Quản trị kinh doanh ngân hàngQuản trị kinh doanh ngân hàng là việc thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho một doanh nghiệp ngân hàng, xác định các nguồn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
Trang 4Đa dạng hóa các loại hình ngân hàng và các hoạt động ngân hàng
Các nhân tố làm thay đổi cấu trúc hoạt động của các ngân hàng
trong nền kinh tế hội nhập
Trang 5Hoạt động kinh doanh của NHTM
Kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ
Vốn
LỢI NHUẬN
Trang 6Đặc điểm kinh doanh của NHTM
Trung gian tài chính
Chịu sự chi phối bởi chính sách tiền tệ của NHTW
Tài sản hữu hình chiếm tỷ trọng thấp, chủ yếu là tài sản vô hình
Vốn sử dụng chủ yếu là vốn huy động Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín
dụng và dịch vụ ngân hàng
Trang 7Quản trị kinh doanh ngân hàng
Quản trị kinh doanh ngân hàng là việc thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho một doanh nghiệp ngân hàng, xác định các nguồn tài nguyên sẵn có từ đó lãnh đạo nhân viên ngân hàng thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Quản trị kinh doanh ngân hàng là việc thiết lập một chương trình hoạt động kinh doanh dài hạn và ngắn hạn cho một doanh nghiệp ngân hàng, xác định các nguồn tài nguyên sẵn có từ đó lãnh đạo nhân viên ngân hàng thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Quản trị ngân hàng là việc thiết lập các chương trình hoạt động kinh doanh để đạt các mục đích, mục tiêu kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của ngân hàng, là việc xác định và điều hòa các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình, các mục tiêu kinh doanh, đó là việc tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân viên của ngân hàng thực hiện chương trình, các mục tiêu đã đề ra.
Quản trị ngân hàng là việc thiết lập các chương trình hoạt động kinh doanh để đạt các mục đích, mục tiêu kinh doanh dài hạn và ngắn hạn của ngân hàng, là việc xác định và điều hòa các nguồn tài nguyên để thực hiện chương trình, các mục tiêu kinh doanh, đó là việc tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân viên của ngân hàng thực hiện chương trình, các mục tiêu đã đề ra.
Trang 8Đặc điểm của quản trị kinh doanh ngân hàng
Hướng tới sự phối hợp, kết hợp các nguồn lực con người và vật chất
Yếu tố con người Yếu tố công nghệ
Về mặt lý thuyết, đây là lĩnh vực khoa học mới mẻ
Trang 9Các chức năng của quản trị kinh doanh ngân hàng
Hoạch định
Tổ chứcLãnh đạoPhối hợpKiểm tra
Trang 10Sự cần thiết của quản trị kinh doanh ngân hàng
Mục tiêu lợi nhuận
Đạt được mục tiêu to lớn
Đạt được mục tiêu chung
Trình độ quản trị và kinh nghiệm
Trang 11Các lĩnh vực của quản trị kinh doanh ngân hàng
Quản trị tài sản Nợ - Tài sản Có
Quản trị vốn tự có và sự an toàn của ngân hàng
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Quản trị kết quả tài chính
Trang 12Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng
Chiến lược kinh doanh của một ngân hàng là một chương trình hoạt động tổng thể và dài hạn nhằm tạo
ra một bước phát triển nhất định của ngân hàng, là sự cam kết trước về các mục tiêu cơ bản, toàn diện mà một ngân hàng cần phải đạt được và sự phân bổ các nguồn lực quan trọng để đạt các mục tiêu đó trong tương lai
Trang 13Xác định mục tiêu chiến lược
Đảm bảo mục
tiêu xác đáng
Xác định một danh mục nhất định các mục tiêu chủ chốt
Sắp xếp chúng theo một trật tự
Trang 14Xác định mục tiêu chiến lược
Đo lường được
Trang 15Mục tiêu định tính Mục tiêu định lượng
Về mặt lý thuyết
Mục tiêu về khả năng sinh lời tài chính
Mục tiêu về doanh số, quy
Mục tiêu chiếm lĩnh thị trường
Trang 16Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng
Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng là tất cả các công việc nhằm phác họa phương hướng hoạt động
và chuẩn bị cho tương lai của một ngân hàng trên cơ sở
sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có và sẽ có trong phạm vi của môi trường được dự đoán nhằm đạt được tất cả các mục tiêu đã đề ra
Ngân hàng đang ở đâu?
Ngân hàng muốn đến đâu?
Đến đó bằng cách nào?
Trang 17Hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng
1
Hoạch định chiến lược
2
Hoạch định tác nghiệp
Trang 18Hoạch định chiến lược
Là loại hoạch định mà trong đó nhà quản trị xác định mục tiêu trong một thời gian dài và đề ra các biện pháp lớn có tính định hướng để ngân hàng đạt đến mục tiêu trên cơ sở
sử dụng tối ưu các nguồn lực hiện có và những nguồn lực
có khả năng huy động được trong tương lai
Trang 19Hoạch định chiến lược
Nhóm chiến lược
tăng trưởng
Nhóm chiến lược thu hẹp hoạt
Chiến lược cắt giảm chi phí Chiến lược cắt giảm một số lĩnh vực kinh doanh Chiến lược thu hoạch
Chiến lược giải thể
Nhóm chiến lược
ổn định hoạt động
Nhóm chiến lược phối hợp
Trang 20Hoạch định tác nghiệp
Là loại hoạch định mà các mục tiêu của nó được xác định
có tính chất ngắn hạn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ở các lĩnh vực, thành phần cụ thể nhất định
Trang 21Sự cần thiết phải hoạch định chiến lược kinh doanh
1.
Tạo nền tảng cho việc xây dựng và thực hiện những kế hoạch ngắn hạn, giúp cho việc thực thi các chính sách
cụ thể trong mỗi ngân hàng
Giữ vai trò định hướng cho hoạt động ngân hàng trong điều kiện
áp lực cạnh tranh gay gắt hiện nay
Là cơ sở để kiểm soát, đánh giá cụ thể hiệu quả của công tác quản trị
Trang 22Tác dụng của hoạch định chiến lược kinh doanh ngân hàng
Là cầu nối giữa hiện tại với tương lai của ngân hàng, đảm bảo cho việc hình
thành một chiến lược có hiệu quả và một kết quả mong muốn
Giúp nhà quản trị có thể nhận ra và tận dụng các cơ hội sẵn có cũng như có
thể thích nghi và ứng phó với những thay đổi của môi trường kinh doanh
Là định hướng giúp cho ngân hàng xác định được phương hướng hoạt động
của mình, lĩnh vực nào là chủ yếu cần tập trung cao sức lực và lĩnh vực nào
là thứ yếu
Là công cụ để kiểm tra hoạt động quản trị của ngân hàng Hoạt động của
ngân hàng có tính đa dạng Do vậy, việc kiểm soát các hoạt động đó phải
thông qua những tiêu chuẩn đánh giá cụ thể.
Trang 23Quy trình hoạch định chiến lược
Quá trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn có liên quan chặt chẽ với nhau:
Hình thành chiến lược
Triển khai chiến lược
Đánh giá và kiểm tra chiến lược
Trang 24Xác định sứ mạng
và mục tiêu
Giai đoạn hình thành chiến lược
Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trường nội bộ
Hoạch định chiến
lượcLựa chọn chiến
lược
Trang 25chiến lược
Trang 26Phân tích môi trường bên ngoài
Yếu tố kinh tế
Yếu tố chính trị,
pháp luật và chính
sách của Nhà nước
Yếu tố môi trường
văn hóa xã hội
Khách hàng
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Thị trường thay thế
Trang 27Phân tích môi trường nội bộ
Môi trường nội bộ
• Văn hóa ngân
hàng
Trang 28Hoạch định chiến lược
Trang 29Ma trận hình ảnh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh là công cụ nhận diện những ưu thế và yếu điểm của ngân hàng so với các đối thủ cạnh tranh chính
Những yếu tố được liệt kê trong ma trận này thường bao gồm: thị phần, khả năng cạnh tranh, khả năng tài chính, chất lượng sản phẩm, dịch vụ, lòng trung thành của khách hàng…
Số điểm tối đa là 4 ứng với mức độ quan trọng nhất, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là mức độ kém trung bình
Trang 30Ma trận EFE (External Factor Evaluation Matrix)
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu của môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa
ra những nhận định về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho công ty
Trang 31Ma trận EFE (External Factor Evaluation Matrix)
√ Bước 1: Xác định các yếu tố có vai trò quyết định đối với
ngành ngân hàng
√ Bước 2: Đánh giá tầm quan trọng của các yếu tố từ 0 (tương ứng với mức độ không quan trọng) đến 1 (tương ứng với mức
độ quan trọng
√ Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng
số của mỗi yếu tố tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi
công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng
yếu
Trang 32Ma trận EFE (External Factor Evaluation Matrix)
√ Bước 4:Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số
của nó để xác định điểm số của các yếu tố
√ Bước 5: Xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức bằng cách cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số
Số điểm này càng cao cho thấy ngân hàng phản ứng tốt với
các yếu tố bên ngoài, có thể tận dụng các cơ hội và khắc phục nguy cơ Ngược lại, nếu tổng số điểm thấp cho thấy ngân
hàng không tận dụng được những cơ hội và khó tránh được
những đe dọa phát sinh từ môi trường bên ngoài
Trang 33Ma trận IFE (Internal Factor Evaluation Matrix)
Điểm 4 là quan trọng nhất và 1 là kém quan trọng nhắt
Điểm quan trọng trung bình cộng nếu lớn hơn 2,5 cho thấy ngân hàng có tình hình nội bộ mạnh và nhỏ hơn 2,5 cho thấy nội bộ ngân hàng yếu
Trang 34Ma trận SWOT
Trang 35Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix)
Các yếu tố chính Các chiến lược có thể thay thế
Các yếu tố bên
ngoài Các yếu tố bên
trong Tổng cộng
Ma trận QSPM là công cụ hữu hiệu cho phép các chuyên gia có thể đánh giá một cách khách quan các chiến lược có thể lựa chọn Ma trận QSPM đòi hỏi
sự phán đoán nhạy bén, chính xác bằng trực giác của các chuyên gia.
Trang 36Lựa chọn chiến lược
Chiến lược cấp công ty
Chiến lược cấp kinh doanh
Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, dịch vụ
Chiến lược trọng tâm hóa
Chiến lược tăng trưởng chuyên sâu
Chiến lược tăng trưởng
đa dạng hoá
Trang 37Các bước của quá trình hoạch định chiến lược kinh
Trang 38Các bước của quá trình hoạch định chiến lược kinh
Hoạch định chính sách kinh doanh ngắn hạn
Hoạch định chính sách kinh doanh ngắn hạn
Trang 39LOGO