1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

huygia v8 tuần 16cktkn

12 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 228 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT Nắm được các kỹ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học B.. Kiến thức : - Sự đa dạng của đối tượng trong văn bản thuyết minh - Việc vận dụng

Trang 1

TUẦN 16

TIẾT 61

Ngày soạn :

Ngày dạy : Tiếng Việt

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

1 M ỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

a Kiến thức:

Hệ thống hóa các kiến thức tiếng Việt dã học từ đầu năm đến nay

b Kỹ năng:

Biết vận dụng kiến thức đã học vào nhận diện đặc điểm công dụng các đơn vị tiếng Việt cụ thể, vận dụng vào viết đoạn văn

c Thái độ:

Nghiêm túc trong khi làm bài

2 CHUẨN BỊ

GV : Thống nhất đề ra theo nội dung ôn tập.

HS : Chuẩn bị kiến thức, chú ý kĩ năng làm bài

Tích hợp: Các bài tiếng Việt đã học.

3 TIẾN TRINH LÊN LỚP :

a Ổn định: Lớp 8a1 8a2

b Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.

c Bài mới : GV giới thiệu bài mới

- GV phát đề cho học sinh

- GV nhắc HS đọc kĩ đề, xác định yêu cầu đề, làm bài nghiêm túc

- GV thu bài về nhà chấm trả đúng qui định

4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

I TRẮC NGHIỆM :(3đ) Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý em cho là đúng

Câu 1: Dòng nào sau đây nêu đúng về công dụng của dấu ngoặc đơn?

A Đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại

B Đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ xung thêm)

C Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

D Tất cả đều đúng

Câu 2 : Dấu ngoặc kép trong “ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông ” được dùng để làm gi?

A Đánh dấu từ ngữ, đoạn dẫn trực tiếp

B Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

C Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san…dẫn trong câu văn

D.Tất cả đều đúng

Câu 3: Các từ “ Tát, túm, đẩy, nắm, đánh” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?

A Bộ phận của tay B Đặc điểm của tay

C Hoạt động của tay D Cảm giác của tay

Câu 4 : Từ nào dưới đây là từ tượng thanh ?

A Móm mém B Ăng ẳng

C Chua chát D Loay hoay

Câu 5: Từ “ Cả ” trong câu “ Bàn ăn đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, trên bàn toàn bát đĩa bằng

sứ quý giá, và có cả một con ngỗng quay” thuộc từ loại nào dưới đây ?

Trang 2

A Thán từ B Quan hệ từ

C Trợ từ D Tình thái từ

Câu 6 : Trong câu ca dao sau đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

“ Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo tơ rồng trời cho ”

A Nói giảm, nói tránh B So sánh

C Nhân hóa D Nói quá

II T Ự LUẬN (7 điểm)

Câu 1: (3 điểm) Hãy tạo thành hai câu ghép khác nhau từ hai câu đơn sau và cho biết quan hệ ý

nghĩa giữa các vế trong câu ghép vừa tạo thành

(1) Mây đen kéo đến

(2) Bầu trời tối sầm lại

Câu 2 : (4 điểm) Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu), chủ đề tự chọn có sử dụng các loại dấu

câu đã học ở lớp 8 và chỉ rõ tác dụng của dấu câu đó?

5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.

* PH Ầ N I : TR Ắ C NGHI Ệ M .

Mỗi câu đúng được 0.5 đ.

* PH Ầ N II : T Ự LUẬN

Câu 1 : ( 3 điểm) Yêu cầu từ hai câu đơn tạo thành hai câu ghép khác nhau và chỉ ra được quan hệ

ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép được tạo thành

+ Câu ghép (1) : 1đ - Quan hệ ý nghĩa : 0.5đ

+ Câu ghép (2) : 1đ - Quan hệ ý nghĩa : 0.5đ

Câu 2 : ( 4 điểm) Yêu cầu Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu), chủ đề tự chọn có sử dụng các

loại dấu câu đã học ở lớp 8 và chỉ rõ tác dụng của dấu câu đó?

6 MA TRẬN

Trang 3

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Về nhà coi lại bài, xem lại phần lí thuyết đã học

- Soạn bài mới “ Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh ”

8 RÚT KINH NGHIỆM

………

………

TUẦN 16

TIẾT 6 2

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tập làm văn:

Mứ

c

độ

Lĩnh

dung

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng số

Trườngtừ

vựng

Từ tượng

thanh

C4

01

Tổng số câu

Tổng số điểm

2 (1.0)

4 (2,0)

1

(3,0)

1 (4,0)

08 10

Trang 4

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỂ LOẠI VĂN HỌC

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Nắm được các kỹ năng và vận dụng để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Sự đa dạng của đối tượng trong văn bản thuyết minh

- Việc vận dụng kết quả quan sát, tìm hiểu về một số tác phẩm cùng thể loại để làm bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

2 Kỹ năng :

- Quan sát đặc điểm hình thức của một thể loại văn học

- Tìm ý, lập dàn ý cho một bài văn thuyết minh về một thể loại văn học

- Hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật cảu thể loại văn học đó

- Tạo lập được một văn bản thuyết minh về một thể loại văn học dài 300 chữ

3 Thái độ :

Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP:

Vấn đáp, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Kiểm tra vở soạn

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Ở tiết trước, các em đã tìm hiểu về phương pháp thuyết minh

về một thứ đồ dùng Tiết này, cô giới thiệu tiếp cho các em phương pháp thuyết minh nữa đó là : phương pháp thuyết minh một thể loại vh

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Quan sát đến mô

tả,thuyết minh một thể loại văn học.

Gọi hs đọc đề bài và 2 bài thơ Vào nhà ngục

Quảng Đông cảm tác và Đập đá ở Côn Lôn

? Mỗi bài thơ có mấy dòng, mỗi dòng có

mấy tiếng

? Số dòng, số chữ có bắt buộc không? Có

thể tuy ý thêm bớt được không ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

* Học sinh thảo luận nhóm(2P)

? Hãy xác định bằng, trắc trong mỗi bài thơ

trên ?

? Xác định các vần trong bài thơ ?

? Xác định cách ngắn nhịp trong hai bài thơ

?

? Qua phân tích vd, vậy muốn thuyết minh

đặc điểm của một thể loại văn học phải làm

gì ?

HS: Trả lời.

GV: Nhận xét, phân tích

I, TÌM HIỂU CHUNG:

1 Quan sát đến mô tả, thuyết minh một thể loại văn học

* Đề bài : “ Thuyết minh đặc điểm thể thơ

thất ngôn bát cú”

a Quan sát

- Số dòng trong mỗi bài : 8

- Số tiếng trong mỗi dòng : 7

- Quy luật bằng, trắc của thể thơ :

b, Lập dàn bài

* Mở bài :

Nêu định nghĩa chung về thể thơ thất ngôn bát cú

* Thân bài :

- Nêu các đặc điểm của thể thơ

- Số câu, số chữ trong mỗi bài

- Quy luật bằng trắc của thể thơ

- Cách geo vần của thể thơ

- Cách ngắt nhịp phổ biến của mỗi dòng

* Nhận xét ưu, nhược và vị trí của thể thơ trong thơ VN

Trang 5

* HOẠT ĐỘNG 2: Lập dàn bài

* Học sinh thảo luận nhóm:

? Bố cục của bài văn thuyết minh một thể

loại vh chia làm mấy phần? Đó là những

phần nào ?

? Phần mở bài nêu nd gì ? Hãy mở bài cho

bài văn thuyết minh về thể thơ thất ngôn bát

cú ?

? Với phần thân bài có những nội dung gì ?

Số câu, số chữ trong mỗi câu, vần, bằng,

trắc, ngắt nhịp

? Khi đã nêu đặc điểm của thể thơ , em có

nhận gì về ưu, nhược và vị trí của thơ trong

thơ VN ?

- Ưu : Thể thơ có vẻ đẹp hài hoà, cân đối cổ

điển , nhạc điệu trầm bổng, phong phú

- Nhược : Thể thơ gò bó vì có nhiều ràng

buộc

? Phần kết bài có nội dung ntn? Và có thể

nêu vài nét về nội dung đó ?

- Cảm nhận của em về vẻ đẹp, nhạc điệu

của thể thơ

HS: Trả lời

GV: Nhận xét, phân tích

* HOẠT ĐỘNG 3: Kết luận

Gọi hs đọc toàn bộ ghi nhớ

* HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập

? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?

GV: Hướng dẫn

HS: Thực hiện làm bài

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

* Kết bài : Cảm nhận của về vẻ đẹp nhạc

điệu của thể thơ

2, Kết luận:

Ghi nhớ : sgk /54

II, LUYỆN TẬP

Đề bài : Thuyết minh truyện ngắn lão hạc

của Nam Cao

+ MB: Định nghĩa truyện ngắn là gì ? + TB: Giới thiệu các yếu tố của truyện ngắn

( yếu tố tự sự gồm sự việc chính và nhân vật, Miêu tả, biểu cảm, đánh giá; Bố cục, lời văn, hợp)

- Tự sự là yếu tố chính, quyết định cho

sự tồn tại của một truyện ngắn Gồm sự việc chính và nhân vật chính

VD : Sự việc chính: LH giữ tài sản cho con trai bằng mọi giá

* Ngoài ra còn có các sự việc, nhận vật phụ

VD : Sự việc phụ : con trai lão Hạc bỏ đi : lão

+ KB : Vai trò của truyện ngắn trong nên

văn học VN

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

Học thuộc bài cũ

* Bài soạn :

Soạn bài : “ Thuyết minh một thể loại văn học ; chuẩn bị kiểm tra tiếng việt”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 6

………

TUẦN 16

TIẾT 6 3

Ngày soạn :

Ngày dạy :

V ăn bản :

MUỐN LÀM THẰNG CUỘI

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm sự và khát vọng của hồn thỏ Tản Đà

- Thấy được tính chất mới mẻ trong một sáng tác viết theo thể thỏ truyền thống cảu Tản Đà

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức :

- Tâm sự buồn chán thực tại: ước muốn thoát li rất “ ngông” và tấm lòng yêu nước của Tản Đà

- Sự đổi mới về ngôn ngữ, giọng điệu, ý tứ, cảm xúc trong bài thỏ Muốn làm thằng cuội.

2 Kỹ năng :

- Phân tích tác phẩm để thấy được tâm sự của nhà thơ Tản Đà

- Phát hiện, so sánh, thấy được sự đổi mới trong hình thức thể loại văn học truyền thống

3 Thái độ :

Nghiêm túc trong giờ học

C PHƯƠNG PHÁP:

- Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Dự kiến khả năng tích hợp:Với phần tiếng việt qua bài ôn tập; liên hệ qua một số nhà văn cùng thời, với một số bài thơ khác: Thề non nước, Cảm thu, Tiễn thu, Thăm mả cũ bên đường …

để tham khảo

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ? Đọc thuộc lòng và diễn cảm hai bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác và trình

bày hoàn cảnh sáng tác của 2 bài thơ này ?

3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới

Vốn xuất thân nhà nho, nhưng ại sống giữa thời đại nho học đã tàn tạ, Tản Đà đã sớm chuyển sang cầm cây bút sắt “ mà sinh nhai lối dọc đường ngang” Là một nghệ sĩ có tài, có tình có cá tình độc đáo, có nhân cách cao thượng, sáng trong, Tản Đà không muốn hoà nhập với

xh thực dân phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu xa, nhơ bẩn hổn tạp, xô bổ, bon chen danh lợi Ông tìm cách thoát li vào rượu, vào thơ, vào cõi mộng, cõi tiên, vào lối sống phóng túng, khoáng đạt của khách tài tử đa tình Ông là thi sĩ VN đầu tiên dám hiện diện trong thơ với “cái tôi” đầy đủ bản ngã của mình Vậy đó là cái tôi ntn? Bài học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu đôi nét về tác

giả, tác phẩm.

? Em hãy nêu vài nét về tác giả tác phẩm?

GV: Đọc sau đó gọi hs đọc lại

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

? Bài thơ này thuộc thể thơ gì? tại sao em

biết được điều đó ?

* HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu nội dung và

nghệ thuật

? Bài thơ có bố cục mấy phần ?

Hs thảo luận 2’

? Thơ trữ tình lãng mạn là tiếng nói trực

tiếp của tác giả.Vậy, nhân vật trữ tình trong

bài thơ này là ai ?

? Nhân vật trữ tình ở đây có tâm sự gì? Tâm

sự ấy thuộc về cá nhân hay cộng đồng?

? Lời thơ nói tới nổi buồn đó là nổi buồn

của ai?

? Đi theo nỗi buồn, còn có tình cảm nào lớn

hơn cả nỗi buồn ? ( chán)

? Nhận xét về cách bộ lộ cảm xúc của tác

giả ở hai câu thơ này

? Từ, đó nhu cầu nội tâm nào của con

người được bộ lộ ?

HS: Đại diện nhóm trình bày

GV: Nhận xét

* câu tiếp theo ( thực , luận )

? Một thế giới mong ước sẽ mở ra ntn cùng

với cung quê và cành đa?

? Khi buồn, chán con người có thể tìm về dĩ

vãng để quên đi thực tại Đều này cho thấy

nhu cầu tinh thân của tác giả có gì đặc biệt ?

? Nhu cầu lên trăng để chơi Cái thú chơi

của tác giả nơi cung trăng là những gì ?

? Theo em, giọng thơ ở đây mang cảm xúc

nhẹ nhàng vui vẻ hay hóm hỉnh đùa cợt ?

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Nhận xét

? Qua 4 câu thơ này em đọc được khát vọng

nào của tác giả ?

? Có nhiều người đã nhận xét một cách xác

đáng rằng , Tản Đà là một hồn thơ “ ngông”

Em hiểu “ ngông ”nghĩa là gì ? Hãy phân

tích cái “ ngông” của Tản Đà trong ước

muốn được làm thằng Cuội?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Tác giả/ SGK

2 Tác phẩm

Trích trong quyển Khối tình con I.(1979)

3 Thể loại

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc và tìm hiểu từ khó / SGK

2 Tìm hiểu văn bản.

a Bố cục ĐỀ, THỰC, LUẬN, KẾT

b Phân tích

b1.Hai câu đề

- Có nỗi ưu tư thời thế trước sự tồn vong của đất nước, của dân tộc, có nỗi cô đơn thất vọng, bế tắc của thân thế cá nhân mình

- Bộc lộ trực tiếp sự buồn, chán

- Ngôn ngữ thân mật, đời thường => Khao khát được sống khác với cõi trần

do chán ghét thực tại Nỗi buồn nhân thế

b2.Bốn câu tiếp theo ( thực, luận )

- Nhu cầu hướng về cái đẹp, muốn thoát li thực tại, sống vui vẻ, hạnh phúc ở cung trăng với chị Hằng Nhu cầu ấy cao sang, mới la

- Khát vọng được sống vui tươi tự do cho chính mình giữa không gian bao

=> Qua đó đã thể hiện được cái “ngông” đáng yêu của Tản Đà

b3.Hai câu kết

Trang 8

* Hai câu kết: Gọi hs đọc 2 câu kết

? Có 3 hành động chứa đựng trong một câu

thơ Đó là những hành động nào ? (Tựa ,

trông xuống thế gian , cười )

? Trong đó hành động nào được nhấn mạnh

như sự bộc lộ trực tiếp thái độ của tác giả ?

? Vậy em hiểu hành động cười trong câu

thơ cuối cùng có ý nghĩa gì ?

? Đến đây, lời thơ đã bộc lộ ra tâm sự sâu

sắc nào của tác giả ?

? Em hiểu gì về tâm hồn lãng mạn từ bài thơ

Muốn làm thằng cuội ?

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tổng kết.

? Đọc diễn cảm lại toàn bài thơ và nhận xét

chung về giọng điệu của bài thơ ?

GV: Hướng dẫn

HS: Suy nghĩ, trả lời.

* HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn tự học.

“ Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám Tựa nhau trông xuống thế gian cười ” => Buồn, chán đến cực điểm thực trạng xh mình đang sống Khát khao sự đổi thay xh theo hướng tốt đẹp, thoả mãn nhu cầu sống của cá nhân

3.Tổng kết:

* Nghệ thuật

- Những tìm tòi, đổi mới về thể thơ

- Ngôn ngữ bình dị, tự nhiên, giàu tính khẩu ngữ

- Kết hợp tự sự và trữ tình

- Có giọng thơ hóm hỉnh, duyên dáng

* Nội dung

Thể hiện nỗi chán ghét thực tại tầm thường, khao khát vươn tới vẻ đẹp toàn thiện, toàn

mĩ của thiên nhiên

* Ghi nhớ: sgk

4, Luyện tập

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài học :

- Học thuộc bài thơ

- Cảm nhận về nghệ thuật mới mẻ

TUẦN 16

TIẾT 6 4

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Tập làm văn:

1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

a Kiến thức:

Tự đánh giá bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và nội dung của đề bài

b Kĩ năng:

Hình thành kĩ năng tự đánh giá và sử chữa bài văn của mình

c Thái độ:

Rút kinh nghiệm và có hướng khắc phục những sai sót trong bài viết của mình

2 CHUẨN BỊ :

GV: Chấm bài,soạn giáo án

HS : Ôn lại phần dàn ý

Trang 9

3 TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

a ổn định :

b Kiểm tra bài cũ :

c Bài mới : Vừa qua, các em đã viết bài tập làm văn số 3 Kết quả của bài làm như thế nào?

Các em sẽ được biết qua tiết trả bài hôm nay

* GIÁO VIÊN CHÉP ĐỀ LÊN BẢNG.

4 ĐỀ BÀI KIỂM TRA:

Chọn 1 trong hai đề sau:

* Đề bài 1 Thuyết minh về cây bút máy hoặc cây bút bi

* Đề bài 2 Thuyết minh con trâu ở làng quê Việt Nam.

5 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM * ĐỀ BÀI 1.

+ Mở bài : ( 1.5đ )

Giới thiệu đối tượng thuyết minh

+ Thân bài : ( 7đ )

Thuyết minh về cấu tạo, công dụng, cách bảo quản của cây bút máy hoặc bút bi

+ Kết bài : ( 1.5 đ )

Bày tỏ thái độ đối với đối tượng

* ĐỀ BÀI 2.

+ Mở bài : ( 1.5đ )

Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

+ Thân bài : ( 7đ )

- Nêu định nghĩa về giống loài

- Hình dáng chung về con trâu

- Đặc điểm sinh sản

- Gía trị về kinh tế

+ Tác dụng của con trâu trong làm ruộng

+ Lợi ích đối với đời sống

- Cách nuôi và cách phòng dịch bệnh

- Con trâu trong lễ hội đình đám

- Con trâu đói với tuổi thơ ở nông thôn

- Con trâu đi vào thế giới nghệ thuật

+ Kết bài : ( 1.5 đ )

Vai trò của con trâu trong đời sống hiện nay

* HỌC SINH THẢO LUẬN, TỰ NHẬN XÉT BÀI LÀM

* NHẬN XÉT ƯU, KHUYẾT ĐIỂM CỦA HỌC SINH.

+ Nhận xét chung :

- Ưu điểm :

- Đa số các em có chuẩn bị bài, làm bài khá tốt

- Trình bày rõ ràng, sạch sẽ

- Đa số các em đã viết được đúng thể loại văn thuyết minh, nhiều em viết tốt

- Khuyết điểm :

- Phần thân bài : Chia đoạn chưa hợp lí, có bài chưa xậy dựng được đoạn văn

- Về lời văn diễn đạt, một số em diễn đạt lủng củng, ý rời rạc

- Chữ viết còn cẩu thả, viết tắt, viết số

- Một số em còn chép sách văn mẫu

- Tuy nhiên còn một số em con lười học, bài làm chưa đạt được kết quả cao

- Trình bày còn cẩu thả , viết còn sai lỗi chính tả, viết tắt nhiều

Trang 10

- Bố cục chưa rõ ràng

- Một số em chưa nắm được bố cục của bài văn thuyết minh nên làm bài chưa hay Cần khắc phục

+ Sửa bài :

- Lỗi diễn đạt :

- Lỗi dùng từ, chính tả, trình bày bài làm.

- GV sửa lỗi chính tả, cách dùng từ và cách diễn đạt lời văn mà học sinh còn mắc phải, để học sinh thấy được rút kinh nghiệm cho các bài làm sau

+ Đọc bài làm tốt :

- Nhắc lại bố cục của một bài văn thuyết minh về một đồ vật

- Nêu các phương pháp thuyết minh

* TRẢ BÀI CHO HỌC SINH ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ.

* THỐNG KÊ ĐIỂM.

Lớp sốSỉ bàiSố 0 -1 -2 3 - 4 DướiTB 5 – 6 7 - 8 9 - 10 TrênTB

8A1

8A2

6 R ÚT KINH NGHIỆM : ………

………

………

………

…………

TUẦN 16

TIẾT 6 4 Ngày soạn Ngày dạy :

Tập làm văn: TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

1 MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.

Ngày đăng: 04/05/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w