environmental Communication)
• Quản lý khí nhà kính và các hoạt động liên quan (Greenhouse gas management and related activities)
• Các khía cạnh môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm (Environmental aspects
in Product Standards),…
Năm 1996, tiêu chuẩn ISO 14001 được tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) soạn thảo và ban hành lần đầu tiên, nó đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng cho bất kỳ tổ chức nào có mong muốn xây dựng và áp dụng một hệ thống quản lý môi
Trang 10trường cho đơn vị mình Ngày 15/11/2004, tiêu chuẩn ISO 14001 được ban kỹ thuật ISO/IEC 207 của tổ chức ISO sửa đổi, cập nhật và ban hành phiên bản ISO 14001:
2004 thay thế tiêu chuẩn phiên bản năm 1996
Trong bộ tiêu chuẩn ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004 là tiêu chuẩn được biết đến và áp dụng rộng rãi nhất trên toàn thế giới ISO 14001 đưa ra một tập hợp các yêu cầu chung làm khuôn khổ để các tổ chức có thể hình thành nên một hệ thống quản lý môi trường của riêng mình Qua đó, nó giúp các tổ chức hướng tới việc xây dựng một cách tiếp cận có hệ thống các phương pháp quản lý nhằm đạt được mục đích cân bằng giữa việc duy trì lợi nhuận và giảm thiểu các tác động tới môi trường
Tiêu chuẩn này không đưa ra một chuẩn mực cụ thể nào về môi trường Vì vậy,
nó có thể áp dụng đối với bất kỳ một tổ chức nào có mong muốn áp dụng, không phân biệt quy mô tổ chức, cũng như loại hình sản phẩm, dịch vụ mà họ cung cấp Tuy nhiên, tiêu chuẩn nhấn mạnh tới việc tổ chức phải xem xét tới các yêu cầu pháp quy về môi trường có liên quan trong quá trình triển khai áp dụng Do đó, ít nhất tổ chức cũng cần
có một kế hoạch khả thi nhằm đáp ứng các yêu cầu pháp lý về môi trường tại nơi tổ chức dự định xây dựng hệ thống quản lý
Các tổ chức có thể tự xây dựng và công bố phù hợp với tiêu chuẩn ISO 14001 hoặc sử dụng nó như một tiêu chuẩn để được chứng nhận bởi một tổ chức độc lập, như QUACERT (Trung tâm chứng nhận phù hợp)
1.2.2.2 Nội dung của tiêu chuẩn ISO 14001
Bên cạnh các yêu cầu chung, trong đó nhấn mạnh việc cải tiến liên tục, tiêu chuẩn ISO 14001 được thiết kế cấu thành bởi 5 yếu tố chính:
• Hoạch định chính sách môi trường
• Lập kế hoạch
• Thực hiện và điều hành
• Kiểm tra, khắc phục
Trang 11• Xem xét của lãnh đạo
Điều này có nghĩa rằng, để có thể áp dụng thành công hệ thống quản lý môi trường tổ chức cần phải thiết lập chính sách môi trường, đồng thời tiến hành nhận diện các tác động tới môi trường gây nên bởi mọi hoạt động, sản phẩm/dịch vụ của tổ chức Bước tiếp theo cần thiết lập các mục tiêu, chỉ tiêu môi trường và các chương trình quản
lý môi trường để đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đó Trong quá trình thực hiện phải định kỳ tiến hành kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả của việc thực hiện và đệ trình lãnh đạo xem xét, từng bước cải tiến liên tục hệ thống quản lý
Năm 1993 tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO đã xây dựng bộ tiêu chuẩn ISO 14000 hướng đến thống nhất việc quản lý môi trường trong tổ chức một cách có hệ thống.Với một số những ưu điểm vượt trội trong công tác giảm thiểu các rủi ro môi trường thị hiện nay rất nhiều doanh nghiệp đang muốn tiếp cận với ISO 14000 Thực tế cho thấy
để một doanh nghiệp chế xuất xây dựng hệ thống xử lý nước thải đôi khi tốn hàng trăm triệu đồng có khi đến hàng tỷ đồng Để làm giảm tác động của ô nhiễm doanh nghiệp
có thể có hai lựa chọn, một là đẩy mạnh công tác xử lý đầu ra hai là kiểm soát thật tốt khâu đầu vào cũng như quá trình sản xuất để giảm thiểu tối đa chất thải Thông thường hai cách này được phối kết hợp tuy nhiên do vấn đề môi trường chưa được các doanh nghiệp quan tâm đúng mức dẫn đến việc kiểm soát ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất đang còn rất yếu kém kể cả mặt chuyên môn lẫn quản lý
Qua thống kê rất nhiều các đơn vị thực hiện hệ thống quản lý môi trường ISO
14000 thì thấy rằng doanh nghiệp có thể không cần đầu tư quá nhiều vào khâu xử lý
mà chuyển trọng tâm sang quản lý thật tốt các quá trình mà có khả năng rủi ro cao về môi trường cũng như có nguồn thải cao Việc quản lý như thế sẽ dần đến được việc phân loại ngay từ đầu nguồn chất thải tạo cơ hội cho việc tái chế chất thải tạo đồng thời giảm lượng chất thải sau sản xuất (rất khó tái chế) tăng giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Đây cũng là một trong các yếu tố quan trọng góp phần cho doanh nghiệp tiếp cận dần với sản xuất sạch hơn
Trang 12Với việc xác định các vấn đề môi trường cần quản lý cũng giúp cho nhà quản lý tập trung nguồn lực để giải quyết vấn đề một cách có hiệu quả nhất, giúp cho người lao động trong tổ chức hiểu được các vấn đề môi trường mà họ đang phải đối mặt khi đó
họ sẽ có các ứng xử tốt hơn với môi trường Nhà quản lý cũng dễ dàng trong việc đặt
ra được các chính sách, mục tiêu, kế hoạch để đạt được việc giảm thiểu nguồn chất thải trong hoạt động của mình
Như vậy để thấy rằng nếu như các tổ chức áp dụng và duy trì tốt hệ thống quản
lý môi trường tốt thì việc giảm dần các tác động môi trường có hại từ các hoạt động của chính bản thân các tổ chức không phải là khó khăn mà chi phí cho việc xây dựng cũng như duy trì hệ thống quản lý môi trường này nhỏ hơn rất nhiều so với việc họ phải đầu tư vào công nghệ hoặc chi phí mà các tổ chức doanh nghiệp phải chi trả cho việc xử lý
1.3 Những vấn đề trong công tác quản lý môi trường tại cụm công nghiệp
Với thực tế tỷ lệ lấp đầy chỉ là 26,4 % sau gần 10 năm xây dựng, sự phát triển của các cụm công nghiệp hiện nay vẫn chưa đủ sức thu hút các nhà đầu tư, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như chưa làm nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa như mục tiêu đề ra
Chính vì vậy, việc sớm tháo gỡ những khó khăn tồn tại và xây dựng các cơ chế chính sách hỗ trợ sát thực sẽ là “đòn bẩy” giúp cụm công nghiệp phát triển hiệu quả
Nguyên nhân khiến cụm công nghiệp phát triển chậm và thu hút ít các doanh nghiệp nhỏ và vừa là do các chính sách hỗ trợ phát triển chưa sát thực, chưa đáp ứng được các yêu cầu phát triển thực tế Hơn thế, việc tổ chức thực hiện và triển khai các chính sách này vào cuộc sống còn nhiều vấn đề tồn tại
Bên cạnh đó, việc coi trọng vai trò của các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp đầu tư nước ngoài trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế; trong khi có phần xem nhẹ vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã tạo sự phân biệt đối
xử chưa bình đẳng trong việc thụ hưởng Hầu hết các địa phương hiện mới thấy được
Trang 13cái lợi trước mắt của việc thu hút đầu tư vào khu công nghiệp, trong khi chưa nhìn thấy hết được tầm quan trọng lâu dài của việc hấp dẫn các doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như doanh nghiệp làng nghề để tạo ra công ăn việc làm cho người dân nông thôn nhằm tạo ra lợi ích kinh tế cũng như đảm bảo an sinh, ổn định trật tự xã hội
1.4 Các công cụ quản lý môi trường
1.4.1 Công cụ luật pháp và chính sách
Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi sử dụng của quốc gia
Luật Môi trường quốc gia là tổng hợp các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể trong quá trình các chủ thể
sử dụng hoặc tác động đến một hoặc một vài yếu tố của môi trường trên cơ sở kết hợp các phương pháp điều chỉnh khác nhau nhằm bảo vệ một cách có hiệu quả môi trường sống của con người Hệ thống luật bảo vệ môi trường của một quốc gia thường gồm luật chung và luật sử dụng hợp lý các thành phần môi trường hoặc bảo vệ môi trường
cụ thể ở một địa phương, một ngành
Quy định là những văn bản dưới luật nhằm cụ thể hoá hoặc hướng dẫn thực hiện các nội dung của luật Quy định có thể do Chính phủ trung ương hay địa phương, do cơ quan hành pháp hay lập pháp ban hành
Quy chế là các quy định về chế độ thể lệ, tổ chức quản lý bảo vệ môi trường chẳng hạn như quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, Bộ, Sở khoa học, công nghệ và môi trường
Tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường Tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Việc xây dựng tiêu chuẩn môi trường một mặt dựa trên các quy định đã được kiểm nghiệm thực tế, mặt khác phải có nhiều căn cứ
Trang 14khoa học, nhằm bảo đảm cho tiêu chuẩn môi trường phù hợp với nhu cầu bảo vệ sinh thái, đồng thời khả thi về mặt kinh tế, xã hội Hệ thống tiêu chuẩn môi trường phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản lý và tiềm lực kinh tế xã hội có tính đến dự báo phát triển
Cơ cấu của hệ thống tiêu chuẩn môi trường bao gồm các nhóm chính sau:
- Những quy định chung
- Tiêu chuẩn nước (nước mặt, nước ngầm, nước thải )
- Tiêu chuẩn không khí (khói, bụi, khí thải )
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ đất canh tác, sử dụng hoá chất trong sản xuất nông nghiệp
- Tiêu chuẩn về bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ
- Tiêu chuẩn liên quan đến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hoá
- Tiêu chuẩn liên quan đến môi trường do các hoạt động khai thác khoáng sản trong lòng đất, ngoài biển
Chính sách bảo vệ môi trường giải quyết những vấn đề chung nhất về quan điểm quản lý môi trường, về các mục tiêu bảo vệ môi trường cơ bản cần giải quyết trong một giai đoạn dài 10 - 15 năm và các định hướng lớn thực hiện mục tiêu, chú trọng việc huy động các nguồn lực cân đối với các mục tiêu về bảo vệ môi trường
1.4.2 Công cụ kinh tế
1.4.2.1 Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các doanh nghiệp về việc sử dụng các dạng tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất
Mục đích của thuế tài nguyên là:
Trang 15- Hạn chế các tổn thất tài nguyên trong quá trình khai thác và sử dụng
- Tạo nguồn thu cho Ngân sách và điều hoà quyền lợi của các tầng lớp dân cư
về việc sử dụng tài nguyên
Thuế tài nguyên bao gồm một số sắc thuế chủ yếu như thuế sử dụng đất, thuế sử dụng nước, thuế rừng, thuế tiêu thụ năng lượng, thuế khai thác tài nguyên khoáng sản
Cơ cấu tính thuế tài nguyên phải được thay đổi phù hợp với khả năng công nghệ của doanh nghiệp, phương thức quản lý của Nhà nước và điều kiện địa chất kỹ thuật của khu vực khai thác tài nguyên để bảo đảm có sự phân biệt đối với các doanh nghiệp hoặc hoạt động gây ra các tổn thất tài nguyên và suy thoái môi trường ở các mức độ khác nhau; nguyên tắc chung là: hoạt động càng gây nhiều tổn thất tài nguyên và suy thoái môi trường thì càng phải chịu thuế cao hơn
1.4.2.2 Thuế môi trường
Thuế môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá sản phẩm theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"
Thuế môi trường nhằm hai mục đích chủ yếu: khuyến khích người gây ô nhiễm giảm lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và tăng nguồn thu cho Ngân sách
Trên thực tế, thuế môi trường được áp dụng dưới nhiều dạng khác nhau tuỳ thuộc mục tiêu và đối tượng ô nhiễm như: thuế/phí đánh vào nguồn ô nhiễm, thuế đánh vào sản phẩm gây ô nhiễm, phí đánh vào người sử dụng
1.4.2.3 Giấy phép và thị trường giấy phép môi trường
Giấy phép môi trường thường được áp dụng cho các tài nguyên môi trường khó
có thể quy định quyền sở hữu và vì thế thường bị sử dụng bừa bãi như không khí, đại dương
Để thực hiện công cụ này, trước hết Nhà nước phải xác định mức sử dụng môi trường chấp nhận được để trên cơ sở đó phát hành giấy phép Việc này không đơn giản
và cũng đòi hỏi chi phí thực hiện khá lớn Sau khi quy định mức thải tối đa trong vùng,
Trang 16có thể phát không giấy phép cho các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn dựa trên một
số căn cứ nào đó hoặc tổ chức bán đấu giá
Cách thực hiện được nhiều người tán thành nhất là phân phối giấy phép dựa vào mức độ ô nhiễm hoặc hiện trạng tác động môi trường của từng doanh nghiệp, nói cách khác là thừa kế quyền được thải quá khứ.Khi đã có giấy phép, các doanh nghiệp tự do giao dịch, mua đi bán lại số giấy phép đó; giá giấy phép trên thị trường sẽ điều tiết nhu cầu trong phạm vi tổng hạn mức
Ưu điểm đáng kể nhất của loại công cụ này là sự kết hợp giữa tín hiệu giá cả và hạn mức ô nhiễm So với các loại thuế môi trường hay phí ô nhiễm thì thị trường giấy phép mang tính chắc chắn, bảo đảm hơn về kết quả đạt mục tiêu môi trường vì dù giao dịch mua bán như thế nào thì tổng lượng giấy phép vẫn nằm trong phạm vi kiểm soát ở
số phát hành ban đầu Mặt khác, công cụ giấy phép linh hoạt ở chỗ nó cho phép các doanh nghiệp lựa chọn các phương án mua thêm giấy phép để tiếp tục thải hay tìm cách cải thiện hiện trạng, giảm thải xuống mức cho phép
1.4.2.4 Hệ thống đặt cọc - hoàn trả
Đặt cọc - hoàn trả được sử dụng trong hoạt động bảo vệ môi trường bằng cách quy định các đối tượng tiêu dùng các sản phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường phải trả thêm một khoản tiền (đặt cọc) khi mua hàng, nhằm bảo đảm cam kết sau khi tiêu dùng sẽ đem sản phẩm đó (hoặc phần còn lại của sản phẩm đó) trả lại cho các đơn
vị thu gom phế thải hoặc tới những địa điểm đã quy định để tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy theo cách an toàn đối với môi trường
Nếu thực hiện đúng, người tiêu dùng sẽ được nhận lại khoản đặt cọc do các tổ chức thu gom hoàn trả lại Mục đích của hệ thống đặt cọc - hoàn trả là thu gom những thứ mà người tiêu thụ đã dùng vào một trung tâm để tái chế hoặc tái sử dụng một cách
an toàn đối với môi trường
1.4.2.5 Ký quỹ môi trường
Trang 17Ký quỹ môi trường là công cụ kinh tế áp dụng cho các hoạt động kinh tế có tiềm năng gây ô nhiễm và tổn thất môi trường
Nguyên lý hoạt động của hệ thống ký quỹ môi trường cũng tương tự như của hệ thống đặt cọc - hoàn trả Nội dung chính của ký quỹ môi trường là yêu cầu các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh trước khi tiến hành một hoạt động đầu tư phải
ký gửi một khoản tiền (hoặc kim loại quý, đá quý, hoặc các giấy tờ có giá trị như tiền) tại ngân hàng hay tổ chức tín dụng nhằm bảo đảm sự cam kết về thực hiện các biện pháp để hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường
Mục đích chính của việc ký quỹ là làm cho người có khả năng gây ô nhiễm,suy thoái môi trường luôn nhận thức được trách nhiệm của họ từ đó tìm ra các biện pháp thích hợp ngăn ngưà ô nhiễm, suy thoái môi trường
Trong quá trình thực hiện đầu tư và sản xuất, nếu các doanh nghiệp / cơ sở có các biện pháp chủ động ngăn chặn, khắc phục không để xẩy ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường, hoàn nguyên hiện trạng môi trường đúng như cam kết thì họ sẽ được nhận lại số tiền đã ký quỹ đó Ngược lại nếu bên ký quỹ không thực hiện đúng cam kết hoặc phá sản thì số tiền đã ký quỹ sẽ được rút ra từ tài khoản ngân hàng / tổ chức tín dụng để chi cho công tác khắc phục sự cố, suy thoái môi trường
Ký quỹ môi trường tạo ra lợi ích cho Nhà nước vì không phải đầu tư kinh phí khắc phục môi trường từ ngân sách Ký quỹ môi trường cũng khuyến khích các doanh nghiệp tích cực trong hoạt động bảo vệ môi trường Các doanh nghiệp sẽ có lợi ích do lấy lại được vốn khi không để xẩy ra ô nhiễm hoặc suy thoái môi trường
1.4.2.6 Trợ cấp môi trường
Trợ cấp môi trường là công cụ kinh tế quan trọng được sử dụng ở rất nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước thuộc tổ chức OECD
Trợ cấp môi trường có thể dưới các dạng sau:
- Trợ cấp không hoàn lại
Trang 18- Các khoản cho vay ưu đãi
- Cho phép khấu hao nhanh
- Ưu đãi thuế (miễn, giảm thuế)
Chức năng chính của trợ cấp môi trường là giúp đỡ các ngành công - nông nghiệp và các ngành khác khắc phục ô nhiễm môi trường trong điều kiện khi tình trạng
ô nhiễm môi trường quá nặng nề hoặc khả năng tài chính của doanh nghiệp không chịu đựng được đối với việc xử lý ô nhiễm Trợ cấp cũng còn nhằm khuyến khích các cơ quan nghiên cứu và triển khai các công nghệ sản xuất có lợi cho môi trường hoặc các công nghệ xử lý ô nhiễm
Tuy nhiên, trợ cấp có thể gây ra sự không hiệu quả Các nhà sản xuất có thể đầu
tư quá mức vào kiểm soát và xử lý ô nhiễm (làm giảm ô nhiễm nhiều hơn so với mức tối ưu cũng là không hiệu quả) Trợ cấp môi trường chỉ là biện pháp tạm thời, nếu vận dụng không thích hợp hoặc kéo dài sẽ dẫn đến phi hiệu quả kinh tế vì trợ cấp đi ngược với nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền", nó tạo ra sự thay đổi số công ty (vào
- ra tự do đối với ngành công nghiệp), thay đổi mức hoạt động của ngành công nghiệp
mà mục đích giảm ô nhiễm lại không đạt được
1.4.2.7 Quỹ môi trường
Quỹ môi trường là một thể chế hoặc một cơ chế được thiết kế để nhận tài trợ vốn từ các nguồn khác nhau, và từ đó phân phối các nguồn này để hỗ trợ quá trình thực hiện các dự án hoặc các hoạt động cải thiện chất lượng môi trường
Nguồn thu cho quỹ môi trường có thể được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau như:
- Phí và lệ phí môi trường
- Đóng góp tự nguyện của các cá nhân và doanh nghiệp
- Tài trợ bằng tiền hoặc hiện vật của các tổ chức trong nước, chính quyền địa
Trang 19- Đóng góp của các tổ chức, các nhà tài trợ quốc tế
- Tiền lãi và các khoản lợi khác thu được từ hoạt động của quỹ;
- Tiền xử phạt hành chính do vi phạm quy định về bảo vệ môi trường
- Tiền thu được từ các hoạt động như văn hoá, thể thao, từ thiện, xổ số, phát hành trái phiếu
Hỗ trợ do Quỹ môi trường cung cấp thông thường dưới hình thức hỗ trợ tài chính với các điều khoản ưu đãi, chẳng hạn như các khoản trợ cấp không hoàn lại, các khoản vay vốn dài hạn với lãi suất thấp hơn lãi suất hiện hành trên thị trường để khuyến khích các dự án đầu tư bảo vệ môi trường, hỗ trợ các dự án nghiên cứu triển khai, đào tạo và truyền thông môi trường, các dự án kiểm soát và xử lý ô nhiễm của các doanh nghiệp Quỹ môi trường thậm chí còn hỗ trợ tiền cho việc điều trị của các nạn nhân ô nhiễm
1.4.3 Công cụ kỹ thuật quản lý môi trường
Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát Nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất ô nhiễm trong môi trường
Các công cụ kỹ thuật quản lý môi trường có thể bao gồm các đánh giá môi trường, kiểm toán môi trường, các hệ thống quan trắc (monitoring) môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải
Các công cụ kỹ thuật được coi là những công cụ hành động quan trọng của các
tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường Thông qua việc thực hiện các công cụ kỹ thuật, các cơ quan chức năng có thể có những thông tin đầy đủ, chính xác về hiện trạng
và diễn biến chất lượng môi trường đồng thời có những biện pháp, giải pháp phù hợp
để xử lý, hạn chế những tác động tiêu cực đối với môi trường Các công cụ kỹ thuật cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy định về bảo
vệ môi trường
Trang 201.4.4 Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
1.4.4.1 Công cụ giáo dục môi trường
Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằmvận dụng những kiến thức và kỹ năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai
Giáo dục môi trường bao gồm những nội dung chủ yếu:
- Đưa giáo dục môi trường vào trường học
- Cung cấp thông tin cho những người có quyền ra quyết định
- Đào tạo chuyên gia về môi trường
1.4.4.2 Công cụ truyền thông môi trường
Truyền thông môi trường là một quá trình tương tác xã hội hai chiều nhằm giúp cho những người có liên quan hiểu được các yếu tố môi trường then chốt, mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng và cách tác động vào các vấn đề có liên quan một cách thích hợp để giải quyết các vấn đề về môi trường
* Mục tiêu của truyền thông môi trường nhằm:
- Thông tin cho người bị tác động bởi các vấn đề môi trường biết tình trạng của
họ, từ đó giúp họ quan tâm đến việc tìm kiếm các giải pháp khắc phục
- Huy động các kinh nghiệm, kỹ năng, bí quyết địa phương tham gia vào các chương trình bảo vệ môi trường
- Thương lượng hoà giải các xung đột, khiếu nại, tranh chấp về môi trường giữa các cơ quan và trong nhân dân
Trang 21- Tạo cơ hội cho mọi thành phần trong xã hội tham gia vào việc bảo vệ môi trường, xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường
- Khả năng thay đổi các hành vi sẽ được hữu hiệu hơn thông qua đối thoại thường xuyên trong xã hội
* Truyền thông môi trường có thể thực hiện thong qua các phương thức chủ yếu sau:
- Chuyển thông tin tới từng cá nhân qua việc tiếp xúc tại nhà, tại cơ quan, gọi điện thoại, gửi thư
- Chuyển thông tin tới các nhóm thông qua hội thảo tập huấn, huấn luyện, họp nhóm, tham quan khảo sát
- Chuyển thông tin qua các phương tiện truyền thông đại chúng: báo chí, ti vi, radio, pano, áp phích, tờ rơi, phim ảnh
- Tiếp cận truyền thông qua những buổi biểu diễn lưu động, tổ chức hội diễn, các chiến dịch, các lễ hội, các ngày kỷ niệm
1.5 Hiện trạng quản lý môi trường tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và cụm công nghiệp tại Việt Nam hiện nay
Theo quy hoạch phát triển đến năm 2020, Tp HCM sẽ có 23 khu công nghiệp – khu chế xuất với tổng diện tích khoảng 6.500 ha Hiện nay, Ban quản lý các khu công nghiệp – khu chế xuất Tp HCM đang quản lý 3 khu chế xuất và 11 khu công nghiệp với tổng diện tích là 2.354 ha Hầu hết các khu này đều có tỉ lệ đất cho thuê từ 60 – 100
% trên tổng diện tích đất cho thuê
Khu công nghiệp là một công cụ hiệu quả cho việc phát triển công nghiệp – giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng và khuyến khích các hoạt động của khu vực – các khu công nghiệp đem lại nhiều lợi ích cho cộng đồng Tuy nhiên, chúng cũng gây ra các vấn đề môi trường, sức khỏe và an toàn Hiện nay, hầu hết các khu công nghiệp được quy hoạch và vận hành đều quan tâm rất ít đến môi trường Do vậy, hoạt động
Trang 22công nghiệp có tác động nghiêm trọng đến môi trường tại nhiều khu vực Khoảng 70% trong số hơn một triệu m3
nước thải/ngày từ các khu công nghiệp được xả thẳng ra các nguồn tiếp nhận không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nước mặt 57% số khu công nghiệp đang hoạt động chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung Chất lượng nước mặt tại những vùng chịu tác động của nguồn thải từ các khu công nghiệp đã suy thoái Không khí ở các khu công nghiệp đang bị ô nhiễm, một số nơi xuất hiện ô nhiễm khí
CO, SO2, NO2 Lượng chất thải rắn tại khác khu công nghiệp ngày càng tăng, trong đó chất thải rắn nguy hại chiếm khoảng 20%, tỷ lệ chất thải rắn có thể tái chế hoặc tái sử dụng khá cao
Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách phát triển công nghiệp gắn với bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật có liên quan về quản lý môi trường khu công nghiệp; có sự phân cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường khu công nghiệp; một
số địa phương triển khai quy hoạch khu công nghiệp tương đối đồng bộ Tuy nhiên, công tác bảo vệ môi trường khu công nghiệp còn nhiều hạn chế, yếu kém
Để nâng cao chất lượng môi trường khu công nghiệp, cần thực hiện tốt một số giải pháp sau:
Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các văn bản chính sách, pháp luật, nhất là vấn đề phân cấp quản lý môi trường các khu công nghiệp và công tác tổ chức thanh tra môi trường
Thực hiện đồng bộ việc quy hoạch khu công nghiệp gắn với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường khu công nghiệp theo hướng tổ chức quản lý tập trung
Tăng cường thực thi pháp luật bảo vệ môi trường khu công nghiệp, chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng môi trường, tổ chức công bố thông tin về môi trường khu công nghiệp theo quy định
Trang 23Chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung và khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại
Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện nghiêm túc chế độ tự quantrắc, báo cáo môi trường và các quy định liên quan đến bảo vệ môi trường
Hình 1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Ban quản lý
Trang 24CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP
QUANG TRUNG
2.1 Giới thiệu về cụm công nghiệp
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
tự nhiên 5.274,89 ha, dân số hiện nay 307.449 người (tính đến 3/2006) Quận 12 được chia thành 11 phường gồm phường Tân Thới Hiệp, Hiệp Thành, Tân Chánh Hiệp, Thới
An, Tân Thới Nhất, Trung Mỹ Tây, Đông Hưng Thuận, Tân Hưng Thuận, Thạnh Lộc, Thạnh Xuân, An Phú Đông
Địa giới hành chính:
Phía Đông giáp thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương và Quận Thủ Đức, TP HCM;
Phía Tây giáp Huyện Hóc Môn và Quận Bình Tân, TP HCM;
Phía Nam giáp Quận Bình Thạnh, Quận Gò Vấp, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú và Quận Bình Tân, TP HCM;
Phía Bắc giáp Huyện Hóc Môn, TP HCM
Trang 25Hình 2.1 Bản đồ hành chính Quận 12
Trong đó, Cụm công nghiệp Quang Trung thuộc phường Hiệp Thành, Quận 12,
TP HCM Phường Hiệp Thành có diện tích tự nhiên là 313,8520 ha được chia làm 7 khu phố Toàn phường có 34.413 nhân khẩu Phường có vị trí địa lý như sau:
Phía Đông giáp phường Thới An;
Phía Tây giáp xã Thới Tam Thôn;
Phía Nam giáp phường Tân Thới Hiệp;
Phía Bắc giáp xã Đông Thạnh
2.1.1.2 Địa chất
Cụm công nghiệp Quang Trung nằm trong mảng địa chất chung của khu vực Gò Môn, có đặc điểm mềm yếu, cấu tạo bởi trầm tích Eluvi bồi tích đệ tứ Ở một vài nơi
Trang 26có dân cư sinh sống, trên mặt là lớp đất đắp với thành phần gồm cát, sét, đá dăm, sỏi thực vật dày khoảng 1m Còn lại địa chất chất khu vực hầu hết có cấu tạo địa tầng 3 lớp đất chính như sau:
- Lớp 1: lớp bùn sét hữu cơ màu xám đen, trạng thái mềm, lẫn cát và cây mục,
bề dày trung bình là 0,8 m
- Lớp 2: lớp cát sét màu xám đến vàng cứng vừa dày khoảng 1 m
- Lớp 3: lớp sét màu xám xanh, trạng thái dẻo nhão, bề dày trung bình 4 m
2.1.1.3 Điều kiện về khí tượng thủy văn
- Khí hậu: Phường Hiệp Thành, Quận 12 nằm trong địa hạt TP Hồ Chí Minh nên có điều kiện khí hậu giống với điều kiện của TP Hồ Chí Minh Đều nằm trong vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ với nét đặc trưng chủ yếu là thời tiết gió mùa Khí hậu ở đây mang đầy đủ những đặc điểm của khí hậu toàn miền với sự phân chia hai mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt
- Mưa: lượng mưa, mùa mưa chiếm khoảng 84 % tổng lượng mưa cả năm Mưa lớn tập trung từ tháng 5 đến tháng 11 Lượng mưa tháng cao nhất trong năm lên đến 349,6 mm (tháng 8/2011) Mưa ở TP Hồ Chí Minh mang tính mưa rào nhiệt đới: mưa đến nhanh và kết thúc cũng nhanh, thường 1 cơn mưa không kéo dài quá 3 giờ nhưng cường độ mưa khá lớn và dồn dập, có những cơn mưa lớn gây ngập đường phố Những nơi thấp trũng có thể bị ngập sâu khoảng từ 20 đến 80 cm
- Độ ẩm tương đối các tháng mùa mưa có độ ẩm khá cao Độ ẩm trung bình vào các tháng mùa mưa dao động trong khoảng 68 – 82 %, cao nhất là các tháng 7, 8, 9, 10 (trung bình 81 %) Các tháng mùa khô có độ ẩm thấp hơn thường chỉ vào khoảng 68 đến 76 % Trong đó tháng có độ ẩm trung bình thấp nhất là tháng 3 (68 %)
- Gió, bão, lũ lụt: trong năm thịnh hành 2 hướng gió: mùa khô gió Đông – Đông Nam ( còn gọi là gió chướng ) và mùa mưa gió Tây – Tây Nam, vận tốc trung bình 3 –
4 m/s Gió thường thổi mạnh từ trưa đến chiều Gió chướng thổi mạnh làm gia tang sự
Trang 27xâm nhập mặn vào sâu trong lục địa trong mùa khô và 2 gia tăng mực nước đỉnh triều lên vài cm TP Hồ Chí mInh ít có bão thường thời tiết chỉ bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới hoặc chịu ảnh hưởng của bão từ khu vực miền trung Các số liệu theo dõi, quan trắc 100 năm qua cho thấy vị trí này không xảy ra lũ lụt
- Bức xạ: tổng lượng bức xạ mặt trời trung bình ngày trong cả năm đạt 365,5 calo/cm2 Tổng lượng bức xạ các tháng mùa khô cao hơn các tháng mùa mưa gần 100 calo/cm2/ngày, cường độ bức xạ lớn nhất trong các ngày thuộc tháng 3 tháng 4 trong năm đạt từ 0,8 – 1,0 calo/cm2/phút, xảy ra từ 10 giờ sáng đến 14 giờ
- Thủy văn: khu vực chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều trên sông Bến Cátqua rạch dẫn phía Đông khu đất Theo nghiên cứu hệ thống thoát nước và xử
lý nước thải đô thị TP Hồ Chí Minh, mực nước cao tính toán trong khu vực qui hoạch lên đến 1,62 m Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý của các doanh nghiệp trong cụm công nghiệp Quang Trung là kênh Trần Quang Cơ Hiện nay, chưa có bất kì đánh già nào của cơ quan chức năng về lưu lượng, tốc độ dòng chảy, mực nước,… liên quan đến kênh Trần Quang Cơ
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Điều kiện về kinh tế
Trong cụm công nghiệp Quang Trung hiện có khoảng 27 doanh nghiệp hoạt động với các ngành nghề sản xuất bia tươi, bao bì giấy, wash, nông sản…
2.1.2.2 Điều kiện về xã hội
Trong khu vực cụm công ngiệp Quang Trung không có các công trình văn hóa,
xã hội, tôn giáo, tín ngưỡng hay di tích lịch sử quan trọng
2.1.3 Các ngành nghề sản xuất trong cụm công nghiệp
Trang 28Hình 2.2 Cổng vào cụm công nghiệp Quang Trung, quận 12
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị kinh tế hoạt động trong cụm công nghiệp Quang
Mua bán sắt lá, SX bao bì, nông
sản
Trang 295 Công ty TNHH Nam Hoa
SX, Gia công giấy sóng 2,3 lớp, giầy da, bao bì cáo loại, gia
Cơ sở Kim Long Khu C4 cụm
CNQT, KP5 SX gia công ngư cụ
Công ty CP Nam Hoa-CN2 551/212/9 Lê
Văn Khương, SX đồ chơi gỗ
Trang 3022 Công ty TNHH Tam Sơn
23 Công ty TNHH Tân
24 DNTN Hiếu Hưng 121/4B1, KP5 Gia công cơ khí
25 DNTN Âm Thanh Thiên
Ân
551/212/27,
26
Công ty TNHH T&T Cụm CN Quang
27
DNTN Hoàng Vy Cụm CN Quang
Trang 31Hình 2.3 Công ty TNHH SX-TM Huy Đăng nằm trong cụm công nghiệp Bảng 2.2 Thống kê các ngành nghề trong cụm công nghiệp
Trang 32
2.1.4 Cơ cấu quản lý môi trường tại cụm công nghiệp
Năm 2000, UBND TPHCM thuận chủ trương cho UBND quận 12 thành lập cụm công nghiệp Quang Trung với quy mô 20 ha để di dời các cơ sở sản xuất trong khu Công viên Phần mềm Quang Trung Đến nay, các doanh nghiệp đều tự hoạt động
kinh doanh, chưa có một đơn vị nào đứng ra quản lý chung Sau gần 10 năm xây dựng,
sự phát triển của các cụm công nghiệp hiện nay vẫn chưa đủ sức thu hút các nhà đầu
tư, nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như chưa làm nên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế - lao động ở nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa như mục tiêu
Trang 33Hình 2.4a Hệ thống giao thông trong cụm công nghiệp
Hình 2.4b Hệ thống giao thông trong cụm công nghiệp
Trang 34CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP QUANG TRUNG 3.1 Hiện trạng về quản lý môi trường tại cụm công nghiệp Quang Trung
Hiện nay chưa có một công tác chung nào về quản lý môi trường ở cụm công nghiệp Quang Trung, các đơn vị kinh tế đều hoạt động riêng lẽ nhau Chưa có một hệ thống xử lý nước thải tập trung nào, đa số các doanh nghiệp hoạt động sản xuất có liên quan đến vấn đề ô nhiễm môi trường thì không có một biện pháp nào để ngăn chặn, xử
lý hay làm giảm thiểu tác động đến môi trường Nếu đơn vị có xây dựng hệ thống xử lý nước thải thì cũng chỉ là đối phó với các cơ quan chức năng, thường xuyên không vận hành hệ thống, hoặc nước thải đã qua hệ thống xử lý nhưng vẫn không đạt quy chuẩn
về chất thải Đa phần các doanh nghiệp đều thải trực tiếp nước thải chưa qua xử lý ra môi trường bên ngoài (kênh Trần Quang Cơ)
Bên cạnh đó công tác quy hoạch cụm công nghiệp chưa được quan tâm đúng mức; hệ thống pháp luật và các chế tài ràng buộc việc thực hiện bảo vệ môi trường tại cụm công nghiệp đã được ban hành nhưng chưa đủ mạnh Thực tế đó dẫn đến tình trạng tái phạm pháp luật bảo vệ môi trường trở thành thường xuyên Bản thân các văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường vẫn còn thiếu cụ thể và khó áp dụng Đặc biệt, những quy định liên quan đến trách nhiệm bảo vệ môi trường cụm công nghiệp của các chủ thể như chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng, cơ quan quản lý nhà nước các cấp,
… chưa được xác định
Công tác thanh tra, kiểm tra bảo vệ môi trường chưa đáp ứng so với yêu cầu quản lý và quy mô phát triển các cụm công nghiệp Sự phối hợp công tác, chia sẻ thông tin bảo vệ môi trường giữa các chủ thể quản lý môi trường địa phương còn yếu
3.2 Hiện trạng về chất lượng môi trường nước
3.2.1 Nước mặt
Hiện nay, kênh Trần Quang Cơ chảy ngang qua cụm công nghiệp Quang Trung
là nguồn nước với chức năng trực tiếp là tiêu thoát nước và tưới tiêu Kênh Trần Quang
Trang 35Cơ chảy qua xã Thới Tam Thôn, huyện Hóc Môn đến phường Hiệp Thành, quận 12 có chiều dài khoảng 12 km
Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước kênh Trần Quang Cơ như sau:
- Chỉ tiêu phân tích: pH, COD, BOD5, SS, Tổng coliform
- Vị trí lấy mẫu: phía sau công ty TNHH Wash T&T
- Quy chuẩn áp dụng: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT, loại B2
Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước kênh Trần Quang Cơ
(Nguồn: Viện nghiên cứu môi trường và BHLĐ ngày 21 tháng 7 năm 2011)
Phân tích các chỉ tiêu cho thấy, hàm lượng COD vượt 7 lần, BOD5 vượt 9,6 lần, TSS vượt 5,8 lần, tổng coliform vượt 3,5 lần Như vậy, nguồn nước kênh Trần Quang
Cơ không đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2008/BTNMT
Trang 36Hình 3.1 Kênh Trần Quang Cơ chảy ngang qua cụm công nghiệp Quang Trung
Hình 3.2 Kênh Trần Quang Cơ
Trang 373.2.2 Nước ngầm
Nước ngầm trong khu vực nghiên cứu có 2 tầng đáng lưu ý:
3.2.2.1 Tầng chứa nước bán áp trong các trầm tích
Nằm ở độ sâu từ 7 m trở xuống đến 10 – 15 m, phần chứa nước chủ yếu là tầng cát lẫn sạn sỏi, tính thấm nước tốt, phong phú Nước ngầm ở đây phù hợp với yêu cầu
ăn uống, sinh hoạt, trồng trọt Nhân dân ở đây vẫn đào giếng để khai thác sử dụng
3.2.2.2 Tầng nước có áp trong trầm tích
Phần trên cùng là lớp sét màu nâu đỏ loang lổ dày 20 – 30 m, là lớp cách nước tốt với tầng nước phía trên Đất đá chứa nước gồm cát nhiều cỡ hạt và sạn sỏi hạt vừa nhỏ xen kẽ có các thấu kính cát mịn và sét pha cát, phần mái gặp tương đối ổn định ở
độ sâu 50 – 55 m nhưng mặt đáy gặp ở những độ sâu khác nhau, bề dày chứa nước thay đổi trong phạm vi lớn 30 – 35 m cho đến 80 – 100 m
Bảng 3.2 Kết quả phân tích nước ngầm tại cụm công nghiệp Quang Trung năm 2011
Trang 38(Nguồn: của Viện nghiên cứu môi trường và BHLĐ năm 2011)
Qua bảng kết quả phân tích trên, các chỉ tiêu cơ bản của nước ngầm tại cụm công nghiệp Quang Trung đều đạt quy chuẩn cho phép, riêng có chỉ tiêu tổng coliform vượt 1,3 lần so với quy chuẩn QCVN 09 : 2008/BTNMT
Trang 39Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới thì nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như sau:
Trang 40Bảng 3.3 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới – WHO)
Với nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn như trên, so sánh với tiêu chuẩn thải QCVN 24 : 2009/BTNMT thì được quy ước là nước thải sạch Do đó,
có thể tách riêng biệt đường ống thoát nước mưa và cho thải trực tiếp ra môi trường sau khi có biện pháp xử lý sơ bộ
Khi chưa xây dựng dự án cụm công nghiệp thì nước mưa sẽ phần lớn thấm xuống đất hoặc chảy vào hệ thống thoát nước nước mưa chung của khu vực
3.2.3.2 Nước thải công nghiệp
- Nguồn phát sinh: nước thải công nghiệp bao gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất
+ Nước thải sinh hoạt: nước thải sinh hoạt của các nhà máy trong cụm công nghiệp chiếm từ 17 – 20 % tổng lượng nước thải, phát sinh từ các hoạt động vệ sinh cá nhân của công nhân viên Loại nước thải này có thể gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận bởi các chất rắn lơ lửng, hòa tan và các vi khuẩn như Coliform và E.coli
+ Nước thải sản xuất: phần lớn các nhà máy, xí nghiệp hoạt động trong cụm công nghiệp Quang Trung đều không có hệ thống xử lý nước thải sơ bộ trước khi thải
ra môi trường bên ngoài nên đã gây nhiều ảnh hưởng có hại đến môi trường Tùy theo từng công nghệ sản xuất mà nước thải có thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm khác nhau, ví dụ như nước thải của nhà máy chế biến thực phẩm bị ô nhiễm chất hữu cơ