1.2 Định nghĩa - LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông VN 2011: "Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của
Trang 1Chương 1: Tổng quan về Ngân
hàng và hoạt động Ngân hàng
I. Lịch sử hình thành và phát triển của NH
II. Chức năng của ngõn hàng
III. Các dịch vụ ngân hàng
IV. Các loại hình ngân hàng
V. Hệ thống NH VN
1.1 Lịch sử hình thành
n Bắt đầu là nghiệp vụ đổi tiền hoặc đúc tiền của các
thợ vàng
n Tiếp tục phát triển nghiệp vụ cất trữ hộ => tăng thu
nhập, tăng khả năng đa dạng các loại tiền, tăng qui mô tài sản của người kinh doanh tiền tệ
n Phát triển thanh toán hộ => điều kiện thực hiện
thanh toán không dùng tiền mặt => đã thu hút các thư
ơng gia gửi tiền nhiều hơn
Trang 21.1 Lịch sử hình thành
n Nghiệp vụ cho vay:
- Đầu tiên, dùng vốn tự có để cho vay
- Số dư thường xuyên ở trong két từ hoạt động nhận gửi
+ tính chất vô danh của tiền => có thể sử dụng tạm
thời một phần tiền gửi của khách để cho vay
- Phát triển thành hoạt động chuyên nghiệp: cho vay
dựa trên tiền gửi của khách, mở rộng cho vay vay
bằng cách trả lãi cho người gửi tiền, cung cấp các tiện
ích khác nhau
1.1 Lịch sử hình thành
Đ NH có thể được định nghĩa qua chức năng, các dịch
vụ hoặc vai trò mà chúng thực hiện trong nền kinh tế
Đ Nhiều tổ chức tài chính đều đang cố gắng cung cấp các dịch vụ của NH
Đ NH cũng đang mở rộng phạm vi cung cấp dịch vụ về bất động sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt
động bảo hiểm, đầu tư vào quỹ tương hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ mới khác
1.2 Định nghĩa
- Luật Mỹ (90s): Ngân hàng là tụ̉ chức tớn dụng đủ điều
kiện đờ̉ được bảo hiểm bởi Tiền gửi Liờn bang Mỹ
- Luật các tổ chức tín dụng VN 2010: " Tổ chức tớn dụng là
doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả cỏc hoạt
động ngõn hàng Tổ chức tớn dụng bao gồm ngõn hàng,
tổ chức tớn dụng phi ngõn hàng, tổ chức tài chớnh vi mụ
và quỹ tớn dụng nhõn dõn"
1.2 Định nghĩa
- Luật các tổ chức tín dụng VN 2011: "Ngõn hàng là loại
hỡnh tổ chức tớn dụng cú thể được thực hiện tất cả cỏc hoạt động ngõn hàng theo quy định của Luật này Theo
tớnh chất và mục tiờu hoạt động, cỏc loại hỡnh ngõn hàng
bao gồm ngõn hàng thương mại, ngõn hàng chớnh sỏch,
ngõn hàng hợp tỏc xó"
- Ngõn hàng thương mại là loại hỡnh ngõn hàng được thực
hiện tất cả cỏc hoạt động ngõn hàng và cỏc hoạt động kinh
doanh khỏc theo quy định của Luật này nhằm mục tiờu
lợi nhuận
Trang 31.2 Định nghĩa
- LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông VN 2011: "Tổ chức tín dụng
phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực
hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy
định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của
cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài
khoản của khách hàng
- Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài
chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín
dụng phi ngân hàng khác"
1.2 Định nghĩa
- LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông VN 2011: " Tổ chức tài chính
vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một
số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các
cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ"
1.2 Định nghĩa
- LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông VN 2011: “QTDND là tổ chức
tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự
nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện
một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này
và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ
nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”
- “Ngân hàng hợp tác xã là ngân hàng của tất cả các
QTDND do các QTDND và một số pháp nhân góp vốn
thành lập theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu chủ
yếu là liên kết hệ thống, hỗ trợ tài chính, điều hòa vốn
trong hệ thống các QTDND”
1.2 Định nghĩa
n LuËt c¸c tæ chøc tÝn dông VN 2011: “Hoạt động ngân
hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một
hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:
a) Nhận tiền gửi;
b) Cấp tín dụng;
c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”
Trang 41.2 Định nghĩa
n Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cỏ nhõn
dưới hỡnh thức tiền gửi khụng kỳ hạn, tiền gửi cú kỳ hạn,
tiền gửi tiết kiệm, phỏt hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu,
tớn phiếu và cỏc hỡnh thức nhận tiền gửi khỏc theo nguyờn
tắc cú hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lói cho người gửi tiền theo
thỏa thuận
1.2 Định nghĩa
n Cấp tớn dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cỏ nhõn sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phộp sử dụng một khoản tiền theo nguyờn tắc cú hoàn trả bằng
nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuờ tài chớnh, bao
thanh toỏn, bảo lónh ngõn hàng và cỏc nghiệp vụ cấp tớn
dụng khỏc
1.2 Định nghĩa
n Cung ứng dịch vụ thanh toỏn qua tài khoản là việc
cung ứng phương tiện thanh toỏn; thực hiện dịch vụ
thanh toỏn sộc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy
nhiệm thu, thẻ ngõn hàng, thư tớn dụng và cỏc dịch vụ
thanh toỏn khỏc cho khỏch hàng thụng qua tài khoản của
khỏch hàng
1.3 Lịch sử phát triển
Đ Hình thức ngân hàng đầu tiên - NH của các thợ vàng:
cho vay với các cá nhân, nhằm mục đích phục vụ tiêu dùng Hình thức cho vay chủ yếu là thấu chi
Đ Ngân hàng thương mại: tài trợ ngắn hạn (tài trợ cho
tài sản lưu động), thanh toán hộ, gắn liền với quá trình luân chuyển của tư bản thương nghiệp
Đ Ngân hàng tiền gửi: không cho vay, chỉ thực hiện giữ
hộ, thanh toán hộ để lấy phí
Trang 51.3 Lịch sử phát triển
n Ngân hàng tiết kiệm: Huy động tiết kiệm, đầu tư vào
trái phiếu chính phủ
n Ngân hàng đầu tư: bảo lãnh phát hành, hùn vốn, mua
trái phiếu dài hạn
n Ngân hàng chính sách: Cho vay chính sách của Chính
phủ: xúa đói nghèo, tạo công ăn việc làm, phỏt triển
kinh tế
Mục tiêu kinh doanh ngân hàng
Tài sản!
Nguồn vốn!
sơ
hư u
An toàn - lợi nhuận
‒ phát
triển
Thu nhập
Chi phí
Trang 6Một số tập đoàn NH trong 500 công ty hàng đầu thế giới, 2002
• Vốn tư bản hoá= số cổ phiếu x giá cổ phiếu
• Nguồn: financial times, T/c ng/cứu KT N 8 (291), 2002, tr 43
Trong 500 côngty hàng đầu thế giới do Financial Times bình chọn, về tổng số vốn tư bản
hoá, các công ty NH chiếm hàng thứ nhất, ngành công nghiệp dược phẩm thứ 2, công
nghệ thông tin thứ 3
1.3 Lịch sử phát triển
n Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng kiến nhiều khủng hoảng và hoảng loạn ngân hàng trong mỗi quốc gia
tiền gửi, dẫn đến mất khả năng thanh toán
sự sụp đổ của TT BĐS và TT CK
khoán thế chấp khi lãi suất tăng đột ngột
làm nhiều NH ở Châu á bị mất hàng tỷ USD, bị phá sản hoặc buộc phải sáp nhập Nền kinh tế Thái Lan bị kéo lùi sự phát triển tới 20 năm, nền kinh tế thế giới bị ảnh hưởng nặng nề, sút giảm 5% thu nhập chung trên toàn thế giới
1.3 Lịch sử phát triển
- Vào năm 1997, nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam do mở
rộng cho vay tràn lan đã rơi vào tỡnh trạng nợ quá hạn, nợ khó
đòi cao Rất nhiều vụ rủi ro tín dụng điển hỡnh đã xảy ra như
vụ Tamexco với lượng nợ khó đòi lên tới 550 tỷ VND; vụ Tăng
Minh Phụng với lượng vốn thất thoát hơn 4000 tỷ VND
- Năm 2001, tập đoàn năng lượng Enron phá sản, tác động tới
hầu hết các ngân hàng danh tiếng trên thế giới: JP Morgan
Chase với 2,6 tỷ USD, trong đó 900 triệu là không được bảo
đảm; Citi Group có tổng dư nợ với Enron tới thời điểm phá sản
là 1,2 tỷ USD, trong đó 400 triệu là không được bảo đảm
- Các ngân hàng Argentina vào năm 2002 đã đối mặt với tỡnh
trạng rủi ro thanh khoản nặng nề Sự hạn chế rút tiền của chính
phủ đã làm cho tỡnh trạng thêm trầm trọng Tới tháng 4 năm
2002, các ngân hàng ở Argentina đã đồng loạt đóng cửa HSBC
tiết lộ rằng cuộc khủng hoảng ở Argentina đã làm mất 1.850
triệu USD trong năm tài chính 2001
1.3 Lịch sử phát triển
- Tháng 10, 2003, chỉ vỡ một tin đồn thất thiệt mà ngân hàng á Châu (ACB) của Việt Nam đã khiến cho số lượng khách hàng đến rút tiền trước hạn tại ACB tăng vọt, tổng khách hàng rút tiền một ngày lên tới 4000 khách hàng Cán bộ ngân hàng ACB phải làm việc đến tận 20h30 mà vẫn không giải quyết được tất cả các đơn yêu cầu trong ngày Chỉ trong vòng hai ngày, ACB đã chi trả hơn
2000 tỷ VND Tuy nhiên, vụ việc được xử lý nhanh chóng chỉ trong vòng hai ngày do có sự can thiệp rất kịp thời và đúng lúc của ngân hàng nhà nước
- Tháng 7/2004: Các ngân hàng Nga đang đứng trước tỡnh trạng thanh khoản tồi tệ do dòng người rút tiền hàng loạt tại những ngân hàng lớn như Guta, Alfa và sau đó lan sang toàn bộ hệ thống ngân hàng Trong 3 ngày từ 21 đến 23/7, riêng ngân hàng Alfa đã chi trả
hơn 200 triệu USD Khủng hoảng chỉ chấm dứt khi có sự can thiệp
mạnh tay của Ngân hàng Trung ương
Trang 7The image cannot be displayed Your computer may not have enough memory to open the
image, or the image may have been corrupted Restart your computer, and then open the
file again If the red x still appears, you may have to delete the image and then insert it
again.
II Chức năng của ngân hàng
1. Trung gian tài chính
2. Tạo phương tiện thanh toán
3. Trung gian thanh toán
2.1 Trung gian tài chính
Ngân hàng khắc phục nhược điểm của tài chính trực tiếp:
1. Khó gặp gỡ giữa cung và cầu
2. Khó phù hợp về quy mô, kỳ hạn và thời điểm đầu tư
3. Nhà đầu tư không có khả năng thu thập, phân tích
thông tin để đánh giá rủi ro
4. Nhà đầu tư không có khả năng phân tán rủi ro
5. Nhà đầu tư không có khả năng theo dõi, quản lý hoạt
động sử dụng tiền vay
→ hoạt động của ngân hàng giúp khơi thông nguồn
vốn nhàn rỗi, phục vụ phát triển kinh tế
2.2 Tạo phương tiện thanh toán
§ Các phương tiện thanh toán của ngân hàng gồm:
→ Giúp giảm bớt chi phí phát hành và bảo quản tiền mặt
→ Giúp tăng khối lượng tiền có thể dùng để thanh toán trong lưu thông (tiền điện tử)
Trang 82.3 Trung gian thanh toỏn
Đ Ngõn hàng cú thể thực hiện chức năng này do:
ngoài nước
thanh toỏn điện tử liờn NH của NHNN và với cỏc TCTD khỏc
Đ Giỳp hoạt động thanh toỏn thuận tiện, nhanh chúng, an
toàn, bảo mật, chi phớ thấp
Đ Tăng thu nhập cho NH từ phớ thanh toỏn và tạo nguồn
vốn cú chi phớ thấp
III Các dịch vụ ngân hàng
3.1 Mua bán ngoại tệ 3.2 Nhận tiền gửi 3.3 Cho vay 3.4 Bảo quản tài sản hộ 3.5 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
3.6 Quản lý ngân quỹ 3.7 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
III Các dịch vụ ngân hàng
3.8 Bảo lãnh
3.9 Cho thuê tài chớnh (Fiancial lease/Leasing)
3.10 Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
3.11 Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
3.12 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
3.13 Cung cấp các dịch vụ đại lý
III Các dịch vụ ngân hàng
3.1 Mua bán ngoại tệ: mua bán một loại tiền
này lấy một loại tiền khác, và hưởng phí
3.2 Nhận tiền gửi :Ngân hàng mở dịch vụ nhận
tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền với cam kết hoàn trả đúng hạn
Trang 93.3 Cho vay
3.3.1 Cho vay thương mại
n Cho vay đối với khỏch hàng sử dụng vốn để kinh doanh
thương mại
3.3.2 Cho vay tiêu dùng
n Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng + cạnh tranh
trong cho vay => KH vay vì mục tiêu tiêu dùng trở thành
khách hàng tiềm năng
3.3.3 Tài trợ cho dự án
n Tài trợ xây nhà máy, phát triển ngành công nghệ cao
3.4 Bảo quản tài sản hộ
- Các NH thực hiện việc lưu giữ vàng, kim loại quý, các giấy tờ có giá và các tài sản khác cho khách hàng trong két (vì vậy còn gọi là dịch vụ cho thuê két)
- Với hệ thống bảo vệ an toàn của ngân hàng, khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm về các tài sản này, hơn là lưu giữ tại nhà
3.5 Cung cấp các tài khoản giao dịch
và thực hiện thanh toán
n Thanh toán qua NH đã mở đầu cho thanh toán
không dùng tiền mặt
n Các tiện ích của thanh toán không dùng tiền
mặt (an toàn, nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm
chi phí) => rút ngắn thời gian kinh doanh &
nâng cao thu nhập cho khách hàng
n Dịch vụ này ngàycàng phát triển khi NH mở
chi nhánh, cùng với sự phát triển của công
để thanh toán
Trang 103.7 Tài trợ các hoạt động của Chính phủ
Đ Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn
của NH đã trở thành trọng tâm chú ý của các CPhủ
Đ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấp bách trong
khi thu không đủ, Chính phủ các nước đều muốn
tiếp cận với các khoản cho vay của NH
Đ Các NH thường mua trái phiếu Chính phủ vừa để
tăng thu nhập, vừa cú tài sản đệm chống đỡ rủi ro
thanh khoản
3.8 Bảo lãnh
n NH có uy tín trong bảo lãnh cho khách hàng: mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán Nợ, vay vốn của tổ chức tín dụng khác
n Ngân hàng vẫn có thể mở rộng phạm vi hoạt động, gia tăng thu nhập, phát triển các hoạt động khác mà không cần sử dụng đến vốn của mình
3.9 Cho thuê tài chớnh
n NH mua thiết bị và cho khách hàng thuê với điều
kiện khách hàng phải trả tiền thuê trong thời gian
thuê, thường là trung và dài hạn
n Khách hàng không cần có vốn (hoặc 30% giá trị
tài sản cần mua) mà vần có tài sản để đưa vào
kinh doanh
3.10 Cung cấp dịch vụ uỷ thác và tư vấn
Đ NH có nhiều chuyên gia về quản lý tài chính, có thể giúp cá nhân và doanh nghiệp quản lý tài sản và các hoạt động tài chính
Đ Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu tư, uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản
Đ NH tư vấn về đầu tư, về quản lí tài chính, về thành
lập, mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
Trang 113.11 Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư
chứng khoán
n NH môi giới chứng khoán, cung cấp cho khách
hàng cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu và các
chứng khoán khác
n Trong một vài trường hợp, NH thành lập công
ty con là công ty chứng khoán để cú thể cung
cấp đầy đủ cỏc dịch vụ liờn quan đến chứng
khoỏn
n Cụng ty chứng khoỏn trực thuộc hoạt động dưới
hỡnh thức Cụng ty TNHH để hạn chế rủi ro
3.12 Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
n NH phõn phối hộ cỏc cụng ty bảo hiẻm để cung cấp dịch vụ bảo hiểm, tiết kiệm gắn với bảo hiểm như
tiết kiệm an sinh, tiết kiệm hưu trí
n Ngân hàng có thế mạnh với mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch rộng lớn và đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp về tài chính
n NH cú thể liờn kết với cụng ty bảo hiểm để thành lập cụng ty liờn doanh về BH để cung cấp đầy đủ cỏc dịch vụ BH
3.13 Cung cấp các dịch vụ đại lý
n NH (thường NH lớn) cung cấp dịch vụ ngân hàng
đại lý cho NH khác như thanh tóan hộ, phát hành
hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm ngân hàng đàu
mối trong đồng tài trợ
- Đầu tư
Dịch vụ ngân hàng khác!
Thanh toán, quản lý ngân quỹ, uỷ thác,
đại lý bảo hiểm, tư vấn, quản lý rủi ro, môI giới
đầu tư chứng khoán !
Các hoạt động
KD khác!
- KD ngoại tệ
- KD chứng khoán
- KD vàng bạc -
Các dịch vụ của NH!
Trang 12VI Các loại hình ngân hàng!
n Có thể phân chia ngân hàng theo các tiêu thức
khác nhau tuỳ theo yêu cầu của người quản lý
n Loại hình NH theo hình thức sở hữu:
Trang 131. TiÒn göi cña c¸c TCTD
2. TiÒn göi cña c¸ nh©n vµ TCKT
III Quản lý vốn chủ sở hữu
- Quản lý quy mô
- Quản lý tính sinh lời
Trang 14I Nguån vèn vµ nghiÖp vô
nguån vèn cña NHTM
1.1 Vèn chñ së h÷u
1.2 Vèn nî
Ø Khái niệm: VCSH là số vốn do chủ sở hữu NH đóng góp
ban đầu & được bổ sung trong quá trình kinh doanh
Ø Đặc điểm:
• Chỉ chiếm 5% đến 10% tổng nguồn vốn
• Ổn định và luôn được bổ sung trong quá trình phát triển
• Có thể sử dụng lâu dài nhưng có chi phí cao hơn Nợ
• Chủ sở hữu có thể tham gia vào các quyết định của NH một cách trực tiếp (thông qua HĐQT) hay gián tiếp (thông qua Đại hội đồng cổ đông)
Ngân sách Nhà nước
cổ đông góp vốn, thể hiện bằng sở hữu một số lượng cổ phiếu theo luật định
doanh giữa các bên tham gia góp vốn
vốn của chủ sở hữu nước ngoài
Trang 15Vốn điều lệ
1 số quy định đối với NHTM cổ phần:
n Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi tối đa là 20% vốn điều lệ
n NHTM cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số
lượng tối đa
n Cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ
n Cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ
n Cổ đông cùng những người có liên quan của cổ đông đó được sở hữu
tối đa 20% vốn điều lệ
n Vốn điều lệ của NHTM cổ phần sau khi trừ đi 70 tỷ đồng cho bản hiệu,
hiệu số còn lại, cứ 20 tỷ đồng vốn điều lệ, NHTM mới được thành lập 1
chi nhánh
Các khoản mục VCSH khác
Ø (1) Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)
n Lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh sau khi Ngân hàng tiến hành chia cổ tức
tái đầu tư còn phụ thuộc vào chính sách của nhà nước
Các khoản mục VCSH khác
Ø (1) Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)
ii) Quỹ dự phòng tài chính: 10% LNST, tối đa không vượt
quá 25% vốn điều lệ
iii) Quỹ khen thưởng phúc lợi
iv) Quỹ đầu tư phát triển
Các khoản mục VCSH khác
Ø (2) Thặng dư vốn
hành và mệnh giá cổ phiếu phát hành lần đầu của
NH
giá trị thị trường được đánh giá lại và giá trị số sách
Trang 16Các khoản mục VCSH khác
Ø (2) Thặng dư vốn
n Thặng dư vốn cổ phần
o Phần thặng dư vốn dùng để thực hiện dự án đầu tư thì chỉ
được sử dụng để bổ sung vốn đ iều lệ sau 3 n ă m kể từ khi dư
án đ ã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng
o Phần thặng dư vốn không để thực hiện dự án đầu tư chỉ
được sử dụng để bổ sung vốn đ iều lệ sau 1 n ă m kể từ thời
điểm kết thúc đợt phát hành
à Quy định này giúp bảo vệ nguồn thặng dư vốn, nhằm vào mục
tiêu phát triển dài hạn
Các khoản mục VCSH khác
Ø (2) Thặng dư vốn
n Chênh lệch đánh giá lại tài sản
cần phải đánh giá lại giá trị
Các khoản mục VCSH khác
Ø (3) Chênh lệch tỷ giá hối đoái
sản/nguồn vốn của NH bằng ngoại tệ sử dụng tỷ giá tại
thời điểm lập báo cáo so với giá trị VND quy đổi tại thời
điểm phát sinh tài sản/nguồn vốn đó
Vốn tự có Theo TT 13/2010/NHNN-TT Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2 Vốn chủ sở hữu ≠ Vốn tự có
Trang 17Vốn tự cú
Vốn tự cú = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2
* Vốn cấp 1:
a Vốn điều lệ (vốn đã được cấp, vốn đã góp)
b Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
c Lợi nhuận chưa chia
d Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ
đ Thặng dư vốn cổ phần trừ đi phần dựng để
mua cổ phiếu quỹ
Thành phần vốn tự cú
* Vốn cấp 2
a 50% sụ́ dư cú tài khoản đỏnh giá lại tài sản cụ́ định
b 40% số dư cú tài khoản đỏnh giỏ lại tài sản tài chớnh
c Quỹ dự phũng tài chớnh
d Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD phát hành thỏa mãn những điều kiện nhất định
Tổng giỏ trị vốn cấp 2 ≤ Giỏ trị vốn cấp 1
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR)
Vốn tự cú dựng để tớnh CAR:
Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
phải duy trì tỷ lệ tối thiểu 9% giữa Vốn tự có so với Tổng
tài sản “Có” rủi ro
CAR = Vốn tự cú / Tổng Tài sản “Cú” rủi ro
i
i xHesoRR ng gvaNgoaiba TSConoiban ro
euchinhRui
TaisanCodi
1
ỉ Đ i ề u ki ệ n b ắ t bu ộ c để cú gi ấ y phộp ho ạ t độ ng
ỉ Là t ấ m đệ m ch ố ng l ạ i r ủ i ro phỏ s ả n, t ạ o ni ề m tin cho cụng
chỳng và đảm bảo với chủ nợ về sức mạnh tài chớnh của NH ỉ Quyết định quy mụ hoạt động của NHTM, xỏc định tỷ lệ an toàn, cung cấp năng lực tài chớnh, điều tiết sự tăng trưởng và phỏt triển của NH
Vai trũ vốn chủ sở hữu
Trang 18ỉ Chớnh sỏch của Chớnh phủ:
• Q u định Vố n đ i ề u lệ ≥ vốn phỏp định
• Quy định cỏc tỷ lệ đảm bảo an toàn
ỉ Chớnh sỏch và kết quả kinh doanh của NH:
• NH muốn mở rộng quy mụ, đa dạng húa hoạt động: Phỏt
hành thờm cổ phiếu, giữ lại LN
• NH kinh doanh cú lói: tăng cỏc quỹ tỏi đầu tư
ỉ Mụi trường kinh doanh: đũi hỏi tăng VCSH để tăng năng
lực cạnh tranh
1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
n Nghiệp vụ đầu tiên là mở các tài khoản tiền gửi để giữ
hộ và thanh toán hộ cho khách hàng → ngân hàng huy động tiền của doanh nghiệp, tổ chức và dân cư
n Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh và
để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau
1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
n Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cỏ
nhõn dưới hỡnh thức tiền gửi khụng kỳ hạn, tiền gửi cú
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phỏt hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tớn phiếu và cỏc hỡnh thức nhận tiền gửi
khỏc theo nguyờn tắc cú hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lói
cho người gửi tiền theo thỏa thuận
1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
n Phân loại tiền gửi
- Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm
(hay tiền gửi giao dịch và phi giao dịch)
- Theo thời hạn: Tiền gửi không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn, kỳ
Trang 191.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
a Tiền gửi thanh toán
n Doanh nghiệp, cá nhân gửi vào NH nhờ giữ và thanh toán
hộ nhưng chỉ được thanh toán trong phạm vi số dư
n Lãi suất rất thấp nhưng chủ tài khoản có thể được hưởng
các dịch vụ NH với mức phí thấp
n Kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho
vay (thấu chi - chi trội trên số dư có của tài khoản tiền
gửi thanh toán)
1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
b Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội
n Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội dự định được sử dụng sau một thời gian xác định
n Không được sử dụng các hình thức thanh toán
n Kỳ hạn càng dài, lãi suất càng cao
1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
c Tiền gửi tiết kiệm của dân cư
n Từ thu nhập tạm thời chưa sử dụng (tiết kiệm) với
mục tiêu bảo toàn và sinh lời
n Mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức
huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn
n Sổ tiết kiệm không dùng để thanh toán tiền hàng và
dịch vụ song có thể thế chấp để vay vốn
d Tiền gửi của các ngân hàng khác
n Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục
n Thường không có đảm bảo, những NH có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mượn được nhiều hơn
n Khả năng huy động phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạn của ngân hàng
n Các vấn đề chuyển nhượng, điều chỉnh lãi suất, bảo quản hộ ảnh hưởng đến khả năng vay mượn
Trang 201.2.2 Tiền vay và nghiệp vụ đi vay của NHTM
a Vay NHNN (vay Ngân hàng trung ương)
n Nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả, khi
thiếu hụt dự trữ (dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán)
n Hình thức vay: tái chiết khấu (hoặc tái cấp vốn) Các
giấy tờ có giá đã được các NHTM chiết khấu (hoặc
tái chiết khấu) có thể tái chiết khấu tại NHNN
n NHTM phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm
soát nhất định: những giấy tờ có giá có chất lượng và
phù hợp với mục tiêu của ngân hàng Nhà nước trong
n Các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác
đầu tư, uỷ thác cấp phát, uỷ thác giải ngân và thu
hộ tạo nên nguồn uỷ thác tại NH
1.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố ảnh hưởng
n Phải được thanh toán khi khách hàng yêu cầu Sự thay
đổi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoản của ngân hàng
n Qui mô của tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác (>
50% tổng nguồn vốn) và là mục tiêu tăng trưởng hằng năm của các ngân hàng
Trang 211.3.1 Đặc điểm tiền gửi và các nhân tố
ảnh hưởng (tiếp)
n Tiền gửi phải dự trữ bắt buộc nên chi phí sử dụng
thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi
n Tiền gửi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, nhạy cảm
với các biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu
kì chi tiêu, và nhiều nhân tố khác
n Ngoài ra: địa điểm ngân hàng, mạng lưới chi
nhánh và quầy tiết kiệm, các loại hình huy động,
các dịch vụ đi kèm, thời vụ chi tiêu
1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh hưởng
n Tỷ trọng trong tổng nguồn thấp
n Thời hạn và qui mô xác định trước, nhưng kỳ hạn ngắn
và khụng chắc chắn về khả năng gia hạn nờn là nguồn khụng ổn định
n NH chỉ vay lúc cần thiết: NH hoàn toàn chủ động quyết
định khối lượng vay phù hợp với nhu cầu
n Lãi suất phụ thuộc chớnh sỏch tiền tệ của NHTW và cung cầu trờn thị trường liờn NH
n Hỡnh thức vay kộm phong phỳ hơn tiền gửi
1.3.2 Đặc điểm tiền vay và các nhân tố ảnh hưởng
Đ Vay NHNN: lãi suất thấp song kỳ hạn ngắn, nhằm đảm
bảo thanh toán tức thời, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ
từng thời kỳ
Đ Vay NH khác trên thị trường liên ngân hàng: có thể
khó khăn khi nhiều ngân hàng đang thiếu phương tiện
thanh toán, phụ thuộc vào uy tín và khả năng phân tích
rủi ro lãi suất, rủi ro hối đoái
Trang 22II Quản lý vốn nợ
2.1 Mục tiêu quản lý
2.2 Nội dung quản lý
2.3 Phát triển các công cụ nợ mới
2.1 Mục tiêu quản lý
n Tìm kiếm các nguồn nhằm đáp ứng yêu cầu về quy mô
cho vay và đầu tư
n Đa dạng hoá các nguồn nhằm tìm kiếm cơ cấu nguồn
có chi phí thấp nhất, và phù hợp với nhu cầu sử dụng
n Duy trì tính ổn định của nguồn tiền
n Tìm kiếm các công cụ nợ mới
2.2 Nội dung quản lý
- Quy mô và cơ cấu
- Lãi suất
- Kỳ hạn (tính ổn định) của các khoản nợ
- Tính thanh khoản
2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu
n nhằm đưa ra và thực hiện các biện pháp để gia tăng qui mô và thay đổi cơ cấu một cách
có hiệu quả nhất
n cơ cấu nợ ảnh hưởng tới cơ cấu tài sản và quyết định chi phí của ngân hàng
Trang 232.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu
Nội dung quản lý:
- Thống kê đầy đủ, kịp thời các thay đổi về
các loại nguồn, tốc độ quay vòng mỗi loại
- Phân tích kỹ lưỡng các nhân tố gắn liền với
thay đổi đó
- Lập kế hoạch nguồn cho từng giai đoạn phù
hợp với yêu cầu sử dụng
2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu
n NH lớn có quy mô nguồn lớn, tốc độ tăng trưởng nguồn có thể không cao như NH nhỏ NH ở trung tâm tiền tệ có cơ cấu nguồn khác với NH ở xa
n Phân chia các loại khách hàng gắn với quy mô và tốc độ gia tăng của mỗi nguồn: có tiền gửi lớn, truyền thống, nhạy cảm với những thay đổi về công nghệ, lãi suất và chất lượng dịch vụ kèm theo
2.2.1 Quản lý quy mô và cơ cấu
n Kế hoạch nguồn được xây dựng cho từng giai
đoạn, bao gồm kế hoạch gia tăng quy mô, khả
năng thay đổi cơ cấu nguồn, hoặc tìm kiếm
nguồn mới
n Kế hoạch nguồn được đặt trong kế hoạch sử
dụng và lợi nhuận kỳ vọng, bao gồm kế hoạch
về lãi suất, mở chi nhánh hoặc điểm huy động,
loại nguồn huy động, cách thức tiếp thị
2.2.2 Quản lý lãi suất
a Mục tiêu quản lý
b Nội dung quản lý
Trang 24a Mục tiêu quản lý lãi suất
n Là việc xác định các loại và cơ cấu lãi suất
trả cho các nguồn tiền khác nhau nhằm đảm
bảo duy trì quy mô và kết cấu nguồn phù
hợp với yêu cầu sinh lợi của ngân hàng
n Lãi suất chi trả càng cao:
- làm tăng chi phí của ngân hàng, nhưng
- quy mô huy động lớn, mở rộng cho vay và
đầu tư
b Nội dung quản lý lãi suất
n Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất huy động
-Khả năng tiết kiệm và gia tăng tiết kiệm của quốc gia -Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, nhà nước và hộ gia
đình -Tỷ lệ lạm phát -Tỷ lệ sinh lời của các hoạt động đầu tư khác, -Trình độ phát triển của thị trường tài chính, -Khả năng sinh lời của ngân hàng,
-Độ an toàn của các ngân hàng,
b Nội dung quản lý lãi suất
n Lãi suất huy động được phân biệt theo:
- Các dịch vụ đi kèm ví dụ cơ hội dự thưởng,
dịch vụ bảo hiểm kèm theo,
b Nội dung quản lý lãi suất
n Đa dạng hoá lãi suất
- Tiện ích cung cấp cho người gửi tiền và người cho vay càng cao thì lãi suất càng thấp
- Có nhiều mức lãi suất danh nghĩa khác nhau: lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND loại thời hạn 6 tháng
là 0,55%/tháng; loại 12 tháng là 0,6%/tháng; loại tiết kiệm 12 tháng USD là 3%/năm
- Đa dạng hoá cách thanh toán lãi suất
Trang 25b Nội dung quản lý lãi suất
n Tăng khả năng cạnh tranh bằng lãi suất
- lãi suất danh nghĩa cao hơn
- trả lãi làm nhiều lần trong kỳ hoặc trả lãi trước
- khi trả lãi nhiều lần trong kỳ, lãi suất tương đư
ơng trả sau (A):
A (NEC) = (1+ i/ n)n –1
trong đó: i là lãi suất danh nghĩa trong kì,
n là số lần trả lãi trong kì
b Nội dung quản lý lãi suất
- Khi trả lãi trước, lãi suất tương đương trả lãi sau (B) cũng lớn hơn lãi suất danh nghĩa trả trước
B (NEC) = I / (1-I)
trong đó: I là lãi suất trả trước
b Nội dung quản lý lãi suất
Nếu tính đến dự trữ bắt buộc:
n NEC = (lãi trả cho khách) /gốc thực NH được sử dụng
n Gốc thực NH được sử dụng = Gốc huy động được x (1
- Tỷ lệ DTBB)
àNEC có DTBB = NEC chưa DTBB/(1- tỷ lệ DTBB)
b Nội dung quản lý lãi suất
n Lãi suất bình quân cho thấy:
- xu hướng thay đổi lãi suất của nguồn,
- mức độ thay đổi lãi suất mỗi nguồn,
- sự kết hợp giữa lãi suất cá biệt và tỷ trọng mỗi nguồn,
- những nguồn đắt tương đối (lãi suất cá biệt >
lãi suất bình quân)
Trang 26b Nội dung quản lý lãi suất
Ví dụ một ngân hàng có các số liệu về nguồn vốn sau
số dư
1/3 Lãi suất 1/3
<12 tháng 100 10% 120 11% 140 10,5%
Trung hạn 60 12% 70 13% 75 12,5%
Dài hạn 40 13% 60 14% 55 13,5%
b Nội dung quản lý lãi suất
n Lãi suất bình quân của các nguồn vào ngày 1/1:
Lsbq = (100 x 10% + 60 x 12% + 40 x 13% )/ 200 = 0,112 ( 11,2%)
n Lãi suất bình quân của nguồn ngắn hạn trong 3 tháng:
n Quản lí kì hạn là xác định kì hạn của nguồn
phù hợp với yêu cầu về kì hạn của sử dụng,
đồng thời tạo sự ổn định của nguồn
n Nội dung quản lí kì hạn:
- Tính thanh khoản của nguồn vốn được đo bằng khả
năng tìm kiếm nguồn vốn mới với chi phí và thời gian nhỏ nhất
- Tính thanh khoản của nguồn tuỳ thuộc rất lớn vào thị trường nợ của NH và chính sách tiền tệ
- NH lớn, có nhiều khả năng tìm kiếm các nguồn nhanh chóng hơn là các ngân hàng nhỏ, ít chi nhánh và ở xa
Trang 272.2.4 Quản lý tính thanh khoản
n Tại các nước mà thị trường nợ kém phát triển, tính
thanh khoản của nguồn vốn cũng bị giảm thấp
n Phân tích tính thanh khoản của nguồn vốn:
Thị trường nguồn vốn của NH (quy mô, lãi suất, tốc độ
tăng trưởng, vòng quay, tỷ trọng thị trường so với các tổ
chức tín dụng khác )
n Tập trung phân tích nguồn vay mượn từ NHNN, các tổ
chức tín dụng khác nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản
trong ngắn hạn
2.3 Phát triển các công cụ nợ mới
n Lịch sử phát triển của NH cũng là lịch sử phát triển các công cụ nợ
n NH đang vươn tay tới thị trường liên NH quốc tế
n Phát triển và sử dụng các chứng chỉ tiền gửi, các hợp đồng mua bán lại, các giấy nợ ngân hàng
n Trong quá trình phát triển và hội nhập, thị trường các công cụ nợ của các ngân hàng thương mại Việt nam đang có những bước tiến quan trọng
3.1 Quản lý quy mô VCSH
3.2 Quản lý hiệu quả VCSH
3.1 Quản lý quy mô VCSH
n Trong quan hệ với tài sản:
n Mức gúp vốn, mua cổ phần của NH trong một
DN, quĩ đầu tư ≤ 11% vốn điều lệ của tụ̉ chức được đầu tư
n Tổng gúp vốn mua cổ phần của NH ≤ 40% vốn điều lệ và quĩ dự trữ
n Tổng dư nợ cho vay KDCK ≤ 20% vốn điều lệ
n Trong quan hệ với tài sản rủi ro:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR)
CAR = Vốn tự cú/Tổng TS “Cú” rủi ro ≥ 9%
Trang 28
3.2 Quản lý hiệu quả VCSH
n ROE = LNST/VCSH
n EPS = (LNST ‒ Lói cổ phần ưu đói)/Giỏ trị vốn
cổ phần thường
110
Chương 3 : T À I SẢN V À Quản lý tài sản
I Cỏc khoản mục tài sản và đặc điểm
II Quản lý tài sản III Bài tập
111
1.1 Tiền tại quỹ
1.1 Tiền tại quỹ
ỉ Tiền tại quỹ (tiền mặt và tương đương tiền mặt)
n Nội tệ, ngoại tệ, vàng, kim loại quý, đá quý
n Được sử dụng trong lưu thông, hoặc chấp nhận thanh toán
n Có tính thanh khoản cao nhất
n Tính sinh lời thấp, thậm chí một số loại không sinh lời
mà NH còn phải chịu chi phí
Trang 29113
1.1 Tiền tại quỹ
ỉ Tiền tại quỹ (tiền mặt và tương đương tiền mặt)
n Tỷ trọng trong tổng TS: Phụ thuộc vào nhiều yếu tố
- Nhu cầu thanh khoản của khách hàng
- Khả năng thu hút tiền mặt của NHTM
- Khả năng vay mượn nhanh chóng từ các NH khác và
NHNN (địa điểm, uy tín, chính sách của NH)
n NHTM Việt Nam thường phải giữ tỷ lệ tiền mặt cao do
tâm lý và thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán
114
1.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khỏc
ỉ Tiền gửi tại NH TW: là tiền gửi khụng kỳ hạn
- vỡ yờu cầu dự trữ bắt buộc
- vỡ nhu cầu thanh toỏn liờn ngõn hàng
- vỡ nhu cầu cho vay liờn ngõn hàng
115
1.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khỏc
ỉ Tiền gửi tại TCTD khác, gồm:
- Tiền gửi khụng kỳ hạn
- Tiền gửi cú kỳ hạn
nhằm:
- Thanh toỏn liờn ngõn hàng
- Tăng lợi nhuận khi cú nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi
116
1.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khỏc
ỉ Tiền gửi tại NHTW và TCTD khác: Đặc điểm
- Tính thanh khoản cao
- Tính sinh lời thấp
- Độ rủi ro: hầu như không có
- Tỷ trọng: phụ thuộc vào nhiều yếu tố
+ Chính sách tiền tệ của NHNN + Nhu cầu thanh toán của NH + Quy mô vốn nhàn rỗi tạm thời + Môi trường cho vay và đầu tư
Trang 30117
1.2 Tiền gửi tại NHTW và TCTD khỏc
Đ Tỷ trọng trong tổng tài sản thường thấp, khác nhau
tại các NH
Đ Tỷ lệ này có xu hướng tăng trong giai đoạn kinh tế
suy thoái, khi NH khó tìm kiếm được nhiều cơ hội cho
vay và đầu tư
118
1.3 Chứng khoán
n Ngõn hàng nắm giữ chứng khoỏn vỡ 2 mục tiờu:
n NH nắm giữ cỏc loại chứng khoỏn:
n Chứng khoỏn kinh doanh
n Chứng khoỏn đầu tư
n Chứng khoỏn sẵn sàng để bỏn
119
1.3 Chứng khoán
Đ Chứng khoỏn kinh doanh:
là chứng khoỏn ban đầu được mua và nắm giữ cho mục
đớch kinh doanh trong ngắn hạn
120
1.3 Chứng khoán
Đ Chứng khoỏn đầu tư
n Chứng khoỏn giữ đến ngày đỏo hạn: là cỏc chứng khoỏn cú kỳ hạn
cố định và cỏc khoản thanh toỏn cố định hoặc cú thể xỏc định
n Chứng khoỏn sẵn sàng để bỏn: là cỏc chứng khoỏn được giữ trong
cầu thanh khoản hoặc để ứng phú với trường hợp thay đổi lói
suất, tỉ giỏ, hoặc giỏ trị chứng khoỏn
Trang 31n Cú thể gõy rủi ro khi lói suất thị trường thay đổi (LS
thị trường tăng → giỏ CK giảm và ngược lại)
n Tỷ trọng phụ thuộc vào quyết định của từng NH
123
1.4 Tín dụng
n Luật NH&TCTD VN: TD là việc thỏa thuận để tổ
chức, cỏ nhõn sử dụng một khoản tiền hoặc cam
kết cho phộp sử dụng một khoản tiền theo nguyờn
tắc cú hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,
cho thuờ tài chớnh, bao thanh toỏn, bảo lónh ngõn
hàng và cỏc nghiệp vụ cấp tớn dụng khỏc
124
1.4 Tín dụng
n Đặc điểm
- Là tài sản mang lại tổng thu lãi cao nhất cho NH
- Tính thanh khoản thấp, phụ thuộc vào kế hoạch hoàn trả nợ vay, khả năng trả nợ của khỏch hàng và sự phỏt triển của thị trường mua bỏn nợ
- Tỷ trọng thường lớn nhất trong tổng tài sản của NH
Trang 32ỉ Phõn loại theo kỳ hạn
n Tín dụng ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống, tài trợ cho
tài sản lưu động (đối với khỏch hàng doanh nghiệp) hoặc mún vay giá trị nhỏ (đối với khỏch hàng cá nhõn)
n Tín dụng trung hạn: từ trên 1 năm đến 5 năm
n Tín dụng dài hạn: trên 5 năm
TD trung hạn và dài hạn dựng để tài trợ cho những TS
cố định, chậm thu hồi vốn (đối với khỏch hàng doanh nghiệp), hoặc mún vay giá trị lớn (đối với khỏch hàng cá nhõn)
127
1.4 Tín dụng
ỉ Phõn loại theo hình thức tài trợ: cho vay, bảo lãnh,
cho thuê tài chính, chiết khấu giấy tờ có giá, bao thanh
toỏn
n Cho vay là việc NH giao cho KH sử dụng một khoản
tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định
theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
128
1.4 Tín dụng
ỉ Phõn loại theo hình thức tài trợ:
Đ Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung, dài
hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hưũ
n Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê thoả thuận
n Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo thoả thuận
Trang 33129
1.4 Tín dụng
ỉ Phõn loại theo hình thức tài trợ:
n Chiết khấu là việc mua cú kỳ hạn hoặc mua cú
bảo lưu quyền truy đũi cỏc cụng cụ chuyển
nhượng, giấy tờ cú giỏ khỏc của người thụ hưởng
trước khi đến hạn thanh toỏn
n NH khụng nhận chiết khấu cổ phiếu vỡ tớnh rủi ro
cao, kỳ hạn khụng xỏc định, khụng cú quyền đũi
nợ từ người phỏt hành
130
1.4 Tín dụng
ỉ Phõn loại theo hình thức tài trợ:
n Bảo lónh ngõn hàng là hỡnh thức cấp tớn dụng, theo đú
NH cam kết với bờn nhận bảo lónh về việc tổ chức tớn dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chớnh thay cho khỏch hàng khi khỏch hàng khụng thực hiện hoặc thực hiện
khụng đầy đủ nghĩa vụ đó cam kết; khỏch hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho NH theo thỏa thuận
ỉ Phõn loại theo hình thức tài trợ:
n Bao thanh toỏn là một hỡnh thức cấp tớn dụng của NH
cho bờn bỏn hàng thụng qua việc mua lại cỏc khoản
phải thu phỏt sinh từ việc mua bỏn hàng húa và
cung ứng dịch vụ đó được bờn bỏn hàng và bờn mua
hàng thỏa thuận trong hợp đồng mua bỏn hàng hoỏ và
cung ứng dịch vụ
132
1.4 Tín dụng
ỉ Phõn loại theo đảm bảo:
- Tớn dụng khụng cú đảm bảo bằng tài sản (tớn chấp)
- Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản
- Tài sản cú sẵn của người vay
- Tài sản của người bảo lónh
- Tài sản hỡnh thành từ vốn vay
Dưới 2 hỡnh thức
+ Thế chấp + Cầm cố
Trang 34n TS đảm bảo là nguồn thu nợ thứ hai, là điều kiện ràng
buộc để người vay thực hiện đúng cam kết
134
1.4 Tín dụng
n Cam kết đảm bảo là cam kết của người nhận tín dụng
về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặc tài sản của người thứ ba để trả nợ
n Tín dụng dựa trên cam kết đảm bảo yêu cầu ngân hàng và khách hàng phải kí hợp đồng đảm bảo
135
1.4 Tín dụng
n Tín dụng không cần tài sản đảm bảo:
- Cấp cho các khách hàng có uy tín
- Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ
- Các khoản cho vay đối với các công ty lớn, hoặc
những khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân
hàng có khả năng giám sát việc bán hàng
136
1.4 Tín dụng
ỉ Phõn loại theo mức độ an toàn:
n NH dựa vào cỏc tiờu chớ đỏnh giỏ rủi ro để phõn loại
n Phõn loại theo rủi ro giúp NH thường xuyên đánh giá
lại khoản mục tín dụng, trớch dự phũng cho các khoản tín dụng rủi ro cao
Trang 35137
1.4 Tín dụng
n Nhúm 1: Tín dụng đủ tiêu chuẩn: các khoản tín
dụng có khả năng thu hồi cao;
n Nhúm 2: Tín dụng cần chỳ ý: Các khoản tín dụng có
dấu hiệu: khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện
kế hoạch chậm, gặp thiên tai, trì hoãn nộp báo cáo tài
chính
n Nhúm 3: Tín dụng dưới tiêu chuẩn
n Nhúm 4: Tín dụng nghi ngờ
n Nhúm 5: Tín dụng có khả năng mất vốn
138
1.4 Tín dụng
ỉ Phân loại khác
n Theo ngành kinh tế (công, nông nghiệp )
n Theo đối tượng tín dụng (Tài sản lưu động, Tài sản cố
định)
n Theo mục đích (sản xuất, tiêu dùng )
139
1.4 Tớn dụng
n Tại sao cần phân loại TD theo các tiêu thức khác nhau?
- Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng hoặc chuyên
môn hoá trong cấp tín dụng
- Cho phép theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những
lĩnh vực tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn
n Tuy chiếm tỷ trọng không lớn, song tài sản uỷ thác ít rủi
ro và mang lại thu nhập đáng kể
Trang 36n TSCĐ hữu hình: nhà cửa và trang thiết bị phục vụ
cho quá trình kinh doanh của NH và cho thuê Toà
Đ Bất động sản đầu tư: Là bất động sản, (gồm: quyền
sử dụng đất, nhà, hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng) do nguời chủ sở hữu hoặc
người đi thuờ tài sản theo hợp đồng thuờ tài chớnh
nắm giữ nhằm mục đớch thu lợi từ việc cho thuờ hoặc chờ tăng giỏ mà khụng phải để sử dụng trong
sản xuất, cung cấp hàng húa, dịch vụ hoặc sử dụng cho cỏc mục đớch quản lý hoặc bỏn trong kỳ hoạt
động kinh doanh thụng thuờng
143
1.5 Cỏc tài sản nội bảng khỏc
n Chiếm tỷ trọng nhỏ song ảnh hưởng tới vị thế, năng
suất lao động của NH
n Ngoài ra còn có các khoản lói dự thu, tài sản thuế
thu nhập hoón lại và dự phũng rủi ro
144
1.6 Tài sản ngoại bảng
n Là cỏc tài sản khụng/chưa hỡnh thành bằng vốn của NH:
n cam kết bảo lónh n cam kết tớn dụng n hợp đồng tương lai n hợp đồng kỳ hạn
n tài sản ủy thỏc,…
n Cú thể gõy rủi ro, đồng thời mang lại thu nhập, nờn cần được theo dừi trờn tài khoản ngoại bảng
Trang 37II Quản lý Tài sản
2.1 Khái niệm: là hoạt động chuyển hoá nguồn vốn
thành các loại tài sản như ngân quỹ, tín dụng, chứng khoán, tài sản khác theo một phương thức thích hợp, nhằm thoả mãn các mục tiêu đặt ra
2.2 Mục tiêu: tối đa hoá giỏ trị vốn chủ sở hữu trên cơ
sở đảm bảo an toàn
147
2.2 Mục tiêu quản lý tài sản
ỉ Đảm bảo an toàn (an toàn thanh khoản, an toàn tín dụng
và các an toàn khác)
n NH huy động hàng nghìn tỷ đồng để cho vay và đầu tư,
trong khi vốn sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ (< 10%)
n Các vụ sụp đổ NH, hoảng loạn tài chính chỉ ra tính nhạy
cảm của hệ thống tài chính (trong đó có ngân hàng)
n Tổn thất to lớn trong NH ảnh hưởng trực tiếp và nghiêm
trọng tới ổn định chính trị - kinh tế - xã hội và đời sống
àsự quan tâm thường xuyên của các tầng lớp dân cư, Chính
phủ, NHNN và các nhà quản lý ngân hàng
148
2.2 Mục tiêu quản lý tài sản
n Các bộ Luật, Nghị định, qui định thường đưa ra các
điều khoản cấm, hạn chế, phải thực hiện
n Các cơ quan quản lý còn đặt ra các hình thức kiểm tra, giám sát hoạt động cũng như các điều khoản phạt vi phạm để buộc NH phải tuân thủ các qui định an toàn
n Mỗi NH cũng phải xây dựng chính sách và qui chế kiểm soát để đảm bảo an toàn như an toàn kho quỹ, tín dụng, các tài sản khác,
Trang 38149
2.2 Mục tiêu quản lý tài sản
ỉ Tăng giỏ trị vốn chủ sở hữu thụng qua tăng lợi nhuận
n NH tồn tại và phát triển chủ yếu dựa vào LN
n Được đo bằng LNST, ROA, ROE, cổ tức
n Lợi tức cần hấp dẫn, tương xứng với rủi ro
n Lợi tức cao à phần thưởng lớn à tăng năng suất và tính
liêm khiết của nhân viên ngân hàng
n Tăng khả năng sinh lời à tăng quĩ tích luỹ (vốn của chủ),
thiết lập quĩ dự phòng lớn, đủ sức chống đỡ rủi ro
150
2.3 Nội dung quản lý tài sản
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi 2.3.2 Quản lý chứng khoỏn
2.3.3 Quản lý tớn dụng 2.3.4 Quản lý tài sản nội bảng khỏc 2.3.5 Quản lý tài sản ngoại bảng
151
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
n Tiền tại quỹ và tiền gửi là tài sản có tính thanh khoản
cao nhất, được thiết lập nhằm duy trì khả năng chi
trả, và các yêu cầu khác
n TG tại NHTW nhằm đảm bảo dự trữ bắt buộc theo
yêu cầu chính sách tiền tệ
152
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
n Dự trữ bắt buộc theo yêu cầu chính sách tiền tệ được
tính dưa trên nguồn huy động trong kỳ tính và tỷ lệ
Trang 39153
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
n Dự trữ theo yêu cầu thanh toán: Thụng tư
13/2010/TT-NHNN
n TS “Cú” có thể dùng thanh toán ngay / Tài sản “Nợ” phải thanh
toán ngay ≥ 1
n TS “Cú” có thể dùng thanh toán ngay / Tổng Nợ phải trả ≥ 15%
n Do yêu cầu này à xuất hiện “cho vay qua đêm”
- Lãi suất cao
- Thời hạn rất ngắn (qua đêm)
- Hầu như không rủi ro
154
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
ỉ Tài sản “Cú” đến hạn thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hụm sau bao gồm:
n a) Số dư tiền mặt tại quỹ cuối ngày hụm trước;
n b) Giỏ trị sổ sỏch của vàng cuối ngày hụm trước, kể cả vàng gửi tại Ngõn hàng Nhà nước, tổ chức tớn dụng khỏc;
n c) Số dư tiền gửi tại Ngõn hàng Nhà nước (trừ tiền gửi dự trữ bắt buộc), tiền gửi khụng kỳ hạn tại tổ chức tớn dụng cuối ngày hụm trước;
n d) Số dư tiền gửi cú kỳ hạn tại tổ chức tớn dụng khỏc đến hạn thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hụm sau;
n đ) 95% giỏ trị cỏc loại chứng khoỏn do Chớnh phủ Việt Nam, chớnh phủ cỏc nước OECD phỏt hành hoặc được Chớnh phủ Việt Nam, chớnh phủ cỏc nước OECD bảo lónh phỏt hành nắm giữ đến cuối ngày hụm trước;
155
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
ỉ Tài sản “Cú” đến hạn thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo kể từ ngày hụm
sau bao gồm:
n e) 90% giỏ trị cỏc loại chứng khoỏn do cỏc tổ chức tớn dụng hoạt động tại
Việt Nam phỏt hành hoặc bảo lónh thanh toỏn, cỏc ngõn hàng của cỏc nước
thuộc OECD phỏt hành hoặc bảo lónh thanh toỏn nắm giữ đến cuối ngày
hụm trước;
n g) 85% giỏ trị cỏc loại chứng khoỏn được niờm yết nắm giữ đến cuối ngày
hụm trước;
n h) 80% số dư cỏc khoản cho vay cú đảm bảo, cho thuờ tài chớnh, trừ nợ xấu,
đến hạn thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hụm sau;
n i) 75% số dư cỏc khoản cho vay khụng cú đảm bảo, trừ nợ xấu, đến hạn
thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hụm sau;
156
2.3.1 Quản lý tiền tại quỹ và tiền gửi
ỉ Tài sản “Nợ” đến hạn thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hụm sau bao gồm:
n a) Số dư tiền gửi khụng kỳ hạn của tổ chức tớn dụng khỏc cuối ngày hụm trước;
n b) Số dư tiền gửi cú kỳ hạn của tổ chức tớn dụng khỏc, tổ chức, cỏ nhõn đến hạn thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hụm sau;
n c) 15% số dư bỡnh quõn tiền gửi khụng kỳ hạn của tổ chức (trừ tiền gửi của
tổ chức tớn dụng khỏc), cỏ nhõn trong thời gian 30 ngày liền kề trước kể từ ngày hụm trước Tổ chức tớn dụng phải xỏc định số dư bỡnh quõn này để làm
cơ sở tớnh toỏn;
n d) Số dư tiền vay từ Chớnh phủ, Ngõn hàng Nhà nước đến hạn thanh toỏn trong 7 ngày tiếp theo, kể từ ngày hụm sau;