Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020 Slide bài giảng Quản trị Ngân hàng thương mại 2 2020
Trang 1Bộ môn: Ngân hàng Chứng khoán Khoa: Tài chính Ngân hàng
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2
Trang 2TÀI LIỆU BẮT BUỘC
[1] PGS.TS Nguyễn Thị Phương Liên (2011), “Giáo trình
Quản trị tác nghiệp ngân hàng thương mại”, NXB Thống
kê, Hà Nội.
[2] PGS TS Phan Thị Thu Hà (2009), “Quản trị Ngân
hàng thương mại”, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội.
[3] Perter S Rose(2004), “Quản trị ngân hàng thương
mại”, NXB Tài chính.
[4] TS Nguyễn Minh Kiều (2006), “Nghiệp vụ Ngân hàng
thương mại”, NXB Thống kê.
[5] PGS TS Nguyễn Văn Tiến (2010), “Thị trường ngoại
hối các nghiệp vụ phái sinh”, NXB Thống kê.
[6] PGS TS Nguyễn Văn Tiến (2010), “Quản trị rủi ro
kinh doanh ngân hàng”, NXB Thống kê.
Trang 3TÀI LIỆU KHUYẾN KHÍCH
[1] Peter S.Rose, “Commercial Bank
Management”, Texas A&M University
Copyright @ 1998 by Richard D.Irwin, a Times Mirror Higher Education Group,
Inc.Company All rights reserved.
[2] Joseph F and Sinkley Jr, “Commercial Bank Financial Management”, Prentice
Hall, US, 2002.
[3] Trang web của một số TCTD.
[4] Tạp chí Ngân hàng.
Trang 4• Chư ơng 1: Quản trị hoạt động cho thuê và đầu tư tài chính của NHTM
• Chư ơng 2: Quản trị kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ khác của NHTM
• Chư ơng 3: Quản trị rủi ro trong hoạt động NHTM
• Chư ơng 4: Định giá các dịch vụ của NHTM
• Chư ơng 5: Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM
Nội dung môn học
Trang 5Chương 1: Quản trị HĐ cho thuê và đầu tư tài chính của
NHTM
1.1 Quản trị hoạt động cho thuê tài chính
+ Một số vấn đề cơ bản về cho thuê và cho thuê tài
chính
+ Các hình thức cho thuê tài chính
+ Quản trị cho thuê tài chính
1.2 Quản trị hoạt động đầu tư tài chính
+ Mục đích đầu tư và các loại chứng khoán đầu tư
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của NHTM
+ Tổ chức hoạt động đầu tư và quy trình quản trị đầu
tư chứng khoán của NHTM
Trang 61.1 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1.1.1 Cho thuê và đặc trưng của cho thuê
1.1.2 Vai trò của cho thuê
1.1.3 Khái niệm và đặc trưng của CTTC
1.1.4 Các chủ thể liên quan đến cho thuê tài
chính
1.1.5 Các hình thức cho thuê tài chính
1.1.6 Giá cả dịch vụ cho thuê tài chính
1.1.7 Các kênh phân phối dịch vụ cho thuê tài chính
1.1.8 Phân tích và quyết định thuê hay mua
Trang 71.1.1 Cho thuê và đặc trưng của cho
thuê
- Khái niệm: Là hình thức tài trợ tín dụng thể hiện dưới hình thức tài sản thực: máy móc, thiết bị,…
Trang 81.1.1 Cho thuê và đặc trưng của cho
thuê
- Đặc trưng của cho thuê
+ Đối tượng tài trợ là các tài sản.
+ Bên đi thuê không phải thế chấp tài sản.
+ Bên cho thuê có quyền sở hữu tài sản còn bên thuê có quyền sử dụng tài sản.
+ Bên đi thuê có nghĩa vụ phải thanh toán tiền
thuê cho bên cho thuê theo mức đã thỏa thuận.
+ Kết thúc thời hạn thuê: (1) Trả TS; (2) theo thỏa thuận hợp đồng; (3) theo ý chí.
Trang 91.1.2 Vai trò của cho thuê
- Đối với người cho thuê: là hình thức tài trợ có độ
an toàn cao vì:
+ Vốn được sử dụng đúng mục đích
+ Có điều kiện giám sát việc sử dụng tài sản
- Đối với người thuê
+ Hạn hẹp ngân quỹ có được TS để sử dụng
+ Tránh được rủi ro về tính lạc hậu của TS
+ Mục đích sử dụng vốn được bảo đảm.
Trang 10- Khái niệm
+ Theo Uỷ ban tiêu chuẩn kế toán quốc tế (IAS)
“CTTC là một giao dịch trong đó một bên (người cho thuê) chuyển giao quyền sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên kia (người đi thuê) trong một thời gian nhất định, mà trong thời gian đó người cho thuê dự định thu vốn tài trợ cùng các chi phí liên quan; quyền sở hữu tài sản
có được chuyển giao hay không tuỳ thuộc vào sự thoả thuận giữa hai bên”.
1.1.3 Khái niệm và đặc trưng của
CTTC
Trang 111.1.3 Khái niệm và đặc trưng của CTTC
- Khái niệm
+ Theo NĐ 16/2001/NĐ-CP ngày 2/5/2001
“CTTC là hoạt động tín dụng trung dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê.
Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị theo yêu cầu của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với TS cho thuê
Bên thuê sử dụng TS thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuận Khi kết thúc thời hạn thuê, TS thuê thuộc quyền SH của bên thuê, hoặc bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê, hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong HĐ cho thuê tài chính”
Trang 121.1.3 Khái niệm và đặc trưng của CTTC
Trang 131.1.3 Khái niệm và đặc trưng của CTTC
- Đặc trưng
+ Là tín dụng trung dài hạn, đối tượng tài trợ là tài
sản
+ Người vay không phải thế chấp tài sản
+ Các chi phí (bảo trì, vận hành, phí BH) thường do người thuê chịu
+ Giá trị hiện tại của các khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị hợp lý của tài sản thuê.+ TS cho thuê thuộc quyền SH của bên cho thuê => tăng khả năng kiểm soát
+ Lãi suất cho thuê thường cao hơn lãi suất TD
+ Hết thời hạn thuê, tài sản thuê: (1) SH của bên đi thuê, (2) bên đi thuê được tiếp tục thuê TS; (3) hoặc bên đi thuê được mua lại TS đó với giá rẻ
Trang 14So sánh sự khác biệt giữa thuê VH và thuê
TC
Cho thuê vận hành Cho thuê tài chính
Có thể được hủy ngang HĐ Không được hủy ngang HĐ Bên đi thuê không chịu rủi
ro thiệt hại Bên đi thuê phải gánh chịu rủi ro và thiệt hại
Tài sản thuộc quyền sở
hữu của bên cho thuê
Tài sản cho thuê trước khi
ký HĐ có thể không thuộc
sở hữu của người cho thuê
Trang 15So sánh sự khác biệt giữa thuê VH và thuê TC
Không có dự định chuyển
quyền sở hữu tài sản Có dự định chuyển quyền sở hữu tài sản
Thời hạn cho thuê thường
chiếm một phần nhỏ so với
thời gian hữu ích của TS
Thời hạn cho thuê thường chiếm phần lớn thời gian hữu ích của TS
Số tiền cho thuê nhỏ hơn
nhiều so với giá trị ban đầu
của TS thuê.
Số tiền cho thuê tối thiểu chiếm phần lớn giá trị TS.
Trang 16Sự khác biệt giữa cho CTTC và TDNH
Tiêu thức Cho thuê tài
Thuộc bên cho
Giá trị hợp đồng
so với giá trị TS Thường lớn hơn hoặc tương đương
giá trị hợp lý của TS
Thường thấp hơn giá trị hợp lý của TS
Trang 171.1.4 Các chủ thể liên quan đến cho
về mặt pháp lý đối với tài sản thuê
Trang 181.1.4 Các chủ thể liên quan đến cho thuê
Trang 191.1.5 Các hình thức cho thuê tài
chính
- Theo số chủ thể liên quan đến CTTC
Phương thức CTTC có sự tham gia của ba bên (còn
gọi là thuê mua thuần - Net Lease)
Trang 20
1.1.5 Các hình thức cho thuê tài
chính
- Theo số chủ thể liên quan đến CTTC
Phương thức CTTC có sự tham gia của hai bên
(còn gọi là hợp đồng CTTC tài trợ trực tiếp - Direct leases)
+ Thường do các công ty con của các hãng sản xuất.+ Tài sản cho thuê có giá trị không quá lớn, là MMTB.+ Chỉ có 2 bên tham gia trực tiếp
+ Vốn tài trợ do người cho thuê đảm nhiệm
+ Người cho thuê có thể mua lại MMTB
Trang 211.1.5 Các hình thức cho thuê tài
chính
Các hình thức CTTC đặc biệt khác
Xét từ phương diện người cho thuê
+ Cho thuê tài chính liên kết - Syndicate Leases
+ Cho thuê tài chính bắc cầu - Leveraged Lease
Xét từ phương diện người thuê
+ Phương thức bán và tái thuê - Sale and Leaseback
+ Phương thức cho thuê tài chính giáp lưng - Under Lease + Phương thức thuê mua trả góp - Lease Purchase
Arrangement
Theo tổng số tiền thuê phải trả
+ Hoàn trả toàn bộ
+ Hoàn trả từng phần
Trang 221.1.6 Giá cả dịch vụ cho thuê tài
chính
- Khái niệm: Giá cả CTTC (lãi suất cho thuê) là tỷ
lệ phần trăm giữa lãi tiền thuê phải trả tính trên tổng số vốn tài trợ.
+ Các yếu tố hình thành giá cả dịch vụ CTTC:
Trang 231.1.6 Giá cả dịch vụ cho thuê tài
chính
- Các yếu tố hình thành giá cả dịch vụ CTTC (tiếp)
tài trợ
Trang 241.1.7 Các kênh phân phối dịch vụ cho
thuê tài chính
Kênh phân phối trực tiếp :
+ Bán hàng tại cửa hàng (văn phòng giao dịch)
+ Bán lưu động
+ Bán qua điện thoai hoặc internet.
Kênh phân phối gián tiếp: thông qua môi giới,
hoặc các đại lý của các hãng SX và hệ thống đại lý của cty CTTC, hoặc uỷ thác cho các NHTM để triển khai dịch vụ đến khách hàng.
Trang 25
1.1.8 Phân tích và quyết định thuê
hay mua
- Đứng trên góc độ người đi thuê hay người tư vấn cho khách hàng nên sử dụng dịch vụ thuê tài chính hay vay mua =>Phân tích và so sánh giá trị hiện tại (PV) của chi phí thực tế giữa 2 phương án:
+ Phương án vay mua tài sản
PV (chi phí) = ∑PV (CP vay phải trả – tiết kiệm thuế)
CP vay gồm: nợ gốc, lãi, các chi phí khác (nếu có)
+ Phương án thuê
PV (chi phí) = ∑PV (tiền thuê phải trả – tiết kiệm thuế)
Kết luận:
Phương án nào có PV chi phí thấp hơn => lựa chọn
Trang 26
1.2 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH
- Mục đích đầu tư chứng khoán của NHTM
+ Ổn định hóa thu nhập của ngân hàng
+ Bù trừ rủi ro tín dụng
+ Cung cấp dự trữ cho ngân hàng
+ Cung cấp sự đa dạng hoá về mặt địa lý trong hoạt động kinh doanh
+ Giảm nghĩa vụ nộp thuế của ngân hàng
+ Tạo ra tuyến phòng thủ cho ngân hàng
+ Đem lại tính năng động cho danh mục tài sản
- Các loại chứng khoán NHTM đầu tư
Trang 271.2 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
- Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư chứng khoán của NHTM
+ Tỷ suất lợi nhuận dự kiến
+ Rủi ro trong đầu tư chứng khoán
+ Khả năng chịu thuế
Trang 281.2 QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
- Qui trình hoạt động đầu tư của NHTM
+ Xây dựng chiến lược đầu tư (Xây dựng chiến lược, thiết lập danh mục đầu tư)
+ Khai thác tìm kiếm cơ hội đầu tư
+ Lập và phân tích phương án đầu tư
+ Thẩm định và phê duyệt phương án đầu tư, đề xuất chi tiết thẩm quyền của phòng đầu tư, Tổng giám đốc, Hội đồng đầu
tư, Hội đồng quản trị.
+ Thực hiện đầu tư
+ Báo cáo kết quả thực hiện
+ Quản lý đầu tư và thu hồi vốn
+ Lưu trữ hồ sơ.
Trang 29CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI HỐI, BẢO LÃNH VÀ CÁC DỊCH VỤ
KHÁC CỦA NHTM
Trang 30NỘI DUNG
2.1 Quản trị kinh doanh ngoại hối2.2 Quản trị dịch vụ bảo lãnh
2.3 Quản trị các dịch vụ khác
Trang 312.1 Quản trị kinh doanh ngoại hối của NHTM
2 1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
2 1.2 Trạng thái ngoại tệ
2 1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ
2 1.4 Quản trị kinh doanh vàng, bạc, đá quí
Trang 322.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
Khái niệm: Ngoại hối bao gồm các phương tiện tiền
-tệ được sử dụng trong thanh toán quốc tế giữa các
quốc gia
Q
phương tiện thanh toán quốc tế, giấy tờ có giá ghi
bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế, đồng tiền
quốc gia do người không cư trú nắm giữ
Trang 332.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
b Tỷ giá hối đoái
- Khái niệm
Tỷ giá là giá cả một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác
- Các yếu tố tác động đến tỉ giá
+ Tác động của sức mua của đồng tiền
+ Tác động của cung cầu ngoại hối
+ Thực trạng cán cân thanh toán quốc tế
+ Mức chênh lệch lãi suất giữa các nước
+ Những dự đoán thị trường
+ Các yếu tố khác
Trang 342.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
b Tỷ giá hối đoái
- Các loại tỉ giá
+ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
Theo cách phân loại này tỷ giá bao gồm:
- Tỷ giá mua (bid rate/ buy rate)
- Tỷ giá bán (ask rate/ offer rate)
- Tỷ giá giao ngay (spot rate)
Trang 352.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
* Các loại tỉ giá (tiếp)
+ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
- Tỷ giá kỳ hạn (forward rate)
- Tỷ giá mở cửa (opening rate)
- Tỷ giá đóng cửa (closing rate)
35
Trang 362.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
* Các loại tỉ giá (tiếp)
+ Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối
-Tỷ giá chuyển khoản (transfer rate)
-Tỷ giá tiền mặt (bank note rate)
-Tỷ giá điện hối
-Tỷ giá thư hối
36
Trang 372.1.1 Ngoại hối và tỷ giá hối đoái
* Các loại tỉ giá
+ Căn cứ vào cơ chế, chính sách tỷ giá (tiếp)
- Tỷ giá chính thức (official rate)
- Tỷ giá trên thị trường tự do/ chợ đen (black market rate)
- Tỷ giá cố định (fixed rate)
- Tỷ giá thả nổi hoàn toàn (freely floating rate)
- Tỷ giá thả nổi có điều tiết (managed floating rate):
37
Trang 382.1.2 Trạng thái ngoại tệ
a Luồng tiền
- Luồng tiền dương (positive cash flows - PCF) hay luồng tiền vào (inflows of cash): các khoản thu nhận tiền từ người khác (có quyền sở hữu), không
kể nguyên nhân phát sinh gọi là luồng tiền dương.
- Luồng tiền âm (negative cash flows - NCF) hay luồng tiền ra (outflows of cash): các khoản chi trả tiền cho người khác (mất quyền sở hữu) gọi là luồng tiền âm.
=> Luồng tiền thường xác định trong ngày, tuần, tháng…
Trang 392.1.2 Trạng thái ngoại tệ
b Trạng thái luồng tiền ròng (Net Cash Flow Position – NETCF)
- Khái niệm: là chênh lệch giữa luồng tiền dương
và âm tại một thời điểm, như vậy nó phản ánh số
dư tại một thời điểm
Trang 40-NETCF(t1)<0: trạng thái luồng tiền ròng âm
-NETCF(t1)=0: trạng thái luồng tiền cân bằng
Trang 422.1.2 Trạng thái ngoại tệ
Các giao dịch làm phát sinh
LFC (trạng thái trường) Các giao dịch làm phát sinh SFC (trạng thái đoản)
1 Mua ngoại tệ (giao ngay, kì
hạn)
1 Bán ngoại tệ (giao ngay, kì hạn)
2 Thu lãi cho vay bằng ngoại
tệ 2 Trả lãi huy động bằng ngoại tệ
3 Thu phí dịch vụ bằng ngoại
tệ 3 Trả phí dịch vụ bằng ngoại tệ
4 Nhận quà biếu, viện trợ
bằng ngoại tệ 4 Cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ
5 Tiền lương, thưởng bằng
ngoại tệ 5 Ngoại tệ bị mất, rách nát hư hỏng
Trang 432.1.2 Trạng thái ngoại tệ
* Trạng thái ngoại tệ ròng (NEP)
- Khái niệm: là chênh lệch giữa TSC và TSN (nội bảng
và ngoại bảng) của một ngoại tệ tại 1 thời điểm.
+ Nếu TSC>TSN => ngoại tệ ở trạng thái ròng dương.
+ Nếu TSC<TSN => ngoại tệ ở trạng thái ròng âm.
- Thời điểm PS trạng thái ngoại tệ: tại thời điểm kí HĐ.
- Cách xác định NEP cho từng ngoại tệ:
+ Tại thời điểm cuối ngày NEPt = NEPt-1+LFCt –SFCt
+ Trong 1 thời kì NEPt = LFCt0-t – SFCt0-t.
Trang 44Phân biệt trạng thái ngoại hối và luồng tiền khi giao dịch trên thị trường tiền tệ và ngoại hối
Money Market - MM Forex Market
1 Đi vay và cho vay, liên quan
đến 1 đồng tiền 1 Mua và bán, liên quan đến 2 đồng tiền
2 Chuyển giao quyền sử dụng vốn 2 Chuyển giao quyền sở hữu vốn
3 Định giá thông qua lãi suất 3 Định giá thông qua tỉ giá
4 Tạo ra luồng tiền dương và âm
của một đồng tiền tại các thđiểm
khnhau
4 Tạo ra luồng tiền dương và âm của hai đồng tiền tại cùng một thđiểm
5 Kg làm phsinh trthái ng hối với
tiền vay (chỉ đối với lãi vay) 5 Làm phsinh trthái ng hối
6 Trthái luồng tiền ròng có thể
cân bằng thqua gdịch trên MM và
Forex
6 Trthái ngtệ ròng chỉ có thể làm cân bằng thqua gdịch trên Forex
7 Chịu rủi ro lãi suất 7 Chịu rủi ro tỉ giá
Trang 452.1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ
+ Tổ chức bộ máy KD: hoạt động kinh doanh ngoại tệ thường được thực hiện bởi phòng kinh doanh ngoại tệ
+ Thu thập thông tin liên quan đến tỷ giá hối đoái =>phân tích để dự báo tỷ giá trong tương lai.
+ Tổ chức triển khai các dịch vụ kinh doanh với với khách hàng.
+ Áp dụng các công cụ để phòng tránh và chia
sẻ rủi ro.
Trang 462.1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ
* Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
- Hợp đồng ngoại tệ kỳ hạn: Giao dịch kỳ hạn là loại giao dịch mua bán ngoại tệ, trong đó mọi điều khoản của hợp đồng giao dịch được định ra
ở hiện tại nhưng việc thực hiện các điều khoản
đó sẽ xảy ra trong tương lai.
- Hợp đồng ngoại tệ hoán đổi: Là giao dịch mua bán ngoại tệ trong đó 2 bên đồng ý hoán đổi cho nhau một khối lượng ngoại tệ nhất định, sau một thời hạn lại hoán đổi ngược lại theo những tỷ giá được xác định trước.
Trang 472.1.3 Quản trị các giao dịch ngoại tệ
* Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
- Hợp đồng giao tệ quyền chọn: Giao dịch hợp đồng quyền chọn là hợp đồng cho phép người mua quyền có quyền nhưng không bắt buộc mua hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định theo tỷ giá và thời gian xác định.
- Hợp đồng ngoại tệ tương lai: Là hợp đồng mua bán ngoại tệ được chuẩn hóa theo quy định của
Sở giao dịch.