1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận môn Quản lý phát triển kinh tế: Cơ sở lựa chọn cụm ngành chế biến nông sản ở đồng bằng sông Cửu Long

23 643 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 226,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Ngành chế biến thủy sản xuất khẩu khá phát triển đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước như các loại cá da trơn, tôm.... + Với 1 lượng lớn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, đ

Trang 1

CƠ SỞ LỰA CHỌN CỤM NGÀNH CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU

LONG

NHÓM 7

Trang 3

I GIÁ TRỊ MỤC TIÊU QUỐC GIA

Trang 4

ĐBSCL là đồng bằng lớn nhất nước ta, với hệ động thực vật phong phú, đa dạng,khí hậu ôn hòa, là vựa lúa lớn của cả nước

Trang 5

A ĐIỂM MẠNH

- Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực dồi dào dân số 17.330.900 người (2012), chiếm 22% dân số cả nước Với nhiều dân tộc và tôn giáo khác nhau, người dân cần cù, chăm chỉ

- Kinh tế:

+ Là vựa lúa lớn nhất cả nước, sau đó là ĐBSH ĐBSCL chiếm hơn 33% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước, trong đó lúa gạo chiếm hơn 54%, giá trị XK thủy sản chiếm 66%.

+ Ngành chế biến thủy sản xuất khẩu khá phát triển đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước như các loại cá da trơn, tôm

+ Phát triển cây ăn trái với số lượng lớn, đa dạng phong phú về chủng loại + Ngành du lịch nghỉ dưỡng khá phát triển

Trang 6

Cơ sở hành chính

+ Với tiềm năng và thế mạnh về hàng nông sản, lĩnh vực chế biến nông sản được các địa phương ĐBSCL luôn đặt trong danh sách các hạng mục ưu tiên, nhận nhiều ưu đãi.

+ Thủ tục hành chính đăng ký các dự án trong lĩnh vực chế biến nông sản được thực hiện theo Bộ Luật Thương Mại, Luật Doanh Nghiệp hiện hành của Việt Nam.

Cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ - thông tin

+Các địa phương sản xuất lớn tham gia Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhằm trở thành cầu nối thông tin thị trường giữa doanh nghiệp và người dân.

+ Với 1 lượng lớn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã mang về cho cụm ngành này những công nghệ chế biến nông sản trước, trong và sau sản suất tiên tiến và hiện đại trên thế giới.

+ Nhiều sản phẩm sinh học đã ra đời từ các nghiên cứu về thuốc trừ sâu, giống lúa mới…đã góp phần tăng sức cạnh tranh và sự

đa dạng cho ngành nông sản

A ĐIỂM MẠNH

Trang 7

B.ĐIỂM YẾU

Đất đai:

+ Đất phèn chiếm diện tích lớn diện tích 1,68 triệu ha đất phèn (chiếm

44% diện tích chung) tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên Đất mặn ven biển có 0,7 triệu ha (chiếm 18%), rừng ngập mặn và các loại đất khác chiếm 8% Trong khi đó Đất phù sa chỉ có 1,16 triệu ha (chiếm 30%) tập trung dọc theo hai bờ sông Tiền và sông Hậu.

Khả năng thu hút nhà đầu tư:

cả nước, lợi nhuận và nộp ngân sách chỉ bằng 50% Trong khi đó, thu hút

dự án FDI của vùng chỉ cao hơn Tây Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc, chiếm khoảng 13,6% tổng đầu tư FDI cả nước cho dù đây là vùng thu hút dự án FDI sớm nhất của cả nước.

Trang 8

B.ĐIỂM YẾU

Cơ sở hạ tầng vật chất:

+ Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, do diện tích bị chia cắt bởi

sông ngòi kênh rạch nên phương tiện di chuyển bằng tàu bè khá phổ biến Song hệ thống giao thông đường thủy chưa

phát triển nên thường phải trung chuyển lên các cảng xung quanh khu vực TPHCM gây tăng chi phí, giảm sức cạnh

tranh.

+ Các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh còn thiếu

chưa đáp ứng đủ nhu cầu của người dân và tình hình sản xuất kinh doanh

Cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ - thông tin

+Công nghệ chế biến còn nhiều hạn chế, do vậy, giá trị kinh tế

mà hàng hóa sau chế biến đem lại còn chưa cao, chủ yếu vẫn

là các sản phẩm thô hoặc sơ chế.

Trang 9

C CƠ HỘI

- Việt Nam đang là 1 trong số các nước xuất khẩu gạo và nông sản lớn nhất thế giới đây là 1 lợi thế lớn khi đàm phán trên trường quốc tế vấn đề an ninh lương thực đang là vấn đề cả thế giới quan tâm là cơ hội để Việt Nam mở rộng ảnh hưởng

- Hàng hóa nông sản của Việt Nam đang dần chiếm lĩnh nhiều thị trường thế giới do giá cả thấp, chất lượng khá tốt song còn bị cản trở về cả số lượng và chất lượng mẫu

mã cần đẩy mạnh lợi thế này không chỉ bằng cách nâng cao sản lượng của nông sản xuất khẩu mà còn tăng chất lượng và giá trị của nông sản bằng cách chế biến

- Tiềm năng du lịch và dịch vụ của ĐBSCL còn chưa được khai thác triệt để, đây hứa hẹn là điểm đến hấp dẫn cho khách du lịch trong và ngoài nước

Trang 10

 Tuy VN là nước xuất khẩu gạo, lương thực song phải nhập khẩu 1 lượng lớn gạo và các loại hàng hóa nông,thủy sản đã qua chế biến rất lớn

 Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế rất thấp thiếu sự liên kết, tư vấn

 Ngành chế biến thủy sản của ĐBSCL đang bị tổn thất khá nặng nề

Trang 12

- Micheal Porter đã khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển cụm

ngành kinh tế ở Việt Nam nhưng ông cũng khẳng định phát triển cụm ngành cần có có những cơ sở sẵn có chứ không phải theo những thứ mà quốc gia mong muốn như thế sẽ gây thất bại đồng thời có sự hài hòa giữa các cụm ngành trong cả nước như thế mới tạo được sự khác biệt, điểm nhấn đây

là điểm quan trọng nhất trong chiến lược cạnh tranh của ông Chính vì vậy ông đề nghị Việt Nam nên phát triển 5 cụm ngành cụ thể trong đó có:

 - Cụm ngành chế biến nông sản ở ĐBSCL

 - Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ÐBSCL, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 939, đến năm 2020, ÐBSCL sẽ trở thành vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa và thủy sản của cả nước với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững Trong

đó, về nông nghiệp, cây lúa được xác định là cây trồng chủ lực; tiếp tục đầu

tư khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, bảo đảm cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu; khuyến khích phát triển vùng sản xuất lúa lớn, chuyên canh, nhất là các địa phương có thế mạnh về sản xuất lúa gạo như An Giang, Kiên Giang, Ðồng Tháp

2 CỤM NGÀNH KINH TẾ MÀ ĐBSCL CẦN HƯỚNG ĐẾN

Trang 13

II.TẠO DỰNG THẾ MẠNH ĐẶC THÙ:

- Lợi thế về nguồn cung nguyên liệu là rất lớn Các loại sản phẩm nông sản là các loại lương thực cần thiết hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao Mặt hàng nông sản có lợi thế lớn nhất của ĐBSCL là lúa gạo, cây lương thực, trái cây

và mía đường

- Nhu cầu thế giới đang có xu hướng tăng cao là cơ hội cho Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu Ấn Độ và Trung Quốc vẫn sẽ là các nước tiêu thụ gạo lớn nhất và ước khoảng 50% lượng gạo tiêu thụ toàn thế giới Nếu nhu cầu nhập khẩu gạo của thị trường Châu Á và Châu Phi tăng sẽ thúc đẩy khối lượng giao dịch gạo thế giới lên hơn 31,3 triệu tấn vào năm 2012 và 33,4 triệu tấn năm 2016

Trang 14

TIÊU THỤ GẠO TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG TRÊN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN

2007 – 2011

Trang 15

 Những năm gần đây trái cây Việt Nam đã có mặt ở 50 nước trên thế giới Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho biết, sản lượng trái cây thu hoạch trên cả nước đạt hơn 7 triệu tấn và trên đà tăng nhanh lên nhanh chóng Chuối được đánh giá là loại quả có sản lượng thu hoạch lớn nhất, sau đó đến cam, quýt, nhãn, dứa, xoài, vải thiều, thanh long… Từ kết quả đạt được nhiều năm

mà FAO đã đánh giá và xếp hạng theo bảng trên, ViệtNam là quốc gia đứng thứ hai sau Ấn Độ về sản xuất trái cây cả về số lượng lẫn giá trị

 Ngành xay xát lúa gạo được phân bố ở hầu hết các tỉnh thành với nhiều nhà máy với công suất khác nhau

 Chính phủ Việt Nam quan tâm đến việc phát triển kinh

tế - xã hội ĐBSCL, có nhiều chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển

Trang 16

GIÁ TRỊ VÀ SẢN LƯỢNG HOA QUẢ

XUẤT KHẨU.

Trang 17

 Khoa học công nghệ được áp dụng vào việc nâng cao chất lượng nông sản, giống, phân bón, chăm sóc cũng được hỗ trợ phát triển Các quy chuẩn mới được áp dụng như VietGap, GlobalGap trong các loại trái cây

 - Hình thành nhiều thương hiệu nổi tiếng bằng việc liên kết giữa người nông dân và doanh nghiệp như : Bưởi Năm Roi, Xoài cát Hòa Lộc, Vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim, Thanh long Chợ Gạo

 - Hiện nay ở ĐBSCL có hơn 20 nhà máy đường với công suất trên 1 triệu tấn mía/ năm và nhiều công ty mía đường nhỏ và các lò nấu đường thủ công Cùng hàng trăm doanh nghiệp chế biến nông sản, nước ép, hoa quả đóng hộp nhu cầu nguyên liệu rất lớn

Trang 18

3 BẮT KỊP VÀ DUY TRÌ ĐỂ NGANG BẰNG VỚI CÁC QUỐC GIA TRONG KHU VỰC

 công suất xay xát và chế biến gạo hiện tại chưa tương ứng với nguồn nguyên liệu của địa phương, công nghệ lạc hậu tiêu tốn nhiều năng lượng, tỷ lệ hao hụt cao

 Các quốc gia cạnh tranh chủ yếu trên thị trường là các quốc gia trong khu vực, học có kinh nghiệm, công nghệ và chính sách đáng để học hỏi VD: Thái Lan, Phillipine, Ấn Độ

 Mặt hàng hoa quả vẫn chủ yếu xuất khẩu thô chưa chế biến giá trị không cao dễ bị ảnh hưởng do thời gian vận chuyển kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng, mẫu mã của sản phẩm cần học tập kinh nghiệm của các quốc gia khác như sản phẩm chuối, dứa của Philippines hoặc xa hơn là Brazil, Ecuador

Trang 19

4.LỰA CHỌN CỤM NGÀNH

 Với những cơ sở đã có về nguồn cung, kinh nghiệm, cơ hội thị trường và đặc trưng riêng biệt của vùng ĐBSCL cùng với chính sách hỗ trợ của nhà nước thì

Cụm ngành chế biến nông sản ở Đồng Bằng Sông Cửu Long sẽ là 1 trong những điểm nhấn trong lộ trình kinh tế của Việt Nam khi tham gia vào thị trường thế giới

Trang 20

CÁC HỖ TRỢ HIÊN NAY CỦA CHÍNH PHỦ

CHO CỤM NGÀNH

 Từ năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định xây dựng ĐBSCL thành vùng kinh tế trọng điểm về sản xuất lúa gạo, thủy sản Tiếp theo, Thủ tướng Chính phủ giao cho Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ chủ trì phối hợp các ngành chức năng và những tỉnh, thành trong khu vực đề xuất cơ chế đặc thù phát triển 3 sản phẩm chủ lực của vùng bao gồm: lúa gạo, thủy sản và cây ăn trái Trong đó:

 Ưu tiên mời gọi xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút đầu tư có chọn lọc những dự án khai thác các lĩnh vực thế mạnh của vùng như: chế biến sản phẩm nông nghiệp, thủy hải sản

 Nhà nước đã quan tâm đầu tư từ cơ sở hạ tầng thủy lợi, giao thông, quy hoạch vùng nguyên liệu, đến hỗ trợ nông dân từ khâu giống, cơ giới hóa trong nông nghiệp, hỗ trợ sau thu hoạch, đến tiêu thụ nông sản, hỗ trợ vay tín dụng

Trang 21

CÁC HỖ TRỢ HIÊN NAY CỦA CHÍNH PHỦ

CHO CỤM NGÀNH

 Ban Chỉ đạo Tây Nam bộ đã xây dựng đề án tổng thể với 5

dự án nhằm phát triển sản xuất lúa - gạo, cây ăn trái, cá

da trơn, tôm nước mặn và nâng cao thu nhập nông dân qua đào tạo nghề Cụ thể, cây lúa phải được quy hoạch và đầu tư theo vùng sản xuất; tạo điều kiện để liên kết về giống, quy trình sản xuất, công nghệ sau thu hoạch, tổ chức sản xuất nông dân nối kết với doanh nghiệp Mỗi tỉnh chọn ra 1 - 2 loại trái cây và 3 - 4 cây trồng phụ, qua đó, địa phương nào có lợi thế so sánh về cây trồng chủ lực sẽ tổ chức với địa phương khác để đầu tư sản xuất theo tiêu chuẩn Viet Gap và Global Gap

 Nâng cao thu nhập cho nông dân thông qua việc huấn luyện và chuyển giao khoa học, công nghệ và kỹ năng quản

lý nông nghiệp; chuyển dịch lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp theo phương châm “ly nông bất ly hương

Trang 22

 Tạo cơ chế thuận lợi cho nông dân vay vốn

 Chính sách tiêu thụ lúa gạo hàng hoá của nông dân làm sao để nông dân yên tâm đầu tư cho sản xuất, có sản phẩm không bị tư thương ép giá.

 Tăng cường công tác thông tin về thị trường trong và ngoài nước

để nông dân và các nhà kinh doanh có cơ sở định hướng trong sản xuất và kinh doanh

 Khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hình thức trang trại gắn với xây dựng hợp tác xã.

 Thu hút đầu tư nước ngoài bằng cách cải thiện cơ chế điều hành, quản lý kém hiệu quả như hiện nay

Trang 23

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN

ĐÃ QUAN TÂM LẮNG NGHE

Ngày đăng: 25/06/2015, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm