Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược và các ngành khác hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn cơ sở thiết kế máy ppt dành cho sinh viên chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn cơ sở thiết kế máy bậc cao đẳng đại học chuyên ngành công nghệ - kỹ thuật và các ngành khác
Trang 23.1 Chức năng, yêu cầu và phân loại
3.2 Hộp giảm tốc
3.3 Các bộ truyền có chi tiết trung gian
3.4 Các cơ cấu trong hộp tốc độ
3.5 Truyền động vô cấp
Chương 3
Trang 33.1 Chức năng, phân loại và yêu cầu:
Hai chức năng của hệ thống truyền động cơ khí:
Truyền công suất
Biến đổi chuyển động
Phân loại hệ thống truyền động cơ khí:
Theo nguyên lý làm việc
Theo cơ cấu xử dụng
Theo khả năng và tính chất thay đổi tỉ số truyền
Theo khả năng che chắn
Theo công dụng …
Yêu cầu khi thiết kế hệ thống truyền động cơ khí:
Những yêu cầu chung
Phạm vi và tính chất của sự thay đổi tôc độ
Trang 43.1 Chức năng, phân loại và yêu cầu:
Các đại luợng đặc trưng của chuyển động quay:
Vận tốc vòng và vận tốc góc
Công suất và moment truyền
Tỉ số truyền
Hiệu suất
Công suất tương đương khi tải trọng thay đổi theo hình bậc thang :
Tỉ số truyền và hiệu suất của các bộ truyền cơ khí
Trang 53.2 Hộp giảm tốc:
Khái niệm chung
Một số loại hộp giảm tốc thông dụng:
Hộp giảm tốc bánh răng trụ một cấp
Hộp giảm tốc bánh răng nón một cấp
Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp đồng trục
Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp tách đôi
Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp khai triển
Hộp giảm tốc hai cấp nón - trụ
Hộp giảm tốc trục vis một cấp
Hộp giảm tốc bánh răng trục vis
Hộp giảm tốc bánh răng hành tinh
Hộp giảm tốc bánh răng sóng
Trang 63.2 Các bộ truyền có chi tiết trung gian:
Chức năng hoạt động:
Truyền động giữa các trục xa nhau và khoảng cách trục không yêu cầu
chính xác
Bù tỉ số truyền cho hộp giảm tốc.
Phòng quá tải, giảm rung động cho bộ phận công tác
Trang 73.3 Các cơ cấu trong hộp tốc độ:
Các cơ cấu thực hiện chức năng thay đổi tốc độ trong máy:
Cơ cấu Norton.
Cơ cấu then kéo.
Cơ cấu mean.
Cơ cấu bánh răng di trượt.
Cơ cấu bánh răng thay thế.
Trang 83.5 Biến tốc cơ khí:
Một số loại biến tốc cơ khí:
Biến tốc đĩa con lăn.
Biến tốc đai.
Biến tốc xuyến lõm.
Biến tốc cầu.
Ưu nhược điểm:
Điều chỉnh đơn giản vì thế thích hợp trong tự động hoá Làm việc êm ngay
cả khi ở tốc độ cao Kết cấu tương đối đơn giản sơ với các loại biến tốc khác
Độ chính xác động học kém, tỉ số truyền phụ thuộc vào tải Tải trọng tác
động lên trục ổ lớn Các con lăn, đĩa … mau mòn và mòn không đều
Trang 93.6 Lựa chọn sơ đồ động cho máy:
Một số chú ý khi chọn sơ đồ động cho máy:
Chia thành nhiều cụm dẫn động bằng nhiều động cơ.
Tận dụng các loại động cơ có thể truyền dẫn trực tiếp không trung gian.
Sử dụng các chi tiết, cụm chi tiết tiêu chuẩn hoá.
Giảm tối đa các chi tiết truyền trung gian.
Tận dụng các chi tiết truyền trung gian tiêu chuẩn có giá thành thấp.
Cân nhắc giữa số vòng quay động cơ và các chi tiết trung gian.
Trang 115.1 Khái niệm chung
5.2 Kết cấu xích truyền động
5.3 Thông số hình học của bộ truyền
5.4 Động học bộ truyền xích
5.5 Động lực học bộ truyền xích
5.6 Các dạng hỏng và chỉ tiêu tính
Chương 5
5.7 Tính toán bộ truyền xích
Trang 125.1 Khái niệm chung:
Nguyên lý hoạt động
Phân loại cơ cấu xích truyền động:
Theo cấu tạo
Theo số dãy xích
Ưu nhược điểm:
Hiệu suất cao do không trượt, có khả năng chịu quá tải đột ngột
Không cần phải căng xích, lực tác dụng lên trục, ổ nhỏ
Kích thước bé và có thể truyền đến nhiều bánh bị động (bất kể góc ôm)
Gây ồn khi hoạt động, có tải trọng phụ cũng như tải va đập
Vận tốc tức thời không ổn định vì thế tỉ số truyền cũng không ổn định
Trang 135.2 Kết cấu xích truyền động:
Xích ống con lăn
Chỉ nên sử dụng với vận tốc dưới 20m/s
Xích ống
Chỉ sử dụng với những thiết bị không quan trọng, tải nhẹ
Xích răng
Chỉ sử dụng với vận tốc dưới 35m/s
Đĩa xích
Xích ống con lăn
Xích răng
Trang 145.3 Thông số hình học của bộ truyền:
Bước xích: Tỉ lệ thuận với khả năng tải nhưng với cả va đập và tiếng ồn Nên chọn bước xích nhỏ khi tốc độ làm việc cao
Số răng đĩa xích: Tỉ lệ nghịch với tải trọng động zmin = 15 (với tải trọng động là 21), có thể chọn sơ bộ theo z1 = 29 – 2u Zmax = 120 (với xích răng là 140)
Đường kính vòng chia
Đường kính vòng ngoài và
Khoảng cách trục
Số mắc xích
sau đó phải tính lại khoảng cách trục
Trang 155.4 Động học bộ truyền xích:
Vận tốc trung bình của bộ truyền
Tỉ số truyền trung bình
Vận tốc và tỉ số truyền tức thời
Trang 165.5 Động lực học bộ truyền xích:
Lực căng trên các nhánh
Lực căng ban đầu
Lực căng do lực ly tâm gây ra
Tải trọng động
Động năng va đập - giới hạn bước xích theo số vòng quay
Trang 175.6 Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính, vật liệu và bôi trơn cho bộ truyền xích:
Mòn bản lề và mòn răng đĩa xích
Hỏng do mỏi
Má xích xoay tương đối với chốt và ống
Vật liệu chế tạo má xích và đĩa xích phải có độ bền và độ bền mòn cao, thường chế tạo từ thép carbon trung bình hay thép hợp kim Để làm việc êm hơn có thể làm đĩa xích từ chất dẽo, khi vận tốc thấp có thể chế tạo từ gang xám
Độ võng cho phép của dây xích từ 0,015 đến 0,02a Thường người ta chừa
khoảng điều chỉnh là 2 bước xích
Vận tốc làm việc đến 4m/s – bôi trơn định kỳ, đến 6m/s – bôi trơn nhỏ giọt, trên 6m/s – bôi trơn liên tục (ngâm đĩa dầu)
Trang 18Kiểm nghiệm theo hệ số an toàn
Kiểm nghiệm theo số lần va đập trong 1s
Tính toán theo độ bền mòn
Áp suất cho phép sinh ra trong bản lề
Hệ số điều kiện sử dụng
Công suất cho phép
5.7 Tính toán bộ truyền xích: