1. Trang chủ
  2. » Khoa học - Xã hội

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ MÔN TOÁN

2 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 16,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Định lí Py ta go đảo: Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông.. Kĩ năng:2[r]

Trang 1

BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LÍ PITAGO THUẬN - ĐẢO I.KIẾN THỨC KĨ NĂNG CẦN ĐẠT

1 kiến thức:

- Định lí Py ta go: Trong một tam giác vuông, bình phương củ cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai cạnh góc vuông

- Định lí Py ta go đảo: Nếu một tam giác có bình phương một cạnh bằng tổng các bình phương của hai cạnh còn lại thì tam giác đó là tam giác vuông

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng định lí Py ta go để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ dài hai cạnh kia

- Biết vận dụng định lí đảo của Py ta go để nhận biết một tam giác là tam giác vuông

II BÀI TẬP VẬN DỤNG

Ví dụ 1: Tính cạnh góc vuông của một tam giác vuông, biết cạnh huyền bằng 13 cm;

cạnh góc vuông kia bằng 12 cm

Hướng dẫn giải Gọi cạnh góc vuông kia chưa biết là x cm

Áp dụng định lí Pytago, ta có:

X2= 132 – 122 = 169-144=25

Suy ra x = 5 Vậy cạnh góc vuông chưa biết là 5 cm

Ví dụ 2: Tìm các tam giác vuông trong các tam giác có độ dài ba cạnh như sau:

15 cm;8 cm; 18 cm

10 dm; 6 dm; 8 dm

5 dm; 6 dm; 8 dm

Hướng dẫn giải

So sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng các bình phương của hai cạnh kia Nếu bằng nhau thì tam giác đó là tam giác vuông, còn không bằng nhau thì tam giác đó không phải là tam giác vuông

a) 182 = 324 ; 152 + 82 = 225 + 64 = 289

Ta có: 182  152 + 82 = 225 + 64 = 289 Tam giác này không vuông

b) 102 = 100 ; 62 + 82 = 36 + 64 = 100

Ta có: 102 = 62 + 82 = 36 + 64 = 100

Tam giác này là tam giác vuông

c) 82  52 + 62 = 25+36=61.Tam giác này không vuông

Bài 1:

Cho ABC vuông tại A biết AB + AC = 49cm; AB – AC = 7cm Tính cạnh BC

Bài 2:

Cho ABC vuông tại A có BC = 26cm, AB:AC = 5:12 Tính độ dài AB và AC

Bài 3:

Cho ABC vuông tại A Kẻ đ ường cao AH Biết BH = 18 cm; CH = 32cm Tính các cạnh AB và AC

Bài 4:

Trang 2

Cho ABC có AB = 9cm; AC = 11cm Kẻ đ ư ờng cao AH, bi ết BH = 26cm Tính CH ?

Bài 5: Cho ABC vuông tại A Kẻ AH  BC.

a/ Chứng minh: AB2 + CH2 = AC2 + BH2 b/ Trên AB lấy E, trên AC lấy đi ểm F Ch ứng minh: EF < BC

c/ Bi ết AB = 6cm, AC = 8 cm Tính AH, BH, CH

Bài 6:

Cho ABC cân, AB = AC = 17cm Kẻ BD  AC Tính BC, biết BD = 15cm Bài 7: Cho ABC Biết BC = 52cm, AB = 20cm, AC = 48cm

a/ CM: ABC vuông ở A

b/ Kẻ AH  BC Tính AH

Bài 8:

Hãy kiểm tra xem tam giác ABC có phải là tam giác vuông không nếu các cạnh

AB, AC và BC tỉ lệ với:

a/ 9; 12 và 15 b/ 3; 2,4 và 1,8

c/ 4; 6 và 7 d/ 4; 4√2 và 4

Bài 9: Cho ABC vuông tại A, đường cao AH, trên đó lấy điểm D Trên tia đối

của tia HA lấy E sao cho HE = AD Đường vuông góc với AH tại D cắt AC tại F

Chứng minh rằng: EB  EF

Bài 10:

Từ một điểm O tuỳ ý trong ABC, kẻ OA1, OB1, OC1 lần lượt vuông góc với các cạnh BC, CA, AB Chứng minh rằng:AB12+ BC12+CA12=AC12+BA12+CB12

Bài 11:

Cho ABC cân tại A, biết góc A bằng 300, BC = 2cm Trên cạnh AC lấy điểm D sao cho góc CBD bằng 600 Chứng minh: AD = √2

Ngày đăng: 25/02/2021, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w