1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương

66 1,5K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 4,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh.. Vì vậy thời

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ

Khoa: Hóa – Môi trường

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

HUẾ, THÁNG 04/2014

Trang 2

Mục Lục

Danh mục các từ viết tắt

BCL : Bãi chôn lấpCTR : Chất thải rắnCTRSH : Chất thải rắn sinh hoạtQCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Trang 3

Danh mục các bảng

Trang 4

Danh mục các hình vẽ

Trang 5

Danh mục các hình

Trang 6

Chương I Mở đầu 1.1 Lí do chọn đề tài

Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch… kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân cư Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất

Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, thị xã, địa phương ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường Không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự phát triển của

xã hội

Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp CTR ở nước

ta không được quy hoạch và thiết kế theo quy định của bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh Các bãi này đều đa số đều không kiểm soát được khí độc, mùi hôi và nước rỉ rác là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí

Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân và thực hiện chủ trương phát triển bền vững, phát triển kinh tế,

Trang 7

cùng với bảo vệ môi trường thì hiện nay vấn đề xử lý CTR tại thành phố Huế cũng đã và đang được chính quyền tỉnh và các cơ quan chức năng quan tâm Song với thực tế hạn chế về khả năng tài chính, kỹ thuật và cả

về khả năng quản lý mà tình hình xử lý CTR của thành phố vẫn chưa được cải thiện là bao Tình trạng rác tại đường phố, khu dân cư, rác thải còn đổ bừa bãi xuống sông, suối, ao hồ, các khu đất trống…gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, đe dọa đến nguy cơ suy thoái tài nguyên đất, nước, không khí, và ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân Rác thải luôn biến đổi và tỉ lệ thuận với tốc độ gia tăng dân số và phát triển kinh

tế Vì vậy thời gian thu gom, vận chuyển và xử lý không đáp ứng kịp thời

sẽ làm cho mức độ ô nhiễm ngày càng gia tăng

Xuất phát từ vấn đề trên và từ chuyên ngành đào tạo của mình là “ Công nghệ kỹ thuật môi trường”, được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cán bộ bãi chôn lấp rác, nhóm chúng tôi chọn đề tài khóa luận

“ Đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn Thủy Phương” 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu hiện trạng BCL CTR Thủy Phương, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

1.2.2 Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Nghiên cứu hiện trạng của BCL Thủy Phương

- Tìm hiểu thành phần số lượng rác thải chất thải rắn của thành phố Huế được thu gom trên bãi rác

- Đánh giá tình trạng ô nhiễm môi trường

- Đề ra giải pháp

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Bãi chôn lấp chất thải rắn Thủy Phương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tại thực địa: BCL CTR Thủy Phương

Đề tài thực hiện trong 1 tháng (từ 04/2014 đến 05/2014)

Trang 9

1.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Nội dung nghiên cứu

Điều tra, đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý CTR ở bãi chôn lấp rác thải Thủy Phương

Đề xuất một số phương pháp xử lý hợp lý cho BCL

1.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được những nội dung trên sử dụng một số phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: được sử dụng để thu thập các tài

liệu liên quan đến BCL rác thải, cũng như các đề tài nghiên cứu liên quan

- Phương pháp điều tra thống kê: Thu nhập thông tin, tài liệu

- Phương pháp so sánh: Được dùng đánh giá mức độ ô nhiễm tại BCL với các tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường Việt Nam

Trang 11

Chương II Tổng quan tài liệu

2.1 Tổng quan về chất thải rắn

2.1.1 Khái niệm, thành phần và phân loại

a. Khái niệm: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người

loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong đó quan trọng nhất là các loại CTR sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống CTR đô thị bao gồm các chất thải phát sinh từ các hoạt động ở đô thị như: CTR từ sinh hoạt (thức ăn, thực phẩm thừa,

ôi thối, đồ gia dụng thải bỏ giấy, nilon, lá, cành cây và chất thải vệ sinh), CTR từ hoạt động tiểu thủ công nghiệp như sản xuất các sản phẩm tẩy rửa, sản xuất hàng mỹ nghệ, đan lát…Các CTR đó thường được đổ thải

ra lẫn lộn và cuối cùng được thu gom đến bãi thải của đô thị hoặc đem

Thành phần rác thải có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn các thiết bị

xử lý, công nghệ xử lý cũng như hoạch định các chương trình quản lý đối với hệ thống kỹ thuật quản lý CTR

- Theo tài liệu của EPA – USA, trình bày kết quả phân tích thành phần vật

lý của CTRSH cho thấy khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao thì các sản phẩm thải loại như giấy, carton, nhựa ngày càng tăng lên Trong khi

Trang 12

đó thành phần các chất thải như kim loại, thực phẩm càng ngày càng giảm xuống

- Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác khá cao, khoảng 1100 - 1300 kg/m 3

Bảng 2.1 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị

Cấu

tử hữu cơ

Thành phần %

Thực phẩm

Trang 13

Nguồnn: George Tchobanoglous, Hilary, Thysen, Rolf elissen, soild

wastes, Engineeriny principles and management issues, Tokyo 1977.

c.Phân loại:

Phân loại theo bản chất nguồn tạo thành:

- C hất thải rắn s i nh ho ạ t : là n hữ ng c h ất thải liên quan đ ến các hoạt đ ộ ng

củ a con ng ườ i, nguồn tạo thành chủ y ếu từ các khu dân cư , các cơ quan, tr ườ ng họ c, các trung tâm dịch vụ , th ươ ng mại

Chất thải rắn công nghiệp : là các chất thải phát sinh từ các hoạt

đ ộng sản xu ất công nghiệp, tiểu th ủ công nghiệp Cụ thể :

+ Các ph ế th ải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ

trong các nhà máy nhiệt điện…

+ Các phế thải từ nhiên liệu phụ c v ụ cho sản xu ất

+ Các phế thải trong quá trình công nghệ

+ Bao bì đ óng gói sản ph ẩm…

+ Chất thải xây dựng

+ Các phế thải do các hoạt động phá dỡ , xây dựng cô ng trình

+ Vật liệu xây dự ng trong quá trình d ỡ b ỏ công trình xây dự ng;

+ Đất đ á do việc đ ào móng trong xây dự ng

+ Các v ật liệu nh ư kim lo ại, ch ất d ẻo…

- Chất thải rắn nông nghiệp: là những ch ất thải và mẫu thừ a thải ra từ

các hoạt động nông nghiệp nh ư trồ ng trọt, thu hoạch cây trồ ng, các s ản

ph ẩm th ải ra từ ch ế b iến sữ a, củ a các lò giết mổ …

Phân loại theo mức độ nguy hại :

Trang 14

- Chất thải nguy hại: bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc

hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ gây cháy nổ, hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn có nguy cơ đe dọa tới sức khỏe người, động vật và cây cỏ Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông nghiệp

- Chất thải y tế nguy hại: là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất

có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với môi trường và sức khỏe của cộng đồng, chất thải y tế nguy hại phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong bệnh viện, trạm xá…

- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các

chất và các hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

Phân loại theo trạng thái chất thải:

Phân loại theo các trạng thái rắn, lỏng, khí.

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các

cơ sở chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng…)

- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải

từ nhà máy lọc dầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp…

- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong

các máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện…

d. Nguồn gốc phát sinh rác thải:

Trang 15

Chính quyền địa phương

Rác thải

Nơi vui chơi, giải trí

Bệnh viện, cơ sở y tế

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Nhà dân, khu dân cư

Chợ, bến xe, nhà ga

Giao thông, xây dựng

Cơ quan, trường học

Sơ đồ nguồn phát sinh chất thải (Nguồn: Huỳnh Tuyết Hằng, TP Huế, 08/2005)

2.1.2 Khái niệm về thu gom và xử lý CTR

a. Thu gom chất thải CTR:

Thu gom CTR là quá trình tập hợp chất thải rắn từ nơi phát sinh đến các điểm trung chuyển và cuối cùng là tập kết và xử lý Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình thu gom CTR bao gồm:

- Yếu tố địa hình (vùng trũng hay vùng ngập nước khi trời mưa to sẽ gây khó khăn cho xe, người đến điểm thu gom)

- Quy hoạch đô thị, xây dựng nhà ở: quy hoạch các khu dân cư, các công trình công cộng, hạ tầng cơ sở…

- Đường phố: chiều dài, chiều rộng của đường, chất lượng đường

- Thời tiết: thời tiết nóng ấm, mưa gió, băng tuyết…

- Kinh phí: kinh phí sử dụng cho trang thiết bị, lương trả cho công nhân

- Phương tiện thu dọn CTR: xe, chổi quét rác, quần áo bảo hộ lao động

Trang 16

- Ý thức, thái độ công chúng; ý thức giữ vệ sinh chung, hợp tác với cơ quan chuyên trách thu dọn rác.

b. Xử lý chất thải CTR

Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên Khi lựa chọn các phương pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu tố sau:

- Thành phần tính chất chất thải rắn sinh hoạt

- Tổng lượng chất thải rắn cần được xử lý

- Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng

- Yêu cầu bảo vệ môi trường

2.1.3 Các kỹ thuật thu gom và xử lý chất thải

a. Kỹ thuật thu gom rác:

Sử dụng 2 hình thức là:

- Thu gom sơ cấp (người dân tự thu gom vào các thùng/túi chứa sau

đó được công nhân thu gom vào các thùng rác đẩy tay cỡ nhỏ)

- Thu gom thứ cấp (rác các hộ gia đình được công nhân thu gom vào các xe đẩy tay sau đó chuyển đến các xe ép rác chuyên dụng và chuyển đến khu xử lý hoặc tại các chợ/khu dân cư có đặt containerchứa rác, Cty môi trường đô thị có xe chuyên dụng chở container đến khu xử lý)

2.2 Tình hình về xử lý và thu gom rác trên thế giới và nước ta.

a Thực trạng về vấn đề xử lý và thu gom rác trên thế giới:

Nhìn chung trên thế giới, lượng chất thải ở mỗi nước trên thế giới

là khác nhau, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó Tỷ lệ phát sinh rác thải tăng theo tỷ

lệ thuận với mức tăng GDP tính theo đầu người

Nước Số lượng rác thải phát

Trang 17

Trung Quốc 1,3 kg/người/ngày

Bảng 2.2 Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố và quốc

gia trên thế giới

Với sự gia tăng rác thì vấn đề xử lý và thu gom là điều đáng quan tâm,

lo ngại Trong khi đó, vấn đề thu gom rác trên thế giới ở mỗi nước là khác nhau

• Tại Đức : Có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu trên thế giới hiện nay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương cho giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc ra môi trường Das Duele System Deutschland (DSD) –

“Hệ thống hai chiều của nước Đức” - được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải năm vừa rồi, các nhà máy này đã chi khoản phí gần 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dây chuyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ 300.000km/s để phân loại 10 tấn vật liệu mỗi giờ Ống hơi nén được điều khiển bằng máy tính đặt ở các băng chuyền có nhiệm vụ tách riêng từng loại vật liệu Sau đó rác thải sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ

và nấu chảy Quá trình trên sẽ cho ra granulat, granulat là một nguyên liệu thay thế dầu thô trong công nghiệp hoặc làm chất phụ gia

•Tại Nhật Bản : Các loại rác được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác

Trang 18

của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó

đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công

ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như ti

vi, tủ lạnh, máy giặt, thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tuỳ tiện bỏ những thứ đó ở

hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng Việc thu gom rác ở Nhật Bản không giống như ở Việt Nam Rác thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của Nhà nước, còn từ các công ty, nhà máy cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phương chỉ định Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải công nghiệp của họ

và điều này được quy định bằng các điều luật về BVMT

• Tại California: nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng rác khác nhau, kế tiếp rác sẽ được thu gom và vận chuyển xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3 lần/tuần với chi phí phải trả là 16,39 USD/tháng

• Tại Singapore: Singapo là nước đô thị hóa 100% và đô thị sạch nhất thế giới, để có kết quả như vậy, Singapo đã đầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác đồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác tốt hơn Rác thải ở đây được thu gom và phân loại bằng túi nilon, với 2 thành phần tham gia vào thu gom và xử lý rác thải từ khu dân cư và công ty, và hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc

Trang 19

thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công

ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác thải được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc Gia Ở Singapore chính phủ rất coi trọng việc BVMT Cụ thể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảm bảo cho môi trường sạch đẹp của Singapore Thời gian đầu Chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân quen dần sau đó phạt nhẹ nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh mẽ là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bi phạt tiền từ

500 đô la Sing trở lên…

• Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề bất cập Việc bố trí mạng lưới thu gom, vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả xử lý lại thấp Sự tham gia của các đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nước phát triển thì tỷ lệ thu gom rác ở các nước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn thấp hơn nhiều Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại: bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển, trong khi đó các bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển Tuy vậy, các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, các loại chất thải có thể tái chế

Trang 20

Bãi rác lộ thiên, chôn lấp

Thiêu đốt

Chế biến phân compost

Phương pháp khác

ta đổ bừa bãi xuống sông, hồ, ngòi, ao, khu đất trống, làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Bên cạnh đó, việc thu gom, quản lý chất thải tại các đô thị đang trong tình trạng yếu kém, do nhiều nguyên nhân như: lượng thu gom đạt thấp, chất thải không được phân loại, xử lý và các bãi chôn lấp đó không phù hợp…và phương thức xử lý rác chủ

Trang 21

yếu vẫn là chôn lấp còn phương pháp thiêu đốt chỉ áp dụng cho chất thải y tế Công tác thu gom và vận chuyển CTR đô thị vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu khi mà lượng CTR phát sinh không ngừng tăng lên,

tỷ lệ thu gom trung bình không tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước mặt, không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng Mặc dù công tác thu gom và vận chuyển CTR ngày càng được chính quền các địa phương quan tâm những vẫn bộc lộ nhiều hạn chế Năng lực thu gom

và vận chuyển CTR cả về nhân lực và vật lực đều chưa đáp ứng được nhu cầu, mạng lưới thu gom còn yếu và thiếu Bên cạnh đó do nhận thức chưa cao của người dân trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường nên hiện tượng đổ rác thải bừa bãi vẫn còn diễn ra phổ biến không chỉ ở khu vực nông thôn mà còn tại các khu vực nội thị Hầu hết rác thải không được phân loại tại nguồn, được thu gom lẫn lộn và chuyển đến bãi chôn lấp Công việc thu nhặt và phân loại phế thải có khả năng tái chế, hoàn toàn do những người nghèo sinh sống bằng nghề bới rác thực hiện

Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị trên địa bàn toàn quốc tăng lên từ 65% năm 2003 lên 72% năm 2004 và lên đến 80-82 % năm

2008 Đối với khu vực nông thôn, tỷ lệ thu gom đạt trung bình từ 55% (năm 2003, con số này chỉ đạt 20%) Hiện có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Trong khi đó công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tính thuyết phục và công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương Các công trình xử lý CTR còn manh mún, phân tán theo đơn vị hành

Trang 22

40-chính nên công tác quản lý chưa hiệu quả, suất đầu tư cao, hiệu quả

thành phố lớn) Các bãi còn lại, CTR phần lớn được chôn lấp sơ sài

Trang 23

Chương III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH NN Môi trường và công trình đô thị Huế.

Công ty TNHH Nhà nước Môi trường và Công trình Đô thị Huế được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Công ty Môi trường và Công trình Đô thị Huế theo quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Tiền thân của công ty là Phòng Công trình Công cộng và quản lý Nhà đất, được thành lập ngay sau ngày miền nam giải phóng Năm 1985 được chuyển đổi thành Công ty Quản lý Công trình Đô thị Huế và đến năm 1991 chuyển đổi thành Trung tâm Quản lý Vệ sinh Môi trường Đô thị Huế

Tên viết tắt : HEPCO

Loại hình doanh nghiệp : Công ty TNHH Nhà nước một thành viên

3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

Lĩnh vực công ích:

- Quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, phân, bùn cống thoát nước

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, kênh, mương,

hồ, hệ thống vỉa hè, lề đường, hệ thống điện chiếu sáng và trang trí đường phố

- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng Nghĩa trang

- Thực hiện công tác vệ sinh công cộng

3.1.2 Một số nội dung quản lý cụ thể:

- Công ty hiện đang thu gom, vận chuyển và xử lý gần 300 tấn rác các loại/ngày; Tổ chức vệ sinh đường phố gần 400 km; Quản lý nạo vét khơi thông gần 200km mương cống, 9.500 hố ga và gần 600.000m2 lề các loại

- Quản lý vận hành bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh của Thành phố

Trang 24

- Quản lý điện chiếu sáng hơn 250km với 8.500 bóng, tổng công suất hơn 1.250Kwh Gần 7.000 cột các loại và 195 trạm được điều chỉnh tự động với nhiều chế độ đóng cắt.

- Quản lý, vận hành hệ thống điện trang trí cầu, hệ thống đèn trang trí đường phố

- Quản lý 3 nghĩa trang nhân dân với tổng diện tích 120ha

- Quản lý vận hành bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh của Thành phố

3.1.3 Giới thiệu sơ lược về bãi chôn lấp CTR Thủy Phương:

Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Thủy Phương được xây dựng tại phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế cách trung tâm thành phố Huế 13 km về phía Nam

- Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Thủy Phương do dự án Việt Nam – Thụy Sĩ về phát triển đô thị Huế qui hoạch, thiết kế, thi công và bàn giao cho HEPCO quản lý, vận hành từ 31/7/1999 Bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt Thủy Phương có tổng diện tích 10 ha gồm 2 bãi với tổng diện tích chôn lấp là 4,8ha Đến nay bãi số 1 đã đầy và đã được đóng cửa hoàn toàn

Trang 25

Hình 1.1 Bãi chôn lấp số 1 đã hoàn thiện

Hiện tại Công ty đang vận hành bãi số 2

Thời gian hoạt động: dự kiến 1999 – 2015 năm

Bãi số 2 chia thành 6 ô, 1 ô 40m, chiều dài 240m, rộng 120m

Diện tích khoảng 2,9 ha

- Công suất xử lý: 300 tấn/ngày

- Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh

- Phương tiện tham gia: 2 xe xúc lật, 3 xe ủi

- Cơ cấu tổ chức và nhân sự: 1 quản lý; 3 người cân; 2 lái xe; 1lao động thủ công; 2 bảo vệ

• Các sản phẩm chính của bãi chôn lấp bao gồm:

- Hạt nhựa và các sản phẩm nhựa tái chế

- Phân bón hữu cơ sinh học và khoáng

- Mùn hữu cơ sinh học

- Các sản phẩm khác

3.2 Lượng, thành phần rác thải của TP Huế

Theo số liệu thống kê thì hiện nay BCL CTR Thủy Phương tiếp nhận lượng rác 300 tấn/ngày Như vậy nguy cơ ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng đồng ngày càng tăng

Dưới đây là bảng số liệu về khối lượng rác tại thành phố Huế trong một

số năm qua

- Khối lượng CTR được thu gom, vận chuyển trong 3 năm 2010 -2012 (đơn vị tấn)

Trang 26

Bảng 3.1 Khối lượng, thành phần rác thải được thu gom ở thành phố Huế

3.3 Cấu tạo của BCL CTR Thủy Phương

Trang 27

BCL rác Thủy Phương được thiết kế, xây dựng đồng bộ theo các tiêu chuẩn của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh bao gồm: bãi chôn lấp, đáy bãi có chống thấm bằng đất sét, hệ thống tách nước mưa, hệ thống thu và xử lý nước rỉ rác, hệ thống thu khí, đường vận chuyển, lớp phủ cuối cùng khi hoàn thiện ô rác và các cơ sở hạ tầng khác

3.3.1 Cấu tạo của lớp lót đáy

Trang 28

- Ống thu gom nhẵn, đường kính 15-20cm

- Dọc theo ống có các lỗ khoan đường kính 1- 1,5 cm

3.4.1 Tiếp nhận và ghi hồ sơ

Hàng ngày, một phần CTR trong thành phố được các đơn vị vận chuyển đến Bãi chôn lấp Thủy Phương bằng các phương tiện chuyên

Trang 29

thống kê khối lượng rác vận chuyển đến Công tác quản lý tiếp nhận, cập nhật và xuất các thông tin định kỳ bằng phần mềm quản lý

Việc lưu hồ sơ các nguồn và lượng rác đổ ở BCL là rất hữu ích Nhằm phục vụ cho mục đích thống kê và quy hoạch, những thông tin sau đây sẽ được ghi lưu:

Trang 30

3.4.2 Đường hoạt động

- Đường tạm được thiết lập và phát triển khi cần thiết

- Đường chính phải được bảo dưỡng thường xuyên, hoạt động an toàn

ủi và đầm nén rác

Đổ sát mép bãi đổ giới hạn bằng các thanh chắn bê tông, theo các mắt trượt của các tấm kỹ thuật plastic xuống đáy bãi

Trường hợp xe không ra sát mép thì rác được đổ trên các tấm thép và

xe xúc đổ hay xe ủi sẽ đẩy rác xuống

Rác phải được đổ đều dọc theo bề rộng của bãi rác để giảm bớt hoạt động của xe ủi

Trong trường hợp đặc biệt có thể đổ ở đáy và xe ủi sẽ dồn lên

- Rác sau khi được đổ xuống ô chôn lấp sẽ được xe ủi san phẳng và đầm nén nhất định với mục đích làm giảm thể tích khối rác, tăng thời

Trang 31

gian sử dụng của bãi Bãi rác được vận hành và đóng cửa từng ô theo phương thức cuốn chiếu

- Nhằm giảm thiểu các tác động xấu về môi trường do hoạt động của bãi chôn lấp và hồ xử lý nước thải gây nên Công ty Môi trường và Công trình Đô thị Huế đã triển khai phương án phun xử lý rác bằng chế phẩm sinh học EM và đậy ô rác bằng tấm nhựa HDPE để ngăn không cho nước mưa vào ô rác, hạn chế phát tán mùi và chống rác bay

- Hàng ngày có công nhân đi kiểm tra các khu vực xung quanh để thu gom rác đã bị thổi bay

Hình 3.1 Đỗ rác và thu gom rác

Trang 32

Hình 3.2 Đỗ rác và thu gom rác

Trang 33

3.4.4 Thi công các ô rác

a ô rác điển hình :

- Xe ủi san từng lớp 15 đến 20 cm khoảng 5 lần

Bãi tiếp nhận một lượng rác 14 ngày sẽ được phủ một lớp đất trung gian 15cm

Bề dày lí tưởng 2-3m rộng 10m

Hình 4.1 Thi công các ô rác

b ô rác bên dưới :

- Tháo dỡ đập tạm và tấm plastic trong chiều dài khoảng 20cm

- Di chuyển sỏi về một bên và tháo dỡ các tấm plastic

- Tháo dỡ các đập tạm thay lớp sỏi khác cho lớp thoát nước

- Các bước tiếp theo thi công như ô rác điển hình

Ngày đăng: 12/11/2014, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Giáo trình công nghệ môi trường _ Trịnh Thị Thanh Khác
[2] Trần Hiếu Nhuệ và các cộng sự, Quản lý chất thải rắn. Tập 1, chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng Khác
[3] Bộ TN&MT, Báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia, Chương 6 Chất thải rắn 2010 Khác
[4] Nguyễn Văn Phước, Giáo trình xử lý chất thải rắn, Viện Tài Nguyên và Môi Trường Khác
[5] Ths Trần Quang Ninh, Tổng luận về công nghệ xử lý chất thải rắn của một số nước và ở Việt Nam Khác
[6] Công ty môi trường đô thị Huế, Báo cáo lựa chọn địa điểm chôn lấp – Cải thiện Công tác Quản lý Chất thải rắn tại Thủy Phương Khác
[7] Trần Thị Mỹ Diệu, Nguyễn Trung Việt, Công ty môi trường tầm nhìn xanh. Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, 2007 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Bảng 2.1 Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác đô thị (Trang 12)
Bảng 3.1 Khối lượng, thành phần rác thải được thu gom ở thành phố Huế - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Bảng 3.1 Khối lượng, thành phần rác thải được thu gom ở thành phố Huế (Trang 26)
Hình 3.1 Đỗ rác và thu gom rác - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 3.1 Đỗ rác và thu gom rác (Trang 31)
Hình 3.2  Đỗ rác và thu gom rác - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 3.2 Đỗ rác và thu gom rác (Trang 32)
Hình 4.1 Thi công các ô rác - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 4.1 Thi công các ô rác (Trang 33)
Hình 5.1  Đập tạm chưa bị tháo dỡ - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 5.1 Đập tạm chưa bị tháo dỡ (Trang 34)
Hình 7.1 Ống thoát khí ngoài thực địa - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 7.1 Ống thoát khí ngoài thực địa (Trang 38)
Hình 8.1 Hai ống thu chạy song song - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 8.1 Hai ống thu chạy song song (Trang 41)
Hình 8.2 Hố ga - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 8.2 Hố ga (Trang 42)
Hình 10.1 Hồ xử lý nước rỉ rác - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 10.1 Hồ xử lý nước rỉ rác (Trang 44)
Hình 12.1 Vệ sinh - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 12.1 Vệ sinh (Trang 48)
Hình 13.1    Lò đốt rác -  Ưu điểm - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 13.1 Lò đốt rác - Ưu điểm (Trang 52)
Hình 14.1 Bãi rác sinh thái Semakau – Singapore - đánh giá hiện trạng bãi chôn lấp chất thải rắn thủy phương
Hình 14.1 Bãi rác sinh thái Semakau – Singapore (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w