1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020

167 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020 SLIDE BÀI GIẢNG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH 2020

Trang 1

Chương 1

KHÁI NIỆM, ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA HỌC TẬP

MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

(1,5-0,0-0,0)

Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trường Đại học Thương mại

Trang 2

NỘI DUNG CHƯƠNG

1.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA TƯ

TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

1.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.3 Ý NGHĨA HỌC TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ

CHÍ MINH

Trang 3

1.1.1 KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam

- Kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

- Là tài sản tinh thần vô cùng to lớn và quý giá của Đảng

và dân tộc ta, mãi mãi soi đường cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta giành thắng lợi.

Trang 4

1.1.1 KHÁI NIỆM TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Trang 5

1.1.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU TƯ TƯỞNG HCM

Đối tượng nghiên cứu

Hệ thống các quan điểm,

lý luận được thể hiện trong toàn bộ di sản của HCM.

Quá trình vận động, hiện thực hoá các quan điểm, lý luận của HCM vào thực tiễn cách mạng Việt Nam.

Trang 7

Tính đảng và tính khoa học thống nhất với nhau trong phản ánh trung thực, khách quan TTHCM trên cơ sở lập trường, phương pháp luận và định hướng chính

và đánh giá TTHCM

a Thống nhất tính đảng và tính khoa học

Trang 8

b Thống nhất lý luận và thực tiễn

HCM coi trọng lý luận và thực tiễn thống nhất chặt chẽ với nhau

- Lý luận là đem thực tế trong lịch sử, trong kinh nghiệm, trong các cuộc tranh đấu, xem xét, so sánh thật kỹ lưỡng rõ ràng, làm thành kết luận Rồi đem nó chứng minh với thực tế.

- HCM phê bình sự chủ quan, kém lý luận, “mắc phải cái bệnh khinh lý luận”.

- HCM chỉ rõ con người sẽ mắc phải căn bệnh “lý luận

Trang 9

nào

Nắm vững quan điểm này, chúng ta sẽ nhận thức được bản chất tư tưởng HCM mang đậm dấu ấn của quá trình phát triển lịch sử, quá trình phát triển sáng tạo, đổi mới.

Trang 10

d Quan điểm toàn

diện và hệ thống

Phải luôn luôn quán triệt mối liên hệ qua lại của các yếu tố, các bộ phận khác nhau trong sự gắn kết tất yếu của hệ thống TTHCM xung quanh hạt nhân

cốt lõi là tư tưởng độc lập, tự

do, dân chủ và CNXH.

Phương pháp luận này chỉ dẫn cho những người nghiên cứu môn học TTHCM giải quyết một cách biện chứng, đúng đắn một loạt các mối quan hệ trong tiến trình CMVN mà TTHCM

Trang 11

e Quan điểm kế thừa và phát triển

Trang 12

1.2.2 Một số phương pháp cụ thể

Trang 13

1.3 Ý NGHĨA HỌC TẬP TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Trang 15

1.3.3 XÂY DỰNG, RÈN LUYỆN PHƯƠNG PHÁP

VÀ PHONG CÁCH CÔNG TÁC

• Qua học tập, nghiên cứu SV có thể vận dụng tốt hơn

những kiến thức, kỹ năng vào xây dựng phương pháp

học tập, tu dưỡng bản thân.

• Người học có thể vận dụng mọi phong cách Hồ Chí

Minh vào cuộc sống theo phương châm “Dĩ bất biến

ứng vạn biến”.

• TTHCM góp phần tích cực trong giáo dục thế hệ trẻ

tiếp tục hoàn thiện nhân cách, trở thành chiến sĩ trong

sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

Trang 16

NỘI DUNG ÔN TẬP

• Khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh?

• Đối tượng nghiên cứu của môn Tư tưởng Hồ Chí

Trang 17

HẾT CHƯƠNG 1

Trang 18

Chương 2

CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

(4,0-1,0-0,0)

Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang 19

NỘI DUNG CHƯƠNG

Trang 21

a Thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Con đường cứu nước mới

Trang 22

b Thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

Trang 23

2.1.2 Cơ sở lý luận

Trang 24

- Tinh hoa văn hóa nhân loại:

+ Tinh hoa văn hóa phương Đông

Trang 25

+ Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của Hồ Chí Minh.

+ Quá trình tiếp nhận chủ nghĩa Mác-Lênin: từ những nhận thức ban đầu (cảm tính) đi đến nhận thức lý tính.

+ HCM tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin một cách có chọn lọc, phù hợp với điều kiện VN

Chủ nghĩa Mác-Lênin là nhân tố quyết

định trực tiếp đến bản chất Cách mạng

và khoa học của TTHCM

2.1.2 Cơ sở lý luận

c Chủ nghĩa Mác-Lênin

Trang 26

2.1.3 Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh

Trang 27

2.1.3 Nhân tố chủ quan Hồ Chí Minh

Trang 28

2.2 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TƯ

TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Đầu năm 1941 - 1969

TT HCM tiếp tục phát triển hoàn thiện

Đầu năm 1930 - 1941

Vượt qua thử thách, giữ vững

đường lối, phương pháp cách

Trang 29

2.2.1 Trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước,

có chí hướng tìm con đường cứu nước mới

Quê hương Người là vùng đất giàu truyền thống cách mạng với nhiều anh

hùng GPDT tiêu biểu.

Làng Hoàng Trù quê ngoại Làng Sen quê nội

Trang 30

2.2.1 Trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước,

có chí hướng tìm con đường cứu nước mới

- Truyền thống quê hương và gia đình đã tác động đến

HCM, hình thành ở Người chí lớn, tinh thần yêu

nước nhiệt thành, tấm lòng thương dân sâu sắc.

- Rất khâm phục ý chí cách mạng, tinh thần yêu nước

của các vị tiền bối nhưng sớm nhận ra hạn chế trong

các con đường cứu nước đó

- HCM quyết định đi ra nước ngoài để tìm con đường

cứu nước, giải phóng DT mới.

Trang 31

2.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối 1920: dần dần hình

thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo con đường CMVS

- 5/6/1911 trên một chiếc tàu buôn của Pháp, Nguyễn

Tất Thành đã rời Bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường

cứu nước.

Tàu Latútsơ Tơrêvin

Trang 32

2.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: dần

dần hình thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo

con đường Cách mạng vô sản

- Từ 1911-1917: NAQ-HCM đến và sống ở nhiều nước Qua

lao động kiếm sống và hoạt động cách mạng, từng bước

Người nhận rõ vấn đề bạn - thù…

- Năm 1919, NAQ đã gửi đến HN Vécxây bản “Yêu sách

của nhân dân An Nam” đòi CP Pháp thừa nhận các quyền

dân chủ tự do, bình đẳng của NDVN

- Bản yêu sách không được chấp nhận, NAQ rút ra kết luận:

Muốn cứu nước phải dựa vào sức mạnh của chính bản

thân mình.

Trang 33

Bản yêu sách của nhân dân An Nam

1 Ân xá cho những người bản xứ bị án tù chính trị.

2 Cải cách pháp lý ở ĐD bằng cách cho người bản xứ cũng được

hưởng những đảm bảo vệ mặt pháp luật như người dân châu Âu,

xóa bỏ hoàn toàn các tòa án đặc biệt dùng làm công cụ để khủng

bố và áp bức bộ phận trung thực nhất trong nhân dân An Nam

3 Tự do báo chí và tự do ngôn luận

4 Tự do lập hội và hội họp

5 Tự do cư trú ở nước ngoài và tự do xuất dương

6 Tự do học tập, thành lập các trường kỹ thuật và chuyên nghiệp

ở các tỉnh cho người bản xứ.

7 Thay thế chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra các đạo luật

8 Đoàn đại biểu thường trực của người bản xứ, do người bản xứ

bầu ra tại nghị viện Pháp để giúp cho nghị viện biết được những

nguyện vọng của người bản xứ.

Trang 34

2.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: dần dần hình thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo con đường Cách mạng vô sản

- 7/1920 khi được đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn

đề dân tộc thuộc địa của Lênin, NAQ-HCM đã tìm thấy con đường

cứu nước cho DTVN - Con đường CMVS.

- HCM nói: “Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn

khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao! Tôi vui mừng đến phát khóc lên Ngồi một mình trong buồng mà tôi nói to lên như đang nói trước quần chúng đông đảo: Hỡi đồng bào bị đọa đầy đau khổ! Đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng chúng ta”.

Trang 35

2.2.2 Từ giữa năm 1911 đến cuối năm 1920: dần dần

hình thành tư tưởng cứu nước, GPDT theo con đường

Cách mạng vô sản

- 12/1920 tại Đại hội Tua, NAQ đã

bỏ phiếu tán thành QTCS , tham gia

sáng lập ĐCS Pháp

* Từ đây NAQ trở thành người cộng

sản VN đầu tiên, đánh dấu bước

chuyển biến về chất trong tư tưởng

của Người (và của phong trào

GPDT Việt Nam).

Nguyễn Ái Quốc tại Đại hội

Tua 12/1920

Trang 36

2.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu 1930: Hình thành

những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN

- Hoạt động thực tiễn:

Trang 37

2.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu năm 1930: Hình thành

những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN

Trang 38

Tại Trung Quốc (1924-1927 )

- Sáng lập Hội Việt Nam Thanh niên cách mạng (6/1925)

- Xuất bản báo “Thanh niên” bằng tiếng Việt

- Mở lớp huấn luyện chính trị cho thanh niên yêu nước tại

Quảng Châu (1925-1927)

2.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu 1930: Hình thành

những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN

Trang 39

- Hoạt động lý luận:

* Trong thời gian này HCM viết nhiều tác phẩm có giá

trị: Đông Dương (1923-1924), Bản án chế độ thực dân

Pháp (1925), Đường kách mệnh (1927), Công tác quân

sự của Đảng trong nông dân (1928), Chính cương vắn

tắt, sách lược vắn tắt, điều lệ vắn tắt (1930)

* Mục tiêu, phương hướng cách mạng giải phóng dân

tộc Việt Nam từng bước được cụ thể hóa, thể hiện rõ

trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của ĐCSVN.

những nội dung cơ bản tư tưởng về CMVN

Trang 40

2.2.3 Từ cuối năm 1920 đến đầu 1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về cách mạng Việt Nam.

Những tư tưởng lớn của HCM về con đường CMVN:

+ Mục tiêu và con đường CM là “làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng

để đi tới xã hội cộng sản”

+ Đối tượng CM: “đánh đổ đế quốc Pháp, PK An Nam và GCTS phản cách mạng” CMGPDT và CMVS có quan hệ khăng khít; CMTĐ trước hết là một cuộc “dân tộc cách mệnh”, đánh đuổi giặc ngoại xâm, giành ĐL tự do.

+ Lực lượng lãnh đạo: CM muốn thành công phải do Đảng lãnh đạo Nền tảng tư tưởng của Đảng là CNM-LN

+ Lực lượng tham gia của CMGPDT là toàn thể DT, trong đó phải XD khối liên minh công nông là lực lượng nòng cốt.

Trang 41

2.2.4 Từ đầu năm 1930 đến đầu năm 1941: Vượt qua thử thách, giữ vững đường lối, phương pháp cách mạng VN đúng đắn, sáng tạo

- Một số người trong QTCS và ĐCSVN có những nhìn nhận sai lầm về HCM

do chịu ảnh hưởng quan điểm giáo điều tả khuynh xuất hiện trong Đại hội VI của QTCS

- Hội nghị Trung ương Đảng (10-1930) ra nghị quyết: “thủ tiêu chánh cương, sách lược và điều lệ Đảng”; đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD, hoạt động theo chỉ thị của QTCS

- Từ 1934-1938, HCM vẫn bị QTCS hiểu lầm về một số hoạt động thực tế và quan điểm cách mạng

- NAQ-HCM kiên trì bảo vệ quan điểm của mình (thực tiễn đã chứng minh quan điểm của Người hoàn toàn đúng đắn)

Trang 42

2.2.4 Từ đầu năm 1930 đến đầu năm 1941: Vượt qua thử

thách, giữ vững đường lối, phương pháp CMVN đúng đắn,

sáng tạo

- Tháng 1/1941 NAQ-HCM về nước trực tiếp lãnh đạo CMVN.

- Tháng 5/1941, Người triệu tập HNTƯ8, thực hiện hoàn chỉnh thêm một bước

sự chuyển hướng chiến lược đối với CMVN, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

- Sự chuyển hướng thực chất là sự trở lại với quan điểm của HCM đã nêu trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (3/2/1930)

* Như vậy: Trải qua sóng gió, thử thách những quan điểm cơ bản nhất về đường lối CMGPDT Việt Nam của NAQ-HCM đã được Đảng ta khẳng định và đưa vào thực tiễn đấu tranh CM của đất nước để giành thắng lợi năm 1945.

Trang 43

2.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

HCM sáng lập Mặt trận Việt Minh ngày 19-5-1941

HCM sáng lập VNTTGPQ, tiền thân của QĐNDVN ngày 22-12-1944

Trang 44

2.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM

tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách

mạng của Đảng và nhân dân ta

- 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước VN dân chủ cộng hòa

Trang 45

2.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng

HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự

nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

- Từ ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946, HCM đề ra chiến lược

sách lược cách mạng sáng suốt:

+ Củng cố chính quyền cách mạng

+ Diệt giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm

+ Khắc phục nạn tài chính thiếu hụt

+ Thực hiện chính sách đối ngoại mềm dẻo, khôn khéo, “dĩ bất

biến ứng vạn biến”, tranh thủ khả năng hòa bình để chuẩn bị thế

và lực cho cuộc kháng chiến trường kỳ chống Pháp

Trang 46

2.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

- Từ năm 1946 đến năm 1954, HCM là linh hồn của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Đường lối chiến tranh nhân dân: toàn dân, toàn diện, lâu dài, tự lực cánh sinh; kháng chiến kiến quốc

+ HCM lãnh đạo, tổ chức, chỉ đạo kháng chiến chống thực dân Pháp

+ HCM hoàn thiện lý luận CM-DTDCND, từng bước hình thành tư tưởng về xây dựng CNXH ở VN

* Năm 1954, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam giành thắng lợi

Trang 47

2.2.5 Từ đầu năm 1941 đến tháng 9-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện, soi đường cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta

- Từ năm 1954 đến năm 1969:

+ Chủ trương thực hiện hai chiến lược CM ở hai miền.

+ Tư tưởng về CNXH và con đường quá độ lên CNXH

+ Tư tưởng về Nhà nước của dân, do dân, vì dân; xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam cầm quyền.

+ Phát triển kinh tế - văn hóa nhằm không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.

Trang 48

2.3 GIÁ TRỊ TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

2.3.1 Đối với cách mạng Việt Nam

Trang 49

2 Đối với sự phát triển tiến bộ của nhân loại

Trang 50

NỘI DUNG THẢO LUẬN

1 Phân tích những cơ sở khách quan hình thành, phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh Hãy chỉ ra tiền đề lý luận giữ vai trò quyết định trong việc hình thành, phát triển Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2 Phân tích những ảnh hưởng của quê hương và gia đình đối với việc hình thành TTHCM Tại sao HCM đi sang phương Tây để tìm đường cứu nước, GPDT?

3 Trong các thời kỳ hình thành TTHCM, đâu là thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng về con đường cách mạng Việt Nam? Tại sao?

Trang 51

HẾT CHƯƠNG 2

Trang 52

Chương 3

TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP

DÂN TỘC VÀ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

(4,5-1,5-0,0)

Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trang 53

NỘI DUNG CHƯƠNG

Trang 54

3.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐỘC LẬP

DÂN TỘC

Trang 55

3.1.1 Vấn đề độc lập dân tộc

Trang 56

3.1.1 Vấn đề độc lập dân tộc

Trang 57

3.1.1 Vấn đề độc lập dân tộc

Trang 58

3.1.1 Vấn đề độc lập dân tộc

Trang 59

3.1.2 Về cách mạng giải phóng dân tộc

a CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS

- Từ sự thất bại của phong trào đấu tranh GPDT cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ

XX, HCM ra đi tìm đường cứu nước và đã tìm được con đường cứu nước mới, đó là con đường CMVS (…)

- HCM khẳng định trong thời đại mới, CMGPDT muốn giành được thắng lợi phải đi theo con đường CMVS Vì: Đây là con đường CM triệt để nhất phù hợp với yêu cầu của cách mạng VN và xu thế phát triển của thời đại

- HCM đã vận dụng sáng tạo CNM-LN vào điều kiện Việt Nam, Người khẳng định: 1) GPDT gắn liền với GPGC, trong đó GPDT là trước hết, trên hết; 2) Độc lập dân tộc gắn liền với Chủ nghĩa xã hội…

Trang 60

3.1.2 Về cách mạng giải phóng dân tộc

b CMGPDT, trong điều kiện của VN, muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo:

- Vai trò quan trọng của Đảng được CNM-LN khẳng định là nhân tố chủ quan

để GCCN hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình GCCN phải tổ chức chính đảng để lãnh đạo QCND làm CM

- HCM tiếp thu học thuyết Mác-Lênin về Đảng Cộng sản và vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ thể của nước ta

- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời theo quy luật (hay công thức): Chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với Phong trào công nhân và Phong trào yêu nước…

- Đây là luận điểm quan trọng, sáng tạo có ý nghĩa bổ sung, phát triển lý luận

Ngày đăng: 27/02/2021, 14:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w