Khảo sát hiện trạng phát sinh nước thải và hệ thống xử lý nước thải của một số khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng .... Mục tiêu cụ thể - Khảo sát hiện trạng và vấn đề quản lý nước thải tại c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THÁI TH Ị THU HÀ
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO
ĐOÀN AN ĐIỀU DƯỠNG 27 ĐÀ NẴNG
Trang 2THÁI TH Ị THU HÀ
ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHO
ĐOÀN AN ĐIỀU DƯỠNG 27 ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành : K ỹ thuật môi trường
Mã s ố : 8520320
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUY ỄN DƯƠNG QUANG CHÁNH
Đà Nẵng – Năm 2019
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
b ố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác gi ả luận văn
Trang 4Học viên: Thái Thị Thu Hà Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: Khóa: K34 Trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN
Tóm t ắt - Mục đích của đề tài là đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý của nước thải từ
khu nghỉ dưỡng để từ đó có những giải pháp kiểm soát, phòng ngừa thích hợp Nồng độ chất ô nhiễm của nước thải phát sinh từ Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng tại thời điểm lấy mẫu là TSS = 132 mg/L, BOD5 = 82 mg/L Kết quả từ vận hành mô hình thực nghiệm, tác giả đề xuất phương pháp cơ học (Bể lắng) có sử dụng hóa chất keo tụ và phương pháp sinh học (Bể SBR theo mẻ) để xử lý nước thải phát sinh đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột A trước khi xả ra nguồn
tiếp nhận Hệ thống xử lý nước thải đề xuất dự kiến xây dựng tại bãi đất trống (30m2), ít gây ảnh hưởng nhất đến các hoạt động của du khách nghỉ dưỡng tại đây Các nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình bể lắng, SBR có thể áp dụng xử lý cho các loại nước thải từ ngành nghề
dịch vụ lưu trú, diện tích đất xây dựng nhỏ hẹp và thời gian làm việc không liên tục
T ừ khóa - Ngành nghề dịch vụ lưu trú, xử lý nước thải, công nghệ xử lý, bể lắng, bể SBR theo
mẻ
SURVEY, CURRENT EVALUATION AND PROPOSAL OF WASTE WATER TREATMENT METHOD FOR DOAN AN DIEU DUONG 27 DA NANG –
MINISTRY OF NATIONAL DEFENCE
Student: Thai Thi Thu Ha Specialized: Enviromental engineer
Code: Science: K34 Polytechnic University – DN University
Summary - The purpose of the project is to assess the current state of collection and
treatment of wastewater from the hotel so that there are appropriate control and prevention solutions The concentration of pollutants of wastewater generated from Doan An Dieu duong
27 Da Nang at the time of sampling is TSS = 132 mg/L, BOD5 = 82 mg/L Results from operating the experimental model, the author proposed mechanical method (Sedimentation tank) using flocculation chemicals and biological methods (SBR tank in batches) to treat generated wastewater to reach QCVN 14 : 2008/BTNMT column A before discharging to receiving source The proposed wastewater treatment system is expected to be built at the vacant land (30m2), with the least impact on the activities of tourists here Experimental studies
on sedimentation model, SBR can apply treatment for wastewater from accommodation services, narrow construction land and intermittent working time
Key words- Accommodation services, wastewater treatment, treatment technology,
sedimentation tank, Sequencing Batch Reactor
Trang 5M Ở ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài 3
6 Bố cục đề tài 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 T ổng quan về Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng 4
1.1.1 Vị trí địa lý 4
1.1.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 5
1.1.3 Các đối tượng xung quanh dự án 9
1.1.4 Sơ đồ tổ chức 10
1.2 T ổng quan về vấn đề quản lý nước thải các khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng 11
1.2.1 Tình hình hoạt động của các khách sạn ở Việt Nam 11
1.2.2 Đặc trưng nước thải khách sạn 13
1.2.3 Tình hình quản lý nước thải của khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng 16
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 N ội dung nghiên cứu 21
2.2.1 Khảo sát hiện trạng phát sinh nước thải và hệ thống xử lý nước thải của một số khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng 21
2.2.2 Đánh giá hiện trạng thu gom nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27 21
2.2.3 Vận hành thực nghiệm mô hình xử lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27 21
2.2.4 Lên phương án đề xuất phương án xử lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng – Bộ Quốc Phòng 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, kế thừa 23
2.3.2 Phương pháp khảo sát, thực địa 23
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 23
2.3.4 Phương pháp so sánh đánh giá 24
Trang 63.1 K ết quả khảo sát hiện trạng thu gom, hệ thống xử lý nước thải của các khách
s ạn tại địa bàn Đà Nẵng 25
3.1.1 Lưu lượng phát sinh của các khách sạn khảo sát tại địa bàn Đà Nẵng 25
3.1.2 Hệ thống xử lý nước thải 28
3.1.3 Thành phần nước thải đầu ra của các khách sạn khảo sát 29
3.2 Đánh giá hiện trạng thu gom tại Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng 32
3.2.1 Nguồn phát sinh nước thải 32
3.2.2 Hiện trạng thu gom nước thải 33
3.3 K ết quả từ mô hình thí nghiệm bể lắng 35
3.3.1 Lắng tự nhiên 35
3.3.2 Lắng kết hợp keo tụ 36
3.3.3 Lựa chọn hóa chất keo tụ 41
3.4 K ết quả từ mô hình thí nghiệm bể sinh học xác định thời giạn lưu nước tối ưu 41
3.4.1 Hàm lượng bùn 20% về thể tích bể 41
3.4.2 Hàm lượng bùn 10% theo thể tích bể 43
3.5 Đề xuất thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27 – Đà N ẵng 46
3.5.1 Lựa chọn phương pháp 46
3.5.2 Tính toán thiết kế 49
3.5.3 Khai toán chi phí đầu tư hệ thống xử lý nước thải 52
K ẾT LUẬN 59
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 60
QUY ẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
Trang 7h : Chiều cao bảo vệ của bể (m)
L : Chiều dài bể (m)
Q : Lưu lượng nước thải(m3/h)
Vhd : Thể tích của bể (m3)
Trang 8DANH M ỤC CÁC BẢNG
1.2 Diện tích sử dụng của Đoàn An Điều dưỡng 27 5
1.4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước hàng ngày của dự án
1.5 Lượng khách đến Đà Nẵng năm 2016-2018 12 1.6 Công suất các trạm xử lý nước thải tại Đà Nẵng 17 3.1 Lưu lượng phát sinh tối đa của một số khách sạn 25
3.2 Phương thức xử lý nước thải của một số khách sạn
3.8 Nồng độ SS(mg/L) sau khi kết hợp hóa chất Phèn
Trang 93.4 Biều đổ thể hiện nồng độ Amoni, Photphat 31 3.5 Sơ đồ hiện trạng thu gom nước thải của Đoàn 33 3.6 Nước thải phát sinh từ Đoàn An Điều dưỡng 27 34
3.10 Thí nghiệm với dung dịch phèn nhôm kép 1% 393.11 Hiệu suất xử lý SS với dung dịch phèn nhôm kép 403.12 Kết quả nồng độ BOD5 và hiệu suất xử lý qua thời
gian lưu (ứng với hàm lượng bùn 20%) 42 3.13 Nước thải trước và sau khi xử lý (ứng với HRT=4h) 433.14 Kết quả nồng độ BOD5 và hiệu suất xử lý 45 3.15 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý đề xuất 47 3.16 Mặt bằng tổng thể Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng 50
Trang 10M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam - chỉ mới mở cửa nền kinh tế hơn một thập kỷ - hiện là một trong những địa điểm du lịch nổi tiếng nhất trong khu vực Đà Nẵng - Trung tâm kinh tế văn hóa của khu vực miền Trung, những năm gần đây thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Thành phố Đà Nẵng còn được coi như là một trung tâm du lịch lớn của cả nước
với các điểm du lịch hấp dẫn và thu hút khách như: khu danh thắng Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà, làng nghề truyền thống Non Nước, bãi biển Mỹ Khê, bãi biển Nam Ô, viện
cổ Chàm, khu du lịch Xuân Thiều, Hoà Khánh, Thuận Phước, Nam Thọ Hơn nữa, trong những năm vừa qua, thành phố Đà Nẵng cũng là nơi được lựa chọn để đầu tư một
số dự án du lịch, thương mại, thể thao lớn (như: Khu du lịch sinh thái Bà Nà - Suối Mơ, Trung tâm triển lãm miền Trung, Khu liên hợp thể thao miền Trung ) và đặc biệt dấu
ấn quan trọng nhất là sự tăng tốc về quy mô đầu tư cho cơ sở hạ tầng, kinh tế kỹ thuật
đã tạo ra cú nhích ban đầu, góp phần đáng kể trong việc khơi dậy nguồn tài nguyên du
lịch phong phú của Thành phố
Bộ Quốc Phòng tổ chức xây dựng Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng (viết tắt là Đoàn) nhằm phục vụ An Điều dưỡng cho cán bộ trong toàn quân; đồng thời, sẵn sàng
phục vụ các hội nghị tập huấn, hội thao, hội thi do Bộ Quốc phòng và Quân chủng tổ
chức tại Đoàn Ngoài ra, với vị trí sát biển, Đoàn không chỉ đáp ứng nhu cầu nghỉ ngơi
giải trí ngày càng cao của các cán bộ mà còn của du khách trong và ngoài nước, quảng
bá hình ảnh Đà Nẵng một thành phố đáng sống, thành phố môi trường và khai thác triệt
để thế mạnh về du lịch, nhất là du lịch biển đầy tiềm năng
Tuy nhiên, Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng chưa có sự quan tâm đúng mức đến các hoạt động xử lý nước thải để đảm bảo các yêu cầu bảo vệ môi trường
Chính vì vậy, việc đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý của nước thải từ khu nghỉ dưỡng để từ đó có những giải pháp kiểm soát, phòng ngừa thích hợp là hết sức cần thiết
Đó là lí do tôi lựa chọn đề tài “Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất công nghệ xử
lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng - Bộ Quốc Phòng”
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất công nghệ xử lý cho nước thải phát sinh
từ khu nghỉ an dưỡng
Trang 112.2 Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát hiện trạng và vấn đề quản lý nước thải tại các dự án khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng,
- Đánh giá hiện trạng nước thải tại Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng,
- Đề xuất một số giải pháp cho vấn đề xử lý nước thải tại Đoàn An Điều dưỡng 27
Đà Nẵng
Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Đoàn An Điều dưỡng 27
Đà Nẵng
Công tác thu gom, và phương pháp xử lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27
Đà Nẵng
Phương pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu, số liệu từ các kết quả đã nghiên cứu trước đây như các báo cáo đề tài nghiên cứu, các báo cáo có liên quan, các quy định hiện hành về công tác thu gom, xử lý nước thải ở trong nước và ngoài nước Các thông tin
sẽ được xem xét lựa chọn phù hợp, tin cậy để làm dữ liệu cần thiết cho đề tài
Dữ liệu nền được thu thập: điều kiện tự nhiên, khí tượng thủy văn, tình hình phát triển kinh tế xã hội, đặc điểm hạ tầng kỹ thuật và hiện trạng quản lý nước thải tại khu
vực
- Khảo sát thực tế công tác thu gom, hệ thống xử lý nước thải tại các khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng
- Quan sát và chụp lại các hình ảnh của quá trình khảo sát và thực nghiệm
- Sử dụng các phần mềm chuyên dụng để tổng hợp, phân tích và xử lý các số liệu
đã thu thập được
- Dựa vào các số liệu khảo sát thực tế, kết quả sau phân tích để đánh giá hiện trạng
và đề xuất các giải pháp xử lý nước thải
- Áp dụng trong quá trình lấy mẫu nước tại hiện trường và phân tích các chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn
Trang 125 Ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài
5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là các số liệu thông tin cơ sở phục vụ cho công tác đánh giá hiện
trạng công tác thu gom, xử lý nước thải của khu vực An Điều dưỡng - du lịch, từ đó hỗ
trợ công tác quản lý nước thải nhằm bảo vệ môi trường
1.1 Tổng quan về Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng
1.2 Tổng quan về vấn đề quản lý nước thải các khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2 Đánh giá hiện trạng thu gom tại Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả khảo sát hiện trạng thu gom, hệ thống xử lý nước thải của các khách
sạn tại địa bàn Đà Nẵng
3.2 Đánh giá hiện trạng thu gom tại Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng
3.3 Kết quả từ mô hình thí nghiệm bể lắng
3.4 Kết quả từ mô hình thí nghiệm bể sinh học xác định thời giạn lưu nước tối ưu 3.5 Đề xuất thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27 – Đà
Nẵng
K ết luận và kiến nghị
Tài li ệu tham khảo
Trang 13Khu dự án được ranh giới:
+ Phía Đông giáp : Đường Võ Nguyên Giáp và Biển Đông
+ Phía Tây giáp : Café Eva
+ Phía Nam giáp : Nhà hàng 27 Seafood
+ Phía Bắc giáp : Đường Nguyễn Văn Thoại
Tọa độ các điểm ranh giới khu đất của Dự án như sau:
Bảng 1.1 Tọa độ các điểm ranh giới của Dự án
Trang 14Hìn h 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý Bảng 1.2 Diện tích sử dụng của Đoàn An Điều dưỡng 27
Ngu ồn: Hồ sơ thiết kế Đoàn An Điều dưỡng 27
Trang 15Công suất tối đa : 174 người/ngày.đêm
Số người phục vụ : 50 người/ 03 ca
Khối hành chính – chỉ huy
Số tầng : 03 tầng
Diện tích sử dụng : 3.759m2
Số cán bộ công nhân viên : 50 người
Bảng 1.3 Phân bố công năng
Giao thông vận tải
- Giao thông xung quanh: Đường Võ Nguyên Giáp và đường Nguyễn Văn Thoại
là những tuyến đường giao thông tại khu vực Đây là 2 tuyến đường quan trọng của Thành phố Nhìn chung hệ thống giao thông tại khu vực rất thuận lợi cho kinh doanh
dịch vụ khách lưu trú
- Giao thông nội bộ: Tổng diện tích sân, đường giao thông nội bộ 1237 m2 Với tính chất khu hành chính – chỉ huy và khách sạn, giao thông được bố trí chạy xung quanh
Trang 16khu nhà ở cao tầng và công cộng phía bên trong
Cung cấp điện
Nguồn điện được lấy từ lưới điện 22kV của thành phố
Ngoài ra, dự án còn dự kiến xây dựng 01 trạm phát điện dự phòng đặt tại tầng hầm của tòa nhà để cung cấp điện cho các phụ tải ưu tiên trong tòa nhà Phòng máy phát điện gồm 01máy phát điện 3 pha dùng dầu diesel 380V/220V, công suất 1250 kVA( liên tục)
Hệ thống cấp nước
Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước hàng ngày của dự án (m 3 /ngày.đêm)
7 Nước cấp cho khu vực
8 Phòng họp 10% lượng nước của khu hành
9 Nhu cầu nước tưới cây,
10 Nước phòng cháy, chữa
Trang 17Lượng nước cấp của Đoàn An Điều dưỡng 27 từ 100 – 150m3/ngđ (theo hóa đơn
tiền nước hàng tháng)
Nhu cầu sử dụng nước cho công tác PCCC
Theo TCVN 2622:1995, đối với khách sạn có khối tích lớn hơn 25.000m3 thì phải tính toán số họng chữa cháy cho mỗi điểm bên trong nhà là 02 họng, lượng nước tại
mỗi họng là 2,5 lít/giây Lượng nước chữa cháy phụ thuộc vào thời gian của mỗi đám cháy, đối với quy mô khách sạn chúng tôi sẽ tính toán thể tích bể đảm bảo dự trữ nước
cấp trong thời gian tối thiểu là 03 giờ với lượng nước 54m3 Tương tự, khối chung cư
bố trí số họng chữa cháy là 02 họng, lượng nước tại mỗi họng là 2,5 lít/giây Vậy lượng nước cần cho chữa cháy của chung cư là 54m3 Vậy tổng lượng nước cần cho chữa cháy
của dự án là 108 m3
Nước sạch được lấy từ hệ thống chung của thành phố Nước sạch được hệ thống bơm cấp nước sinh hoạt đưa lên bể nước mái bể có dung tích 500 m3… Một phần nước sạch sẽ được phân phối xuống khối hành chính – chỉ huy và khối khách sạn thông qua
hệ thống cấp nước trục và hệ thống bơm duy trì áp lực … Một phần nước sẽ được dự
trữ phục vụ cho công tác PCCC
Do công trình là nhà ở cao tầng kết hợp với dịch vụ thương mại nên đối với khu căn hộ Toàn bộ hệ thông cấp nước cho các căn hộ được lấy từ hệ thông ống phân phối sau đó chảy qua đồng hồ đo lưu lượng rồi mới cấp tới các thiết bị sử dụng
Mạng lưới ống phân phối được thiết kế cho hai trường hợp:
Các công trình cao tầng được thiết kế cấp nước thông qua trạm bơm, bể chứa (trạm bơm, bể chứa được đặt trong khu đất dành riêng cho bố trí hạ tầng kỹ thuật) hoặc các
trạm bơm, bể chứa bên trong công trình Có đề xuất hai giải pháp cấp nước cho các nhà cao tầng:
- Xây dựng bể chứa, trạm bơm riêng cho từng công trình
- Xây dựng bể chứa, trạm bơm tăng áp cho một nhóm công trình
- Vật liệu sử dụng là ống thép tráng kẽm D200, 50, 32 và các phụ kiện
Hệ thống thoát nước
- Thoát nước mưa: Nước mưa của công trình được thu qua các phễu thu chảy vào các ống đứng thoát nước mưa có đường kính D114 Nước từ các ống đứng thoát nước mưa được thu về các hố ga của hệ thống thoát nước ngoài nhà Từ hố ga ngoài nhà, nước mưa được dẫn đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của thành phố trên đường Võ Nguyên Giáp
- Thoát nước thải:
+ Nước thải từ các WC được xử lý bằng bể tự hoại
Trang 18+ Nước thải sinh hoạt tắm giặt, nước thải từ khu dịch vụ ăn uống được chảy trực tiếp vào hệ thống cống chung của thành phố trên trục đường Võ Nguyên Giáp Đường ống thoát nước có thiết kế như sau:
- Đường ống nhánh thoát nước:
+ Đối với ống nhánh thoát nước thải chậu xí: thiết kế ống nhánh thoát cho 1 xí có đường kính D90, D100, độ dốc 1% về phía ống đứng thoát nước xí
+ Đối với ống thoát nước rửa: ống nhánh thoát chậu rửa, rửa sàn, D34, D42, D60, D100 độ dốc 1% về phía ống đứng thoát nước rửa
- Đường ống đứng thoát nước:
+ Đối với ống đứng thoát nước thải chậu xí có đường kính D100, D125, D160
+ Đối với ống đứng thoát nước rửa có đường kính D90, D100
+ Ống thông hơi cho bể tự hoại có đường kính D100
1.1.3 1 Đối tượng tự nhiên
Hệ thống sông suối, ao hồ, biển: Gần Đoàn không có hệ thống sông suối, ao hồ Đoàn cách bãi biển T20 50m về phía Đông
1.1.3 2 Các đối tượng kinh tế- xã hội
- Khu dân cư, khu đô thị
Dân cư xung quanh khu vực chủ yếu là cán bộ công nhân viên và các tiểu thương buôn bán, kinh doanh tại nhà Nhìn chung trình độ và mức sống ở đây tương đối cao
- Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ
Đoàn An Điều dưỡng 27 nằm trong vùng quy hoạch khu phức hợp Trung tâm Thương mại, cao ốc văn phòng, căn hộ cao cấp khách sạn 5 sao- 6 sao và biện thự cao
cấp của Thành phố, vì vậy xung quanh dự án là các khách sạn cao tầng, các nhà hàng sang trọng Hoạt động kinh doanh, dịch vụ chủ yếu ở đây phục vụ cho nhu cầu nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí của khách du lịch và người dân
Trang 191.1 4 Sơ đồ tổ chức
+ Bộ phận lễ tân: tiếp nhận thông tin đặt phòng, đón khách, bố trí phòng cho khách lưu trú;
+ Bộ phận dịch vụ: Tổ chức các dịch vụ cho khách lưu trú tại khách sạn: dịch vụ
ăn uống, cà phê, điểm tâm, dịch vụ hội nghị, hội thảo, Trong bộ phận dịch vụ có bộ
phận vệ sinh là bộ phận chịu trách nhiệm quét dọn, vệ sinh hằng ngày của khách sạn và chung cư, tổ chức thu gom rác thải của toàn khách sạn và chung cư;
+ Bộ phận hành chính - văn phòng: Quản lý công tác văn phòng, nhân sự của khách
sạn
+ Bộ phận kỹ thuật: Quản lý vận hành các hệ thống cấp điện, cấp thoát nước, các công trình xử lý và bảo vệ môi trường của khách sạn và chung cư; đảm bảo cho khách
sạn hoạt động ổn định, thông suất;
+ Bộ phận bảo vệ: Đảm bảo các vấn đề an ninh trật tự, bảo quản tài sản của khối khách sạn và khối chỉ huy, quan sát camera phát hiện các sự cố bất thường để có hướng
giải quyết hoặc phối hợp với công an địa phương giải quyết kịp thời;
+ Bộ phận kế toán: Quản lý tài chính, theo dõi doanh thu của khách sạn và chung
cư, thực hiện báo cáo thuế ;
Trang 201.2 T ổng quan về vấn đề quản lý nước thải các khách sạn trên địa bàn Đà
1 2.1.1 Tình hình trong nước
Ngày 26/12/2017, Tổng cục Du lịch đã tổ chức Hội nghị tổng kết công tác năm
2017, triển khai nhiệm vụ năm 2018 Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Hà Văn Siêu đã báo cáo thực hiện nhiệm vụ công tác năm 2017 Theo đó, năm 2017, ngành Du
lịch đã có bức tranh tươi sáng với việc đón khoảng 13 triệu lượt khách quốc tế, tăng 30% so với cùng kỳ năm 2016, phục vụ khoảng 73,2 triệu lượt khách nội địa, tổng thu
từ khách du lịch đat hơn 510.900 tỷ đồng, tương đương 23 tỷ đô la Mỹ Đây có thể coi
là kỳ tích tăng trưởng về tổng số khách quốc tế và mức tăng trưởng số lượng khách quốc
tế trong một năm đạt 3 triệu lượt khách so với năm 2016
Hình 1.2 Th ống kê lượng du khách quốc tế đến Việt Nam Quý I năm 2012 - 2017
Với đà tăng trưởng của năm 2017, Bộ trưởng Nguyễn Ngọc Thiện yêu cầu toàn ngành Du lịch cần vào cuộc rốt ráo ngay từ đầu năm 2018 để duy trì đà tăng trưởng
“Năm 2018, con số tăng trưởng tuyệt đối không thể ít hơn 3 triệu khách quốc tế, khoảng hơn 20% Kế hoạch năm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước Do vậy, chúng ta cần
phải có giải pháp duy trì đà tăng trưởng khách quốc tế đến Việt Nam, đảm bảo kết thúc năm 2018 đạt ít nhất 16 triệu lượt khách” – Bộ trưởng yêu cầu [4]
1 2.1.2 Trên địa bàn Đà Nẵng
Báo cáo kết quả hoạt động năm 2017 của Sở Du lịch cho thấy, tổng lượt khách đến
Đà Nẵng đạt hơn 6,6 triệu lượt, tăng gần 20% so với năm 2016, trong đó khách quốc tế chiếm hơn 2,3 triệu lượt, tăng 39% so với năm 2016, tổng thu du lịch đạt 19.504 tỷ đồng, tăng 21,3% so với năm 2016 Đến cuối năm 2017, thành phố có 689 cơ sở lưu trú với
Trang 21hơn 28.800 phòng, 294 đơn vị kinh doanh lữ hành và hơn 3.200 hướng dẫn viên Hiện
có 27 đường bay quốc tế trực tiếp đang hoạt động đến từ các thị trường Hàn Quốc, Nhật
Bản, Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông
Với mục tiêu năm 2018, lượng khách du lịch đến Đà Nẵng đạt 7,4 triệu lượt, trong
đó 2,7 triệu lượt khách quốc tế; tổng thu ngành dự kiến 22.500 tỷ đồng, tăng 15,4% so
với năm 2017, các sở ngành tăng cường phối hợp, hỗ trợ các dự án dịch vụ du lịch đi vào hoạt động để tạo thêm nhiều sản phẩm du lịch mới mang dấu ấn riêng như: Lễ hội Pháo hoa quốc tế, Marathon quốc tế, các chương trình du lịch hè, triển khai các đề án
“Khu phố du lịch An Thượng”, “Đề án phát triển du lịch sinh thái kết hợp với cộng đồng
tại khu vực phường Thọ Quang – Mân Thái”; tập trung phát triển du lịch đường thủy
nội địa, phát triển tuyến du lịch Ngũ Hành Sơn; hình thành dịch vụ tại các điểm đến Bãi Cát Vàng, K20, vườn rau La Hường…Bên cạnh đó, tiếp tục mở rộng sân bay Đà Nẵng
để thu hút các đường bay mới, nâng cấp cầu cảng số 3 Tiên Sa để đón tàu du lịch, đưa lượng lớn du khách đến thành phố
Hình 1.3 Tình hình ho ạt động khách sạn 3-5 sao tại Đà Nẵng
Trang 22Ghi chú:
- ARR (Average room rate) : Giá bán phòng trung bình
- RevPar (Revenue Per Available Room) : Doanh thu trên m ỗi phòng trống
1 2.2.1 Nguồn phát sinh
Nước thải từ các khách sạn mang tính chất của nước thải đô thị, có nguy cơ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận bởi các hợp chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các hợp chất của
ni tơ, phốt pho và vi khuẩn gây bệnh
Các hoạt động phát sinh nước thải tại khách sạn:
- Nguồn thải từ sinh hoạt của Khách lưu trú và cán bộ nhân viên làm việc
- Nguồn thải từ hoạt động bếp núc,nâu ăn, ăn uống
- Nguồn thải từ vệ sinh khách sạn
1.2.2.2 Thành ph ần nước thải
Thành phần vật lý
Gồm các chất không hòa tan ở dạng lơ lửng, có thể ở dạng huyền phù, sợi, giấy,
vải… , các tạp chất bẩn dạng keo và các chất bẩn hòa tan ở dạng phân tử hay ion Nước thải khách sạn thường có mùi hôi khi vận chuyển trong cống sau 2-6 giờ sẽ
xuất hiện khí H2S
Thành phần hóa học
- Chất hữu cơ: Các chất hữu cơ trong nước thải chiếm khoảng 50 - 60% tổng các
chất Có 02 loại chất hữu cơ:
+ Chất hữu cơ thực vật: cặn bã thực vật, rau, hoa quả, giấy…
+ Chất hữu cơ động vật: chất thải bài tiết của người
Các chất hữu cơ trong nước thải theo đặc tính hoá học gồm chủ yếu là protein (chiếm 40 – 60%), hydratcacbon (25 – 50%), các chất béo, dầu mỡ (10%) Urê cũng là
chất hữu cơ quan trọng trong nước thải Nồng độ các chất hữu cơ thường được xác định thông qua chỉ tiêu BOD, COD Bên cạnh các chất trên nước thải còn chứa các liên kết
hữu cơ tổng hợp: các chất hoạt động bề mặt mà điển hình là chất tẩy tổng hợp (Alkyl bezen sunfonat- ABS) rất khó xử lí bằng phương pháp sinh học và gây nên hiện tượng
sủi bọt trong các trạm xử lí nước thải và trên mặt nước nguồn – nơi tiếp nhận nước
thải.[9]
- Các chất vô cơ trong nước thải chiếm 40-42% chủ yếu gồm cát, đất sét, các axit, bazo vô cơ…
Trang 23Nước thải khách sạn vừa xả ra thường có tính kiềm nhưng theo thời gian dần có tính axit do thối rữa
Thành phần vi sinh vật
Trong nước thải khách sạn có tồn tại nhiều dạng vi sinh vật như vi khuẩn, vi rút,
nấm men, trứng giun sán,… và có thể gây bệnh nguy hại cho con người như thương hàn,
kiết lỵ… Về thành phần hóa học thì các loại vi sinh vật thuộc nhóm các chất hữu cơ Thành phần và tính chất của nước thải khách sạn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt
của người dân, mức độ sống, mức độ hoàn thiện của thiết bị, trạng thái thu gom nước
thải Lưu lượng nước thải khách sạn được tính dựa vào lượng khách trong khách sạn và tiêu chuẩn thải nước Và khi tính toán nồng độ chất bẩn của nước thải thì dựa theo lượng
chất bẩn cho một người trong một ngày đêm
(Ngu ồn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7957:2008 – Thoát nước – Mạng lưới và
công trình bên ngoài – Tiêu chu ẩn thiết kế)
1 2.2.3 Ảnh hưởng của nước thải từ khách sạn đến môi trường
Ảnh hưởng của chất hữu cơ:
Đối với các chất hữu cơ dễ phân hủy như chất béo, protein, carbonhydrat thì chủ
yếu là làm suy giảm oxi hòa tan trong nước, dẫn đến hệ sinh thái dưới nước bị ảnh hưởng
Đối với các chất hữu cơ khó phân hủy: như các chất hữu cơ có vòng thơm, đa vòng ngưng tụ, phospho hữu cơ… hầu hết có tính độc đối với sinh vật và con người Nếu tồn
tại lâu dài trong môi trường và cơ thể vi sinh vật gây độc tích lũy và ảnh hưởng nghiêm
trọng đến cuộc sống
Ảnh hưởng của vi khuẩn
Số lượng vi sinh vật, chủ yếu là vi khuẩn có trong nước thải rất lớn, ngoài việc đóng vai trò phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải và làm sạch nguồn nước thải thì chúng cũng tồn tại một số loại vi sinh vật gây bệnh
Ảnh hưởng của chất tẩy rửa
Trang 24Khách sạn sử dụng xà phòng, chất tẩy rửa với mục đích giặt giũ, làm sạch sàn nhà, toalet… và đây là những chất hóa học hữu cơ bền vững có độc tính cao với con người
Xà phòng không phải là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước nhưng sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu xuất xử lý nước thải của hệ thống do xà phòng khi cho vào nguồn nước sẽ làm thay đổi pH của nguồn nước
Các chất tẩy rửa thường có 10 - 30% là các chất hoạt động bề mặt, 12% các chất
phụ gia và một số chất độc khác Sản lượng các chất tẩy rửa sản xuất hàng năm trên thế
giới vào khoảng 25 triệu tấn Các chất hoạt động bề mặt (ABS) vào nước tạo huyền phù
bền vững dưới dạng keo, làm giảm hoạt tính của màng sinh học trong các phin lọc nước cũng như bùn hoạt tính
Chất tẩy rửa là nguồn gây ô nhiễm nước đáng quan tâm, mặc dù chúng ít có độc tính với con người và độc vật nhưng lại gây ô nhiễm nguồn nước, giảm chất lượng nguồn nước đặc biệt là nước uống Ngoài ra chúng còn làm cho các thực vật trong nước phát triển mạnh
Ảnh hưởng của chất dinh dưỡng
Hàm lượng nito và photpho trong nước thải khách sạn là khá cao Các chất này có trong quá trình chế biến thức ăn hay trong nguồn thức ăn dư thừa được thải bỏ Đây là
chất dinh dưỡng của các loài thủy sinh Khi các chất dinh dưỡng này quá nhiều sẽ thúc đẩy sự phát triển của các vi sinh vật như: vi khuẩn, nấm nước, tảo, thực vật nổi Nồng
độ nito và photpho trong nước thải cao sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước Tuy vậy, các nitrat chỉ bền ở điều kiện hiếu khí, khi ở điều kiện kị khí hay thiếu khí các nitrat ở trong nước cao có thể gây độc với người vì khi vào cơ thể, với điều kiện thích hợp ở đường tiêu hoá, nitrat sẽ biến thành nitrit Đây là một tác nhân có hại cho
sức khoẻ con người vì khi vào cơ thể nó có khả năng kết hợp với hồng cầu (hemoglobin) trong máu sau đó chuyển hoá thành methemoglobin và cuối cùng chuyển thành methemoglobiamine là chất ức chế việc liên kết và vận chuyển oxy, gây bệnh thiếu oxy trong máu và sinh ra bệnh máu trắng
Phospho là chất có nhiều trong phân người, thực phẩm Phospho có trong nước thường có dạng ortho phosphat, muối phosphat của axit phosphoric H2PO4-, HPO42-,
PO43- từ tôm cá thối rửa, các poliphosphat từ các chất tẩy rửa pyrometaphosphat
Na2(PO4)6, tripoliphosphat Na5P3O4, pyrophosphat Na4P2O7 Tất cả các dạng poliphosphat đều có thể chuyển hoá về orthophosphat trong môi trường nước đặc biệt
là ở điều kiện môi trường axit và ở nhiệt độ cao (gần điểm sôi) Ngoài ra, trong nước còn có các hợp chất phospho hữu cơ
Ảnh hưởng của chất rắn lơ lửng
Trang 25Chất rắn lơ lửng sẽ hạn chế độ sâu của nguồn nước được ánh sáng chiếu xuống,
dẫn đến việc gây ảnh hưởng quá trình quang hợp của tảo, rong rêu… Chất rắn lơ lửng
là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên thủy sinh đồng thời gây tác hại về
mặt cảnh quan (tăng độ đục của nguồn nước) và gây bồi lắng
Vì vậy mà nguồn nước thải khách sạn cần phải được xử lý trước khi xả thải ra ngoài môi trường để tránh gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận cũng như có các ảnh hưởng tiêu
cực đến môi trường sống của người dân
Hệ thống thoát nước thải hiện có ở thành phố Đà Nẵng chủ yếu là hệ thống thoát nước chung Nước thải của thành phố được thu gom bằng tuyến cống bao ven biển, ven sông, ven hồ qua các giếng chuyển dòng tại các cửa xả Chỉ có một phần rất ít các khu quy hoạch mới là có hệ thống thu gom riêng về trạm xử lý nước thải (TXLNT)
Tạp chí kinh tế hàng đầu của Mỹ Forbes đã bình chọn bãi biển Mỹ Khê Đà Nẵng
là một trong sáu bãi biển quyến rũ nhất hành tinh Có thể nói, bãi biển Mỹ Khê đã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí bình chọn cơ bản của Forbes, như: Bãi biển Mỹ Khê thuận tiện
về giao thông, bãi biển mở miễn phí cho tất cả du khách, bãi biển có bờ cát dài và phẳng, ánh nắng và mức sóng phù hợp cho việc chơi các môn thể thao, có khả năng đảm bảo
an toàn cho du khách, có các khu nghỉ dưỡng hạng sang, các biệt thự đạt tiêu chuẩn quốc
tế Do đó, hiện nay hàng ngàn khách sạn, nhà hàng dọc các tuyến đường thuộc quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn được đầu tư phát triển để thu hút các khách du lịch trong nước và ngoài nước
Theo CECR - Trung tâm nghiên cứu môi trường và cộng đồng vừa công bố báo cáo nghiên cứu ô nhiễm nước, các khách sạn vừa và nhỏ tại Đà Nẵng thường chủ yếu thu gom, xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại Nhiều khách sạn đã được đi vào hoạt động nhưng chưa thực hiện đầy đủ cũng như xử lý nước thải triệt để nước thải phát sinh
Tình hình quản lý nước thải của các khách sạn ở Đà Nẵng được chia ra làm 02 nhóm:
- Nhóm các khách sạn đã xây dựng hệ thống xử lý tập trung: gồm các khách sạn được xây dựng gần đây và chủ yếu có quy mô 3 sao Các khách sạn này thường xây
dựng hệ thống xử lý bùn hoạt tính như earoten truyền thống, MBBR, bể lọc sinh học,…
- Các khách sạn chỉ xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại: hầu hết các khách sạn được xây
dựng từ trước và một số khách sạn mới xây công suất nhỏ Các khách sạn này đã đi vào
hoạt động, mặt bằng bố trí để xây dựng mới hệ thống xử lý rất hạn chế [3]
Hệ thống xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng gồm có hệ thống thu gom nước thải
và hệ thống xử lý nước thải, được chia thành 5 lưu vực chính gồm:
Trang 26- Lưu vực thu gom nước thải Hòa Cường: lưu vực này thu gom và xử lý nước thải
phần lớn diện tích quận Hải Châu và một phần nhỏ diện tích quận Cẩm Lệ
- Lưu vực Phú Lộc: lưu vực này thu gom và xử lý nước thải của quận Thanh Khê,
một phần Hải Châu, Cẩm Lệ và Liên Chiểu
- Lưu vực Sơn Trà: lưu vực này thu gom và xử lý nước thải nước thải quận Sơn Trà
- Lưu vực Ngũ Hành Sơn: lưu vực này thu gom và xử lý nước thải của quận Ngũ hành Sơn
- Lưu vực Hòa Xuân: lưu vực này thu gom nước thải một phần của quận Cẩm Lệ
và từ Trạm xử lý nước thải Hòa Cường chuyển tách về
Hình 1.4 Các TXLNT trên địa bàn Đà Nẵng Bảng 1.6 Công suất các trạm xử lý nước thải tại Đà Nẵng
Trang 27lý bậc 1
- Chất lượng nước thải sau
xử lý theo thiết kế đạt loại B QCVN 40:2011/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước thải công nghiệp
- Công nghệ áp dụng là công nghệ hiếu khí kết hợp thiếu khí và tuyển nổi Có hệ
thống thu và xử lý khí
- Chất lượng nước thải sau
xử lý đạt loại A QCVN 14: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Nước thải được xử lý bằng phương pháp sinh học dựa trên công nghệ C – Tech được vận hành ở chế độ
phản ứng theo mẻ Có hệ
thống thu và xử lý khí
- Chất lượng nước thải sau
xử lý đạt loại A QCVN 14: 2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
Trang 28vận hành ở chế độ phản ứng theo mẻ Có hệ thống thu và
xử lý khí
- Chất lượng nước thải sau
xử lý đạt loại A QCVN 14:2008/BTNMT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
(Ngu ồn: Công ty thoát nước và xử lý nước thải thành phố Đà Nẵng) [2]
Tính đến thời điểm hiện nay, lượng nước thải trong nội đô hầu hết được thu gom Tuy nhiên, sau hơn 10 năm vận hành hệ thống đã bộc lộ nhiều vấn đề và liên tục gặp sự
cố, các trạm bơm nước thải dọc tuyến Hoàng Sa – Trường Sa luôn trong tình trạng quá
thải vào các giờ cao điểm, làm xẩy ra tình trạng nước thải chảy tràn ra biển qua các cửa
xả thoát nước mưa, gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị Bên cạnh đó việc phát triển nhanh về du lịch, đầu tư ồ ạt các khu resort, khách sạn tại Quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn đang tăng gánh nặng về lưu lượng nước cho hệ thống thu gom tại khu vực này [2]
Bên cạnh đó, các tuyến ống thoát nước áp lực GID 800 trên tuyến Nguyễn Tất Thành, đường 9/2 qua thời gian sử dụng bị sụt lún, hư hỏng làm ảnh hưởng đến việc trung chuyển nước thải [2]
Để tránh gia tăng thêm tình trạng quá tải của hệ thống xử lý nước thải, các công trình đang trong quá trình đầu tư xây dựng nền móng, Công ty Thoát nước và Xử lý nước thải Đà Nẵng không cho bơm nước ngầm ra hệ thống thoát nước ở khu vực
Việc phát triển quá nóng các nhà hàng, khách sạn ven biển ở Đà Nẵng đã khiến lượng nước thải tăng lên nhanh chóng và vì thế, sự cố nước thải tràn ra biển tại các cửa
xả hoàn toàn có thể xảy ra, đặc biệt vào những thời điểm mưa lớn trong khu vực
Mặc dù đã có các phương án đầu tư hệ thống thoát nước của chính quyền nhà nước, song thời gian vừa qua (2017 – 2018), các cơ quan chức năng đã phát hiện một số khách sạn ở quận Sơn Trà và quận Ngũ Hành Sơn đã lén lút xả thải nước thải ra biển trong đêm khuya gây ô nhiễm môi trường biển và mất mỹ quan đô thị Thanh tra Sở Xây
Trang 29dựng đã lập biên bản, xử phạt hành chính và nghiêm cấm chủ dự án các khách sạn có hành vi xả thải ra biển trái phép
Nhận thấy tầm quan trọng của tình hình môi trường Việt Nam nói chung cũng như Đà Nẵng nói riêng, việc thiết kế một hệ thống xử lý đáp ứng các yêu cầu trên để
giảm thiểu ô nhiễm do tác động của nước thải các khách sạn ven biển là rất cần thiết
Do đó, tác giả đưa ra nội dung của đề tài là “Khảo sát, đánh giá hiện trạng và đề xuất
Trang 30CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng
Công tác thu gom, và phương pháp xử lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27
Đà Nẵng
kết hợp với phòng thí nghiệm của Phân viện Bảo hộ lao động và Bảo vệ môi trường
miền Trung So sánh với quy chuẩn 14:2008/BTNMT cột B để xác định kết quả xử lý
có đạt yêu cầu theo quy chuẩn quy định không
2.2.2 Đánh giá hiện trạng thu gom nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27
Khảo sát các nguồn phát sinh nước thải, và tiến hành thu mẫu nước thải đầu vào
tại Đoàn An Điều dưỡng 27
Vị trí lấy mẫu tại hố ga thu gom
Phân tích mẫu theo một số tiêu chuẩn quy định trong quy chuẩn 14:2008 – Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
- Bơm sục khí công suất 20W
- Hệ thống ống thu gom, các van khóa
Trang 31- Xô chậu đựng nước thải: Sử dụng 3 xô 12L đựng nước thải đầu vào 1 xô 6L
dựng nước thải đầu ra
7 Xô chứa nước thải đầu ra
b Thực nghiệm nghiên cứu xác định các thông số mô hình (lưu lượng, thời gian lưu, tỉ lệ hóa chất )
Sau khi lắp đặt và thích nghi, tiến hành vận hành mô hình theo các thực nghiệm
Trang 32- Bước 3: Lấy bùn sau bể lắng 2 từ trạm xử lý nước thải Sơn Trà
- Bước 4: Rửa bùn theo tỉ lệ 1:1 Cách rửa: Cho bùn vào xô 14l, thêm nước sạch vào xô, tiến hành sục 15 phút, để lắng, đổ lớp nước bề mặt Thực hiện thao tác trong 3
lần
Ghi chú: Bước 2: áp dụng cho phương pháp cơ học (lắng)
Bước 3 & 4: áp dụng cho phương pháp sinh học (SBR)
Thời gian tiến hành: 60 ngày
- Phân tích các chỉ tiêu: TSS, BOD5 So sánh với QCVN 14:2008/BTNMT cột A
c Vận hành thực nghiệm mô hình
Mô hình được vận hành liên tục, xuyên suốt, không bị gián đoạn
2.2.4 Lên phương án đề xuất phương án xử lý nước thải cho Đoàn An Điều dưỡng 27 Đà Nẵng – Bộ Quốc Phòng
Đánh giá hiệu suất đạt được qua công suất tính E, đồng thời so sánh với QCVN 14: 2008 để xác định hiệu suất xử lý và kết quả xử lý có đạt yêu cầu theo quy chuẩn quy định không
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu như sau:
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, kế thừa
Phương pháp này nhằm tổng hợp các tài liệu, số liệu từ các kết quả đã nghiên cứu trước đây như các báo cáo đề tài nghiên cứu, các báo cáo có liên quan, các quy định hiện hành về công tác thu gom, xử lý nước thải khách sạn ở trong nước và ngoài nước Các thông tin sẽ được xem xét lựa chọn phù hợp, tin cậy để làm dữ liệu cần thiết cho đề tài
Tiến hành khảo sát, thu thập tài liệu về tình hình hoạt động, hiện trạng thu gom và
xử lí nước thải của các khách sạn trên địa bàn
Phối hợp với Phân viện bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường Miền Trung về số
liệu phân tích nước thải của Đoàn, và các số liệu từ các khách sạn trong quá trình khảo sát
2.3.2 Phương pháp khảo sát, thực địa
- Khảo sát thực tế công tác thu gom, hệ thống xử lý nước thải tại các khách sạn trên địa bàn Đà Nẵng
- Quan sát và chụp lại các hình ảnh của quá trình khảo sát và thực nghiệm
2.3.3 Phương pháp lấy mẫu, phân tích
- Áp dụng trong quá trình lấy mẫu nước tại hiện trường và phân tích các chỉ tiêu theo các tiêu chuẩn hiện hành
Trang 33TT Ch ỉ tiêu PP phân tích Tiêu chu ẩn áp dụng
So sánh QCVN 14:2008 về chất lượng nước thải sinh hoạt nhằm đánh giá khả năng
xử lý của các khách sạn và mô hình thực nghiệm có đạt yêu cầu không
So sánh đối chiếu chỉ số bùn, thời gian lưu nước thủy lực hay chế độ vận hành với
hiệu suất xử lý để đánh giá hiệu quả xử lý các thực nghiệm
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Vẽ đồ thị bằng phần mềm Microsoft excel 2010
Sử dụng công thức tính toán và phần mềm Autocard để thiết kế các hạng mục nghiên cứu, các thí nghiệm và đề xuất thực tế cho đơn vị
Các công thức tính toán được sử dụng:
Áp dụng công thức tính hiệu suất quá trình xử lý
Trong đó: E: Hiệu quả xử lý của mô hình (%);
C0: Nồng độ chất thải đầu vào (BOD5, hoặc N-NH3);
Cr: Nồng độ chất thải đầu ra (BOD5, hoặc N-NH3);
a Th ời gian lưu thủy lực: HRT (Hydraulic retention time) hay 𝜃𝜃
Trang 34CHƯƠNG 3
3.1.1 Lưu lượng phát sinh của các khách sạn khảo sát tại địa bàn Đà Nẵng
Khảo sát tình hình hoạt động của 11 khách sạn (3 - 5 sao) trên địa bàn Đà Nẵng cho thấy:
- Lượng khách lưu trú chủ yếu vào các tháng trong hè
- Trung bình các tháng du lịch, công suất hoạt động trung bình hàng tháng của các khách sạn là 70% Đối với các khách sạn hoạt động tốt, vị trí thuận tiện có thể đạt
75 – 80% Các tháng còn lại trong năm lượng khách dao động từ 25 – 50%
Kết quả khảo sát lưu lượng phát sinh tối đa của một số khách sạn:
Bảng 3.1 Lưu lượng phát sinh tối đa của một số khách sạn
Trang 35TT Tên khách sạn Quy mô Dịch vụ kèm Qmax
- Nhà hàng
- Văn phòng cho thuê
- Hội nghị
300
17 One Opera DaNang
(115 Nguyễn Văn Linh)
5 sao -
210 phòng
- Trung tâm siêu thị mua bán
- Văn phòng cho thuê
- Trung tâm hội nghị
Trang 37Hình 3.1 Kh ảo sát khách sạn tại thành phố Đà Nẵng có quy mô từ 2 - 5 sao
Lưu lượng nước thải phát sinh của một số khách sạn tuy không đáng kể, nhưng tính trên tổng lưu lượng phát sinh từ tất cả các khách sạn trên địa bàn là rất lớn Trong mùa du lịch, vào các ngày cao điểm, các phòng ở trên địa bàn thường đạt công suất tối
đa Các ngày bình thường, công suất hoạt động vào khoảng 70% Riêng các thời gian còn lại thì đạt tầm 25 – 50% (kết quả điều tra khảo sát tại một số khách sạn)
Phương thức xử lý nước thải của 17 khách sạn khảo sát được thống kê như bảng 3.2
Bảng 3.2 Phương thức xử lý nước thải của một số khách sạn khảo sát
Ngu ồn: Hồ sơ môi trường của chủ đầu tư dự án (Báo cáo môi trường định kỳ, Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của các khách sạn
kh ảo sát)
Trang 38- Khảo sát thực tế
Hình 3.2 Kh ảo sát phương thức xử lý nước thải một số khách sạn khảo sát
Hầu hết các khách sạn được xây dựng từ trước và một số khách sạn mới xây có công suất nhỏ (2 - 3 sao) chỉ xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại, rồi đấu nối trực tiếp vào hệ
thống thoát nước thành phố Các đơn vị này chưa xây dựng hệ thống tập trung là do các nguyên nhân sau:
+ Hầu hết các khách sạn trên đại bàn đã được xây dựng trước, các quy định và yêu
cầu về xử lý còn chưa cụ thể Bên cạnh đó, các khách sạn trên còn khó khăn trong việc xây dựng hệ thống xử lý do quy mô và lưu lượng phát sinh nước thải nhỏ
+ Diện tích mặt bằng các khách sạn không đủ đảm bảo trong việc xây dựng hệ
thống xử lý
+ Kinh phí cũng như khả năng xây dựng hệ thống xử lý đối với các khách sạn dưới
3 sao tương đối khó khăn (Đặc biệt là các khách sạn 1 sao)
- Các khách sạn có quy mô lớn (4 - 5 sao) và các khách sạn 3 sao mới xây dựng
gần đây có hệ thống xử lý nước thải tập trung Các khách sạn này thường xây dựng hệ
thống xử lý bùn hoạt tính như Aeroten truyền thống, MBBR, bể lọc sinh học,…
Trang 39Nước thải từ các khách sạn mang tính chất của nước thải sinh hoạt- dịch vụ, có chứa thành phần gôm hợp chất hữu cơ, các chất rắn lơ lững, các hợp chất của ni tơ, phốt pho và
Phot phat (P-PO43-)
Ngu ồn: 1 Kết quả phân tích mẫu thực tế của PTN Phân viện bảo hộ lao động và
b ảo vệ môi trường miền Trung (đối với Khách sạn Sunny Beach, Dana Pearl, Orchid,
Sanouva, Green Plaza Hotel)
2 Báo cáo giám sát định kỳ đợt 1/2018 của các khách sạn còn lại
Trang 40Nồng độ BOD5, TSS, NH4+, PO43-trước điểm xả vào cống chung, sau các quá trình thu gom và xử lý tại một số khách sạn trên địa bàn nghiên cứu được mô tả qua các biểu
đồ hình 3.3.và 3.4
Hình 3.3 Bi ều đổ thể hiện nồng độ TSS, BOD 5
Hình 3.4 Bi ều đổ thể hiện nồng độ Amoni, Photphat