( Cô nói: Bên trong quả cam có nhiều múi, mỗi múi lại có nhiều tép màu vàng và có rất nhiều hạt).. + Khi ăn cam con thấy có vị gì?[r]
Trang 1GIÁO ÁN DỰ THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP CƠ SỞ.
TÊN HOẠT ĐỘNG : KPXH: Trò chuyện, tìm hiểu về 1 số loại quả
Hoạt động bổ trợ : Cho trẻ đi thăm vườn cây ăn quả
Chủ đề : Thế giới thực vật
Chủ đề nhánh : Một số loại quả
Độ tuổi : 3- 4 Tuổi
Đối tượng : Mẫu Giáo Bé
Thời gian : 20 - 25 phút
Số lượng : 20 Trẻ
Ngày soạn : 17/02/2017
Ngày dạy : 20/02/2017
Người dạy : Nguyễn Thị Châm
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Trẻ biết về tên gọi, màu sắc, hình dạng và đặc điểm của 1 số loại quả: Cam, chuối
- Biết các loại quả có rất nhiều vitamin cần thiết cho cơ thể
- Biết cách ăn khác nhau của 1 số lọa quả: Cam, chuối
2.Kỹ năng:
- Rèn cho trẻ kỹ năng so sánh,quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ và khả năng diễn đạt của trẻ
- Rèn kỹ năng phân biệt,tìm ra những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa các loài quả
3.Thái độ:
- Trẻ yêu quý cây ăn quả, biết trồng cây và chăm sóc cây xanh, cây ăn quả
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:
- Quả thật: Cam, Chuối
- Slide ảnh 1 số loại quả khác
- Một số loại quả để trẻ chơi trò chơi
- Tranh lô tô 1 số loại quả
2 Địa điểm tổ chức:
- Trong lớp
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1.Ôn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài hát: “Đi dạo” đi thăm vườn cây ăn
quả của bác nông dân
- Cô trò truyện với trẻ về vườn cây:
- Trẻ hát Và đi thăm vườn cây
Trang 2+ Trong vườn có những cây ăn quả nào?
+ Con đã được ăn những loại quả đó chưa?
=> Giáo dục trẻ: Ăn hoa quả rất tốt cho sức khoẻ
của con người vì nó có chứa rất nhiều vitamin và
muối khoáng
2.Giới thiệu bài.
- Bác nông dân đã tặng cho cô và các con 1 giỏ quả
đấy Cô cùng các con cùng khám phá xem bác tặng
các loại quả gì nhé
3.Hướng dẫn:
a.Hoạt động 1: Tìm hiểu khám phá.
* Tìm hiểu “ Quả Cam”: Cho trẻ quan sát quả
cam
- Đây là quả gì? Cho trẻ đọc tên: Quả cam
- Quả cam có những đặc điểm gì:
+ Quả cam có dạng gì? Cho trẻ đọc: Quả cam dạng
tròn
+ Sờ vỏ có đặc điểm gì? Vỏ nhẵn hay sần sùi ( Cô
nói: Vỏ cam sần sùi, có mùi thơm)
+ Cho trẻ đọc: Vỏ cam
- Cô bóc quả cam cho trẻ quan sát và hỏi:
+ Con thấy bên trong quả cam có gì?
+ Cho trẻ đọc: Múi cam
+ Cô tách múi cam hỏi trẻ bên trong có gì? Cho trẻ
đọc:”Tép cam” Cô đi đến từng trẻ cho quan sát tép
cam
( Cô nói: Bên trong quả cam có nhiều múi, mỗi múi
lại có nhiều tép màu vàng và có rất nhiều hạt)
+ Khi ăn cam con thấy có vị gì? Cho trẻ nếm
( Cam có thể có vị chua hoặc ngọt)
+ Vỏ cam có màu gì?( Có thể có màu xanh hoặc
màu vàng)
- Muốn ăn cam chúng mình phải làm gì?
( Cho trẻ quan sát slide 1 số cách ăn cam)
+ Cô giáo dục trẻ: Trước khi ăn phải rửa tay và biết
vứt vỏ đúng nơi qui định
- Ăn cam có lợi ích gì cho cơ thể?
=> Cô khái quát : Quả cam có màu xanh,vỏ sần sùi
có mùi thơm,bóc vỏ ra bên trong có rất nhiều múi,
- Trẻ kể
- Rồi ạ
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
- Vâng ạ
- Trẻ quan sát.Đọc tên
- Trẻ nói đặc điểm quả
- Dạng tròn ạ Trẻ đọc
- Vỏ sần sùi
- Trẻ đọc: Vỏ cam
- Quan sát
- Bên trong có múi ạ
- Trẻ đọc: Múi cam
- Có tép cam Trẻ đọc: Tép cam
- Trẻ quan sát
- Trẻ nghe
- Có vị ngọt
- Có màu xanh
- Trẻ quan sát
- Bóc vỏ ăn,vắt lấy nước uống…
- Trẻ nghe
- Cung cấp vitamin ạ
Trang 3trong múi có rất nhiểu tép cam và nhiều hạt Ăn
cam rất ngon, nhiều nước và có nhiều vitamin c tốt
cho cơ thể
*Tìm hiểu” Quả chuối”.
Câu đố: Quả gì cong cong
Xếp thành 1 nải Nải xếp thành buồng Khi chín vàng ươm Vừa ngon,vừa ngọt?
- Cho trẻ quan sát : Quả chuối Cho trẻ đọc: Quả
chuối
- Quả chuối có màu gì? Dạng gì nào?
+ Nhiều quả chuối ghép lại thành gì?( Nải chuối)
+ Nhiều nải chuối ghép lại thành gì?( Buồng chuối)
( Cho trẻ xem slide nải chuối và buồng chuối.)
- Cho trẻ sờ vỏ chuối và nhận xét? Cho trẻ đọc
+ Con thấy vỏ chuối nhẵn hay sần sùi?
+ Con được ăn chuối chưa? Có vị gì nào?
- Muốn ăn chuối phải làm gì? ( Phải bóc vỏ, cắn
từng miếng một)
+ Giáo dục trẻ: Rửa tay trước khi ăn và biết vứt vỏ
vào thùng rác
- Ăn chuối có lợi ích gì cho chúng ta?
=> Cô khái quát lại: Quả chuối rất đặc biệt , quả
cong dài có màu vàng, ăn có vị ngọt, nhiều quả
chuối ghép thành 1 nải,nhiều nải ghép lại thành 1
buồng chuối
* So sánh.
- Cho trẻ so sánh: Quả cam – Quả chuối có gì giống
và khác nhau?
+ Giống nhau: Đều là những loại quả ăn được, có
nhiều vitamin tốt cho cơ thể
+ Khác nhau: Về tên gọi,màu sắc,hình dạng…
* Mở rộng:
- Ngoài những quả các con vừa tìm hiểu,con còn
biết những loại quả nào nữa?
- Cô cho trẻ quan sát 1 số loại quả khác bằng các
- Nghe và quan sát
- Trẻ nghe và đoán
- Quả chuối Trẻ đọc
- Màu vàng, dạng dài
- Thành nải chuối Trẻ đọc: Nải chuối
- Thành buồng chuối Trẻ đọc: Buồng chuối
- Quan sát
- Trẻ sờ Và đọc: Vỏ chuối
- Vỏ nhẵn ạ
- Rồi ạ Có vị ngọt
- Phải bóc vỏ ăn ạ
- Trẻ nghe
- Có nhiều vitamin ạ
- Trẻ nghe
- Trẻ so sánh
- Có nhiều vitamin…
- Khác tên gọi,màu sắc…
- Trẻ kể: quả táo,ổi,đu đủ
- Trẻ nghe và quan sát
Trang 4slide Quan sát quả nào cô cho trẻ gọi tên quả và
màu sắc của từng quả
b.Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập.
*Trò chơi 1: Quả gì biến mất.
- Cách chơi: Mỗi lần chơi cô cho trẻ quan sát từ 3-4
loại quả Cô cho trẻ nhắm mắt lại cô sẽ cất 1 quả bất
kỳ đi Sau đó trẻ đoán xem quả gì biến mất và đọc
tên quả đó
- Luật chơi: Bạn nào đoán sai phải hát 1 bài
- Tổ chức cho trẻ chơi 3 - 4 lần
( Bao quát, động viên trẻ chơi)
* Trò chơi 2: Thi xem đội nào nhanh.
- Cách chơi: Cô chuẩn bị 1 rổ có rất nhiều các loại
quả Nhiệm vụ của từng trẻ ở 2 đội là phải đi thật
nhanh trong đường hẹp đi lên lấy 1 loại quả và
mang về rổ của đội mình
- Luật chơi: Mỗi bạn lên chỉ được lấy 1 loại quả Và
đội nào lấy sai và ít hơn đội đó phải hát 1 bài
- Tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần
( Bao quát, động viên trẻ chơi)
4 Củng cố:
- Trẻ nhắc lại các con vừa tìm hiểu về gì?
- Giáo dục: Trẻ yêu quý bảo vệ các loại cây
xanh,cây ăn quả…
5 Kết thúc.
- Nhận xét tuyên dương
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe
- Trẻ chơi
- Nhắc tên trò chơi
- Trẻ nghe
- Trẻ nghe