1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

slide nhập môn dân số

63 491 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm 1 Dân cư: tập hợp những con người cùng cư trú trên một lãnh thổ nhất định  Dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể nghiên cứu chung của nhiều bộ môn khoa học, cả

Trang 1

NHẬP MÔN DÂN SỐ

TS Nguyễn Đăng Vững

Trang 2

Lịch sử ra đời Bộ môn Dân số học

 Khoa YTCC

 Bộ môn TC và QLYT

 Bộ môn Thống kê - Tin học - Dân số học.

 Bộ môn Dân số học (11/2006): Chủ nhiệm:

TS Trần Chí Liêm, Thứ Trưởng.

Trang 3

Các vấn đề Dân số-KHHGĐ hiện nay

Trang 4

Bộ Y tế cho biết sẽ trình Chính phủ nghị định

về xử lý vi phạm đối với các trường hợp vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình Theo đó, sẽ có chế tài xử phạt cụ thể đối với tất cả trường hợp cố ý sinh con thứ ba

Chủ nhật, 1/3/2009, 15:39 GMT Kiến nghị xử phạt nếu cố ý sinh con thứ

ba

Trang 5

Việt Nam đối mặt nguy cơ bùng nổ dân số

Trang 9

Chủ nhật, 14/12/2008, 10:40 GMT+7

Cảnh cáo, cách chức 72 đảng viên sinh con thứ 3!

Trong số 127 đảng viên ở Lạng Sơn sinh con thứ 3,

có 72 người bị cảnh cáo, cách chức, còn lại 55

trường hợp vẫn " bình an vô sự"

Một số tỉnh thành có số người sinh con thứ 3 trở lên

tăng rất cao là Bạc Liêu (134%), Cà Mau 118%, Trà Vinh 71%, Sóc Trăng 48%

Với tốc độ tăng dân số như hiện nay, theo đánh giá

của Bộ Y tế thì dân số của Việt Nam mỗi năm tăng thêm sẽ bằng 1 tỉnh

Trang 10

Mật độ dân số Việt Nam gấp 5 lần trung bình thế

giới

(Dân trí) - Năm 2008, tỷ lệ trẻ sinh con thứ

3 ở nước ta tăng 13,8% Hiện, mật độ dân

số Việt Nam đã cao gấp 5 lần so với mật độ

trung bình thế giới và gấp 1,5 lần nếu so

với Trung Quốc.

Thứ Ba, 09/12/2008 - 11:52 PM

(Dân trí) – Mật độ dân số Việt Nam gấp 5 lần trung bình thế giới

- Năm 2008, tỷ lệ trẻ sinh con thứ 3 ở nước

ta tăng 13,8% Hiện, mật độ dân số Việt Nam đã cao gấp 5 lần so với mật độ trung bình thế giới và gấp 1,5 lần nếu so với

Trung Quốc.

Trang 11

 Theo số liệu mới nhất của Tổng cục Dân số

- Kế hoạch hoá gia đình, từ đầu năm cho

đến hết tháng 9 (2008), số lượng trẻ em là con thứ ba trở lên là trên 93.000 cháu, tăng

10 % so với cùng kỳ năm 2007 Và con số này vẫn chưa dừng lại, ước tính đến cuối

năm sẽ là trên 142.000 trẻ là con thứ 3 trở lên

Trang 12

Thứ Bảy, 05/07/2008, 10:00

Dân số Việt Nam đạt 86,5 triệu người

Ngày 4/7, Tổng Cục dân số kế hoạch hóa

gia đình cho biết, đến thời điểm này quy

mô dân số Việt Nam đã lên tới 86,5 triệu người Từ năm 2000 đến nay dân số có xu hướng tăng nhanh một cách vững chắc.

Trang 13

(Dân trí) - Năm 2007, dân số Việt

Nam “vỡ kế hoạch”, tỉ lệ sinh có thể cao hơn nữa vào năm 2008 Ngoài

ra, sự mất cân bằng giới tính đáng báo động theo hướng thừa nam,

thiếu nữ cũng khiến nhiều đàn ông Việt Nam tương lai khó lấy vợ.

“Vỡ kế hoạch” do “lợn vàng”

 

Trang 14

Mất con vì chờ sinh giờ đẹp

Đinh ninh rằng chọn được giờ đẹp, ngày

đẹp "lôi" con ra thì cuộc đời con cái

mình sẽ thành đạt, hanh thông - tâm lý

đó đã khiến "trào lưu sinh ép" rộ lên

không chỉ ở các bệnh viện lớn mà lan

xuống các bệnh viện tuyến huyện

Trang 15

Các bệnh viện sản 'cháy' giường

vì 'heo vàng'

Trang 16

 Tại Trung Quốc, người ta mê sinh “con heo

vàng” tới nỗi các bệnh viện phụ sản đã

được đăng kí kín chỗ trong năm nay (Tại Thượng Hải, báo chí Trung Quốc cho biết,

tỉ lệ sinh trong năm 2007 sẽ gấp đôi so với năm 2006) Một số cặp vợ chồng Việt Nam thậm chí đã kết hôn sớm để có thể kịp sinh

“heo vàng”.

Trang 17

 Việc bùng nổ “heo vàng” sẽ nảy sinh nhiều

vấn đề xã hội khi chúng thi vào các trường đại học và tìm việc làm Trẻ em sinh năm

2007 sẽ đối mặt với nhiều cạnh tranh hơn những đứa trẻ sinh năm con dê, được coi là năm ít may mắn hơn.

Trang 18

 Một vấn đề khác cảnh báo tất cả những người

Việt Nam đang xếp hàng chờ sinh con vào năm nay Một số thầy bói cho rằng, 2007 không

phải là năm “con heo vàng” mà là năm Đinh

Hợi Theo các nhà chiêm tinh, người sinh năm Đinh Hợi thường gặp rắc rối trong việc kiểm

Trang 19

http://tintuconline.vietnamnet.vn/vn/ xahoi/178608/

Hà Nội: Các nút giao thông quá tải tới

200%Thứ sáu, 28/12/2007, 14:48 GMT+7

Mật độ phương tiện tham gia giao thông

ở Hà Nội luôn quá tải, nhất là trong giờ cao điểm nên hầu hết các nút giao thông đều vượt quá khả năng thông xe Hiện tại các tuyến nút giao thông đều quá tải

khoảng 200%.

Trang 24

Giữ mũ thế này cho chắc!

Tặng quà sinh nhật

bằng mũ bảo hiểm!

Đi ăn cưới, mất mũ bảo hiểm “Bây giờ mất mũ bảo hiểm như mất ngựa giữa đường”!

Xe ôm nhớ lấy

tiền, quên lấy mũ!

Trang 25

Dù còn nhiều quan điểm bất đồng về

nguyên nhân dẫn đến tâm thế, tư duy và lối sống của người Việt hiện nay nhưng hầu hết các học giả đều cho là: người

Việt hiện nay… xấu xí.

 Một chuyên gia Việt kiều mới về nước,

thấy cảnh giới trẻ ùn ùn đi chơi ngày lễ

Valentine đến nỗi kẹt đường phải thốt lên:

“Người Việt Nam còn Mỹ hơn cả người

Mỹ ở Mỹ”

Trang 26

Dân trí) - Ở các vùng nông thôn Hà Tĩnh, hàng

trăm gia đình văn hoá đua nhau… xin được

nghèo Họ đưa ra muôn vàn lý do: do con cái học hành, do gia đình có người đau yếu và cần

có sổ hộ nghèo để vay mượn tiền cho con ăn

học.

Đã có nhà giá rẻ khoảng 200 triệu đồng/căn

Công ty CP Vinaconex vừa chính thức công bố

kế hoạch xây dựng nhà giá rẻ cho người thu

nhập thấp trong giai đoạn từ năm 2008 đến

2010 Theo đó mỗi căn hộ khoảng 50 m2 chỉ có giá trên dưới 200 triệu đồng

Trang 27

Thất thoát hàng ngàn khối nước sạch,

dân bị cắt nước

Hàng ngàn khối nước sạch đã tuôn ra

xối xả một cách rất lãng phí từ 2h đến 9h sáng ngày 21/3 từ một “lô cốt” trên

đường Lý Chính Thắng (P.7, Q.3,

TP.HCM).

Chủ nhật, 22/3/2009, 10:20 GMT+7

Trang 28

 Cơ cấu/cơ hội Dân số Vàng của Việt Nam: + Tổng tỷ lệ phụ thuộc < 50%

Trang 29

Dân số trong độ tuổi lao động tăng nhanh theo thời gian

Nhóm tuổi (% tổng dân số) 1979 1989 1999 2007

Nguồn: Tổng điều tra dân số 1979, 1989, 1999 và GSO (2007, 2008)

BIẾN ĐỘNG DÂN SỐ Ở VIỆT NAM

Trang 30

MỤC TIÊU

1 Nêu được khái niệm, đối tượng, phạm vi và

phương pháp của môn dân số học.

2 Trình bày được những nét khái quát của tình hình

dân số thế giới và dân số Việt Nam

3 Hiểu được mối liên quan giữa dân số với các vấn

đề kinh tế, xã hội, và môi trường.

4 Trình bày được các quan điểm dân số và các quy

luật dân số

Trang 31

Một số khái niệm (1)

Dân cư: tập hợp những con người cùng cư trú

trên một lãnh thổ nhất định

Dân cư của một vùng lãnh thổ là khách thể

nghiên cứu chung của nhiều bộ môn khoa học,

cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

 Khái niệm dân cư không chỉ bao gồm số

người, với cơ cấu độ tuổi và giới tính của nó,

mà còn bao gồm cả các vấn đề kinh tế, văn

hóa, sức khỏe, ngôn ngữ, tập quán, v.v

Trang 32

Một số khái niệm (2)

Dân số là dân cư được xem xét, và nghiên cứu ở

góc độ quy mô và cơ cấu.

 Quy mô cơ cấu dân số trên một lãnh thổ không

ngừng biến động do sinh, chết, và di cư, theo sự

biến đổi của thời gian, mọi người đều chuyển từ tuổi này sang tuổi khác

 Phát triển: quá trình một xã hội đạt đến mức thoả

mãn các nhu cầu mà xã hội ấy coi là thiết yếu

Là quá trình giảm dần, đi đến loại bỏ nạn đói ăn,

bệnh tật, mù chữ, tình trạng mất vệ sinh, thất nghiệp và bình đẳng

Trang 33

Đối tượng và Nội dung của môn học

1. Tái sản xuất dân số - Đối tượng nghiên

cứu của Dân số học:

Dân cư được xem xét nghiên cứu ở góc độ

số lượng như quy mô (tổng số dân) và cơ cấu (giới tính, độ tuổi)

Trang 34

 Sự đổi mới không ngừng DS gây nên bởi các sự

kiện sinh và chết gọi là biến động tự nhiên hay là tái sản xuất dân số theo nghĩa hẹp

 Thực tế, sự biến động thuần túy mang tính tự

nhiên chỉ có được trên quy mô toàn thế giới ở các vùng lãnh thổ nhỏ hơn thường xảy ra tình

trạng di cư Sự thay đổi DS xảy ra do tác động của di cư gọi là biến động cơ học

Trang 35

Phương trình cân bằng dân số

Trang 36

 Một loại biến động khác của dân cư là biến động

XH:

Đối với 1 dân cư, không những quy mô, cơ cấu

được đổi mới liên tục do biến động tự nhiên, biến động cơ học mà cả khía cạnh xã hội học: trình độ giáo dục, cơ cấu nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân cũng thay đổi không ngừng Biến đổi xã hội của dân cư (lớn lên, làm việc, thay đổi nơi ở, kết

hôn…)

Trang 37

 Sự đổi mới không ngừng của một cư dân là

kết quả tổng hợp của 3 loại biến động: tự nhiên (sinh, chết), cơ học (đi, đến) và xã

hội, gọi là tái sản xuất dân số theo nghĩa

rộng.

 Nhiệm vụ của DS học là tìm ra quy luật

hoặc tính quy luật của quá trình tái sản xuất

DS

Trang 38

 Dân số học là khoa học xã hội Các sự kiện sinh,

chết bị quy định bởi:

- Yếu tố sinh học,

- Yếu tố xã hội học: hiểu biết, thái độ, hành vi và các yếu tố kinh tế, xã hội khác

 Chỉ có con người mới sử dụng khoa học kĩ thuật

để hạn chế hoặc khuyến khích sinh sản, đấu tranh với bệnh tật kéo dài tuổi thọ Hôn nhân và di cư biểu thị bản chất xã hội rõ ràng

Trang 39

Nội dung của môn học dân số

học (DSH)

 Nội dung trước hết của DSH là nghiên cứu

quy mô và cơ cấu ( tuổi, giới tính)

Nghiên cứu dân số ở 1 vùng, 1 thời điểm,

các câu hỏi được đặt ra: vùng có ? người, ở

1 độ tuổi nào đó có ? nam, ? nữ.

 Dự báo DS: DS không ngừng biến động

 Chính sách DS & dự báo DS thường đi liền

với nhau

Trang 40

 Như vậy dân số được nghiên cứu cả ở trạng thái

tĩnh, trạng thái tại một thời điểm (quy mô và cơ cấu dân số)

 Trạng thái động, sự biến động dân số trong một

khoảng thời gian nào đó trong tương lai (dự báo

dân số)

 Các yếu tố gây ra sự biến động này: mức sinh, mức

chết & các yếu tố ảnh hưởng và di dân & tác động tới sức khoẻ.

 Dân số - phát triển: quy mô sản xuất và tiêu dùng

của một số lượng khổng lồ DS tác động ngược trở lại rất mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế - xã

hội và tính bền vững của môi trường.

 Các quan điểm, tính quy luật phát triển dân số

Trang 41

Phương pháp nghiên cứu DS học.

 CN duy vật lịch sử là cơ sở phương pháp luận của DS học.

 Phép biện chứng lịch sử yêu cầu xem xét, nghiên cứu sự phát

triển DS trong mối quan hệ với phát triển sản xuất với cơ sở

hạ tầng và kiến trúc thượng tầng và biến đổi theo sự biến đổi của chúng

 Thống kê là công cụ để nghiên cứu: thu thập, xử lý, phân tích

và trình bày số liệu DS

 Phân bố thống kê và các tỷ lệ, tỷ suất

 Toán học: mô hình hoá các quá trình dân số, dự báo dân số

(dùng hàm số 1 hoặc nhiều biến)

 Phương pháp xã hội học, định tính: hiểu sâu nguyên nhân của

các quá trình dân số

 Phương pháp của các bộ môn khoa học khác, Phương pháp

thế hệ hiện thực, giả định, lưới dân số…

Trang 42

Ý nghĩa của môn học

 Nghiên cứu về quy mô, cơ cấu DS cho phép hiểu biết bức

tranh dân số - nền tảng vật chất của xã hội, trên cơ sở đó hoạch định chính sách DS quốc gia hợp lý và quản lý

hiệu quả sự phát triển DS của đất nước và khu vực

 Các kế hoạch sản xuất, dịch vụ không thể thiếu các căn

cứ về quy mô, cơ cấu dân số

 Xuất phát từ yếu tố DS có thể dự báo các vấn đề kinh tế

xã hội khác

 Như vậy DSH cho phép hiểu biết một trong những cơ sở

vật chất của XH, hiểu biết đời sống XH và góp phần thúc đẩy XH phát triển

Trang 43

Khái quát tình hình dân số thế giới và Việt nam

Quy mô DS tăng:

 Việt Nam: Trong vòng 50 năm DS tăng lên gấp 3 lần (từ

22,150 triệu người năm 1943 đến 76,323 triệu người năm 1999) Từ năm 1921 đến 1995, chỉ khoảng 74 năm, DS

Việt Nam đã tăng 4,5 lần với số lượng khoảng 58,5 triệu người

 Thế giới: cũng trong thời gian này, DS thế giới tăng 2,9

lần Tính từ năm 1975 đến năm 1990, DS nước ta tăng

thêm 18,6 triệu người thì Châu Âu chỉ tăng thêm 20 triệu người

 Thế giới đạt 6 tỷ người (1999), 7 tỷ (2003), 9 tỷ sau 10 - 15

năm nữa

Trang 44

Già hoá dân số do tỷ lệ sinh thấp, tuổi thọ tăng lên

 Một số nước có mức tăng trưởng DS âm (Thuỵ

Điển, Na Uy, Italya…)

 Các nước đang phát triển là thế giới của trẻ em,

còn ở các nước phát triển là thế giới của người già

(Tỷ lệ người già cao gấp 3,5 lần ở các nước phát triển so với các nước đang phát triển; trẻ em lại chỉ bằng một

nửa)

Trang 45

DS Việt Nam qua các năm

Trang 46

Khoảng thời gian cần thiết để tăng thêm

1 tỷ người trên thế giới ngày càng ngắn

 1820: 1 tỷ người, sau gần 500.000 năm

 1930: 2 tỷ người, sau 110 năm

 1960: 3 tỷ người, sau 30 năm

 1975: 4 tỷ người, sau 25 năm

 1987: 5 tỷ người, sau 12 năm

 1999: 6 tỷ người, sau 11 năm

 2003: 7 tỷ người, sau 4 năm

 2007: 8 tỷ người sau 4 năm

Trang 47

Các quốc gia có quy mô DS lớn nhất thế giới

Trang 48

Đặc điểm dân cư Việt nam

 Việt nam là một nước đông dân, có nhiều thành phần

dân tộc

 Dân số nước ta tăng nhanh

 Dân số nước ta vẫn thuộc loại DS trẻ, tuy nhiên dân số

già hoá gia tăng (TCTK, 2002: 8.7% DS trên 60 tuổi), theo LHQ, tỷ lệ người >65 tuổi: 7% gọi là DS già

 Phân bố dân cư không đồng đều và chưa hợp lý (chủ yếu

tập trung ở đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long:

chiếm 42,6% DS, diện tích chỉ chiếm 16.6%; vùng núi, trung du và Tây Nguyên, diện tích 57.1% nhưng DS chỉ 28,5%)

Trang 49

Mối liên quan giữa dân số với các vấn đề

kinh tế, xã hội, và môi trường

 Chương trình hội nghị Dân số và phát triển ở Cairô, Ai

cập năm 1994 đã đề ra chiến lược mới cho 20 năm,

nhấn mạnh mối liên hệ tổng thể giữa DS và phát triển, đặt mục tiêu đáp ứng các nhu cầu của cá nhân phụ nữ

và nam giới

 Cơ cấu DS trẻ cũng tạo ra sức ép lớn cho hệ thống giáo

dục, y tế, sắp xếp việc làm…

 Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của quy mô dân số

khổng lồ và đang tăng lên  suy giảm diện tích rừng, cạn kiệt nguồn nguyên liệu, nhiên liệu, thải nhiều khí nhà kính, nước bẩn, đất bạc màu và sa mạc hoá…

Trang 50

CÁC QUAN ĐIỂM VỀ DÂN SỐ

1 Quan niệm dân số thời cổ đại

Thời cổ đại, vấn đề dân số thường được nhìn nhận

gắn liền với sự ổn định chính trị và xã hội

- Ở Hy Lạp Aristốt (384-322 tr.CN) cho rằng sự phát

triển mau chóng của dân số tất yếu dẫn đến nghèo đói, tội ác và sự oán giận trong dân chúng

Aristốt viết: “Sức mạnh của quốc gia đo bằng dân

cư, nhưng cái chính không phải bằng số lượng

mà bằng chất lượng”.

Trang 51

- Hàn Phi Tử (TQ) (280-233 tr.CN): do áp lực của gia tăng

dân số, chuyển từ khai thác tự nhiên kiểu “săn bắn hái

lượm” đến việc tự trồng trọt, chăn nuôi để đảm bảo cuộc sống, 1 bộ phận dân cư trở nên nghèo đói và phiến loạn là điều không tránh khỏi

- Khổng Tử (551-479 tr.CN): vi phạm dù là nhỏ nhất “quan

hệ lý tưởng” giữa dân số và diện tích đất đai đều có hại

* Các nhà tư tưởng cổ đại đã khởi xướng lý thuyết “dân

số tối ưu”.

Trang 52

 Cả Platon (428-347 tr.CN) và Aristốt đều

nêu mục tiêu hạn chế dân số

 Nhiều vấn đề lý luận dân số được thảo luận

và phát triển trong thời đại ngày nay đã

được khởi xướng từ thời cổ đại.

Trang 53

2 Quan điểm dân số thời trung đại

 Với sự thống trị của chế độ phong kiến, các nhà tư tưởng

thường đánh giá hậu quả tích cực của gia tăng dân số tích cực đối với sự phát triển kinh tế

 Nhà tư tưởng Hồi giáo Ibn Khaldul (1332-1406) cho rằng

mật độ DS cao sẽ khai thác nhanh và sử dụng tốt tài

nguyên, có lợi trong phòng thủ đất nước Nhà sáng lập

CNXH không tưởng người Anh Thomas More (1478-1535) trong tác phẩm “không tưởng” năm 1516 đã xét một loạt

các vấn đề DS

 Quan điểm của các tôn giáo cũng bổ sung vào kho tàng tư

tưởng DS thời trung đại & có nhiều điểm tương đồng

 Cần phải bằng mọi cách khuyến khích tăng dân và bất luận

trong trường hợp nào cũng không cho phép DS giảm sút

Trang 54

3 Quan điểm dân số cận hiện đại

 Ra đời và phát triển của CN tư bản, Cách mạng công

nghiệp: DS đã đạt 1 tỷ người (1830 ): thất nghiệp, cơ

cực, di cư…

 Tư duy sâu về bản chất của quá trình gia tăng DS, ảnh

hưởng đối với sự phát triển của xã hội và giải pháp cho vấn đề này Trọng thương (phát triển DS trước) >< trọng nông (phát triển kinh tế trước)

 Nhà kinh tế - chính trị học tư sản cổ điển Adam Smith

(1723-1790) đã kết luận rằng nhu cầu về người cũng

giống như nhu cầu về tất cả các loại hàng hóa khác và cần phải điều chỉnh việc tái sản xuất con người

Ngày đăng: 10/04/2015, 10:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN