- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học.. - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loạ
Trang 1Ngày soạn: 4/12/2010 Ngày dạy: 8/12/2010
Tiết 61: PHẦN TẬP LÀM VĂN
THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sự đa dạng của đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
2 Kĩ năng:
- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học
- Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn thuyết minh về một thể loại văn học
- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của thể loại văn học đó
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học có độ dài 300 chữ
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học hỏi, nghiên cứu, quan sát, nhận thức, tính chính xác khi thuyết minh một thể loại văn học
II.Phương pháp:
- Phân tích mẫu, vấn đáp…
III Chuẩn bị:
- Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức và tài liệu có liên quan, bảng phụ, phiếu học tập Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hướng SGK và sự hướng dẫn của GV
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
Ta tìm hiểu cách thức để thuyết minh cho một thể loại văn học
* Hoạt động 1: Đọc đề và tìm hiểu đề.
? Đọc thuộc lòng 2 bài thơ vừa học ở tuần trước:
“VNNQĐCT” và “ĐĐƠCL”?
? Hãy quan sát 2 bài thơ rồi trả lời các câu hỏi ở bên dưới?
(GV treo bảng phụ có ghi 2 bài thơ lên bảng)
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh nhận diện luật thơ:
? Cho biết mỗi bài thơ có mấy dòng? Số chữ (tiếng) trong 1
dòng? Có thể thêm, bớt số dòng, số tiếng được không? Vì
sao?
? Hãy kể tên các thanh trong Tiếng Việt?
- Ngang, dấu huyền: Gọi là tiếng bằng; kí hiệu (B)
- Sắc, nặng, hỏi, ngã: Gọi là tiếng trắc; kí hiệu (T)
? Ghi các kí hiệu (B), (T) cho 2 bài thơ?
- Gọi 2 em lên bảng làm
- Giáo viên theo dõi, quan sát Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét H/dẫn học sinh ghi vào vở
I Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh, đặc điểm 1 thể loại văn học:
Đề bài: “Thuyết minh đặc điểm thể thơ
thất ngôn bát cú”
1 Quan sát
a Số câu (dòng, số tiếng):
Mỗi bài thơ có 8 câu, mỗi câu có 7 chữ
b Kí hiệu: Bằng (B); trắc (T)
Bài thơ: “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác” – PBC
c Quan hệ bằng, trắc
- Đối
- Niêm
Trang 2? Dựa vào kết quả quan sát, hãy nêu mối quan hệ bằng trắc
giữa các dòng?
- Dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới tiếng trắc gọi là
“đối” nhau
- Dòng trên tiếng bằng ứng với dòng dưới cũng tiếng bằng
gọi là “niêm”
? Trong mỗi bài thơ thất ngôn bát cú có những tiếng nào hiệp
vần với nhau? Nằm ở vị trí nào trong dòng thơ? Và đó là vần
bằng hay trắc
? Nhận xét cách ngắt nhịp của 2 bài thơ?
* Hoạt động 3: Phát biểu thuyết minh thể thơ “TNBC”.
? Phần MB chúng ta nên dùng phương pháp thuyết minh nào?
(nêu định nghĩa)
? Hãy nêu định nghĩa chung về thể thơ TNBC?
(? Nêu phần MB cho đề bài trên?).
* Giới thiệu thêm: Các nhà thơ cổ điển Việt Nam ai cũng làm
thể thơ này bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm
? Dựa vào những câu hỏi ở phần quan sát để lập dàn ý cho
phần TB?
? Nêu các đặc điểm của thể thơ
? Số câu, số chữ trong mỗi bài?
? Qui luật bằng trắc của thể thơ?
? Hãy nêu nhận xét về ưu và nhược điểm của thể thơ?
- Ưu: Hài hòa, cân đối, nhịp nhàng, giàu nhạc điệu
- Nhược: Gò bó vì có nhiều ràng buộc
* Tuy nhiên trong bài “Muốn làm thằng cuội” của Tản Đà
(tiết 62) vẫn tuân thủ các quy tắc về vần, luật nhưng không gò
bó mà lời lẽ giản dị, trong sáng, không gọt rủa cầu kì mà mượt
mà ý nhị, giàu cảm xúc
? Trình bày phần kết bài?
? Vị trí và vai trò của thể thơ này được đánh giá như thế nào?
(Nhấn mạnh thể thơ vẫn được ưa chuộng)
? Muốn thuyết minh đặc điểm 1 thể loại văn học (thể thơ hay
văn bản cụ thể) ta phải làm gì?
GV: Khái quát bài học Gọi học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
-Gv chọn văn bản “Lão Hạc” để Hs thuyết minh
Gv hướng dẫn Hs :Thực hiện theo các bước như sau :
-Thuyết minh truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao
Gv hướng dẫn HS làm phần luyện tập
Bước 1: Định nghĩa “truyện ngắn là gì ?”
- Vần: Những tiếng cuối của các câu 1,
2, 4, 6,8
- Nhịp: Bài “VNN QĐ CT”: 4/3 bài:
“ĐĐOCL” 2/2/3
2 Lập dàn bài:
a.MB: Nêu định nghĩa chung về thể thơ
- Thất ngôn bát cú là 1 thể thơ thông dụng trong các thể thơ Đường luật
- Nhiều nhà thơ VN vận dụng thể thơ này khi sáng tác
b TB: Nêu các đặc điểm của thể thơ (Như phần quan sát)
KB: Cảm nhận được vẽ đẹp, nhạc điệu của
thể thơ
- Ngày nay, thể thơTNBC vẫn được ưa chuộng
* Ghi nhớ: (Sgk/154)
II LUYỆN TẬP
Bài 1: (Sgk/154) Thuyết minh đặc điểm chính của truyện ngắn “Lão Hạc”
Bước 1: Định nghĩa “truyện ngắn là gì” Bước 2: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn
Trang 3Bước 2: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn.
a Mở bài: Nêu định nghĩa chung về truyện ngắn: Truyện
ngắn là hình thức tự sự loại nhỏ
b Thân bài: Trình bày các đặc điểm chính của truyện ngắn.
- Dung lượng nhỏ
- Cốt truyện: Diễn ra trong 1 không gian, thời gian hạn hẹp
- Nhân vật: Rất ít nhân vật, nhân vật chỉ xuất hiện thoáng qua,
không được miêu tả kỹ về ngoại hình, tính cách
trạng, cảm giác cậu bé ngày đầu tiên đi học
- Kết cấu truyện: Thường là ngắn, có chi tiết đối chiếu, tương
phản để làm nổi bật chủ đề
1 Tự sự: - Là yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của 1
truyện ngắn
- Gồm: sự việc chính và nhân vật chính
+ Ngoài ra còn có các sự việc nhân vật [hụ
2 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Là yếu tố bổ trợ giúp cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn
- Thường đan xen vào các yếu tố tự sự
3 Bố cục, lời văn, chi tiết
+ Bố cục chặt chẽ, hợp lí
+ Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
+ Chi tiết bất ngờ, độc đáo
c Kết bài: Khẳng định về vị trí truyện ngắn.
? Bố cục một bài thuyết minh gồm có mấy phần ?
-Nhiệm vụ của các phần như thế nào ?
-Bây giờ, các em hãy lập dàn ý theo yêu cầu của bài tập >
cho nhóm hoạt động Đại diện nhóm lên trình bày
Bài 2 : Gv hướng dẫn cho Hs về thực hiện ở nhà
- Dựa vào dàn ý văn bản “Lão Hạc” trên, tìm các ý chính nói
về “truyện ngắn”
- Về nhà cần tìm các khái niệm để nói về “truyện ngắn”, tra
cứu từ điển tiếng Việt
1 Tự sự:
- Là yếu tố chính quyết định cho sự tồn tại của một truyện ngắn
- Gồm : sự việc chính và nhân vật chính
+ Ngoài ra còn có các sự việc nhân vật phụ
2 Miêu tả, biểu cảm, đánh giá
- Là yếu tố bổ trợ giúp cho truyện ngắn sinh động hấp dẫn
- Thường đan xen vào các yếu tố tự sư
3 Bố cục, lời văn, chi tiết
+ Bố cục chẵt chẽ, hợp lí + Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh + Chi tiết bất ngờ, độc đáo
4.Củng cố:
- Những yêu cầu khi thuyết minh 1 thể loại văn học?
5.Hướng dẫn học bài, soạn bài ở nhà:
+ Nắm vững lý thuyết
+ Dựa vào phần đã học hãy làm bài văn thuyết minh ngắn với đề bài “Thuyết minh thể thơ thất ngôn bát cú”
+ Đọc thêm tài liệu tham khảo thuyết minh về một thể loại văn học
- Soạn bài: “Muốn làm thằng cuội”:
+ Tìm ý thơ lãng mạn của bài thơ
Trang 4+ Tìm vần, đối, niêm của bài thơ
Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
Ngày soạn: 4/12/2010 Ngày dạy: 8/12/2010
Tiết 62: PHẦN VĂN BẢN
Trang 5HDĐT: MUỐN LÀM THẰNG CUỘI
( Tản Đà)
I Mục tiờu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Tõm sự buồn chỏn thực tại ; ước muốn thoỏt li rất “ngụng” và tấm lũng yờu nước của Tàn Đà
- Sự đổi mới về ngụn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xỳc trong bài thơ “Muốn làm thằng cuội”.
2 Kĩ năng:
- Phõn tớch tỏc phẩm để thấy tõm sự của nhà thơ Tàn Đà
- Phỏt hiện, so sỏnh, thấy được sự đổi mới trong hỡnh thức thể loại văn học truyền thống
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục tỡnh cảm
II Phương phỏp:
-Đọc, nêu vấn đề, đàm thoại.
III.
Chuẩn bị :
- Giỏo viờn: Nghiờn cứu SGK, SGV, chuẩn kiến thức và tài liệu cú liờn quan, bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài
- Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo đinh hướng SGK và sự hướng dẫn của GV
IV Tiến trỡnh lờn lớp:
1 Ổn định lớp :
2 Kiểm tra bài cũ :
? Đọc thuộc lũng và diễn cảm bài thơ “Đập đỏ ở Cụn Lụn” – Phan Chõu Trinh
? Hóy phõn tớch giỏ trị nghệ thuật và giỏ trị nội dung của bài thơ ?
? Nờu cảm nhận về hỡnh ảnh cụ Phan Chõu Trinh ?
3 Bài mới: giới thiệu bài:
Truyện cổ tớch của người Việt cú kể về sự tớch thằng Cuội giỏi lừa người rồi lờn trăng ở Ca dao Việt Nam cũng cú cõu núi về thằng Cuội :
“Chỳ Cuội ngồi gốc cõy đa ,
Để trõu ăn lỳa, gọi cha ời ời !”
Cũn Tản Đà nhà thơ lóng mạn tài danh cú lối sống rất tài hoa, ngụng nghờnh, phúng khoỏng ở nước ta Đầu thế kỷ XX, Tản Đà lại cũng rất muốn lờn trăng, ngồi dưới gốc cõy đa, làm thằng Cuội Tõm sự nào đó khiến nhà thơ nảy ý ngụng như vậy, chỳng ta hóy đi vào tỡm hiểu bài thơ “muốn làm thằng Cuội” thỡ sẽ rừ
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc, tỡm hiểu chỳ thớch:
? Căn cứ vào phần chỳ thớch (A) hóy giới thiệu đụi nột về tỏc giả
Tản Đà?
GV: Xuất thõn từ nhà nho nhưng sống thời kỳ nho học đó tàn
chuyển sang nghề cầm bỳt
- GV nhấn mạnh và mở rộng thờm bỳt danh Tản Đà (nỳi Tản
viờn, sụng Đà)
- Là nghệ sỹ cú tài, tỡnh, cỏ tớnh độc đỏo, nhõn cỏch cao
thượng
- Tỡm cỏch thoỏt li cuộc sống thực tại, đi vào cừi mộng, vào
I Đoc, tỡm hiểu chỳ thớch:
1 Tỏc giả:
SGK/ 155-156
Trang 6lối sống phóng túng rất “ngông”
- Thơ ông thể hiện “cái tôi” sầu mộng thổi luồng gió lãng
mạng trên thi đàn văn học Việt Nam
? Xác định thể loại văn bản ? Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào ?
Thể loại của bài thơ này giống với bài thơ nào đã học ?
- Hướng dẫn đọc
- Đọc diễn cảm, thể hiện giọng điệu mới mẻ, nhịp thơ thay
đổi 4/3; 2/2/3
- Giáo viên đọc mẫu học sinh đọc
* Thơ Tản Đà như một gạch nối chuyển giao giữa thơ ca cổ điển
(Trung đại) và pt thơ mới 1932 (hiện đại)
- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích
* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
Gv yêu cầu Hs nhắc lại thể thơ của bài này
? Đây là lời tâm sự của ai với ai ? Trong thời gian nào ?
? Nhận xét giọng thơ ở 2 câu đề ? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ?
(Âm điệu buồn như 1 lời than, câu 1 có mục đích biểu cảm…)
? Câu đầu là tiếng than là lời tâm sự của tác giả với chị Hằng
Qua tiếng than và lời tâm sự đó em hiểu gì về tâm trạng của tác
giả ?
? Tại sao Tản Đà lại có tâm trạng buồn như thế
? Vì sao tác giảchọn chị Hằng để tâm sự ?
? Đọc 2 câu thơ 3 – 4 ? tác giả sử dụng kiểu câu gì ?
? Giọng thơ như thế nào ? nhận xét bút pháp NT của tác giả ?
? Hình ảnh “cung quế”, “cành đa” gợi cho em nhớ đến sự tích gì ?
? Nhà thơ đề nghị với chị Hằng ? địa chỉ tác giả chọn thoát li có
gì đặc biệt
(địa điểm thoát li lí tưởng, hoàn toàn xa lánh trần thế)
? Từ địa điểm thoát li, em nhận thấy điều gì trong tâm hồn nhà
2 Tác phẩm:
+ Chú thích: (Sgk/155)
- Thể loại Thất ngôn bát cú đường luật
- Sáng tác 1917 trích trong tập “khối tình con”
3 Đọc:
II Tìm hiểu văn bản:
Hai câu đề :
Âm điệu trầm buồn, câu cảm
Nổi buồn chán trần thế
Hai câu thực
Giọng tự nhiên tha thiết, câu hỏi tu từ, nghệ thuật đối
Trang 7thơ có gì khác ? vì sao ? (vui tươi, nhịp thơ thay đổi cảm giác
thi sĩ đang nhún nhảy)
? Vì sao nhà thơ lại vui: (hoàn toàn xa lánh trần thế, được bầu bạn
với chị Hằng, gió, mây)
? Hai câu luận diễn tả tâm trạng gì của tác giả ?
(Tự nhận là một nhà thơ “ngông”, là 1 vị tiên trên trời Nhà thơ
từng than thở:
“Chung quanh những đá cùng mây
Biết người tri kỉ đâu đây mà tìm”
Cảm hứng lãng mạng của Tản Đà khác người xưa là ở chổ
đó
? Đọc 2 câu kết ?
? Hai câu cuối tác giả tưởng tượng ra hình ảnh gì ? Hình ảnh nào
là tác giả “ngông” đỉnh cao của nhà thơ ? (“Tựa nhau trông
xuống”)
? Tại sao nhà thơ lại chọn thời điểm là rằm tháng tám?
? Em hiểu gì về cái cười của tác giả ở đây ?
- Vì chỉ thích thú vui sướng khi được ở cung trăng với chi
Hằng, thoát khỏi trần thế
- Pha chút mỉa mai, chế giễu cuộc sống cõi trần đầy những
xấu xa
Phong thái phóng khoáng, ngông nghênh và rất duyên dáng
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
? Yếu tố nghệ thuật nào đã tạo nên sức hấp dẫn cho bài thơ ?
Chứng minh là bài thơ Tản Đà có sự tìm tòi đổi mới thể thơ thất
ngôn bát cú Đường luật?
(học sinh thảo luận nhóm)
Gv: - cảm xúc dồi dào, mãnh liệt nhưng cũng sâu lắng thiết tha
- Lời thơ giản dị, đa dạng về kiểu câu
Sức tưởng tưởng phong phú táo bạo
Giọng thơ có giọng điệu riêng
? Bài thơ thể hiện tâm sự gì của tác giả?
? Bài thơ có ý nghĩa gì?
* Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
? So sánh ngôn ngữ bài thơ này với ngôn ngữ của bài thơ “Qua
Đèo Ngang” – Bà Huyện Thanh Quan ?
- “Qua Đèo Ngang”: trau chuốt, tao nhã
- “Muốn làm thằng cuội”: gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày, âm
hưởng ca dao
Khao khát thoát li trần thế
Hai câu luận
Đối, cảm hứng lãng mạng, bay bổng
Niềm vui, khi được thoát trần lên trăng
Hai câu kết
Hình ảnh tưởng tượng bất ngờ và thú vị
Thỏa mãn được thoát li trần thế; mỉa mai cõi trần đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và cái “ngông” của Tản Đà
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ giản dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ
- Kết hợp tự sự với trữ tình
Trang 8- Cú giọng thơ húm hỉnh, duyờn dỏng
2 Nội dung:
- Nỗi buồn nhõn thế
- Khỏt vọng thoỏt li thực tại
3 í nghĩa: Nỗi chỏn ghột thực tại tầm thường, khao khỏt vươn tới vẻ đẹp toàn thiện toàn mĩ của thiờn nhiờn Ghi nhớ: (Sgk/157)
IV Luyện tập:
4 Củng cố :
? Đọc diễn cảm bài thơ ?
Muốn làm thằng Cuội
Nội dung (thể thơ thất ngôn bát cú)Nghệ thuật
Cảm xúc lãng mạn
Cổ điển Hiện đại
- Kết cấu
- Niêm luật
- Thi liệu
-Ngôn từ
- Giọng điệu
Phong cách Tản Đà
(Gạch nối gi a thơ cổ điển và thơ hiện đại)
Phong tỡnh
5 Hướng dẫn học bài, làm bài ở nhà:
- Học bài:
+Đọc thuộc lũng bài thơ, nắm vững giỏ trị nghệ thuật và giỏ trị nội dung của bài thơ?
+ Trỡnh bày về cảm nhận về một biện hiện nghệ thuật mới mẻ, độc đỏo trong bài thơ?
- Soạn bài: Xem lại nội dung bài viết số 3, tiết sau trả bài
Rỳt kinh nghiệm:
………
Trang 9……… Ngày soạn:4/12/2910 Ngày dạy: 9/12/2010
Tiết 63 PHẦN TIẾT VIỆT
Ôn tập tiếng Việt
I.Mục tiờu cần đạt :
1 Kiến thức:
- Hệ thống húa kiến thức về từ vựng và ngữ phỏp đó học ở học kỡ I
2.Kĩ năng :
- Vận dụng thuần thục kiến thức Tiếng Việt đó học ở học kỡ I để hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản hoặc tạo lập văn bản
3/ Thái độ:
-Giáo dục HS có ý thức vận dụng trong nói, viết ở những hoàn cảnh nhất định
II Ph ơng pháp:
- Đàm thoại, nêu vấn đề
III.Chuẩn bị:
- GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
-HS: Học bài cũ, xem trớc nội dung bài mới.
IV
Tiến trình lờn lớp :
1.ổ n định:
2 Kiểm tra bài cũ.
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Hoạt động 1:
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và một từ ngữ
có nghĩa hẹp? cho ví dụ? Tính chất rộng hẹp của từ
ngữ là tơng đối hay tuyệt đối? Vì sao? Tơng đối vì
phụ thuộc vào phạm vi nghĩa của từ
? GV cho HS làm bài tập 2 a ( SGK)
-Từ ngữ nghĩa rộng: Văn học dân gian
-Từ ngữ nghĩa hẹp: Truyện thuyết, truyện ngụ ngôn,
truyện cời
? Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong sơ đồ?
Trong những câu giải thích ấy có những từ ngữ nào
chung? truyện dân gian
? Thế nào là trờng từ vựng? Lấy ví dụ trờng từ vựng
về dụng cụ học tập?
Từ tợng hình, từ tợng thanh là gì? tác dụng của mỗi
loại từ đó? Lấy ví dụ?
? Thế nào là từ ngữ địa phơng? cho ví dụ?
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? thử tìm một số biệt ngữ
xã hội mà tầng lớp sinh viên, học sinh thờng dùng?
? Nói quá là gì? Thử tìm trong ca dao Việt Nam
Ví dụ về tu từ nói quá?
VD” Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, Sáo đẻ dới nớc thì ta
lấy mình
Bao giờ cây cải làm đình gỗ lim làm ghém thì mình
lấy mình”
? Nói giảm, nói tránh là gì? cho ví dụ? “Bác dơng
thôi đã thôi rồi”
Hoạt động 2:
? Trợ từ là gì, thánh từ là gì? Đặt một câu trong đó có
sử dụng thán từ và trợ từ? Chao ôi! ngồi cả buổi
chiều mà chỉ làm đợc mỗi một bài tập.
I/ Từ Vựng
1/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
Bài tập 2 a ( SGK)
2 / Tr ờng từ vựng:
3 / Từ t ợng hình, từ t ợng thanh:
“ Lom khom dới núi…chú”
“ Giọng hì, giọng hỉ, giọng hi hi”
4 / Từ ngữ địa ph ơng và biệt ngữ xã hội:
5 / Nói quá, nói giảm, nói tránh:
II/ - Ngữ pháp:
1 / Trợ từ, thán từ:
2/ Tình thái từ:
Trang 10Ô hay chính nó viết chử còn ai nữa!
? Tình thái từ là gì? Có thể sử dụng tình thái từ một
cách tuỳ tiện đợc không?- Không chú ý đến tuổi tác,
tình cảm, thứ bậc xã hội
? Lấy ví dụ trong đó có sử dụng cả trợ từ và tình thái
từ? Cuốn sách này mà chỉ 20.000 đông à?
? Câu ghép là gì? Cho biết các quan hệ ý nghĩa giữa
các câu ghép?
GV hớng dẫn học sinh làm BT phần II2b, c?
? Đọc đoạn trích và xác định câu ghép?
Nếu tách câu ghép xác định thành câu đơn đợc
không? nếu đợc thì việc tách đó có làm thay đổi ý
cần diễn đạt hay không?
Xác định câu ghép và cách nối các vế câu trong đoạn
trích
3 /Câu ghép:
Bài tập II2b:
- Câu đầu tiên là câu ghép có thể tách thành 3 câu
đơn nhng nh vậy thì mối liên hệ sự liên tục của 3
sự việc dờng nh không thể hiện rõ bằng câu ghép Bài tập II2b
Câu 1, 3 là câu ghép, các vế của cả hai câu ghép đều nối với nhau bằng quan hệ từ
4.
Củng cố.
-Hệ thống hoá các kiến thức về từ vựng, về ngữ pháp
5 Dặn dũ:
- Ôn tập kĩ các khái niệm
- Xem lại tát cả các bài tập ở các phần
- Xem lại lý thuyết văn thuyết minh, chuẩn bị cho tiết trả bài tập làm văn số 3
Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 4/12/2010 Ngày dạy: 10/12/2010 Tiết 64: PHẦN TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
I Mục tiờu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Tự đỏnh giỏ bài làm của mỡnh theo yờu cầu văn bản và nội dung đề bài
2 Kĩ năng: