1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

Tài liệu ôn tập môn Toán, Tiếng Việt lớp 2

62 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 154,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiêu bạn?.. Cậu vào một cửa hàng có bán các loại kính. Cậu định mua một quyển sách. Cậu định mua một cái kính. Thử một chiếc kính. Thử hai chiếc kính. Cậu bé đi mua kính. Cậu bé là học [r]

Trang 1

ĐỀ 1 Câu 1 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

a Số lớn hơn 24 và bé hơn 26 là:

A 23 B 25 C 27

b Tổng của 52 và 14 là:

A 66 B 76 C 86

Câu 2 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

a Độ dài một gang tay của mẹ dài khoảng:

A 3 tam giác và 6 tứ giác

B 2 tam giác và 8 tứ giác

C 2 tam giác và 7 tứ giác

Trang 2

Câu 8 : Trang trại nhà bác Minh nuôi 85 con trâu và bò, trong đó có 47 con bò Hỏi

trang trại nhà bác Minh nuôi bao nhiêu con trâu?

- Trong phép trừ, nếu số bị trừ bằng số trừ thì hiệu bằng

Câu 10 : Tìm số lớn nhất có hai chữ số mà hiệu của hai chữ số bằng 1.

Trả lời: Số đó là:

ĐÁP ÁN Câu 1 : a Chọn Bb Chọn A

Câu 8 : Tóm tắt Bài giải

Trâu và bò : 85 con Trang trại nhà bác Minh nuôi số con trâu là:

Trang 3

Câu 1 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Trang 4

Câu 8 : Lớp 2A trồng được 85 cây và trồng được ít hơn lớp 2B là 15 cây Hỏi lớp 2B

trồng được tất cả bao nhiêu cây?

Câu 10 : Tìm số có hai chữ số mà tổng hai chữ số bằng 5 và hiệu hai chữ số của số đó

cũng bằng 5

Trả lời: Số đó là:

ĐÁP ÁN Câu 1 : a Chọn Cb Chọn A

Trang 5

I Phần trắc nghiệm:Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trướcý em cho làđúng:

Câu 1 : Số liền trước số 50 là:

A 48 B 49 C 50 D 51

Câu 2 : Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:

A 98 B 99 C 10 D 90

Câu 3 : Một ngày có số giờ là :

A 12 giờ B 20 giờ C 24 giờ D 30 giờ

Câu 4 : Hình bên có số hình tam giác là:

A 3

B 4

C 5

D 6

Câu 5 : Số các số có hai chữ số nhỏ hơn 25 là:

A 14 B 15 C 16 D 25

Câu 6 : Hiệu của 15dm và 10dm là:

A 5 B 15dm C 25dm D 5dm

II Phần tự luận:

Bài 1.Đặt tính rồi tính:

35 + 47 58 + 19 100 - 98 91 - 35

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

Bài 2 Tìmx: x - 48 = 52 36 - x = 18 ……… ………

……… ………

Bài 3 Tính: 15dm - 10dm + 20dm = ……… 25kg + 10kg - 5kg = ………

37l - 7l + 70l = ……… 30 giờ + 6 giờ - 12 giờ = …………

Trang 6

Bài 4 Lớp 2A có 25 học sinh giỏi, lớp 2B cóít hơn lớp 2A 7 học sinh giỏi Hỏi lớp 2B

có bao nhiêu học sinh giỏi?

Tóm tắt Bài giải

……… ……… ………

Bài 5 Hiệu hai số là 59 Nếu thêm vào số bị trừ 5 đơn vị thì hiệu mới là bao nhiêu?

- Trả lời: Hiệu mới là: ………

ĐÁP ÁN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1.Chọn B Câu 2.Chọn A Câu 3 Chọn C

Câu 4 Chọn D Câu 5 Chọn B Câu 6 Chọn D

37l - 7l + 70l = 100l30 giờ + 6 giờ - 12 giờ = 24 giờ

Bài 4 Lớp 2A có 25 học sinh giỏi, lớp 2B cóít hơn lớp 2A 7 học sinh giỏi Hỏi lớp 2B

có bao nhiêu học sinh giỏi?

Bài giải

Lớp 2B có số học sinh giỏi là:

25 – 7 = 18 (học sinh)Đáp số: 18 học sinh giỏi

Bài 5 : Hiệu mới là: 59 + 5 = 64

Trang 7

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng

Câu 1: Kết quả của 58 + 9 = ?

A 47 B 67 C.57 D.76

Câu 2:Số lớn nhất có hai chữ số khác nhau là:

A 88 B 90 C 98 D 99

Câu 3:Em cao 87 cm, em thấp hơn anh 9 cm Hỏi anh cao bao nhiêu xăng- ti –mét ?

A 78 cm B 87 cm C 69 cm D 96 cm

Câu 4:Một ngày có bao nhiêu giờ ?

A 12 giờ B 24 giờ C 48 giờ D 72 giờ

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Tính nhẩm:

17 - 9 = … 14 - 8 = …

18 + 7 = … 19 - 6 + 5 = …

Câu 2: Đặt tính rồi tính: 27 + 53 75 - 57 18 + 39 80 - 42 ………… ………… ………… …………

………… ………… ………… …………

………… ………… ………… …………

Câu 3: Tìm x x + 25 = 63 x - 16 = 45 ………

………

………

………

Câu 4: Một cửa hàng buổi sáng bán được 85 kg đường, buổi chiều bán được ít hơn buổi

sáng 9 kg đường Hỏi buổi chiều cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki - lô - gam đường?

Trang 8

Tóm tắt

………

………

………

Bài giải ………

………

………

Câu 5: A E B Hình bên có…… tứ giác

Hình bên có…… tam giác D I C ĐÁP ÁN I PHẦN TRẮC NGHIỆM: Câu 1.Chọn B

Câu 2.Chọn C

Câu 3 Chọn D

Câu 4 Chọn B

II PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 3 x + 25 = 63 x - 16 = 45

x = 63 - 25 x = 45 + 16

x = 38 x = 61

Câu 4: Bài giải

Buổi chiều cửa hàng đó bán được số ki - lô - gam đường là:

85 - 9 = 76 (kg) Đáp số: 76 kg đường

Câu 5: - Có 5 hình tam giác.

- Có 5 hình tứ giác

Trang 9

Câu 1 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

A 3 hình tam giác, 3 hình tứ giác

B 3 hình tam giác, 2 hình tứ giác

C 3 hình tam giác, 1 hình tứ giác

Trang 10

Câu 8 : Nhà Lan nuôi một đàn gà, trong đó có 55 con gà trống và 35 con gà mái Hỏi

đàn gà nhà Lan có tất cả bao nhiêu con gà?

Tóm tắt Bài giải

……… ……… ………

Câu 9: Tìm y biết:

46 < y + 45 < 48

Câu 10 : Tìm số bé nhất có hai chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 10.

Trả lời: Số đó là:

ĐÁP ÁN Câu 1 : a Chọn B

Trang 11

I Phần trắc nghiệm: Em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 : 2 x 6 = … ; 3 x 4 = … ; 4 x 9 = … ;

5 x 8 = … ; 4 x 3 =… ; 3 x 7 = … ;

A 8; 7; 13; 13; 20; 21

B 12; 12; 36; 40; 12; 21

C 12; 12; 38; 30; 20; 35 Câu 2 : Có 15 cái kẹo chia đều cho 3 bạn Hỏi mỗi bạn được mấy cái kẹo? A 5 cái kẹo

B 6 cái kẹo

C 7 cái kẹo

Câu 3 : Số thích hợp để điền vào chỗ trống trong dãy số 16; 20; 24; … ; … là : A 32; 36

B 27; 30

C 28; 32 Câu 4 : Tên gọi của hình vẽ dưới đây là: E A Đoạn thẳng C

B Đường thẳng D C Đường gấp khúc A B Câu 5 : Tính độ dài đường gấp khúc có độ dài các đoạn thẳng lần lượt là: 4dm, 9dm, 7dm, 10dm A 50dm

B 30dm

C 40dm

Câu 6 : Một đội làm việc có 20 người chia thành 4 tổ Hỏi mỗi tổ có mấy người? A 6 người

B 7 người

C 5 người

II Phần tự luận: Bài 1.Đặt tính rồi tính: 47 + 29 52 + 19 100 - 56 93 - 38

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

Trang 12

Bài 2 Một đoạn dây đồng được uốn thành hình tam giác (như hình vẽ) Tính độ dài

đoạn dây đồng đó

Bài giải 3cm 3cm ……….3cm ………

………

Bài 3 Mỗi cái đĩa có 4 quả táo Hỏi 8 đĩa như thế có tất cả bao nhiêu quả táo?

Tóm tắt Bài giải

……… ……… ………

Bài 4 Tìm số có hai chữ số, biết tích của hai chữ số là 12 và hiệu hai chữ số là 4.

- Trả lời: Số đó là: ………

ĐÁP ÁN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1.Chọn B Câu 2.Chọn A Câu 3 Chọn C

Câu 4 Chọn C Câu 5 Chọn B Câu 6 Chọn C

II PHẦN TỰ LUẬN:

Bài 2 Bài giải

Độ dài đoạn dây đồng đó là:

3 x 3 = 9 (cm)

Đáp số: 9 cm

Bài 3.Bài giải

Tám đĩa như thế có tất cả số quả táo là:

4 x 8 = 32 (quả)

Đáp số: 32 quả táo

Bài 4 Số đó là: 62 hoặc 26

Trang 13

*Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1 : Số bị trừ là 19, số trừ là 7 Hiệu là:

A 12 B 26 C 2

Câu 2 : Biết một thừa số là 5, tích là 2 chục vậy phép nhân đó có một thừa số là:

A 2 B 3 C 4

Câu 3 : Lan ngủ trưa, đến khi thức dậy là 2 giờ chiều Vậy có thể nói Lan thức dậy lúc:

A 2 giờ sáng B 14 giờ C 16 giờ

Câu 4 : Một đường gấp khúc có 4 đoạn thẳng, mỗi đoạn thẳng dài 5cm Vậy độ dài

Trang 14

Câu 9: Mẹ có một số quả cam, mẹ biếu bà một chục quả cam thì mẹ còn lại 8 quả Hỏi

lúc đầu mẹ có bao nhiêu quả cam?

Tóm tắt Bài giải

……… ………

……… ………

……… ………

………

Câu 10 : Em hãy viết ba phép nhân có một thừa số bằng tích.

ĐÁP ÁN Câu 1: Chọn A ; Câu 2: Chọn C ; Câu 3: Chọn B ; Câu 4: Chọn A ; Câu 5: Chọn C Câu 6 : 3 x 7 = 21 4 x 9 = 36

5l x 2 = 10l 32 dm : 4 = 8dm

20 : 5 = 4 2 x 8 = 16

15cm : 3 = 5cm 20 : 2 = 10

4 x 6 = 24 45kg : 5 = 9kg

3kg x 5 = 15kg 28l : 4 = 7l

Câu 7 : Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

22 + 15 + 10 + 13 = 60 (cm)

Đáp số: 60cm

Câu 8 : Tóm tắt Bài giải

5 hàng: 45 học sinh Mỗi hàng có số học sinh là:

1 hàng: … học sinh?45 : 5 = 9 (học sinh)

Đáp số: 9 học sinh

Câu 9 : Tóm tắt Bài giải

Biếu bà : 1 chục quả Đổi 1 chục quả cam = 10 quả cam

Còn lại : 8 quả Lúc đầu mẹ có số quả cam là:

Lúc đầu : … quả? 8 + 10 = 18 (quả)

Đáp số: 18 quả cam

Câu 10 : Ví dụ: 2 x 1 = 2 ; 1 x 5 = 5 ; 10 x 1 = 10

Trang 15

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Khoanh tròn chữ cái A, B, C, D trước kết quả đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Số 95 đọc là:

A Chín năm B Chín lăm

C Chín mươi năm D Chín mươi lăm

Câu 2: Số liền trước của 89 là:

A 80 B 90 C 88 D 87

Câu 3: Số lớn nhất có hai chữ số là:

A 98 B 99 C 11 D 10

Câu 4: 14 + 2 = … Số cần điền vào chỗ chấm là:

A 16 B 20 C 26 D 24

Câu 5: Trong phép trừ: 56 - 23 = 33, số 56 gọi là:

A Số hạng B Hiệu C Số bị trừ D Số trừ

Câu 6: Số thích hợp để điền vào ô trống trong phép tính: 98 - … = 90 là:

A 8 B 9 C 10 D 7

Câu 7: 2dm = …cm

A 2 B 20 C 10 D 1

Câu 8: Hình bên có mấy hình tam giác?

A 2 hình B 3 hình C 4 hình

II- PHẦN TỰ LUẬN:

Bài 1: Đặt tính rồi tính

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Bài 2: Điền số thích hợp vào ô trống

Trang 16

a 32 + = 65 b + 54 = 87

c 72 - 24 = d 35 + 43 < < 90 - 10

Bài 3: Khối lớp Hai có 94 học sinh Khối lớp Ba có ít hơn khối lớp Hai 16 học sinh Hỏi

khối lớp Ba có bao nhiêu học sinh?

Câu 1 : Chọn DCâu 2 : Chọn CCâu 3 : Chọn BCâu 4 : Chọn A

Câu 5 : Chọn C Câu 6 : Chọn A Câu 7 : Chọn B Câu 8 :Chọn C

Trang 17

I TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn chữ cái trước kết quả đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Một thừa số là 5, thừa số kia là 6 Vậy tích của chúng là:

Câu 6: Hôm nay là ngày 16 tháng 3, còn 9 ngày nữa là đến sinh nhật bố Vậy sinh nhật

của bố là ngày nào?

Trang 18

Câu 1 : Chọn CCâu 2 : Chọn ACâu 3 : Chọn B

Câu 4 : Chọn DCâu 5 : Chọn DCâu 6 : Chọn A

Bài 3: Tóm tắt Bài giải

1 hộp : 4 cáiSáu hộp như thế có số cái bánh là:

6 hộp : … cái ? 4 x 6 = 24 (cái)

Đáp số: 24 cái bánh

Bài 4: Tóm tắt Bài giải

5 học sinh : 30 cái Mỗi học sinh được số cái bút là:

1 học sinh : … cái ? 30 : 5 = 6 (cái)

Đáp số: 6 cái bút

Bài 5: Số hạng thứ hai là:

64 - 39 = 25

Đáp số: 25

Trang 19

I TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn chữ cái trước kết quả đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1: Số nào chia cho 3 được kết quả bằng 9?

A 12 B 6 C 3 D 27

Câu 2: Tháng 4 có bao nhiêu ngày ?

A 28ngày B 29 ngày C 30 ngày D 31ngày

Câu 3: Kết quả đúng của phép chia: 18dm : 3 = ?

A 6dm B 6cm C 15dm D 15cm

Câu 4: Tìm y: y + 12 = 51

A y = 63 B y = 39 C y = 29 D y = 49

Câu 5: Hôm nay là thứ năm, ngày 30 tháng 4 Vậy thứ năm tuần sau là ngày:

A Ngày 7 tháng 3 B Ngày 7 tháng 5

C Ngày 7 tháng 4 D Ngày 23 tháng 4

II- PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1: Tính nhẩm: 2 x 5 = …… 2 x 8 = …… 2 : 1 = …… 18 : 2 = ……

4 x 7 = …… 4 x 4 = …… 3 : 1 = …… 36 : 4 = ……

5 x 9 = …… 5 x 5 = …… 5 : 1 = …… 27 : 3 = ……

3 x 3 = …… 3 x 10 = … 4 : 1 = …… 45 : 5 = ……

4 x 6 = …… 3 x 2 = …… 25 : 5 = … 40 : 4 = …

Bài 2: Tính: 2 x 3 : 3 = ……… 5 x 8 : 4 = ………

= ……… = ………

24 : 3 : 4 = ……… 50 : 5 : 2 = ………

= ……… = ………

Bài 3: Lớp 2A xếp hàng tập thể dục, mỗi hàng có 5 học sinh Hỏi 3 hàng như thế có bao nhiêu học sinh? Tóm tắt Bài giải ……… ………

……….………

……….………

Trang 20

Bài 4: Có 45 cây táo và 55 cây cam Hỏi cả hai loại có bao nhiêu cây?

Bài 3: Tóm tắt Bài giải

1 hàng : 5 học sinh Ba hàng như thế có số học sinh là:

3 hàng : … học sinh ? 5 x 3 = 15 (học sinh)

Đáp số: 15 học sinh

Bài 4: Tóm tắt Bài giải

Táo : 45 cây Cả hai loại có số cây là:

Cam : 55 cây 45 + 55 = 100 (cây)

Cả hai loại: … cây ? Đáp số: 100 cây

Bài 5: 99 - 11 = 88

Trang 21

Câu 1 : Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Câu 2 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Mỗi đoạn thẳng dài 3dm Độ dài đường gấp khúc gồm 6 đoạn thẳng như thế là:

A 3 x 6 = 18 (dm) B 3 x 6 = 18 (cm) C 6 x 3 = 18 (dm)

Câu 3 : Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Số? 5 giờ chiều hay giờ

Câu 8 : Lớp 2A trồng được 85 cây, lớp 2B trồng được nhiều hơn lớp 2A là 15 cây Hỏi

lớp 2B trồng được tất cả bao nhiêu cây?

Tóm tắt Bài giải

Trang 22

Câu 9 : Em hãy điền số thích hợp vào ô trống của hình vuông để khi cộng các số theo

hàng ngang, theo cột dọc, theo đường chéo đều có kết quả bằng nhau:

14 35

ơ

2332

ĐÁP ÁN Câu 1 : Chọn Đ - S - S - Đ Câu 2 : Chọn A

Câu 3 : Chọn BCâu 4 : Chọn CCâu 5 : Chọn A

Trang 23

I PHẦN TRẮC NGHIỆM : Khoanh vào đáp án đúng:

Câu 5: Bạn Nam cho 3 bạn, mỗi bạn 5 cái kẹo và còn thừa 2 cái Hỏi bạn Nam có bao

nhiêu cái kẹo?

A 15 cái kẹoB 10 cái kẹoC 16 cái kẹoD 17 cái kẹo

Câu 6: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 có thể viết được là:

Trang 24

Tóm tắt Bài giải

Bài 4 Tìm số có hai chữ số sao cho tổng và tích hai chữ số của số đó đều bằng nhau.

Trả lời: Đó là số: ………

ĐÁP ÁN

I- PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 : Chọn BCâu 2 : Chọn CCâu 3 : Chọn C

Câu 4 : Chọn BCâu 5 : Chọn DCâu 6 : Chọn B

Trang 25

A ĐỀ ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I

ĐỀ 1

I BÀI ĐỌC: Em hãy đọc thầm bài “Mua kính” (Sách Tiếng Việt 2- tập 1- trang 53),

trả lời câu hỏi và làm bài tập sau:

* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Cậu bé trong câu chuyện đã làm những việc gì?

A Cậu vào một cửa hàng có bán các loại kính

B Cậu định mua một món đồ chơi

C Cậu định mua một quyển sách

D Cậu định mua một cái kính

E Cậu giở một cuốn sách ra đọc để thử kính

Câu 2 : Cậu bé đã thử kính như thế nào?

A Thử một chiếc kính

B Thử hai chiếc kính

C Thử năm bảy chiếc kính

Câu 3 : Câu nào dưới đây được viết theo mẫu “Ai là gì?” ?

A Cậu bé đi mua kính

B Cậu bé là học sinh chưa chăm học

Trang 26

………

Câu 7 : Hãy đặt 1 câu theo mẫu câu: Ai là gì?

………

II BÀI VIẾT

1 CHÍNH TẢ :Giáo viên hoặc phụ huynh đọc cho học sinh nghe - viết bài: “Người thầy

cũ” (Sách Tiếng Việt 2 - tập 1 - trang 56).

Viết đầu bài và đoạn : “Dũng xúc động, mắc lại nữa.”

Câu 1 : Hãy ghi đáp án đúng nhất mà em chọn.

- Em lỡ làm rơi chiếc bút của bạn Em nói:

A Tớ xin lỗi bạn! tớ không cố ý

B Xin lỗi!

C Bút của bạn rơi kìa, nhặt nó lên đi!

Câu 2 : Hãy ghi đáp án đúng nhất mà em chọn.

- Bạn tặng em một món đồ chơi Em đáp:

A Tớ cảm ơn bạn, nhưng cái này tớ có rồi

Trang 27

C Tớ cảm ơn bạn! Món quà thật ý nghĩa đối với tớ.

Câu 3 : Em hãy quan sát tranh trong SGK Tiếng việt 2 – tập 1, trang 38, chọn một trong

hai tranh viết 3 đến 4 câu kể lại nội dung tranh trong đó có lời cảm ơn hoặc xin lỗi

Câu 6: Ví dụ: Cậu nên chăm học để biết chữ thì mới đọc được sách

Câu 7: Ví dụ: Bút là người bạn thân thiết của em./ Lan là học sinh giỏi nhất lớp

II Bài Tập làm văn

Câu 1: Chọn A

Câu 2: Chọn C

**************************&&&**************************

Trang 28

* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Dế Mèn và Dế Trũi đi xa bằng cách gì?

A Ngày đi đêm nghỉ cùng say ngắm dọc đường

B Bơi theo dòng nước

C Ghép ba bốn lá bèo sen lại, làm một chiếc bè

Câu 2:Trên đường đi, đôi bạn nhìn thấy những gì?

A Nước, cỏ cây, làng gần, núi xa, các con vật.

B Nước, cỏ cây, hòn đá cuội.

C Những anh gọng vó và những ả cua kềnh giương đôi mắt.

Câu 3:Tình cảm của các con vật đối với hai chú dế thế nào?

A Chê cười, châm biếm

B Yêu mến, ngưỡng mộ, hoan nghênh

C Bái phục, lăng xăng

Câu 4:Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu câu Ai là gì?

A Dế Mèn và Dế Trũi là đôi bạn.

B Anh gọng vó đen sạm, gầy và cao.

C Những ả cua kềnh giương đôi mắt lồi.

Câu 5:Trong câu "Đàn cá lăng xăng theo chiếc bè" từ chỉ hoạt động là:

A Đàn cá.

B Lăng xăng.

C Theo chiếc bè.

Trang 29

II BÀI VIẾT

1 Chính tả: Giáo viên hoặc phụ huynh đọc cho học sinh nghe - viết bài:

Chiếc bút mực

Trong lớp, chỉ còn có Mai và Lan phải viết bút chì Một hôm, cô giáo cho Lan được viếtbút mực Lan vui lắm, nhưng em bỗng òa lên khóc Hóa ra, em quên bút ở nhà Mai lấybút của mình cho bạn mượn

Trang 30

Câu 6: Dế Mèn, Dế Trũi , gọng vó , cua, cá săn sắt, cá thầu dầu

II Bài Tập làm văn

Câu 1: - Có, con có ăn cơm.

- Không, con không ăn cơm

Câu 2: Ví dụ: Bạn có thể nhặt giúp mình cái bút được không?

Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:

Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấyđang nằm ngay giữa cửa kia không?

Trang 31

- Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nóitiếp.

Cả lớp yên lặng lắng nghe Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghethấy mẩu giấy nói gì cả

Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói Cô giáo cười:

- Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?

- Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!

Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!”

Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác Xongxuôi, em mới nói:

- Em có nghe thấy ạ Mẩu giấy bảo: “ Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

Cả lớp cười rộ lên thích thú Buổi học hôm ấy vui quá!

(Theo Quế Sơn)

* Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Có chuyện gì đã xảy ra ở lớp học?

A Có một tờ giấy nằm ngay giữa lối ra vào.

B Có một mẩu giấy nằm ngay giữa lối ra vào.

C Có một nắm giấy nằm ngay giữa lối ra vào.

Câu 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

A Nhìn mẩu giấy đang nằm giữa cửa lớp.

B Nhặt mẩu giấy đang nằm giữa cửa lớp.

C Lắng nghe xem mẩu giấy nói gì.

Câu 3: Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

A Mẩu giấy nói: “Các bạn ơi! Xin đừng bỏ tôi vào sọt rác!”

B Mẩu giấy nói: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

C Mẩu giấy nói: “Các bạn ơi! Tôi rất vui vì được nằm ở giữa lối ra vào!”

Câu 4: Vì sao cả lớp lại cười rộ lên thích thú?

A Vì mẩu giấy không biết nói.

B Vì bạn gái rất vui tính, hiểu được ý cô giáo và trả lời rất thông minh.

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w