1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV8 TUAN 15- 30(DAO)

50 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 472 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh tình yêu con người, tìnhyêu đất nước thì tình cảm đối với thiên nhiên là một nét nỗi bật trong thơ Người, đặc biệt là ởnhững bài thơ viết về trăng.. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ

Trang 1

- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.

- HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc diễn cảm bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” và trình bày cảm nhận của em về bài thơ?

3 Bài mới:

Trong thời gian 14 tháng bị chính quyền Tưởng giới Thạch bắt giam, HCM đã viết tập “ Nhật

kí trong tù” với 133 bài đó là một tác phẩm văn chương vô giá, đúng như Xuân Diệu nhận xét

“ cái hay vô song của tập thơ là chất người cộng sản HCM” Bên cạnh tình yêu con người, tìnhyêu đất nước thì tình cảm đối với thiên nhiên là một nét nỗi bật trong thơ Người, đặc biệt là ởnhững bài thơ viết về trăng Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được chứng kiến một cuộc “ Ngắmtrăng” thật đặc biệt của Bác Hồ và cũng qua đó ta thấy vẽ đẹp tâm hồn của Bác thể hiện rất rõtrong bài thơ “ Ngắm trăng” 1 bài thơ hay trong tập “ Nhật kí trong tù”

* HOẠT ĐỘNG 1:

GV: Gọi hs đọc chú thích *.

HS: Đọc bài.

GV: Giới thiệu thêm về tập “Nhật kí trong tù”.

GV: Bài thơ được tác giả sáng tác trong hoàn

cảnh nào?

HS: Trả lời.

GV: Mùa thu 42 từ Cao Bằng lãnh tụ Nguyễn

ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung

Quốc để tranh thủ viện trợ quốc tế cho

CMVN đến Quảng Tây, người bị nhà cầm

quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ, rồi bị giải

tới, giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện

trong tỉnh Quảng Tây, bị đày ải cực khổ hơn 1

I TÌM HIỂU CHUNG:

1 Tác giả:

2.Tác phẩm:

- Tập thơ “ Nhật kí trong tù”

- Bài thơ được trích trong tập “ NKTT”

- Sáng tác trong nhà tù của Tưởng Giới

Thạch ( Trung Quốc)

Trang 2

năm trời (29/8/42 -> 10/9/43) trong thời gian

đó để Ngâm ngợi cho khuây, vừa ngâm vừa

đợi đến ngày tự do, Bác Hồ viết NKTT bằng

chữ Hán, tập thơ gồm 133 bài

“Ngâm thơ tự do ”

-> NKTT là viên ngọc quý trong kho tàng

VHDT

GV: Hd hs đọc bản phiên âm nguyên tác, sau

đó 1HS đọc phần giải nghĩa từ Gọi 1 HS khác

đọc bản dịch nghĩa.( Gv chuẩn bị bài thơ vào

GV: Theo em, người xưa có thú vui gì khi

thưởng nguyệt và họ ngắm trăng trong hoàn

cảnh như thế nào? có rượu, hoa “ Khi xem

hoa nở, khi chờ trăng lên”, “ Đêm thanh hớp

nguyệt nghiêng chén” ngắm trăng khi tâm hồn

thảnh thơi

GV: Còn Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào?

“ Chẳng được tự do trăng thu”.

GV: Vì sao Bác chỉ nhắc đến thiếu hoa và

rượu?

HS: Trả lời.

GV: Trước cảnh đẹp đêm trăng, tâm hồn Bác

thể hiện như thế nào? Em thử so sánh câu dịch

với nguyên tác?

HS: So sánh, nx

GV: KL.

- Nguyên tác: câu nghi vấn

- Câu dịch: Câu tường thuật, sự bối rối,

tự vấn đã mất, thay vào đó là một sự

phủ định

GV: Vì sao Bác lại có tâm trạng bối rối như

vậy?

HS: Vì trăng đẹp lộng lẫy như vậy nhưng

Người không được “ thưởng nguyệt” một cách

thực sự ( không tự do, lại thiếu 2 thứ quan

- Tâm trạng: Bối rối, xúc động, xốn xang rấtnghệ sĩ

Trang 3

trọng nhất).

HS đọc câu 3, 4 ( lưu ý bản phiên âm).

GV: Dù có bối rối như vậy nhưng Bác vẫn

quyết định như thế nào?

HS: Chủ động đón trăng bằng tấm lòng.

GV: Nghệ thuật độc đáo thể hiện ở hai câu thơ

này?

HS: Trả lời.

GV: Qua nghệ thuật đó, cho ta biết được gì về

quan hệ giữa người và trăng?

HS: Bạn bè.

GV: Có ý kiến cho rằng đây là một sự vượt

ngục về tinh thần Em có suy nghĩ gì về ý kiến

đó?

HS: Thảo luận cặp trả lời.

GV: KL.

GV: Em có suy nghĩ gì về việc Bác tự nhận

mình là thi gia khi trăng ngắm lại Bác?

HS: Thảo luận trả lời.

(câu 3 Bác dùng chữ nhân để chỉ người ngắm

trăng nhưng câu cuối, người ngắm trăng biến

thành thi gia Trước vằng trăng, không còn tù

ngục, không còn tù chỉ có nhà thơ và tri kĩ

-vầng trăng Chỉ với tư cách là thi gia, Bác

mới có thể giao hoà thân mật, say sưa đến

GV: Theo em giá trị nội dung và giá trị nghệ

thuật của bài thơ này là gì?

=> quan hệ bạn bè-> 2 cái đẹp giao hoà trởthành bạn tâm giao, tri kỉ

- Theo em giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ này là gì?

- Qua bài thơ em có rút ra được cho bản thân bài học gì không?

5 Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung, nghệ thuật

- Sưu tầm những bài thơ viết về trăng của Bác

- Xem trước bài tiếp theo: “ Đi đường”

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc thuộc bài thơ Ngắm trăng? Nội dung nghệ thuật được tác giả thể hiện trong bài thơ?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài thơ

Tìm hiểu kết cấu của bài thơ.( GV lưu ý cho hs

thể tho giữa phiên âm và dịch thơ)

(Kết cấu bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

có trình tự : Khai (mở) ; Thừa (nâng cao) ;

Trên đường bị giải đi đến nhà lao khác

2 Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt.

II PHÂN TÍCH:

Câu1 : “ Đi đường gian lao”

- Nỗi gian lao của người đi đường - > ý chủ

Trang 5

HS: Nỗi gian lao của người đi đường.

GV: Ý câu thơ có phải chỉ nói riêng về sự vất

vả của việc đi đường không ?

HS: Trả lời.

GV: KL.

(Đi đường : chuyển từ nhà lao này-> nhà lao

khác là một thực tế song ở đây tác giả cũng

muốn nói đến con đường CM đầy khó khăn

HS: Điệp ngữ.->Nhấn mạnh sự trùng điệp của

núi non hiểm trở gian lao -> Nỗi gian lao vất

vả triền miên của con đường đời, con đường

(Mọi gian lao, vất vả đều đã kết thúc lùi về

phía sau, người đi đường đến đỉnh núi cao chót

vót Lúc gian lao nhất đồng thời cũng là lúc

mọi khó khăn vừa kết thúc, người đi đường

đứng trên cao điểm tột cùng, đến đích thắng

lợi)

HS: Đọc câu thơ thứ 4.

GV: Hd hs phân tích nội dung, ý nghĩa ?

(Câu thơ diễn tả niềm vui bất ngờ đặc biệt,

phần thưởng quí giá cho những con người đã

vượt qua khó khăn, vất vả -> niềm hạnh phúc

lớn lao của người CM khi đã giành thắng lợi)

(Bài thơ có hai lớp nghĩa : nghĩa đen : nói về

việc đi đường núi, nghĩa bóng ngụ ý nói về

con đường CM, đường đời Bác muốn nêu lên

một chân lí, một bài học rút ra từ thực tế cuộc

sống của chính Bác : Con đường CM là lâu

dài, vô cùng gian khổ nhưng kiên trì, bền chí

vượt qua gian nan, thử thách thì nhất định sẽ

đạo

- Câu thơ vừa có ý nghĩa thực vừa có ýnghĩa sâu xa

-Câu 2 :

“ Núi cao rồi lại núi cao trập trùng”.

- Điệp ngữ -> nhấn mạnh nỗi gian lao vất

vả của con đường đời, con đường CM

Câu 3 :

“Núi cao lên đến tận cùng”

Trải qua nhiều khó khăn vất vả người điđường đến đích thắng lợi

->Câu thơ có hàm ý sâu sắc

Câu 4 :

“ Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non”

Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ của ngườivượt qua được khó khăn, vất vả.-> niềmhạnh phúc của người CM khi đã giành đượcthắng lợi

III TỔNG KẾT:

*Ghi nhớ: SGK.

Trang 6

đạt tới thắng lợi rực rỡ).

GV: Theo em đây có phải là một bài thơ tả

cảnh, kể chuyện không ?

HS: Không phải Đây là một bài thơ chủ yếu

thiên về suy nghĩ, triết lí từ những lời tâm sự

chân tình của Bác

GV: Hd hs rút ra bài học kinh nghiệm.

GV: Cho hs đọc bài đọc thêm ở sgk.

Gv gd tư tưởng cho hs.

Trang 7

- Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu một đồ dùng, viết văn bản thuyết minh.

- Có ý thức trung thực trong giờ làm bài kiểm tra

II CHUẨN BỊ:

- GV :Soạn bài, ra đề, đáp án, biểu điểm.

- HS: Ôn tập kĩ về văn thuyết minh.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Bài Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới: GV: Ghi đề lên bảng

Đề: “ Giới thiệu cách làm bánh tét”

I Yêu cầu chung:

- Xác định đúng thể loại thuyết minh

- Sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp

- Ngôn ngữ chính xác, trong sáng và dễ hiểu

- Bố cục đầy đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài

II Yêu cầu cụ thể:

* Dàn ý:

1 Mở bài:

- Giới thiệu phong tục của người Nam bộ -> Làm bánh tét ngày tết

2 Thân bài:

- Chuẩn bị nguyên vật liệu

- Cách làm bánh tét (tất cả các khâu chuẩn bị; gói; luộc)

- Yêu cầu thành phẩm

3 Kết bài:

- Ý nghĩa của việc gói bánh tét ngày tết

III Biểu điểm:

+ Điểm 9, 10: - Đầy đủ nội dung, lời văn trong sáng, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu, hấpdẫn

+ Điểm 7, 8: Nội dung cơ bản đầy đủ, lời văn khá trôi chảy, sử dụng khá phù hợp cácphương pháp thuyết minh song còn sai một số lỗi về chính tả

+ Điểm 5, 6: Đã nắm được phương pháp thuyết minh song diễn đạt còn lủng củng, cònsai chính tả

Trang 8

Điểm 3, 4: Nội dung thuyết minh còn sơ sài, diễn đạt chưa trôi chảy, sai nhiều lỗi chính

tả, ý vụng

+ Điểm 1,2: Hiểu sai yêu cầu của đề, văn viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả

+ Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề hoàn toàn

4 Củng cố:

GV thu bài và nhận xét giờ làm bài

5 Dặn dò:

- Xem lại tất cả các bài học về văn thuyết minh

- Xem trước bài: “ Ngữ văn địa phương”

KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Trang 9

- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác.

- Nắm vững chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống giao tiếp

GV: Dựa vào đặc điểm hình thức nào, giúp em

nhận biết được đâu là câu cảm thán?

HS: + TN cảm thán: Hỡi ôi, than ôi

+ Dấu câu: dấu chấm than

GV: Tác dụng của câu cảm thán?

HS: Thảo luận cặp trả lời.

GV: KL.

GV: Qua tìm hiểu vd trên em hãy cho biết đặc

điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán

HS: Đọc ghi nhớ.

GV: Chốt lại.

GV: Chuẩn bị bài tập vào bảng phụ cho hs làm

BT nhanh.

Hãy thêm các từ ngữ cảm thán và dấu chấm

than để chuyển đổi các câu sau thành câu cảm

thán

I ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG CỦA CÂU CẢM THÁN.

* Ghi nhớ:(SGK)

Trang 10

a Anh đến muộn quá.

( Trời ơi! anh đến muộn quá!)

b Buổi chiều thơ mộng

(Buổi chiều thơ mộng biết bao!)

c Những đêm trăng lên

( Ôi! những đêm trăng lên.)

* Lưu ý: Cần phân biệt “biết bao” trong câu

cảm thán ( đứng sau TT) và “biết bao” trong

những câu trần thuật bình thường ( đứng trước

DT)

(Có biết bao người đã ra trận và mãi mãi không

trở về)

“Biết bao” ->tương đương với những từ ngữ chỉ

lượng nhiều: rất nhiều

hình thức và chức năng của 3 kiểu câu: Nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán ở bài 4 sgk

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

- Chao ôi, có biết đâu rằng thôi (4 câu đầu), các câu còn lại có thể có dấu (!) nhưng không có TN cảm thán -> không phải

-> Nên không phải là câu cảm thán

Trang 12

- Hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các câu khác.

- Nắm vững chức năng của câu trần thuật

1/ GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

GV: Trong các đoạn trích trên, những câu nào

không có đặc điểm hình thức của những câu

đã học? ( Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán)

HS: Xác định.

GV: Tác dụng của những câu này ?

HS:Thảo luận cặp trả lời.

* Các câu còn lại là câu trần thuật

Trang 13

GV: Trong 4 kiểu câu (nghi vấn, cầu khiến,

cảm thán, trần thuật) thì kiểu câu nào thường

được dùng nhiều nhất? Tại sao?

HS:

- Câu trần thuật được dung nhiều nhất

+ Nó thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và

trao đổi tư tưởng, tình cảm của người trong

giao tiếp hàng ngày, trong văn bản

+ Ngoài chức năng thông tin, thông báo, câu

trần thuật còn được dùng để yêu cầu, đề nghị,

bộc lộ tình cảm, cảm xúc -> Câu trần thuật có

thể thực hiện hầu hết các chức năng của 4 kiểu

câu

GV: Qua việc tìm hiểu vd trên em hãy cho

biết đặc điểm và chức năng của câu trần thuật?

Bài 1: Nhận biết kiểu câu và xác định chức

năng của câu

a C1: TT dùng để kể C2: Cảm thán C3: TT dùng bộc lộ tình cảm, cảm xúc

b C1: (TT) dùng để kể C2: Cảm thán

C3,4: (TT) Bộc lộ cảm xúc

Bài 2:

C2 trong phần dịch nghĩa BT Ngắm Trăng -> là câu nghi vấn

C2 trong phần dịch thơ BT Ngắm Trăng -> câu (TT)

-> Tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng diễn đạt 1 ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà thơ muốn làm 1 điều gì đó

Bài 3: Xác định kiểu câu

a Cầu khiến

b Nghi vấn

c Trần thuật

Cả 3 câu đều dùng để cầu khiến (có chức năng giống nhau C b,c - >

đề nghị nhẹ nhàng, nhãnhặn hơn câu a

Trang 14

GV: Hd hs về nhà làm các bài tập còn lại:

4,5,6 sgk

4 Củng cố:

- Lập bảng tổng kết các kiểu câu chia theo mục đích nói

- Cho biết chức năng của các cầu trần thuật sau:

a Rắn là một loài bò sát không chân.

b Một người vừa cởi áo mưa vừa cười làm quen với chúng tôi.

c Chúng ta phải thấm nhuần đạo lí uống nước nhớ nguồn.

d Buổi chia tay cuối năm học cứ bâng khuâng một nỗi buồn

5 Dặn dò:

- Về nhà học bài và làm cá bài tập còn lại trong sgk

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Câu phủ định.

Trang 15

TUẦN 24

TIẾT 90

CHIẾU DỜI ĐÔ

( THIÊN ĐÔ CHIẾU )

- GV: Giáo án; Tư liệu về tác giả và tác phẩm

- HS: Soạn bài trước ở nhà.

III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

GV: Y/c hs nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?

GV: Lí Công Uẩn là người thông minh, nhân

ái, có chí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí

GV: Em hiểu gì về thể chiếu?

HS: Trả lời.

GV: KL

- Chiếu: Còn gọi là chiếu thư, chiếu mệnh,

chiếu chỉ, chiếu bản Đó là văn bản do vua

dùng để ban bố mệnh lệnh

- Chiếu là văn nghị luận, trong đó không phải

chỉ có lí lẽ mà phải thể hiện hình ảnh vị thiên

Trang 16

tử có tầm nhìn xa rộng, tâm hồn cao cả.

- Chiếu Dời Đô, cũng mang đặc điểm chung

của thể văn chiếu nói chung, nhưng đồng thời

có đặc điểm riêng: Bên cạnh tính chất mệnh

lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnh ngôn từ

mang tính đơn thoại, một chiều của người trên

ban bố mệnh lệnh cho kẻ dưới là ngôn từ

mang tính chất đối thoại, trao đổi

GV: Hd cách đọc: Giọng trang trọng, nhấn

mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân thành

một số câu

HS: Đọc văn bản.

GV: Em hãy cho biết bố cục của VB?

HS: Hai luận điểm

- Lđ1: Vì sao phải dời đô?

(từ đầu -> dời đổi)

- Lđ2: Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh

đô bậc nhất (còn lại)

GV: Hd hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk.

HOẠT ĐỘNG 2:

GV: Em hãy đọc đoạn từ đầu cho đến Cho

nên vận nước dài lâu, phong tục phồn vinh” và

cho biết tác giả đề cập đến điều gì?

HS: Nhà Chương nhà Chu nhiều lần dời đô

nhằm mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương

triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ

sau

GV: Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô

của các vua nhà Chương, nhà Chu nhằm mục

đích gì?

HS: Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể, suy

luận chặt chẽ) → tiền để cho việc dời đô

->Quy luật khách quan phù hợp với nguyện

vọng của muôn dân

GV: Kết quả của việc dời đô ấy?

GV: Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm

lịch sử đã cho thấy ý chí mãnh liệt nào của Lý

Công Uẩn cũng như của dân tộc ta thời lí?

HS: Thảo luận cặp trả lời.

GV: KL.

3 Bố cục:

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Vì sao phải dời đô:

a/ Viện dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vua thời xưa bên Trung Quốc:

- Nhà Chương nhà Chu nhiều lần dời đô nhằmmưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triềuphồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau

- Kết quả: Đất nước vững bền, phát triển thịnhvượng

đô một chổ là một hạn chế:

Trang 17

HS: Đọc đoạn tt từ “ Thế mà hai chử nhà đến

không thể không dời đổi” và cho biết ở đoạn

này tác giả lập luận bằng cách nào?

GV: Theo Lý Công Uẩn việc hai nhà Đinh, Lê

không noi theo dấu cũ có những hạn chế nào?

HS: Trả lời.

+ Phạm những sai lầm: không theo mệnh trời

(không phù hợp với quy luật khách quan)

không biết học theo cái đúng của người xưa

+ Hậu quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ

sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát

triển thịnh vượng trong một vùng đất chật

chội

GV: Vậy tính thuyết phục của lí lẽ và chứng

cớ trên là gì?

HS: Đề cập đến sự thật của đất nước.

GV: Bằng những hiểu biết lịch sử, hãy giải

thích lí do hai triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào

vùng núi Hoa Lư để đóng đô? (căn cứ chú

thích 8)

GV: Tính thuyết phục của lí lẽ dời đô được

tăng lên khi người viết lòng vào cảm xúc của

mình: Trẫm rất đau xót dời đổi Cảm xúc đó

phản ánh kì vọng nào của Lí Công Uẩn?

HS: Thảo luận cặp trả lời.

GV: KL.

GV: Y/c hs đọc đoạn cuối và cho biết đoạn

nay tác giả khẳng định điều gì?

GV: Thành Đại La có những lợi thế gì để

chọn làm kinh đô của Đất Nước?

HS: Xác định.

GV: Người viết bộc lộ kì vọng gì qua những

sự tiên đoán của mình?

- Câu cuối: Bộc lộ cảm xúc tác động đến tìnhcảm của người đọc

=>Khát vọng muốn thay đổi đất nước để pháttriển đến hùng cường khẳng định sự cần thiếtphải dời

III TỔNG KẾT:

Trang 18

những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn?

- Chỉ ra ý nghĩa lịch sử – xã hội to lớn của Chiếu dời đô

- Từ bài Chiếu Dời Đô, em trân trọng những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn?

Trang 19

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huốnggiao tiếp

GV: Em hãy cho biết câu b, c, d có gì khác so

với câu a về chức năng?

Trang 20

GV: Qua việc tìm hiểu vd trên em hiểu thế

nào là câu phủ định? Câu phủ định dùng để

→ cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều

mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : mấy đứa emđang đói quá

Bài 2 :

- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều cónhững từ phủ định (điểm đặc biệt là có 1 từphủ định kết hợp với 1từ phủ định → ý nghĩacủa câu phủ định là khẳng định)

- Đặt câu không có từ phủ định mà có ý nghĩatương đương

a Câu chuyện có lẽ chỉ là 1 câu chuyện hoangđường, song vẫn có ý nghĩa

- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại( 4,5,6) (SGK)

- Chuẩn bị bài tiếp theo: Hành động nói.

Trang 21

1/ GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án.

2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

- Điều kiện cần thiết để làm tốt bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?

3 Bài mới: Mỗi người dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê hương mình Đó là những ditích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phương : xã, huyện, tỉnh

HOẠT ĐỘNG 1:

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

theo đề tài phân công

Nhóm 1: Thuyết minh về mũi Cà Mau.

Nhóm 2: Thuyết minh về di tích nhà giáo Phan

Ngọc Hiển

Nhóm 3: Giới thiệu về sân chim Ngọc hiển

Nhóm 4: Khu đa dạng sinh học LT 184.

→ GV lưu ý cách làm

2 Lưu ý:

- Xác định rõ danh lam thắng cảnh ở địa

phương

- Trực tiếp tham quan, quan sát kỹ vị trí phạm

vi bao quát → cụ thể, từ ngoài vào trong

- Hỏi han trò chuyện với người bảo vệ

- Bài viết không quá 1000 từ

- Đề cương :

+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò của

danh lam – di tích trong đời sống văn hoá tinh

thần của nhân dân địa phương

• Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau :

từ trong → ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễhội, phong tục hoặc trình tự thời gian xâydựng, trùng tu, tôn tạo, phát triển

• Kết hợp kể + tả + biểu cảm + bình luậnkhông được bịa đặt

+ KB : Khẳng định ý nghĩa, tác dụng

Trang 22

• Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau : từ

trong → ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ hội,

phong tục hoặc trình tự thời gian xây dựng,

trùng tu, tôn tạo, phát triển

• Kết hợp kể + tả + biểu cảm + bình luận không

- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét về nội

dung, sự vận dụng các phương pháp thuyết

minh, ngôn ngữ thuyết minh ( sự kết hợp các

phương thức ngôn ngữ ) bố cục

Sau đó giáo viên nhận xét và điều chỉnh

GV: Đọc cho HS nghe một bài thuyết minh mà

GV đã chuẩn bị

- Lập đề cương

II LUYỆN TẬP:

4 Củng cố:

1 Khái quát lại cách viết bài

2 Ôn tập lại các kiến thức về văn thuyết minh

3 Tìm hiểu thêm các di tích, thắng cảnh khác ở địa phương

5 Dặn dò:

1.Xem lại kiến thức về văn thuyết minh

2 Chuẩn bị bài: Hịch tướng sĩ

Trang 23

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch.Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận củaHịch Tướng Sĩ.

1/ GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tranh ảnh về TQT.

2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

- Nêu những đặc điểm nỗi bật của thể “ Chiếu”?

- Mục đích để Lý Công Uẩn viết bài “ Chiếu dời đô”?

- Bài “ Chiếu dời đô” phản ánh kì vọng gì của nhà vua và của dân tộc Việt thời đó?

3 Bài mới:

Trong ba cuộc kháng chiến chống mông nguyên đời Trần thì cuộc kháng chiến thứ 2 là gay go,quyết liệt nhất Giặc cậy thế mạnh, ngang ngược, hống hách Ta sôi sục căm thù, quyết tâmchiến đấu Nhưng hàng ngũ tướng sĩ cũng có người dao động, có tư tưởng cầu hòa để cuộcchiến đấu giành thắng lợi, điều quan trọng là phải đánh bại những tư tưởng dao dộng, bàngquan, phải giành thế áp đảo cho tư tưởng quyết chiến, quyết thắng Vì vậy Trần Quốc Tuấn,một danh tướng kiệt xuất thời Trần, đã viết bài Hịch nhằm khích lệ tướng sĩ, nêu cao tinh thầnquyết chiến, quyết thắng

2.Tác phẩm: Hịch tướng sĩ: được viết vào

khoảng trước cuộc k/c chống Nguyên Mônglần 2 (1285)

Trang 24

GV: Theo biên niên lịch sử cổ trung đại

VN(xuất bản 1987) thì bài Hịch này được

công bố vào T9 năm 1284 tại cuộc duyệt binh

ở Đông Đô Thăng Long

GV: Nêu yêu cầu đọc: giọng điệu cần thay đổi

linh hoạt cho phù hợp với từng đoạn Nhưng

nhìn chung giọng điệu cần hùng hồn, tha thiết

GV: Cùng 4-5 HS đọc 1 lần (đọc cả đoạn in

chữ nhỏ)->NX cách đọc

HS: Đọc chú thích trong SGK.

GV: Hd hs tìm hiểu về thể Hịch.

GV: Từ chú thích trong SGK, hãy cho biết

đặc điểm chính của thể hịch trên các phương

diện:

- Hình thức

- Mục đích

- Tác động

GV: Trên cơ sở kết cấu chung của bài hịch

kêu gọi đánh giặc ( gồm 4 phần chặt chẽ xuất

phát từ mục đích, đối tượng và tính chất của

bài hịch) Trần Quốc Tuấn đã có những sáng

tạo linh hoạt

GV: Bài hịch có thể chia làm mấy đoạn và nội

dung chính của từng đoạn?

HS: Trả lời.

+ Đ1: từ đầu -> tiếng tốt: Nêu gương trung

thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí

lập công danh, xả thân vì nước

+ Đ2: tiếp-> vui lòng: Lột tả sự ngang ngược

và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng

căm thù giặc

+ Đ3: tiếp -> được không?: Phân tích phải trái

làm rõ đúng sai

+ Đ4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích

lệ tinh thần chiến đấu

- Kích động tình cảm, tinh thần người nghe cótính chiến đấu cao

* Kết cấu bài hịch gồm 4 phần:

- Phần1: Nêu vấn đề

- Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử

sách để gây lòng tin tưởng

- Phần 3: Nhận định tình hình, gây lòng căm

thù giặc, phong trào phải trái…

- Kết thúc: Đề ra chủ trương cụ thể, kêu gọi

đấu tranh

4 Bố cục:

-> Bố cục vừa chặt chẽ, vừa mạch lạc sángtạo

Trang 25

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch.Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận củaHịch Tướng Sĩ.

1/ GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tranh ảnh về TQT.

2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Bài cũ:

- Nêu những đặc điểm nỗi bật của thể “ Chiếu”?

- Mục đích để Lý Công Uẩn viết bài “ Chiếu dời đô”?

- Bài “ Chiếu dời đô” phản ánh kì vọng gì của nhà vua và của dân tộc Việt thời đó?

GV: Những nhân vật được nêu gương có địa

vị xã hội như thế nào?

HS: Trả lời.

GV: Tuy khác nhau như vậy nhưng ở họ có

những điểm chung nào để trở thàng gương

sáng cho mọi người noi theo?

HS: Đều sẳn sàng chết vì vua, vì chủ tướng,

không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc

nhiệm vụ

GV: Để mở bài tác giả dùng phép liệt kê dẫn

chứng kết hợp với những câu cảm thán có tác

dụng gì?

HS: Dẫn chứng tiêu biểu chính xác tăng sức

thuyết phục và bộc lộ tình cảm tôn vinh

II PHÂN TÍCH:

1/ Nêu gương sáng trong lịch sử:

- Các nhân vật được nêu gương có địa vị xãhội cao, thấp khác nhau, thuộc các thời đạikhác nhau

->đều sẳn sàng chết vì vua, vì chủ tướng,không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ

Ngày đăng: 24/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bốc lột “ thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả. - NV8 TUAN 15- 30(DAO)
Hình dung ra số phận bi thảm của những người bị bốc lột “ thuế máu” theo trình tự miêu tả của tác giả (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w