-Vị trí bóng Foley: qua kênh vào đến lỗ trong CTC intracervical hoặc ngoài buồng ối extraamniotic.. Bộ dụng cụ đặt ống thông foley: săng vô trùng, gòn, dung dịch Betadine, kẹp hình ti
Trang 1Foley KPCD
Trang 21 Kỹ thuật đặt ống thông Foley kênh CTC gây KPCD
-Thể tích bơm: 30ml, 40ml, 50ml, 60ml, 80 ml.
-Vị trí bóng Foley: qua kênh vào đến lỗ trong CTC
(intracervical) hoặc ngoài buồng ối (extraamniotic).
Anthony C 2001; Scott P 2002: chứng
minh KPCD bằng Foley đặt kênh CTC tương
tự như các phương pháp gây chuyển dạ
bằng các dẫn xuất prostaglandin
TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 42.KPCD bằng Foley và đánh giá kết quả:
-Tiêu chuẩn CTC không thuận lợi Bihop< 6 theo (ACOG) cần làm chín mùi CTC
-Đánh giá thành công:
(ACOG): Bishop> 7
NC: Taani 2004; Manisha M 2013: Bishop trước KPCD < 3Thay đổi Bishop: 3-5 điểm sau KPCD
-Yếu tố ảnh hưởng: Thời gian lưu ống Foley, Thể tích bơm vào bóng Foley.
TỔNG QUAN Y VĂN
Trang 53.Chống chỉ định
VMC trên thân tử cung (tương đối)
Chuyển dạ: CTC > 2cm, xóa > 60%, 3 cơn
Trang 6Các Bước Tiến Hành
Tư vấn cho thai phụ
Khám đánh giá theo chỉ số Bishop, loại trừ các CCĐ.
Thực hiện thủ thuật, khám đánh giá kết quả.
NHS khoa phòng theo dõi sau đặt
Foley, ghi hồ sơ bệnh án.
Trang 7CÁCH TIẾN HÀNH
Trước khi thực hiện thủ thuật
Khai thác tiền sử nội ngoại khoa.
Khai thác tiền sử sản phụ khoa.
Hỏi ngày kinh chót, siêu âm 3 tháng đầu.
Xem lại hồ sơ bệnh án có hội chẩn chấm dứt thai kỳ.
Trang 9Cách đặt ống thông Foley 2 nhánh
Đi tiểu trước khi làm thủ thuật.
Thực hiện tại phòng thủ thuật.
Thai phụ nằm theo tư thế sản phụ khoa
Khám âm đạo: CTC, hướng CTC, đánh
giá Bishop.
Trải săng vô trùng.
Sát trùng vùng âm hộ, âm đạo, bộc lộ
CTC bằng mỏ vịt, sát trùng CTC bằng
dung dịch Betadine.
Trang 10Bộ dụng cụ đặt ống thông foley: săng
vô trùng, gòn, dung dịch Betadine,
kẹp hình tim, ống tiêm 50ml, mỏ vịt, băng keo, ống thông Foley số 20, nước muối sinh lý Kháng sinh uống sau đặt ống thông (Cefadroxin 500mg 2viên x
2 uống/ ngày trong 5 ngày)
Trang 12Cách đặt ống thông Foley 2 nhánh (tt)
Dùng kẹp hình tim đưa Foley vào kênh CTC
Dùng bơm 6o ml nước muối sinh lý
Kiểm tra vị trí bóng Foley: rút ống/siêu âm.
Trang 13Cách đặt ống thông Foley 2 nhánh (tt)
Nếu đang đặt Foley hoặc đã đặt xong: thai phụ
ra huyết đỏ tươi sẽ ngừng thủ thuật, tháo ống thông, siêu âm kiểm tra lại tình trạng nhau
thai, hoặc có thể do vỡ mạch máu tại CTC:
chuyển sang phương pháp KPCD khác.
Nếu sau đặt, khám thấy bóng Foley nằm trong
âm đạo hoặc kéo nhẹ ống thông bị rớt ra khỏi CTC thì phải tháo ra và đặt lại.
Trang 14Theo dõi sau đặt Foley
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn, khám âm đạo mỗi 4 giờ.
Theo dõi cơn gò TC, huyết âm đạo
Foley được tháo ra 12 giờ sau nếu không vào chuyển
dạ, hoặc khám lại khi có hơn 3 cơn gò/10phút, có
nhớt hồng.
Khám lại và đánh giá chỉ số Bishop, nếu Bishop≥7
điểm chuyển phòng sanh theo dõi chuyển dạ tự
nhiên.
Nếu đặt Foley lần đầu thất bại cần hội chẩn ban chủ nhiệm khoa lại để có hướng xử trí tiếp theo Khi đó 2 tình huống có thể xảy ra hoặc tiếp tục Foley lần 2
hoặc bằng MLT.
Trang 15Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả thành công: Sau lần đặt Foley đầu tiên, Bishop > 7 điểm hoặc chỉ số Bishop
cải thiện khi tăng > 3 điểm so với ban đầu.
Đánh giá kết quả thất bại: Bishop <7 điểm hoặc Bishop không cải thiện <3 điểm hoặc chuyển
qua phương pháp CDTK khác: MLT, hoặc khi vỡ
ối, hoặc ra huyết nhiều trong quá trình theo
dõi.
Trang 16CHỌC ỐI Chọc ối hay chọc hút
nước ối là lấy dịch
nước ối từ kim đâm
qua thành bụng xuyên qua tử cung và
túi ối
Trang 17CHỈ ĐỊNH CHỌC ỐI Chọc ối để làm một số thử nghiệm như sau:
1 Phân tích nhiễm sắc thể : bất thường
trong sự sao chép của 3 nhiễm sắc thể số
21(hội chứng Down ), 13 (Patau),18 (hội
Trang 18KỸ THUẬT CHỌC ỐI
1 Chọc ối: được thực hiện bởi BS có kinh nghiệm, cần chú ý một số điểm quan trọng như sau:
Tùy từng trường hợp tính lợi ích cũng như những yếu tố nguy cơ do chọc ối gây ra để quyết định có chọc ối hay không
Siêu âm chẩn đoán dị tật bẩm sinh ở thai
nhi
Qui trình chọc ối cần phải thực hiện dưới sự hướng dẩn của siêu âm để giảm tai biến do chọc ối gây ra
Trang 192.Chuẩn bị dụng cụ chọc ối:
Dung dịch sát khuẩn
Ong tiêm 20cc
Gòn sát khuẩn
Kim tê tủy sống (số 22)
Siêu âm: đánh giá tuổi thai, khoang
ối, màng nhau, bánh nhau, cơ tử
cung…
Trang 213 Qui trình chọc ối:
Siêu âm đánh giá chỉ số của thai nhi,
vị trí bánh nhau bám, chỉ số ối …và tìm vị trí chọc ối.
Xác định và đánh dấu vùng da chuẩn
bị chọc ối.
Sát khuẩn vùng da chọc ối bằng
Betadin và dùng siêu âm để xác định
vị trí đâm kim qua khoang ối.
Trang 22Chuẩn bị thành trước vùng bụng của sản
phụ để chọc ối , sau
khi sát khuẩn thành bụng và vị trí đâm kim dưới hướng dẩn
của siêu âm
Một số chuyên gia khơng khuyến cáo gây tê tại chỗ vì chỉ cần đâm kim gây tê vào khoang ối là đủ do
đĩ gây tê trở nên khơng cần thiết
Đưa kim vào khoang ối dưới sự hướng dẩn của siêu âm.Hút 20ml dung dịch nước ối vào ống tiêm
Trang 23Tháo kim và nghe lại tim thai, kiểm tra sinh hiệu mẹ, sau đó lấy dịch ối cho vào ống nghiệm
để gởi đi làm xét nghiệm cần thiết
Lấy dịch ối gởi đi cấy tế bào hay xét nghiệm
sinh hóa
Trang 244 Tai biến chọc ối (complications)
Thai chết lưu hay sẩy thai (Fetal loss
or miscarriage): chiếm tỷ lệ khỏang 0,5 – 1% (thường xãy ra từ 2-3 tuần sau
chọc ối)
Rỉ ối (Amniotic fluid leakage): chiếm tỷ
lệ 1-2%
Ra huyết âm đạo (Vaginal bleeding)
Gò tử cung (Uterine cramping or
contraction)
Nhiễm trùng tử cung (Uterine
infections): chiếm 0,1%
Sang chấn thai nhi (Fetal injury)
Truyền bệnh nhiễm khuẩn từ mẹ sang con như Hepatitis B, C, HIV