Thai ngoài tử cung ectopic pregnancy 3.. Chẩn đoán có thai.. THAI LƯUĐịnh nghĩa: thai lưu khi thai đã chết trước khi bắt đầu chuyển dạ mà không được tống xuất ra ngoài
Trang 1XUẤT HUYẾT ÂM ĐẠO
3 THÁNG ĐẦU THAI KI
Trang 2ĐỊNH NGHĨA
XUẤT HUYẾT ÂM ĐẠO 3 THÁNG ĐẦU THAI KÌ LÀ XUẤT HUYẾT Ở PHỤ NỮ
First trimester bleeding
Trang 3CAC NGUYÊN NHÂN THƯƠNG G P Ă
1 Sẩy thai ( miscarriage )
2 Thai ngoài tử cung ( ectopic pregnancy )
3 Thai trứng ( trophoblastic diseases )
4 Thai lưu ( missed abortion )
5 Thai làm tổ ( implantation )
6 Nguyên nhân khác: viêm nhiễm sinh
dục,chấn thương,ung thư,RLĐM,SXH…
Trang 4CACH XỬ TRÍ BAN ĐẦU
1 CÓ PHẢI CẤP CỨU KHÔNG?
+ Năm đâu băng, thơ oxy, thiêt l p vein truyên â dịch/máu.
+ Đánh giá lượng máu mất:
* Tổng trang, sinh hi u: tri giác, da niêm, tay ê
chân ấm/lanh?, CRT, mach, HA, nhi t đ , nhịp thơ ê ô
* Lượng máu XH: BVS? Âm đao? Hỏi BN/người nhà.
Trang 5CACH XỬ TRÍ BAN ĐẦU
2 Khi Bn ổn định hay không phải cấp cứu tìm nguyên nhân
Trang 6CAC BƯỚC CHẨN ĐOAN
1 Chẩn đoán có thai.
2 Chẩn đoán nguyên nhân
Trang 7CHẨN ĐOÁN CÓ THAI
HỎI BỆNH.
+ Kinh chót, kinh áp chót
+ thụ tinh nhân tạo?ống nghiệm?
+ thử QS không?
+ khám thai ở đâu chưa? (SÂ, Beta HCG)
Trang 8CHẨN ĐOAN NGUYÊN NHÂN
1 HỎI BỆNH
- Ra máu âm đạo:
+ khi nào? hoàn cảnh khởi phát: quan hệ?chấn thương? Vận động mạnh ?
+ tính chất máu: đỏ tươi? đen?máu cục?
+ lượng máu: BVS? Ướt quần? Hoa mắt,chóng mặt?
+ mô lạ?
- TC kèm : đau bụng (trước hay sau xh)?đau
lưng?mót rặn?són tiểu? Nghén nhiều?
Trang 9CHẨN ĐOAN NGUYÊN NHÂN
Trang 10CHẨN ĐOAN NGUYÊN NHÂN
2 KHÁM BỆNH
+ Khám tổng quát.
+ Khám bụng:
• Ấn đau? Phản ứng dội, đề kháng? Vị trí?
+ Khám mỏ vịt:
• Máu chảy từ đâu? Tính chất máu?
• Mô lạ?
• Thành âm đạo?
• CTC có sang thương? Mở?
Trang 11CHẨN ĐOAN NGUYÊN NHÂN
2 KHÁM BỆNH
+ Khám âm đạo bằng tay
• CTC mở/hở?
• TC so tuổi thai?
• Sờ chạm 2pp?khối cạnh TC?
• Túi cùng đau?căng?
Trang 12CHẨN ĐOAN NGUYÊN NHÂN
Trang 13Đặc
điểm
Dọa sẩy Sẩy khó
tránh Sẩy thai không
trọn
Sẩy thai tiên triển Sẩy thai lưu TNTC Thai trứng Thai làm tổThời
điểm - - - - - - - Sau rụng trứng 7d
Thân TC = tuổi thai ≤ tuổi
thai </>= <= <= < tuổi thai >Tuổi thai bt
SIÊU ÂM Tim thai +
Máu tụ sau phôi Máu tụ
lớn
Echo hh lòng TC Khói thai KCTC,Âd Tim thai - TNTC Bão tuyết,echo
trống trong
mô nhau
0
Trang 14SẨY THAI
Trang 15ĐỊNH NGHĨA
• Sẩy thai: Thai kỳ chấm dứt trước khi thai có khả năng sống (WHO,
CDC: 20 tuần vô kinh, hoặc <500g)
• Sẩy thai sớm: < 12 tuần VK
• Sẩy thai muộn: ≥ 12 tuần VK
TẦN SUẤT
• 2/3 sẩy thai dưới lâm sàng
• ≥80% sẩy thai ≤12 tuần, >50% do bất thường NST
• Tuổi thai ↑ tỷ lệ sẩy thai và bất thường NST↓
• Tuổi cha hoặc mẹ ↑ tỷ lệ sẩy thai ↑
Trang 16NGUYÊN NHÂN
• DO THAI:
Sự phát triển bất thường của hợp tử, phôi, thai sớm, đôi khi do nhau.
Các bất thường nhiễm sắc thể : thường nhất là hiện tượng thể ba nhiễm sắc thể thường (autosomal trisomy)
•DO MẸ:
Nhiễm trùng
Bệnh mạn tính suy kiệt
Bất thường nội tiết: suy giáp, ĐTĐ
Dinh dưỡng
Thuốc + yếu tố môi trường: Thuốc lá ,Rượu.
các chất hóa học môi trường (các tác nhân gây mê, arsenic, aniline, benzene,
ethylene oxide, formaldehyde, chì).
Trang 17CÁC DẠNG LÂM SÀNG
• Dọa sẩy thai
• Sẩy thai khó tránh
• Sẩy thai tiến triển
• Sẩy thai không trọn
• Sẩy thai lưu / thai ngừng tiến triển
• Sẩy thai tái phát / sẩy thai liên tiếp
Trang 18DỌA SẨY THAI
Lâm sàng:
• Ra huyết ÂĐ: trước tuần 20, ít, đỏ / đen
• ± Trằn hạ vị, đau lưng
• CTC đóng, TC # tuổi thai
Siêu âm:
• khối máu tụ quanh trứng / sau nhau
• vẫn còn hoạt động tim thai
Điều trị:
• Nghỉ ngơi, ± progesterone tự nhiên giảm co TC
• Tránh lao động nặng, cữ giao hợp đến ngưng ra huyết 2 tuần
• Điều trị viêm ÂĐ nếu có
Trang 19DỌA SẨY THAI (2)
máu tụ sau nhau
Trang 20SẨY THAI KHÓ TRÁNH
Lâm sàng:
• Ra huyết ÂĐ nhiều, đỏ tươi / kéo dài (>10 ngày)
• Đau bụng dưới tăng, đau thắt từng cơn
• CTC hé, xóa mỏng
• TC # tuổi thai, ± đau khi di động CTC
Trang 21SẨY THAI KHÓ TRÁNH (2)
Trang 22SẨY THAI TIẾN TRIỂN
Lâm sàng:
• Ra huyết ÂĐ nhiều, đỏ tươi + máu cục
(có thể ảnh hưởng đến dấu hiệu sinh tồn)
• Đau quặn bụng từng cơn
• CTC hé, đoạn dưới phình to
± khối thai thập thò CTC, sờ được khối
nhau thai qua lỗ CTC
Khối thai đã tống ra ngoài âm đạo
Trang 23SẨY THAI TIẾN TRIỂN (2)
Siêu âm:
có thể thấy túi thai nằm
thấp vùng kênh CTC, âm
đạo
Điều trị:
• ± truyền dịch, truyền
máu hồi sức nếu cần
• hút hoặc nạo gắp thai
nhanh để cầm máu
Trang 24SẨY THAI KHÔNG TRỌN
Lâm sàng:
• Khi 1 phần mô nhau thai đã tống ra khỏi
TC
• Qua các giai đoạn:
1 Dọa sẩy (ra máu dây dưa kéo dài )
2 ra huyết tăng + đau bụng nhiều, từng
cơn ± có mảnh mô tống khỏi ÂĐ
3 vẫn ra huyết ÂĐ ± đau bụng dây dưa
• CTC đóng / hé
• TC > bt, < tuổi thai
Trang 25SẨY THAI KHÔNG TRỌN (2)
Trang 26SẨY THAI LƯU / THAI NGƯNG TIẾN TRIỂN
Lâm sàng:
•Ra huyết ÂĐ ít, đen sậm
•Đau bụng ít
• trứng trống (không có phôi bên trong )
• túi phôi xẹp/bờ móp méo,
• phôi ko tim phôi
Trang 27Điều trị:
•Thai mới chết, còn bọc ối chờ sẩy tự nhiên nạo kiểm tra BTC
•Lấy thai ra khi chắc chắn ko RLĐM
• Nạo hút thai hoặc phá thai bằng thuốc
SẨY THAI LƯU / THAI NGƯNG TIẾN TRIỂN (2)
Trang 28•Định nghĩa:
Sẩy ≥ 3 lần
Hiện nay cần khảo sát LS khi sẩy 2 lần, mẹ > 35 tuổi, chậm con
•Nguyên nhân:
– Nguyên nhân sẩy thai còn tồn tại
– Bất thường NST sẩy thai sớm
– Hở eo TC sẩy thai muộn
Trang 29•Thực hiện:
– TCN 2, trước tuần 16
– Chỉ không tan
– Cắt chỉ khi thai đủ tháng, trước khi vào chuyển dạ
SẨY THAI TÁI PHÁT / LIÊN TIẾP (2)
Trang 30Ngày 9 - 10 phôi nang chui qua lớp biểu mô trụ
Ngày 11 - 12 phôi nang hoàn toàn nằm trong lớp đệm
Ngày 13 - 14 lớp biểu mô phát triển phủ kín vị trí trứng làm tổ
Trang 31THAI LÀM TỔ (2)
Lâm sàng:
• Ra huyết ÂĐ lượng ít, đỏ tươi / đỏ sẫm, kéo dài 1 -2 ngày
• Không đau bụng
• Xảy ra gần ngày rụng trứng ( 6 – 8 ngày sau rụng trứng)
• Chưa trễ kinh (kinh cuối đến thời đểm xuất huyết khoảng 3 tuần)
• Quickstick có thể dương hoặc âm
Siêu âm: nội mạc tử cung dày
Điều trị : tiếp tục theo dõi
Trang 32THAI LƯU
Định nghĩa: thai lưu khi thai đã chết trước khi bắt đầu
chuyển dạ mà không được tống xuất ra ngoài ngay
Thời gian tối thiểu lưu lại trong tử cung từ lúc thai chết đến khi được tống xuất tự nhiên thường là 48 giờ trở đi.
Triệu chứng và chẩn đoán:
Thai dưới 20 tuần
Thai trên 20 tuần
Trang 33Thai dưới 20 tuần
Triệu chứng:
- Triệu chứng có thai
- Xuất huyết âm đạo (+/-) : lượng ít, đỏ sẫm hay nâu đen, không đau bụng hoặc đau trăn bụng dưới
- Vú nhỏ lại
- Thấy bụng bé nhỏ đi hoặc không lớn hơn dù mất kinh đã lâu
- BCTC bé hơn tuổi thai, mật độ tử cung đôi khi chắc hơn
- CLS: chủ yếu dựa vào siêu âm : thấy phôi rõ nhưng không
thấy tim thai hoặc thấy túi ối mà không rõ phôi thai, hình ảnh
“ túi ối rỗng” , túi thai hình dạng méo mó
Trang 34Thai trên 20 tuần
Triệu chứng: thường rõ ràng
• Không thấy thai cử động
• Vú tiết sữa non tử nhiên
• Ra máu âm đạo thường hiếm khi xảy ra
• Bụng không to hoặc thấy nhỏ đi
• Giảm các triệu chứng nghén
• BCTC nhỏ hơn tuổi thai
• Ngôi bất thường (khó khám)
• Khám âm đạo có thể thấy đầu ối hình quả lê thò ra ngoài Nếu
ối vỡ thì thấy nước ối màu đỏ nâu
• Siêu âm: không thấy hoạt động tim thai, chồng sọ, đầu méo
mó, cột sống gẫy gập, ối ít hoặc vô ối
Trang 35THAI LƯU
Điều trị
Điêu chỉnh rối loan đông máu trước khi can thiệp:
• Fibrinogen truyên tĩnh mach
• Máu tươi toàn phân
• Thuốc chống tiêu sợi huyêt
Nong cổ tử cung và nao: áp dụng cho tử cung nhỏ hơn thai 3 tháng hay BCTC < 8cm
Gây sẩy thai và gây chuyển da: khi không thể nong nao được, tùy thuộc vào tình trang CTC
• CTC thuận lợi thì truyên TM oxytocin
• CTC không thuận lợi KPCD băng đặt Foley hay dùng
prostaglandins
Trang 36THAI NGOÀI TỬ CUNG
Trang 37THAI NGOÀI TỬ CUNG
Trang 38YẾU TỐ NGUY CƠ
- Viêm vùng châu trước đó: Chlamydia trachomatis
- Tiền căn TNTC
- Phẫu thuật ống dẫn trứng trước đây : triệt sản, PT tái tạo ODT, gỡ dính, TNTC chưa vỡ như mở ODT, tạo hình loa vòi, nối ODT, gỡ dính quanh ODT hay BT Tiền căn PT vùng chậu trước đây
- Sẩy thai tái phát
- Vô sinh : điều trị vô sinh : tạo hình ODT, kích thích phóng noãn, thụ tinh ống nghiệm
- Lạc NMTC, UXTC
- Diethylstillbestrol
- Hút thuốc
Trang 39LÂM SÀNG
• A THAI NGOÀI TỬ CUNG CHƯA VỠ
• TAM CHỨNG KINH ĐIỂN :
• Đau hạ vị 1 bên có thể 2 bên, đau âm ỉ, đau nhói hay đau dữ dội liên tục hoặc từng cơn
• Trễ kinh
• Ra huyết : lượng ít, bầm đen
- Tổng quát :
• Sinh hiệu bình thường
• Bụng không căng hay căng nhẹ, có thể có phản ứng dội
- Phát hiện về khám phụ khoa có thể bao gồm những điều sau đây:
Tử cung có thể hơi to và mềm mại
Tử cung hoặc đau chuyển động cổ tử cung có thể gợi ý viêm phúc mạc
Một khối lượng phần phụ có thể được sờ nhưng thường là khó khăn để phân biệt từ buồng trứng cùng bên
Các thành phần trong tử cung có thể có mặt trong âm đạo, do bong lớp nội mạc tử cung bị kích thích bởi một thai ngoài tử cung
Âm đạo ra huyết đen
Trang 40B TNTC Ở ODT ĐÃ VỠ
Lâm sàng:
Trê kinh+ rong huyêt
đau ha vị sắp xỉu, đau ơ vai hay lưng do xuất huyêt trong bụng kích thích cơ hoành
Khám
Choáng mất máu : mach nhanh , huyêt áp tụt
Nhu dộng ruột giảm hay mất
Bụng căng đau có phản ứng thành bụng
ÂĐ: lắc tử cung đau, túi cùng sau đau nhói
Cùng đồ sau căng đau
Siêu âm :
dịch túi cùng, dịch ổ bụng
(chọc dò cùng đồ sau)
Trang 41CẬN LÂM SÀNG
1 BETA HCG
Trang 42• Trong 6w đầu vô kinh , beta hCG tăng gấp đôi sau 48h
• Khi beta hCG <2000mIU/ml nếu sau 48h giờ mà hCG tăng gấp đôi là thai sống và siêu âm chẩn đoán tình trạng thai
• Nếu sau 48h mà hCG không tăng là thai không còn sống
• Xét nghiệm beta hCG hàng loạt khi siêu âm không đủ chẩn đoán là thai trong hay thai ngoài tử cung
2 PROGESTERON
• nếu nồng độ progesteron >25ng/ml : 70% thai sống trong tử cung
• Nếu nồng độ progesteron < 5ng/ml : nghi ngở thai bất thường
3 SIÊU ÂM
• Hình ảnh của một túi thai trong tử cung, có hoặc không có hoạt động của tim thai, thường là đủ để loại trừ thai ngoài tử cung
• Túi thai ở phần phụ với phôi thai và tim thai là dấu hiệu chẩn đoán chính xác TNTC
• Siêu âm qua âm đạo, hoặc siêu âm bên trong âm đạo, có thể được sử dụng để thấy có thai trong tử cung 24 ngày sau rụng trứng hoặc 38 ngày sau kỳ kinh nguyệt cuối cùng (khoảng 1 tuần sớm hơn siêu âm bụng)
• Siêu âm thấy thai sống trong tử cung khi beta hCG >6500 mIU/ml ( ngả bụng) , 1500-2000( ngã âm đạo)
• Siêu âm Doppler cải thiện độ nhạy và độ đặc hiệu chẩn đoán của siêu âm qua âm đạo, đặc biệt là trong các trường hợp trong đó một túi thai đáng ngờ hoặc vắng mặt
Trang 45ĐIỀU TRỊ
• Điều trị phẩu thuật : nội soi - mổ hơ
• điêu trị triệt để cắt tai vòi
• điêu trị bảo tồn xẻ tai vòi hút khối thai
• Điều trị nội khoa (MTX) :
• - Khối thai < 3,5 cm
• - β-hCG < 5.000 mIU/mL
• - BN không muốn phẫu thuật
• - các xét nghiệm máu, CN gan thận trong giới han bình thường
Trang 48THAI TRỨNG
Trang 49Định nghĩa: Thai trứng là sự phát triển bất thường
của các gai nhau Các nguyên bào nuôi phát triển nhanh nên tổ chức liên kết và mạch máu trong gai nhau phát triển không kịp, trở thành các bọc nước có đường kính từ 1 mm -> vài chục mm.
THAI TRỨNG
Trang 50 Thai trứng bán phần: bên cạnh
những bọc trứng còn có mô nhau thai bình thường, hoặc có cả phôi, thai nhi ( thường chết, teo đét)
Thai trứng toàn phần: toàn bộ các
gai nhau đều thoái hóa, ứ thành những
bọc trứng.
Trang 52yếu tố nguy c ơ cao
• Dinh dưỡng thiếu vitamin A, carotene
• Tuổi mẹ > 35 tuổi
• Bất thường nhiễm sắc thể
Trang 53 XH AD
• vài giọt -> XH ồ ạt, thường gặp là rong huyết hàng tuần hay hàng tháng.
• là triệu chứng thường gặp nhất.
• do mô trứng tách màng rụng, làm vỡ mạch máu gây XH trong TC.
Nghén nặng.
TCTT:
• TC > tuổi thai (50%)
• không có cử động thai, không nghe được tim thai
TC ≠: Thiếu máu, cường giáp, tiền sản giật, nang hoàng tuyến,
thuyên tắc tế bào nuôi.
LÂM SÀNG
Trang 54Siêu âm trong thai trứng:
• A)Toàn phần: hình ảnh bão tuyết, hình ảnh tổ ong, không có tim thai.
• B) Bán phần: hình ảnh những khoảng echo trống trong mô nhau và tăng đường kính ngang của túi thai Giá trị tiên đoán dương tính là 90%.
Trang 55Điều trị
- Hút nạo nếu BN muốn duy trì khả năng sinh sản
- điều trị những bệnh nội khoa kết hợp như TSG, cường giáp, thiếu
máu, rối loạn nước điện giải trước khi hút nạo thai trứng.
- Cắt TC
- Hóa chất dự phòng đối với thai trứng nguy cơ cao :
• hCG > 100 000 UI/L
• TC to hơn tuổi thai
• Nang hoàng tuyến to > 6 cm
• Tuổi mẹ > 40.
Trang 56Theo dõi
- hCG mỗi tuần cho đến khi âm tính 3 lần liên tiếp
- Sau đó hCG mỗi tháng một lần trong 6 tháng.
- Trong thời gian theo dõi không nên có thai.
Trang 57Tiên lượng nguy cơ diễn tiên thành u nguyên
bào nuôi
Trang 58Tư vấn
• Thai trứng toàn phần: Sau khi hút nạo 15%
sẽ xâm lấn tại tử cung và cho di căn khoảng 4%.
• Thai trứng bán phần:Hiện diện khối u
không di căn 4%.
Trang 59NGUYÊN NHÂN KHAC
Trang 60Xuất huyêt âm đao do viêm nhiễm phụ khoa : viêm loét cổ tử cung, viêm âm đao do
Trichomonas, Chlamydia, lậu câu, HSV, …
Trang 61• Triệu chứng
+ Có dịch tiêt từ cổ tử cung: màu vàng hoặc xanh, số
lượng không nhiêu Cổ tử cung đỏ, phù nê và cham vào dễ chảy máu
+ Ngứa âm đao, tiểu khó
+ Ngoài ra có thể tổn thương viêm niệu đao, tuyên
Bartholin, hậu môn hoặc nhiễm trùng cao hơn ơ buồng tử cung, vòi trứng - buồng trứng.
• Xét nghiệm: Cân lấy bệnh phẩm ơ cổ tử cung, niệu đao, hậu môn, tuyên Bartholin Soi tươi hoặc nhuộm gram
Trang 62• Xuất huyêt âm đao do K CTC, polyp CTC :
+ Bệnh nhân thường đên khám với triệu chứng
ra máu âm đao bất thường giữa kỳ kinh, ra máu sau giao hợp, hoặc khí hư hôi, lẫn máu, có thể phối hợp với tình trang cơ thể suy kiệt.
Trang 63• Khám mỏ vịt hiện diện một khối sùi , dễ chảy máu khi cham vào Một số trường hợp muộn hơn cổ tử cung
sẽ biên dang, loét sâu hoặc cổ tử cung bị mất hẳn
Trang 64• U nang buồng trứng:
+ Thường là u cơ năng buồng trứng Do khối u tiêt
ra estrogen, kích thích nội mac tử cung khiên tăng sản nội mac tử cung gây nên xuất huyêt âm đao + Khám âm đao: Tử cung nhỏ, canh tử cung có khối tròn đêu di động dễ dàng, ranh giới biệt lập với
tử cung
+ Cân theo dõi định kỳ, chỉ phẫu thuật khi biên
chứng
Trang 65• U xơ tử cung:
+ Tiên căn rong kinh, cường kinh là triệu chứng chính, gặp trong 60% trường hợp Máu kinh
thường có nhiêu máu cục lẫn máu loãng Kinh kéo dài ngày 7 - 10 ngày có khi còn hơn
+ Đau vùng ha vị hoặc vùng hố chậu, có khi đau tăng lên trước khi có kinh, hoặc trong khi có
kinh Đau hoặc tức bụng kéo dài có thể do khối
u chèn ép vào tang lân cận
Trang 66• Khám âm đao: kêt hợp nắn bụng, toàn bộ tử cung to, chắc, nhẵn, không đau
• Siêu âm cho thấy kích thước tử cung tăng Đo được kích thước cua u xơ tử cung
• Soi buồng tử cung để chẩn đoán và điêu trị
các u xơ dưới niêm mac.