Đơn vị chức năng của tiểu thùy: liver acinus Tam giác: đáy khoảng cửa, đỉnh tĩnh mạch trung tâm Có 3 vùng liên quan đến chuyển hóa của gan... ĐẶC TRƯNG BỆNH HỌC Tế bào gan C
Trang 2VI THỂ
Đơn vị cấu trúc gan: tiểu thùy gan
Khoảng cửa: đ m gan, tm cửa, ống mật
Tm trung tâm.
Đơn vị chức năng của tiểu thùy: liver acinus
Tam giác: đáy khoảng cửa, đỉnh tĩnh mạch trung tâm
Có 3 vùng liên quan đến chuyển hóa của gan
Trang 4VI THỂ
Tế bào gan: hình khối, 1 đến 2 nhân, xếp bè
Tế bào nội mô: có lỗ thủng mao mạch nan hoa không có màng đáy
Tế bào kupffer: tb đơn nhân
Trang 6ĐẶC TRƯNG BỆNH HỌC
Tế bào gan
Các dạng hoại tử và viêm của gan
Các dạng xơ hóa ở gan
Trang 7ĐẶC TRƯNG TẾ BÀO
Tế bào gan: Ground-glass
Thường gặp trong bệnh lý viêm gan Thể vùi trong nhân
Trang 8ĐẶC TRƯNG TẾ BÀO
Thể Mallory:khối cầu màu hồng/bào tương
Bệnh lý gan do rượu
Trang 9Ứ mật trong bào tương tế bào gan
Trang 10Tế bào gan chết
Councilman body :
bào tương màu hồng đặc, không nhân
Tế bào gan hoại tử.
Acidophil body
Trang 11CÁC DẠNG XƠ HÓA
Xơ hóa khoảng cửa.
Xơ hóa quanh khoảng cửa
Xơ hóa quanh tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy
Xơ hóa quanh tế bào hay mao mạch nan hoa
Xơ hóa bắc cầu
Xơ hóa vách xơ.
Trang 14VIÊM GAN SIÊU VI
Tbg chết, tbg dạng kính mờ
Xơ hóa
Nổi bật tế bào viêm Lympho bào
Trang 15VIÊM GAN SIÊU VI MÃN
Trang 16XƠ GAN
Định nghĩa WHO: xơ gan là tiến trình tăng sản sợi làm biến đổi cấu trúc bình thường của gan thành cấu trúc bất thường.
Đặc điểm:
Hoại tử
Tăng sản tbg, sợi thay đổi cấu trúc tiểu thùy gan
Trang 19ĐẶC ĐIỂM VI THỂ
Tiểu thùy giả: dãy sợi bao quanh nốt tái tạo,
không tĩnh mạch trung tâm
Do tăng áp tĩnh mạch cửa không xơ gan
Tbg tái tạo, không có xơ hóa bắc cầu.
Trang 21XƠ GAN TIM
Suy tim P xơ gan: sung huyết, xuất
huyết, hoại tử vùng
3 xơ hóa
Hiếm khi tăng áp tĩnh mạch cửa
Trang 22XƠ GAN THOÁI HÓA MỠ
Đại thể: xơ gan nốt nhỏ
Vi thể:
Tbg thoái hóa mỡ
Tăng sản sợi
Thấm nhập tế bào viêm mãn
Trang 23 Tăng sản: sợi và ống mật
Tăng sản sợi lan rộng đến khoảng cửa và tiểu thùy
Xơ gan toàn bộ
Trang 24GAN ĐA NANG
Trang 25GAN NHIỄM MỠ
Trang 26 Xơ hóa quanh vùng 3 dãy
collagen hình “chicken wire”
Bệnh lý gan nhiễm mỡ không do rượu: (NASH)
tháo đường, tăng lipid máu
thùy, chủ yếu Lympho bào
hiếm gặp
Trang 30U MÁU
ĐẠI THỂ:
Đơn độc
Kích thước: 2 -4 cm
Bờ rõ
Mềm
Trang 32U ÁC TÍNH Ở GAN
U tế bào gan
U đường mật trong và ngoài gan
Trang 33 Hoặc liên quan nhánh chính của tm cửa hoặc tm gan
T4: U xâm lấn ra cơ quan kế cận
Trang 35CARCINOMA TẾ BÀO
GAN
HCC
HEPATOCELLULAR CARCINOMA
Trang 36gan to, sốt, ascite, vàng da
gan, car Tuyến dạ dày dạng gan, yolk sac
tumor)
không tăng
Trang 37xơ gan và nốt tái tạo
Trang 38 Mô đệm: thưa, các xoang mạch bao quanh
Thể vùi Mallory, cầu hyalin
Chứa: mật trong tế bào gan
Trang 41CARCINOM DI CĂN
Trang 42CARCINOM DI CĂN
Gặp trong bệnh lý gan không xơ hóa
Tiên lượng xấu
Di căn từ:
Người lớn: phổi, tụy, vú, đại tràng
Trẻ em: neuroblastoma, bướu Wilm, sarcom cơ vân
Trang 43SARCOM MẠCH MÁU
Trang 44U NỘI MÔ MẠCH MÁU
Trang 45ĐƯỜNG MẬT NGOÀI
GAN
Trang 46MÔ HỌC
Đường mật ngoài gan:
ống gan: dài 0.5 – 2.5 cm, đường kính 1 – 1.5 mm
ống mật chủ: dài 7 cm, đường kính 0.5 – 1.5 cm
Gồm: niêm mạc ( chế tiết nhầy ), dưới niêm, cơ niêm
Túi mật: 3 x 7 cm, 50 – 70 ml dịch
Đáy, thân, phễu, cổ túi mật
Niêm mạc, mô đệm dưới niêm, cơ, thanh mạc
( không có cơ niêm )
Trang 47VIÊM TÚI MẬT
Sốt, đau hạ sườn phải, Murphy +
Tăng bạch cầu máu
Tăng amylase máu, nước tiểu
Túi mật thành dày >
4 mm
Trang 48BỆNH Ứ CHOLESTERON
Bất thường biểu mô túi mật thấm nhập
cholesteron và triglyceride vào trong biểu mô
Được xem như bệnh cơ tuyến túi mật
Tăng sản niêm mạc tăng chế tiết và tăng thấm nhập cholesteron, không kèm viêm
Lâm sàng: không triệu chứng, hoặc đầy
bụng, ăn không tiêu, đau hạ sườn âm ỉ,
không sốt
Trang 49 Khu trú
Trang 50BỆNH CƠ TUYẾN TÚI MẬT
Định nghĩa: tăng sản niêm mạc vùi vào trong lớp cơ
Trang 52U ĐƯỜNG MẬT NGOÀI GAN
60 – 80 % u quanh rốn gan hay còn gọi u
Klatskin
10 - 30 %: u đoạn xa
Yếu tố nguy cơ: viêm đường mật xơ hóa, sán
lá gan, viêm loét đại tràng, sỏi đường mật
CEA, CA19.9: tăng, nhưng không sử dụng để sàng lọc phát hiện bệnh