Hiểu được mối liên quan giữa dân số với các vấn đề kinh tế, xã hội, và môi trường... 01/06/24 4Khái niệm chung Dân cư là tập hợp những con người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định
Trang 1NHẬP MÔN DÂN SỐ
PHÁT TRIỂN
Trang 201/06/24 2
Mục tiêu
1 Nêu được khái niệm, mục đích, đối
tượng, phạm vi, và phương pháp của môn DS & PT
2 Trình bày được những nét khái quát
của tình hình dân số TG và dân số VN
3 Hiểu được mối liên quan giữa dân số
với các vấn đề kinh tế, xã hội, và môi trường
Trang 3Dân số học (Demography)
Từ này có nguồn gốc từ Hy lạp:
demos là dân số
graphie là nghiên cứu
Thuật ngữ "dân số học" (démographie, demography) được A.Guillard dùng đầu tiên 1855
Khái niệm chung
Trang 401/06/24 4
Khái niệm chung
Dân cư là tập hợp những con người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định
Dân số là dân cư được xem xét, và nghiên cứu ở góc độ quy mô và cơ cấu”
Trang 5Phương trình cân bằng dân số
Phương trình cân bằng dân số:
P1 = P0 + (B – D) + (I – O)
Trong đó :
P1 : Dân số vào cuối kỳ.
P0 : Dân số vào đầu kỳ.
B : Số trẻ em sinh ra trong kỳ (Số sinh).
D : Số người chết trong kỳ (Số chết).
Trang 601/06/24 6
“Phát triển là quá trình một xã hội đạt
đến mức thoả mãn các nhu cầu mà xã
hội ấy coi là thiết yếu”
Phát triển là gì?
Trang 7Ngân hàng thế giới đã cụ thể hoá các nhu cầu thiết yếu bằng các chỉ tiêu sau:
Dinh dưỡng: Lượng calo, chất đạm được cung cấp
bình quân đầu người, tỷ lệ đạt được so với yêu cầu
Giáo dục: tỷ lệ biết chữ; tỷ lệ học sinh tiểu học (tính
trên số dân từ 5 đến 14 tuổi)
Dân số, sức khoẻ: tỷ lệ chết trẻ em, tuổi thọ bình
quân
Trang 8Mở rộng các nhu cầu thiết yếu và chú ý nhiều đến yếu tố xã hội, một quan niệm khác cho rằng:
Nếu coi phát triển là đối lập với nghèo
khổ thì phát triển được coi là quá trình
giảm dần, đi đến loại bỏ nạn đói ăn, bệnh tật, mù chữ, tình trạng mất vệ sinh, thất nghiệp và bất bình đẳng.
Trang 9Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển đạt được 4 nhóm mục tiêu là:
Trang 10Các nhóm mục tiêu phát triển bền vững
Trang 11Liên hiệp quốc đưa ra cách tính chỉ số phát triển con người (HDI), năm 1990, để đánh giá trình độ phát triển của các nước
HDI tối đa là 1, tối thiểu là 0.
Thông qua DHI năm 2001 của 162 nước
Nước có trình độ phát triển cao: HDI từ 0,8 trở lên (48 nước)
Nước có trình độ phát triển trung bình: HDI từ 0,5 đến < 0,8 (78 nước)
Trang 12Việt nam xếp vào nhóm thứ mấy?
HDI = 0.682 (2001)
Trang 13Chỉ số phát triển con người Việt Nam, giai
109/17 7
105/17 7
Trang 14DHI của Việt Nam 2005
Source: 2007/2008 Human Development Report 14
Trang 1601/06/24 16
Trang 17Các lĩnh vực nghiên cứu của dân số
Nghiên cứu về số lượng dân số
Nghiên cứu về chất lượng dân số
Các học thuyết về dân số
Trang 1801/06/24 18
Nghiên cứu về số lượng dân số
Dân số học tĩnh: nghiên cứu qui mô, cấu trúc
và sự phân bố của dân số
Dân số học thể động: nghiên cứu về các biến động của dân số Biến động tự nhiên (sinh, tử) Biến động cơ học (di cư, nhập cư)
Tái sản xuất dân số theo nghĩa hẹp: sinh và chết
Tái sản xuất dân số theo nghĩa rộng: sinh, chết và di cư
Trang 19Nghiên cứu về chất lượng dân số
Là nghiên cứu chất lượng sống của dân số; trong lĩnh vực này người ta sử dụng
kỹ thuật của thống kê, sinh học di truyền học, y học và một số ngành khác để nghiên cứu
Trang 2001/06/24 20
Mối quan hệ giữa dân số và phát triển
Kết quả dân số
- Quy mô dân số
- Cơ cấu theo tuổi/giới
- Phân bố theo không gian
Quá trình phát triển
- Tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ (lương thực, nhà ở, y tế, giáo dục…)
- Tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư
- Sử dụng vốn con người
- Sử dụng vốn vật chất
- Khai thác và sử dụng tài nguyên môi trường
- Chi tiêu công cộng
- Tình trạng chăm sóc y tế, sức khoẻ và dinh dưỡng
- Chất lượng môi trường
Trang 21Một cách biểu diễn tóm tắt khác về mối quan hệ
giữa dân số và phát triển
Trang 2201/06/24 22
Tổng quan về dân số thế giới
DS thế giới tăng mạnh trong thế kỷ qua:
Trang 23Dự đoán DS thế giới:
Trang 25GIA TĂNG DS TG HÀNG NĂM
Trang 2601/06/24 26
TỶ SUẤT SINH VÀ CHẾT (TOÀN TG)
Trang 27TĂNG TRƯỞNG DS Ở 2 NHÓM NƯỚC
Trang 2801/06/24 28
CÁC QUỐC GIA ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI (75%)
Trang 2910 QUỐC GIA ĐÔNG DÂN NHẤT THẾ GIỚI
Country
Population (millions) Country
Population (millions)
Trang 30Source: Carl Haub and Mary Mederios Kent, 2009 World Population Data Sheet (Washington, DC:
Population Reference Bureau, 2009)
Trang 31DÂN SỐ VIỆT NAM
Trang 3201/06/24 32
Dân số Việt Nam
Thế kỷ thứ I khoảng 1 triệu người (tài liệu nhà Đông Hán)
Thế kỷ XIV và đầu thế kỷ XV khoảng 5 triệu người
Thời kỳ Gia Long (1802 – 1819) khoảng 4.290.000 người
Thời kỳ Minh Mạng là 5.023.000 người
Đến thời kỳ Pháp thuộc (14/2/1921) là 15,584 triệu người
Trang 33Năm 1950: 23 triệu, xếp thứ 17
Năm 1999: 76,3 triệu, xếp thứ 13
Năm 2009: 88 triệu, xếp thứ 13
Năm 2020 (dự báo): 102 triệu, xếp thứ 15
75 năm trở lại đây DS thế giới tăng khoảng 3,1 lần, dân số Việt Nam tăng 4,8 lần
Trang 3601/06/24 36
Chỉ số phát triển con người (HDI): 0,539 (1992), tăng 0,682 (2001); xếp thứ 101/164 nước
Chỉ số phát triển về giới (GDI): xếp thứ 89/146 nước
Chỉ số nghèo khổ (HPI): xếp thứ 108/174 nước
Trang 37Tỷ lệ hộ đói nghèo:
Từ 58% (1993) giảm còn 37% (1998) (tiêu chí nghèo quốc tế)
Từ 30% (1991) giảm còn 10% (2000) (Tiêu chí nghèo quốc gia)
Tuổi thọ bình quân khoẻ mạnh: 67,8 tuổi (2001), xếp thứ 93/162 nước
Trang 39Tỷ lệ tăng dân số (%) bình quân năm, 1979-2009
1.2
1.7
2.1 2.2
1
2
3
Trang 402008 2007
2006 2005
2004 2003
2002 2001
Tổng tỷ suất sinh, 2001-2009
Trang 41Tổng tỷ suất sinh toàn quốc, thành thị, nông thôn và các vùng, 2009
Trang 4210 tỉnh có tỷ suất sinh thô
cao nhất, 2009 (‰)
Trang 439 tỉnh có tỷ suất sinh thô
thấp nhất, 2009 (‰)
Trang 4410 tỉnh có tổng tỷ suất sinh cao nhất, 2009 (con/phụ nữ)
Trang 4510 tỉnh có tổng tỷ suất sinh thấp nhất, 2009 (con/phụ nữ)
Trang 464 Quy mô, mật độ dân số và mức sinh
1 3 5 7 9 11 13 15 17
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
0-4 10-14 20-24 30-34 40-44 50-54 60-64 70-74 80+
0-4 10-14 20-24 30-34 40-44 50-54 60-64 70-74 80+
-5 -4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4 5
1 3 5 7 9 11 13 15 17
Trang 4801/06/24 48
Trang 49Vai trò của dân số học
Dân số học là một môn cơ sở của y học cộng đồng:
Dân số là cơ sở để đánh giá tình trạng sức khoẻ cộng đồng.
Là cơ sở để đặt mục tiêu và đánh giá chương trình chăm sóc sức khoẻ.
Là cơ sở để đề ra các chính sách phát triển y tế.
Dân số có vai trò đặc biệt trong sự phát triển trên kinh tế quốc dân: