1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Slide bài giảng quản trị ngân hàng thương mại 1 2020

334 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 334
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 1 2020

Trang 1

QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

(36,9)

Giáo viên: Vũ Ngọc Diệp

Sđt: 0968346877

Trang 2

Quản trị NHTM 1

Chương 1: Tổng quan về quản trị NHTM

Chương 2: Quản trị tài sản, nợ và khả năng thanh khoảnChương 3: Quản trị nguồn vốn của NHTM

Chương 4: Quản trị hoạt động cho vay của NHTM

Chương 5: Quản trị dịch vụ thanh toán của NHTM

Trang 3

Tài liệu tham khảo

• Tài liệu tham khảo bắt buộc

[1] PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên (2011), “Giáo trình Quản trị tác

Nghiệp ngân hàng Thương mại”, NXB Thống kê, Hà Nội.

[2] PGS TS Phan Thị Thu Hà (2009), “Quản trị Ngân

hàng thương mại”, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.

[3] PGS TS Nguyễn Thị Mùi (2008), “Quản trị Ngân

hàng Thương mại”, NXB Tài chính, Hà Nội.

[4] Peter S.Rose (2002), “Commercial Bank

Management”, Texas A&M University Copyright @ 2002

Exclusive rights by the McGraw-Hill companies

[5] Joseph F and Sinkley Jr (2002), “Commercial Bank Financial Management”, Prentice Hall, US

Trang 4

Tài liệu tham khảo

• Tài liệu tham khảo khuyến khích

[6] PGS, TS Nguyễn Thị Quy, “Năng lực cạnh tranh của

các Ngân hàng Thương mại trong xu thế hội nhập”, NXB Lý

luận chính trị

[7] Robert cole, Lon Mishler “Credit Manegement”

[8] Burton and Lombra, “The Financial System and the Economy”

[9] http://www.vcb.com.vn; http://www.acb.com.vn;

http://www.icb.com.vn

[10] Tạp chí Ngân hàng

Trang 5

Quản trị NHTM 1

Chương 1: Tổng quan về quản trị NHTM

Chương 2: Quản trị tài sản, nợ và khả năng thanh khoảnChương 3: Quản trị nguồn vốn của NHTM

Chương 4: Quản trị hoạt động cho vay của NHTM

Chương 5: Quản trị dịch vụ thanh toán của NHTM

Trang 6

Chương 1

Tổng quan về quản trị NHTM

1.1 NHTM trong nền kinh tế thị trường

1.2 Dịch vụ ngân hàng và những xu hướng ảnh hưởng tới dịch vụ ngân hàng

1.3 Quản trị NHTM

Trang 7

1.1 NHTM trong nền kinh tế thị trường

1.1.1 Khái niệm NHTM

1.1.2 Phân loại NHTM

1.1.3 Mô hình tổ chức của một NHTM điển hình

Trang 8

1.1.1 Khái niệm NHTM

• Theo quan điểm hiện đại, NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa

dạng – đặc biệt là tín dụng tiết kiệm, dịch vụ thanh toán

và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

• Theo Luật các TCTD của Việt Nam: “NHTM là một loại

hình TCTD được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan nhằm mục tiêu lợi nhuận

Trang 9

• Thứ sáu, NHTM là cầu nối cho việc phát triển kinh tế đối ngoại giữa các quốc gia

Trang 10

1.1.2 Phân loại NHTM

• Căn cứ vào tính chất sở hữu

• Căn cứ vào tiêu thức quốc tịch

• Căn cứ vào cơ quan cấp giấy phép hoạt động

• Căn cứ vào tiêu thức số lượng chi nhánh

• Căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hóa hoạt động ngân hàng

• Căn cứ vào chiến lược kinh doanh

• Căn cứ vào quan hệ tổ chức, sự phân cấp về quyền hạn

và trách nhiệm

Trang 11

Căn cứ vào tính chất sở hữu

• Ngân hàng thương mại công: là loại NHTM do Nhà nước đầu tư vốn điều lệ, thành lập và tổ chức hoạt động kinh doanh

• Ngân hàng thương mại tư: là loại hình NHTM do tư nhân góp vốn để thành lập

Trang 12

Căn cứ vào tiêu thức quốc tịch

• Ngân hàng thương mại bản xứ: là NHTM do Nhà nước hoặc công dân nước sở tại sở hữu

• Ngân hàng thương mại nước ngoài: do Nhà nước hoặc công dân nước ngoài sở hữu

Trang 13

Căn cứ vào cơ quan cấp giấy phép hoạt động

• Ngân hàng thương mại toàn quốc: (hay còn gọi NHTM liên bang ở những nước theo thể chế liên bang) là loại hình NHTM do Chính phủ trung ương hoặc do một cơ quan quản lý trung ương (thường là Ngân hàng Trung ương) cấp giấy phép hoạt động

• Ngân hàng thương mại địa phương: (hay còn gọi ngân hàng bang ở những nước theo thể chế liên bang) là loại hình NHTM do chính quyền địa phương cấp giấy phép hoạt động

Trang 14

Căn cứ vào tiêu thức số lượng chi nhánh

• Ngân hàng thương mại duy nhất: là loại hình NHTM chỉ

có một hội sở (hay sở giao dịch) hoạt động duy nhất trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia

• Ngân hàng mạng lưới: là loại hình NHTM có hội sở trung ương và phân chia chi nhánh hoạt động trên phạm vi toàn

bộ lãnh thổ quốc gia và có thể ở cả nước ngoài

Trang 15

Căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hóa hoạt động ngân hàng

• Ngân hàng thương mại chuyên doanh: là loại hình NHTM chỉ thực hiện một hay một vài hoạt động dịch vụ ngân

hàng, hay chỉ thực hiện các dịch vụ ngân hàng với một lĩnh vực, một ngành kinh tế nào đó, ví dụ: ngân hàng

công thương, ngân hàng ngoại thương, ngân hàng nông nghiệp,

• Ngân hàng thương mại đa năng: là loại hình NHTM thực hiện đa dạng các dịch vụ ngân hàng Xu hướng phổ biến trên thế giới hiện nay là phát triển loại hình ngân hàng

thương mại đa năng

Trang 16

Căn cứ vào chiến lược kinh doanh

dịch vụ cho các khách hàng lớn có tầm cỡ, với những giao dịch

có giá trị lớn, và những giao dịch giữa ngân hàng với khách hàng trên thị trường liên ngân hàng chứ không giao dịch với khách

hàng là cá nhân Đại đa số các chi nhánh NHTM nước ngoài

hoạt động tại Việt Nam như ABN - AMRO bank, Deutsche bank, The Chase Manhattan Bank,… hoạt động theo loại hình này.

đối tượng khách hàng là cá nhân Ở Việt Nam, loại hình này

thường thấy ở các NHTM cổ phần nông thôn như: Ngân hàng

Mỹ xuyên (An Giang), Ngân hàng An Bình (TPHCM)…

và cung ứng dịch vụ cho cả khách hàng công ty lẫn khách hàng

cá nhân Hầu hết các NHTM Việt Nam đều thuộc loại hình ngân hàng này.

Trang 17

Căn cứ vào quan hệ tổ chức, sự phân cấp về quyền hạn và trách nhiệm

• Theo quan hệ tổ chức và sự phân cấp quyền hạn & trách nhiệm, có thể chia NHTM thành ngân hàng hội sở, ngân hàng chi nhánh (cấp 1 và cấp 2) và phòng giao dịch

• Ngân hàng hội sở là nơi tập trung quyền lực cao nhất và

là nơi cung cấp đầy đủ hơn các dịch vụ ngân hàng;

• Ngân hàng chi nhánh, phòng giao dịch nhỏ hơn và cung cấp không đầy đủ tất cả các giao dịch mà chỉ tập trung vào các giao dịch cơ bản như huy động vốn, thanh toán

và cho vay

Trang 18

Ở Việt Nam

• Ở Việt Nam hiện nay, việc phân loại ngân hàng được

thực hiện căn cứ vào hình thức pháp lý của chúng Theo tiêu thức này, hệ thống NHTM bao gồm: NHTM nhà nước (NHTM quốc doanh), NHTM cổ phần, ngân hàng liên

doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Trang 19

1.1.3 Mô hình tổ chức của một NHTM điển hình

Văn phòng đại diện

Đơn vị

sự nghiệp

Công

ty trực thuộc

Phòng giao dịch

Qũy tiết kiệm

Chi nhánh cấp 2

Chi nhánh phụ thuộc

Trang 20

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY ĐIỀU HÀNH TRỤ SỞ CHÍNH (HEAD OFFICE)

Khối tổ chức cán bộ đào tạo

Khối kinh doanh đối ngoại

Khối

kế hoạch thị trường

Khối kinh doanh đối nội

Khối

kế toán tài chính

Trang 21

1.2 Dịch vụ ngân hàng và những xu hướng ảnh hưởng tới dịch vụ ngân hàng

1.2.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng

1.2.2 Phân loại dịch vụ ngân hàng

1.2.3 Các dịch vụ chính của NHTM

1.2.4 Các xu hướng ảnh hưởng tới dịch vụ NH

Trang 22

1.2.1 Khái niệm dịch vụ ngân hàng

hoạt động tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối của ngân hàng Quan điểm này phù hợp với cách phân ngành dịch vụ ngân hàng trong dịch vụ tài chính của WTO và của Hiệp

định thương mại tự do Việt Nam - Hoa kì cũng như cách

phân loại của nhiều nước phát triển trên thế giới.

động không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ và các nghiệp

vụ ngân hàng theo chức năng của một trung gian tài chính (huy động tiền gửi, cho vay) Như vậy, dịch vụ ngân hàng chỉ bao gồm những hoạt động ngoại bảng, dịch vụ thu phí như chuyển tiền, bảo lãnh, thanh toán quốc tế

Trang 23

Về dịch vụ ngân hàng, trong WTO, Việt Nam đã đưa ra cam kết mở cửa trong các ngành

sau:

Dịch vụ nhận tiền gửi (nhận tiền gửi và các khoản phải trả khác từ công chúng);

Dịch vụ cho vay (cho vay dưới tất cả các hình thức, bao gồm tín dụng tiêu dùng, tín dụng cầm cố thế chấp, bao

thanh toán và tài trợ giao dịch thương mại);

Dịch vụ thuê mua tài chính;

Dịch vụ thanh toán (tất cả các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền, bao gồm thẻ tín dụng, thẻ thanh toán và thẻ

nợ, séc du lịch và hối phiếu ngân hàng);

Môi giới tiền tệ;

Quản lý tài sản (quản lý tiền mặt hoặc danh mục đầu tư, mọi hình thức quản lý đầu tư tập thể, quản lý quỹ hưu

trí, các dịch vụ lưu ký và tín thác);

Các dịch vụ thanh toán và bù trừ tài sản tài chính (bao gồm chứng khoán, các sản phẩm phái sinh và các

công cụ chuyển nhượng khác);

Cung cấp và chuyển thông tin tài chính và xử lý dữ liệu tài chính cũng như các phần mềm liên quan của

các nhà cung cấp các dịch vụ tài chính khác

Các nhóm dịch vụ mà Việt Nam có cam kết này được xác định theo phân loại tại Phụ lục về dịch vụ tài chính của WTO.

Trang 24

Trong phạm vi giáo trình này, dịch vụ ngân hàng được hiểu theo nghĩa rộng, phù hợp với quan niệm phổ biến trên thế giới hiện nay

Trang 25

Những dịch vụ cơ bản của ngân hàng đa năng ngày nay

Dịch vụ quản trị tiền

mặt

Dịch vụ môi giới

Dịch vụ ngân hàng đầu tư/ bảo lãnh chứng khoán

Dịch vụ khác

Dịch vụ tài trợ thương

mại

Dịch vụ quỹ đầu tư

Dịch vụ bảo hiểm

Trang 26

1.2.2 Phân loại dịch vụ ngân hàng

• Dựa vào bảng cân đối kế toán

• Dựa vào đối tượng khách hàng

• Dựa vào thu nhập của các dịch vụ

Trang 27

Dựa vào bảng cân đối kế toán

• Hoạt động nội bảng

• Hoạt động ngoại bảng

Trang 28

Dựa vào bảng cân đối kế toán

• Hoạt động nội bảng: bao gồm tất cả các dịch vụ ngân hàng được phản ánh trên bảng cân đối kế toán Các dịch vụ nội

bảng có thể chia thành dịch vụ Nợ và vốn chủ sở hữu và dịch

vụ tài sản Có (hay nghiệp vụ sử dụng vốn)

• Các dịch vụ Nợ và Vốn chủ sở hữu: (nghiệp vụ nguồn vốn) bao gồm: nghiệp vụ tạo vốn chủ sở hữu, huy động tiền gửi khách hàng, nghiệp vụ tiền gửi và tiền vay các tổ chức tín dụng khác, tiền gửi và vay Ngân

hàng Nhà nước (NHNN) và Kho bạc Nhà nước, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng… Ngoài ra, một số ngân hàng có thể nhận được các nguồn vốn khác như nguồn vốn ủy thác cho vay, ủy thác đầu tư, thu hộ, nguồn vốn trong thanh toán, vay từ ngân hàng mẹ

• Các dịch vụ Tài sản (sử dụng vốn) bao gồm: nghiệp vụ ngân quỹ (tiền mặt tại quỹ, tiền gửi của ngân hàng tại NHNN và các tổ chức tín dụng khác), cho vay đối với khách hàng, đầu tư chứng khoán, cho vay các tổ chức tín dụng (TCTD) khác…

Trang 29

Dựa vào bảng cân đối kế toán

• Hoạt động ngoại bảng: Hoạt động ngoại bảng bao gồm các

dịch vụ không được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của NHTM như dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, ủy thác, đại lí, tư vấn

và cung cấp thông tin

Trang 30

Dựa vào đối tượng khách hàng

• Các dịch vụ đối với khách hàng doanh nghiệp: Đối với khách hàng doanh nghiệp, ngân hàng thương mại có thể thực hiện các nghiệp vụ sau: mở tài khoản tiền gửi thanh toán, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các doanh nghiệp, thanh toán quốc tế, mua bán ngoại tệ, cho vay, bảo lãnh, môi giới chứng khoán, tư vấn tài chính

• Các dịch vụ đối với khách hàng cá nhân: Đối với khách hàng cá nhân, ngân hàng thương mại có thể thực hiện các nghiệp vụ sau đây: tiền gửi cá nhân, tiền gửi tiết

kiệm, thẻ thanh toán, thanh toán qua ngân hàng, cho vay tiêu dùng, cho vay xây dựng sửa chữa mua nhà, cho vay trả góp, cho vay kinh tế hộ gia đình

Trang 31

Dựa vào thu nhập của các dịch vụ

• Dịch vụ tín dụng: bao gồm các dịch vụ cho vay như: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, tín dụng thấu chi,

bao thanh toán, chiết khấu chứng từ có giá, cho vay dự

án, đồng tài trợ, cho vay qua phát hành thẻ tín dụng…

Thu nhập của dịch vụ này được thể hiện thông qua yếu tố lãi suất

• Dịch vụ phi tín dụng: bao gồm các dịch vụ mà thu nhập do dịch vụ tạo ra được thể hiện thông qua phí dịch vụ như: dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, cho thuê két sắt,

dịch vụ ủy thác, bảo lãnh…

Trang 32

1.2.3 Các dịch vụ chính của NHTM

1.2.3.1 Các dịch vụ truyền thống

1.2.3.2 Các dịch vụ ngân hàng mới phát triển

Trang 33

1.2.3.1 Các dịch vụ truyền thống

• Trao đổi ngoại tệ

• Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại

• Nhận tiền gửi

• Dịch vụ thanh toán

• Bảo quản vật có giá trị

• Tài trợ các hoạt động của Chính phủ

• Cung cấp dịch vụ ủy thác

Trang 34

1.2.3.2 Các dịch vụ ngân hàng mới phát triển

• Tư vấn tài chính

• Quản lý tiền

• Dịch vụ cho thuê thiết bị

• Cho vay tài trợ dự án

Trang 35

1.2.4 Các xu hướng ảnh hưởng tới dịch vụ NH

• Sự gia tăng nhanh chóng danh mục các dịch vụ

• Sự gia tăng cạnh tranh

• Quản lý nhà nước đối với hoạt động ngân hàng và xu hướng phi quản lý (mức độ tự do hóa) đối với hoạt động ngân hàng

• Sự gia tăng chi phí vốn

• Sự gia tăng các nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất

• Cách mạng trong công nghệ ngân hàng

• Sự củng cố và mở rộng hoạt động về mặt địa lý

• Quá trình toàn cầu hóa ngân hàng

• Rủi ro vỡ nợ gia tăng

Trang 36

1.3 Quản trị NHTM

1.3.1 Khái niệm và chức năng của quản trị NHTM

1.3.1.1 Khái niệm

1.3.1.2 Chức năng của quản trị NHTM

1.3.1.3 Các nguyên tắc và phương pháp quản trị NHTM1.3.2 Nội dung quản trị NHTM

Trang 37

1.3 Quản trị NHTM

1.3.1 Khái niệm và chức năng của quản trị NHTM1.3.2 Nội dung quản trị NHTM

Trang 38

• Quản trị là hoạt động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản trị tác động lên các đối tượng bị quản trị thông qua sự phối kết hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực của tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã xác định

Trang 39

1.3.1 Khái niệm và chức năng của

quản trị NHTM

• Khái niệm về quản trị NHTM

• Là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của các chủ thể quản trị lên các đối tượng chịu quản trị, nhằm sử dụng tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội để đạt được các mục tiêu đã đề ra theo đúng luật định quốc tế.

giám đốc (nhà quản trị cấp cao); các trưởng phòng, trưởng ban (quản trị viên cấp trung) và các quản trị viên cấp cơ sở

động dịch vụ NH được thực hiện bởi các bộ phận chức năng, các nhân viên ngân hàng trong mối quan hệ tương tác giữa các dich vụ và chịu tác động bởi nhiều yếu tố chi phối

Trang 40

Chức năng của quản trị TNNHTM

• Hoạch định chính sách, chiến lược kinh doanh

• Xác định mục tiêu rõ ràng

• Các sản phẩm dịch vụ cung ứng

• Xác lập các phương pháp kiểm tra, kiểm soát

• Tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách kinh doanh

• Thiết lập các bộ phận thực hiện các nghiệp vụ

• Trao quyền, trách nhiệm cho từng bộ phận, từng cá nhân

• Phân công công việc cụ thể cho từng cá nhân

• Kiểm tra, giám sát và quản trị rủi ro

• Nhận dạng và đánh giá rủi ro

• Phân tích và đo lường rủi ro

• Kiểm soát rủi ro

• Khắc phục và xử lý rủi ro

Trang 41

1.3.2 Nội dung quản trị NHTM

• Quản trị vốn chủ sở hữu

• Quản trị nợ

• Quản trị tài sản

• Quản trị các hoạt động ngoài bảng cân đối kế toán

• Quản trị khả năng thanh khoản

Trang 42

Bảng cân đối kế toán của NHTM

Ngân qũy Tiền gửi của các TCTD và cá nhân

Cho vay và cho thuê Các nguồn vốn khác

Ngân qũy Tiền gửi của các TCTD và cá nhân

Cho vay và cho thuê Các nguồn vốn khác

Trang 43

Nội dung quản trị NHTM

Quản trị tài sản nợ và quản trị tài sản có là khâu trong tâm, xuyên suốt toàn bộ công tác quản trị kinh doanh trong

NHTM, bởi vì hoạt động chủ yếu và cơ bản của NHTM là hoạt động tín dụng NHTM nào quan tâm đến quản trị tài sản nợ và quản trị nguồn vốn, ngân hàng đó sẽ tạo sự ổn định về nguồn vốn

Trang 45

• Tiền gửi thanh toán

• Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Trang 46

Quản trị nợ

các hoạt động quản trị nhằm đảm bảo cho NH luôn có đủ nguồn vốn để duy trì và phát triển kinh doanh, đồng thời đáp ứng kịp

thời mọi nhu cầu thanh khoản với chi phí thấp nhất.

khoản tiền trên thị trường để (1) thực hiện các khoản dự trữ, (2) điều tiết những nhu cầu mới về cho vay và đầu tư => đảm bảo khả năng thanh khoản và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.

tăng trưởng nguồn vốn ổn định, bền vững để tăng thị phần, nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho khách hàng về (i) số lượng; (ii) thời hạn và (iii) lãi suất Nhưng vẫn phải đảm bảo khả năng thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

Ngày đăng: 28/02/2021, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN