Các nguồn lực về con người, đất đai, tài sản, vốn vànguồn lực xã hội được xem xét trong mối quan hệ với việc phân tích sinh kế bền vữngcủa hộ dân tộc thiểu số.. Các yếu tố ảnh hưởng đến
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2H C Ọ VI N Ệ NÔNG NGHI P Ệ VI T Ệ NAM
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiêncứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,đồng nghiệp và gia đình
Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc đến PGS.TS Mai Thanh Cúc, PGS.TS Quyền Đình Hà, PGS.TS Trần ThịMinh Châu đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện chotôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn, các thầy cô trong Bộ môn Phát triển nông thônthuộc Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập,thực hiện đề tài và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Sở Khoa học
và Công nghệ Đắk Lắk và cơ quan Ủy ban Kiểm tra tỉnh ủy Đắk Lắk (hai cơ quan nơitôi công tác trong thời gian thực hiện luận án), cám ơn các cơ quan, ban, ngành có liênquan của tỉnh Đắk Lắk, đồng thời, cám ơn các tổ chức, cá nhân và người dân các huyệnBuôn Đôn, Lắk, Krông Năng và Thành phố Buôn Ma Thuột (nơi thực hiện điều tra sốliệu, thu thập thông tin) đã tận tình cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu để tôi nghiên cứu,hoàn thành luận án này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã điều kiệnthuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án./
Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2016
Tác giả luận án
Phan Xuân Lĩnh
ii
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời
cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục biểu đồ x
Trích yếu luận án xi
Thesis abstract xiii
Phần 1 Mở đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Những đóng góp mới của luận án 4
Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 ột số khái niệm liên quan đến đề tài 5
2.1.2 ai trò, đă ̣ c điểm nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 7
2.1.3 Nội dung nghiên cứu nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 12
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số 23
2.2 Cơ sở thực tiê ̃ n 25
2.2.1 Kinh nghiệm về cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số ở một số nước trên thế giới 25
5
Trang 62.2.2 Kinh nghi ệ m v ề c ả i thi ệ n ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u
s ố ở m ộ t s ố địa phương Việ t Nam 30
2.2.3 Bài h ọ c rút ra v ề c ả i thi ệ n ngu ồ n l ự c sinh k ế cho đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u s ố t ỉnh Đắ k L ắ k 32
2.2.4 M ộ t s ố công tr ì nh nghiên c ứ u liên quan 33
T ó m t ắ t ph ầ n 2 36
Ph ần 3 Phương pháp nghiên cứ u 37
3.1 Đă ̣ c điểm đị a bàn nghiên c ứ u 37
3.1.1 Đă ̣ c điể m v ề t ự nhiên 37
3.1.2 Điề u ki ệ n v ề kinh t ế - x ã h ộ i c ủ a t ỉnh Đắ k L ắ k 40
3.1.3 Đá nh gi á chung 46
3.2 Phương pháp nghiên cứ u 47
3.2.1 phân t í ch 47
3.2.2 Ti ế p c ậ n nghiên c ứ u 48
3.2.3 ọn điể m nghiên c ứ u 49
3.2.4 Phương pháp thu thậ p thông tin 52
3.2.5 Phương phá p phân t í ch thông tin 54
3.2.6 H ệ th ố ng ch ỉ tiêu nghiên c ứ u 55
T ó m t ắ t ph ầ n 3 56
Ph ầ n 4 Th ự c tr ạ ng ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng bào dân t ộ c thi ể u s ố t ỉ nh Đắ k L ắ k 58
4.1 Phân t í ch th ự c tr ạ ng ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u s ố t ỉ nh Đắ k L ắ k 58
4.1.1 Ngu ồ n l ực con ngườ i 58
4.1.2 Ngu ồ n l ự c t ự nhiên 74
4.1.3 gu ồ n l ự c xã h ộ i 80
4.1.4 Ngu ồ n l ự c v ậ t ch ấ t 85
4.1.5 Ngu ồ n l ự c tài chính 92
4.1.6 ư d ụ ng ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u s ố 94
4.1.7 Đá nh gi á chung 101
4.2 Các y ế u t ố ả n h hưởng đế n ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u s ố ở Đắ k L ắ k 104
Trang 74.2.1 Nhóm y ế u t ố khách quan 104
4.2.2 Nhóm y ế u t ố ch ủ quan 113
T ó m t ắ t ph ầ n 4 117
Ph ần 5 Định hươ ́ ng v à gi ả i pháp ch ủ y ế u c ả i thi ê ̣ n ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủ a đồ ng bào dân t ộ c thi ể u s ố trên đị a bàn t ỉnh Đắ k L ắ k 119
5.1 Định hướ ng c ả i thi ệ n c á c ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u s ố 119
5.1.1 B ố i c ả nh m ới: Cơ hộ i v à th á ch th ức đố i v ớ i c ả i thi ệ n c á c ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u s ố t ỉnh Đắ k L ắ k 119
5.1.2 Định hướ ng c ả i thi ệ n c á c ngu ồ n l ự c sinh k ế cho đồ ng b à o dân t ộ c thi ể u s ố 120
5.2 Gi ả i ph á p ch ủ y ế u c ả i thi ệ n ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng bào dân t ộ c thi ể u s ố trên đị a bàn t ỉnh Đắ k L ắ k 122
5.2.1 Gi ả i ph á p chung c ả i thi ệ n các ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng bào dân t ộ c thi ể u s ố 122
5.2.2 Gi ả i ph á p c ụ th ể c ả i thi ệ n t ừ ng ngu ồ n l ự c sinh k ế c ủa đồ ng bào dân t ộ c thi ể u s ố 130
T ó m t ắ t ph ầ n 5 141
Ph ầ n 6 K ế t lu ậ n và ki ế n ngh ị 142
6.1 K ế t lu ậ n 142
6.2 Ki ế n ngh ị 144
Danh m ục công trình đã côn g b ố có liên quan đế n lu ậ n án 145
Tài li ệ u tham kh ả o 146
Ph ụ l ụ c 153
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt
ĐBSCL Đồng bằng sông cưu long
IFAD Quy Quốc tế về Phát triển nông nghiệp
PTNT Phát triển nông thôn
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TP BMT Thành phố Buôn Ma Thuột
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1
Nguồn lực sinh kế 6
3.1 Số hộ chọn mẫu 54
4.1 Tổng hợp dân số và lao động của tỉnh Đắk Lắk 2005 - 2015 58
4.2 Tổng hợp dân số và lao động phân theo huyện thị năm 2005 - 2015 59
4.3 Qui mô và số lao động bình quân của các hộ dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 61
4.4 Trình độ văn hóa của thành viên trong hộ dân tộc thiểu số (%)* 62
4.5 Tình hình y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân tỉnh Đắk Lắk 63
4.6 Nhận thức của bà me về sức khỏe sinh sản 64
4.7 Số lượng lớp tập huấn được tổ chức năm 2005 - 2015 70
4.8 Ky thuật công nghệ trong sản xuất của đồng bào dân tộc thiểu số ở Đắk Lắk 73
4.9 Nguồn cung cấp vật tư, máy móc đầu vào cho hộ dân tộc thiểu số 73
4.10 Tình hình phân bổ đất đai của tỉnh Đắk Lắk 74
4.11 Hiện trạng sư dụng đất phân theo địa phương năm 2015 75
4.12 Quy mô đất đai bình quân sư dụng của các hộ dân tộc thiểu số (m hộ)2/ 76
4.13 Tỷ lệ hộ dân tộc thiểu số gă ̣ p khó khăn về nguồn nước cho sinh hoạt và sản xuất 80
4.14 Đánh giá quan hệ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số Đắk Lắk (%) 81
4.15 Số lượng người dân tộc thiểu số tham gia các tổ chức hội 82
4.16 Hỗ trợ của các tổ chức đoàn thể địa phương 83
4.17 Hỗ trợ của chính quyền và khuyến nông 83
4.18 Tiếp cận các dịch vụ xã hội của đồng bào dân tộc thiểu số (% số hộ) 84
4.19 Cơ sở vật chất của tỉnh Đắk Lắk 85
4.20 Cơ sở vật chất của tỉnh Đắk Lắk phân theo địa phương năm 2015 86
4.21 Đánh giá về giá điện so với thu nhập của hộ dân tộc thiểu số 88
4.22 Sở hữu tài sản vật chất của hộ dân tộc thiểu số phục vụ sinh kế 92
4.23 Tiết kiệm trung bình của hộ dân tộc thiểu số 5 năm gần đây 93
4.24 Nguồn vốn vay ngoài ngân hàng của các hộ dân tộc thiểu số Đắk Lắk 93
4.25 Tiếp cận vốn vay của hộ 94
vii
Trang 104.26 Hoạt động sinh kế chính của hộ đồng bào dân tộc thiểu số phân theo
thành phân dân tộc 95
4.27 Hoạt động sinh kế chính của hộ dân tộc thiểu số phân theo huyện 96
4.28 Nguyên nhân không hài lòng với hoạt động kiếm sống hiện tại 97
4.29 Tổng hợp kết quả giảm nghèo giai đoạn 2010 – 2011 98
4.30 Nguyên nhân hộ dân tộc thiểu số nghèo theo đánh giá của cán bộ tỉnh Đắk Lắk 99
4.31 Thu nhập của các hộ dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk phân theo thành phần dân tộc năm 2013 99
4.32 Các loại rủi ro ảnh hưởng đến hộ dân tộc thiểu số trong 5 năm gần đây 110
4.33 Lựa chọn sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số khi cuộc sống khó khăn 115
4.34 Hỗ trợ thu nhập cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số khi thiếu thu nhập 115
4.35 Đối tác tiêu thụ sản phẩm của hộ dân tộc thiểu số 116
4.36 Đánh giá tiếp cận dịch vụ thị trường 116
10
Trang 11DANH MỤC HÌNH
2.1.Khung phân tích sinh kế của DFID 13
2.2 Khung sinh kế bền vững IFAD 15
3.1.Khung phân tích NLSK cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Đắk Lắk 48
11
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ
3.1
Giá trị GRDP của tỉnh giai đoạn 2005 - 2015 (giá so sánh 2010) 41
3.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2015 (giá hiện hành) 41
3.3 Cơ cấu lao động tỉnh Đắk Lắk 42
3.4 Cơ cấu dân tộc tỉnh Đắk Lắk 43
4.1 lệTỷ lao động phân theo trình độ chuyên môn ky thuật 70
4.2 Nguồn tiếp thu tri thức của các hộ dân tộc thiểu số 71
4.3 Mức độ tham gia vào các khóa bồi dưỡng nghề nông và các nghề khác 72
4.4 lệTỷ hộ dân tộc thiểu số được cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất 78
4.5 Đánh giá hệ thống giao thông đáp ứng được hay không nhu cầu sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số Đăk Lăk (% số hộ) 87
4.6 Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số về hệ thống điện phục vụ sản xuất và đời sống (% hộ theo huyện) 88
4.7 Đánh giá hệ thống điện phục vụ sản xuất và đời sống (% số hộ) theo huyện 89
4.8 Mức độ sẵn lòng đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng chung 89
4.9 Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số về hệ thống thủy lợi của địa phương 90
4.10 Đánh giá của hộ dân tộc thiểu số đối với hệ thống thủy lợi theo huyện 91
4.11 lệTỷ hộ đồng bào DTTS hài lòng với hoạt động sinh kế của hộ 97
4.12 Đánh giá sư dụng nguồn lực của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk (%) 102
4.13 ̃ n biếnDiê giá cà phê tại Đắk Lắk 2008 – 2014 111
4.14 ̃ n biếnDiê giá cao su thế giới (1989 – 2014) 112
5.1 So sánh mức huy động và sư dụng nguồn lực hiện tại của hộ dân tộc thiểu số với hộ người Kinh ở tỉnh Đắk Lắk 120
Trang 13TRÍCH YẾU LUẬN ÁN
Tên tác giả: Phan Xuân Lĩnh
Tên luận án: Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh
Đắk Lắk
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 62 31 01 05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh ĐắkLắk, từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu sốtrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk đến 2020
Phương pháp nghiên cứu
Luận án đã sư dụng kết hợp Khung phân tích của DFID và IFAD, lấy nguồn lựcsinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số làm trung tâm
Luận án đã tiến hành điều tra khảo sát các nguồn lực sinh kế của hộ đồng bào dântộc thiểu số tại 4 địa bàn đại diện cho 4 tiểu vùng kinh tế là: Thành phố Buôn Ma Thuột(chọn 2 xã) và 3 huyện (Lắk, Krông Năng và Buôn Đôn) đại diện cho ba vùng kinh tế(mỗi huyện chọn 2 xã) Có 3 nhóm đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn nghiên cứulà: Êđê, Mnông và Giarai Số hộ đồng bào dân tộc thiểu số được lựa chọn để điều tra tạicác điểm nghiên cứu nói trên là 1350 hộ (điều tra theo đơn vị)
Hai cách tiếp cận “theo nguồn lực sinh kế” và tiếp cận “theo vùng sinh thái” được
sư dụng chủ yếu trong luận án Các nguồn lực về con người, đất đai, tài sản, vốn vànguồn lực xã hội được xem xét trong mối quan hệ với việc phân tích sinh kế bền vữngcủa hộ dân tộc thiểu số
Kết quả chính và kết luận
- Luận án chỉ ra thực trạng phân bố không đồng đều của các nguồn lực tài nguyên, nguồnlực vật chất, nguồn lực tài chính và điều này tác động rõ nét đến hoạt động sinh kếcủa đồng bào dân tộc thiểu số
- Các hộ dân tộc thiểu số có nguồn nhân lực khá dồi dào, nhưng điều này lại là một áplực sinh kế do quy mô gia đình quá lớn Lao động của các dân tộc thiểu số như Êđê,Mnông, Giarai có trình độ học vấn thấp, phần lớn không được đào tạo nghề Đặcđiểm này của dân tộc thiểu số được xem là một trong những rào cản đối với phát triểnsinh kế bền vững
- Mỗi hộ gia đình dân tộc thiểu số có trung bình 1,2 ha đất, bao gồm đất rừng, đất trồngcây ngắn ngày, cây công nghiệp, tuy nhiên việc phân bổ đất rừng và đất trồng trọt
Trang 14giữa các nhóm dân tộc thiểu số có sự chênh lệch rõ rệt Các hộ dân tộc thiểu số tại chỗ
có nhiều đất hơn các hộ di cư từ nơi khác đến Nhiều hộ dân tộc thiểu số tại chỗ chưađược cấp giấy chứng nhận quyền sư dụng đất Có 80% hộ gia đình được cấp giấy chứngnhận cho đất ở, 70% số hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây công nghiệp,59% hộ được cấp giấy chứng nhận cho đất trồng cây ngắn ngày và 14% hộ được cấpgiấy chứng nhận cho đất rừng
- Quan hệ cộng đồng, láng giềng, dòng họ của đồng bào dân tộc thiểu số khá tốt, giúpcho họ nhận được sự hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển sản xuất Tuy nhiên cơ hội tiếpcận của hộ dân tộc thiểu số với các dịch vụ xã hội còn yếu Việc hỗ trợ của các tổchức xã hội mới chỉ tập trung vào thông tin ky thuật và vay vốn
- Nguồn lực vật chất của hộ gia đình dân tộc thiểu số bao gồm công trình hạ tầng và tàisản đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của hộ Đồng bào dân tộc thiểu số vẫngặp nhiều khó khăn về giao thông và tình trạng thiếu điện cho sản xuất, đời sống
- Tích lũy tài chính của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế do thu nhập thấp Nhiều
hộ đã được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng nhưng nguồn vốn này thấp,đây là một rào cản trong quá trình các hộ dân tộc thiểu số vươn lên thoát nghèo
Các hoạt động sinh kế của đồng bào chủ yếu là sản xuất nông nghiệp như trồngtrọt, chăn nuôi hoặc kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi
Luận án rút ra yếu tố nguồn lực con người là trung tâm có mối quan hệ chặt chẽ,ảnh hưởng trực tiếp và chi phối các nguồn lực khác
Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số chủyếu là do chính sách hỗ trợ của chính phủ, các cú sốc từ bên ngoài như thiên tai, dịchbệnh, rủi ro từ thị trường, biến động giá cả nông sản và các yếu tố liên quan đến đặcđiểm văn hóa và năng lực của đồng bào dân tộc thiểu số
Về các giải pháp, luận án đề xuất tập trung 2 nhóm chính:
- Giải pháp chung bao gồm: tập trung nâng cao hiệu quả các hoạt động hỗ trợ của Nhànước và địa phương trong cải thiện các nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộcthiểu số Từ đó giúp hộ dân tộc thiểu số có những hoạt động sinh kế phù hợp, hiệu quả,thích ứng với những thay đổi từ môi trường tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Giải pháp cụ thể bao gồm: xây dựng kế hoạch phát triển dài hạn nguồn nhân lực; hỗ trợ
đủ diện tích đất canh tác cho hộ dân tộc thiểu số để họ tiến hành sản xuất ở quy môhiệu quả, đủ sức duy trì sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường; cải thiện hệthống kết cấu hạ tầng vùng sâu, vùng xa, nơi đồng bào dân tộc thiểu số tập trung với sốlượng đông; khuyến khích các hộ dân tộc thiểu số chi tiêu tiết kiệm, dành tiền mua sắmmáy móc phục vụ sản xuất; khuyến khích các tổ chức tín dụng hỗ trợ vốn cho hộ dântộc thiểu số; thành lập các quy tài chính hỗ trợ cộng đồng
xii
Trang 15THESIS ABSTRACT
PhD candidate: Phan Xuân Linh
Thesis tittle: Livelihood resources of ethnic minorities in Dak Lak province
Major: Development Economics Code: 62 31 01 05
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives
Situation assessment of livelihood resources of the ethnic minorities in Dak Lakprovince, then to propose solutions to improve the ethnic minorities’ livelihoodresources in the Province up to year 2020
Materials and Methods
The thesis has used a combination of the DFID and IFAD analytical framework;livelihood resources of ethnic minorities are considered central
The thesis has conducted a survey of household livelihood resources of ethnicminorities in the regions (representing) four economic sub-regionals: Ban Me ThuotCity (two communes with ethnic east minorities), three districts (Lak, Krong Nang andBuon Don) representing three economic regions (each district choose two communes).The thesis has conducted a survey of household livelihood resources of ethnicminorities in four geographical areas (representing for four economic subregions) are:Buon Ma Thuot City (two communes were choose), and three districts (Lak, Krong Nangand Buon Don) representing three economic regions (each district choose two communes).Three minority ethnic study groups were selected: Ede, Mnong, and Giarai Numbers ofhouseholds of ethnic minorities were selected for investigation is 1.350 households
Two approaches of ‘livelihood assets’ and ‘ecoregion approach’ are used mainly
in the thesis Human resources, land, property, capital and social resources to beconsidered in relation to the analysis of sustainable livelihoods of rural households
Main Findings and Conclusions
- Thesis points out the reality of unequal distribution of resources capital, physicalcapital, financial capital, and this significantly impacts on the livelihoods of householdsand ethnic minorities:
- The ethnic minority households have abundant human resources, but this is a pressure due
to oversized family Labor of ethnic minorities such as Ede, Mnong, and Giarai have loweducation level, the majority were not trained This feature of the ethnic minorities wasconsidered as one of the barriers to the development of sustainable livelihoods
- Each household minority has an average of 1.2 hectares of land, including forest land,planting cash crops, industrial crops, but the allocation of forest land and farm landbetween the ethnic minorities have obvious differences The ethnic minority
15
Trang 16households in the place have more land site than the migrants from other areas Manyethnic minority households in place have not been granted certificates of land use, with80% of households are certified for residential land, 70% of them be granted thecertificate for the plant area now, 59% of households are certified for short-term cropland and 14% of households are certified for forest land.
- Community relations, neighbors, families of ethnic minorities is quite good, to helpfamilies get the support from each other in the development of production Buttheir access to social services is weak The support of the new social organizationfocused on technical information and borrowing
- Physical resources of households of ethnic minorities including infrastructureprojects and assets to meet their daily needs and the production of household However,households of ethnic minorities still face many difficulties when traveling in the rainyseason and the shortage of electricity for production
- Fiscal cumulation of the ethnic minority households are limited due to low income Manyhouseholds already have access to bank credit funds, but the funds are low, this is ahurdle in the process of protection of the ethnic minorities to escape from poverty
The diverse activities of household livelihoods are conducted primarily in theproduction of agricultural activities such as farming, livestock or pattern matchingbetween arable and livestock
The thesis finding the human resource factor is center close relationship, directlyinfluence and dominate other resources
Factors affecting the livelihood resources of households ethnic minority policy ismainly due to the government's support, the external shock such as natural disasters,epidemics, market risk, variable in prices of agricultural products and factors related tocultural characteristics and capacity of ethnic minorities
In terms of solutions, the thesis focuses on two key groups:
- General solutions: focus on improving the efficiency of activities supported by theState and local resources in improving the livelihoods of ethnic minorityhouseholds Thus helping households have suitable livelihood activities, efficiency,adapt to the changes of the natural environment, economic and social
- Specific solutions: building long-term plans to develop human resources; supportenough arable land for ethnic minority households to perform the production atefficient scale, enough to maintain the competitiveness of goods on the market; improveinfrastructure systems, deep-remote areas where ethnic minorities concentrate in highnumbers; encourage households to spend thrift shopping resource for machinery foragricultural production; encouraging credit institutions to farmers capital assistance;establishment of financial funds community support etc
16
Trang 17PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sau nhiều năm thực hiện Chương trình quốc gia về xóa đói, giảm nghèo, đếnnay tỷ lệ hộ nghèo ở Việt Nam đã giảm đáng kể Tuy nhiên, ở các tỉnh miền núiphía Bắc, các tỉnh miền Tây Nam Bộ và Tây Nguyên tỷ lệ hộ nghèo trong cộngđồng các dân tộc thiểu số (DTTS) vẫn còn khá cao Việc tiếp tục thực hiện Chươngtrình giảm nghèo đối với vùng đồng bào DTTS trong những năm sắp tới gặp nhiềukhó khăn do địa bàn sinh sống của đồng bào DTTS không thuận lợi về tự nhiên, vềkết cấu hạ tầng, trình độ văn hóa của đa số người DTTS không cao, nhiều cộngđồng DTTS vẫn còn duy trì các tập tục lạc hậu… Muốn khắc phục được những khókhăn đó cần phân tích thực trạng các nguồn lực sinh kế (NLSK) của đồng bàoDTTS đề từ đó đề xuất các giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS phù hợpvới từng địa phương khác nhau
Đắk Lắk là một địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống Trên địa bàntỉnh hiện có 47 dân tộc sinh sống, trong đó có 46 DTTS, với 97.893 hộ bao gồm607.990 nhân khẩu, chiếm 32,79 % dân số toàn tỉnh Hơn một nưa đồng bào DTTS
là người tại chỗ, trong đó cộng đồng người dân tộc Êđê, Mnông, Giarai chiếm sốlượng đông nhất (Dân tộc Êđê hơn 300.000 người, dân tộc Mnông hơn 40.000người và dân tộc Giarai hơn 17.000 người) Môi trường sống của đồng bào DTTSngày càng được cải thiện, 100% số xã đã có đường ô tô đến trung tâm, các xã cótrường tiểu học, các thôn, buôn có nhà trẻ, mẫu giáo, 95% thôn, buôn có điện, gần97% số hộ được dùng điện lưới quốc gia, 100% số xã có trạm y tế, có bác sĩ phục
vụ khám chữa bệnh (Ban Dân tộc tỉnh Đắk Lắk, 2014)
Để hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số thoát nghèo, trong những năm qua, TỉnhĐắk Lắk đã triển khai nhiều chính sách, chương trình, dự án hỗ trợ đồng bào DTTSphát triển kinh tế với tổng kinh phí lên đến hàng chục nghìn tỷ đồng Theo báo cáocủa Ban dân tộc tỉnh Đắk Lắk (2014), tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS cao hơnmức bình quân chung cả tỉnh Năm 2015, DTTS chiếm 32,79% dân số của tỉnh,nhưng chiếm tới 62,88% số hộ nghèo toàn tỉnh Hộ DTTS cận nghèo chiếm74,57% số hộ cận nghèo Một bộ phận đồng bào DTTS phải đối mặt với nhữngđiều kiện khó khăn hơn trước do diện tích đất canh tác thu hep, dân số tăng, họ
17
Trang 18không còn được tự do đốt rừng làm rẫy, việc săn bắt, hái lượm trong rừng cũng ngày càng hạn chế.
Theo đánh giá của Ban chỉ đạo giảm nghèo tỉnh Đắk Lắk (2015), hiện nayđồng bào DTTS thiếu các NLSK phục vụ sản xuất, ảnh hưởng tới chiến lược sinh
kế, nhiều hộ chỉ đảm bảo thu nhập với cuộc sống tối thiểu
Mặc dù tỉnh đã nỗ lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng đồng bào DTTS,nhưng hiện nay một số vùng vẫn chưa đáp ứng đầy đủ các dịch vụ cơ bản nhưđường giao thông, nước sạch, y tế, giáo dục Tình trạng mai một bản sắc văn hoádân tộc, các tập tục lạc hậu chậm được khắc phục Một số chính sách hỗ trợ đối vớiđồng bào DTTS vẫn được thực hiện theo kiểu cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài Bảnthân đồng bào DTTS cũng chưa nhận thức rõ các khó khăn, lạc hậu của họ nên chưa
nỗ lực vươn lên Cần thay đổi các chính sách cải thiện NLSK cho đồng bào DTTStạo điều kiện để đồng bào có điều kiện chuyển đổi sinh kế bền vững (SKBV)
Nguồn lực sinh kế đã được nghiên cứu bởi các tổ chức quốc tế và trongnước Cho đến nay đã hình thành được khung phân tích sinh kế ở dạng tổng quát
Để vận dụng khung phân tích này vào các địa phương cũng như tỉnh Đắk Lắk, cần
có sự hiệu chỉnh cho phù hợp Ở Đắk Lắk, cũng đã có một vài dự án có sự hỗ trợcủa các tổ chức nước ngoài nhằm phát triển sinh kế cho đồng bào DTTS ở các xãkhó khăn Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu đã có và các dự án đã thực hiệnchưa tiếp cận một cách hệ thống để hỗ trợ đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh cảithiện NLSK Trong khi đó, các biện pháp hỗ trợ xóa đói, giảm nghèo bằng tài trợ
từ bên ngoài đã bộc lộ những khiếm khuyết, hạn chế, tác động tiêu cực
Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng NLSK của đồng bào DTTS, phân tíchnguyên nhân và yếu tố tác động, từ đó đề xuất giải pháp nhằm cải thiện các NLSK,góp phần ổn định sản xuất, đời sống, giảm nghèo bền vững cho đồng bào DTTStrên địa bàn tỉnh Đắk Lắk là rất cần thiết
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng các NLSK của đồng bào DTTS tỉnh Đắk Lắk, từ đó đềxuất giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện NLSK của đồng bào dân DTTS trên địa bàntỉnh đến 2020
Trang 191.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về NLSK của đồng bào DTTS
- Đánh giá thực trạng các NLSK và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK củađồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh giaiđoạn đến 2020
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong luận án là NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàntỉnh Đắk Lắk đặt trong mối quan hệ với các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK và các giảipháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh
Đối tượng khảo sát là các hộ DTTS, cán bộ quản lý nhà nước ở địa phương,các tổ chức đoàn thể, nhà khoa học và các tác nhân liên quan đến NLSK của đồngbào DTTS ở địa bàn nghiên cứu Tỉnh Đắk Lắk có 46 DTTS, nhưng luận án chỉ tậptrung nghiên cứu 3 DTTS bản địa mang tính đặc trưng cho tỉnh Đắk Lắk và TâyNguyên là Êđê, Mnông và Giarai, vì điều kiện không cho phép điều tra nghiên cứu
cả 46 dân tộc sống rải rác trên địa bàn tỉnh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về nội dung
Luận án tiếp cận NLSK của đồng bào DTTS trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk dựatheo hai khung phân tích SKBV do Cục Phát triển quốc tế Anh (DFID) đưa ra vàonăm 1998 và Khung phân tích sinh kế của Quy quốc tế về Phát triển nông nghiệp(IFAD) Theo đó, đồng bào DTTS và 5 loại NLSK là trung tâm, đặt trong bối cảnhcác yếu tố dễ gây tổn thương Các yếu tố ảnh hưởng được phân tích cụ thể, nhằmphát hiện và đề xuất giải pháp cải thiện NLSK cho đồng bào DTTS
Các nội dung phân tích, đánh giá dựa trên dữ liệu điều tra, số liệu thống kê,các báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội, các công trình nghiêncứu đã được công bố về thực trạng NLSK cũng như các yếu tố ảnh hưởng, giải phápcủa các cấp nhằm cải thiện NLSK của đồng bào DTTS, từ đó giúp cho đồng bàoDTTS của tỉnh từng bước thoát nghèo
Trang 201.3.2.2 Phạm vi về không gian
Luận án thực hiện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, tập trung nghiên cứu sâu ở một
số nơi có đông đồng bào DTTS sinh sống Cụ thể là sẽ tiến hành điều tra ở 6 xãthuộc 3 huyện tương ứng với 3 tiểu vùng kinh tế của tỉnh (huyện Lắk, huyện BuônĐôn, huyện Krông Năng) và 2 xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột (TP BMT) với 3DTTS tại chỗ đại diện: Êđê, Mnông, Giarai
1.3.2.3 Phạm vi về thời gian
- Thời gian nghiên cứu đề tài: Từ năm 2013 – 2015
- Thời gian thu thập số liệu: Từ năm 2005 đến 2015
- Giải pháp đưa ra cho giai đoạn đến năm 2020
1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Về lý luận, luận án đã đưa ra cách nhìn mới trong việc kết hợp vận dụngkhung phân tích sinh kế DFID và IFAD để phân tích thực trạng NLSK của đồngbào DTTS, các yếu tố ảnh hưởng đến NLSK của đồng bào DTTS ở tỉnh ĐắkLắk, trong đó, xác định nguồn lực con người là trung tâm có ảnh hưởng trực tiếp
và ảnh hưởng đến các NLSK khác của đồng bào DTTS
Về thực tiễn, luận án đã chỉ ra được thực tế ở vùng đồng bào DTTS ĐắkLắk tình trạng nghèo đói còn tồn tại dai dẳng mà nguyên nhân chính là do địabàn sinh sống không thuận lợi, yếu tố văn hóa, tập tục lạc hậu, năng lực và kiếnthức của đồng bào DTTS còn yếu đã cản trở họ trong việc tiếp cận, sư dụng cácNLSK
Luận án cũng chỉ ra rằng, chính sách hỗ trợ của các tổ chức đối với đồngbào DTTS vẫn theo cách cứu trợ, giúp đỡ từ bên ngoài, bản thân đồng bào DTTScũng chưa nhận thức rõ các chính sách là nhằm giúp cho đồng bào thấy được vaitrò của chính họ trong quá trình sư dụng, cải thiện có hiệu quả các nguồn lực, kể
cả nguồn lực sẵn có và nguồn lực tiếp nhận từ bên ngoài để chủ động biến nguồnlực thành các kết quả sinh kế theo hướng bền vững
Trang 21PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN LỰC
SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài
2.1.1.1 Nguôn lưc sinh kê
* Nguồn lực: Theo nghĩa hep, nguồn lực là các nguồn vật chất cho phát triển, ví dụtài nguyên thiên nhiên, tài sản vốn bằng tiền… Theo nghĩa rộng, nguồn lực baogồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục vụ cho mộtmục tiêu phát triển nhất định nào đó
* Khái niệm “sinh kế” (livelihood) hay còn gọi là kế sinh nhai, một khái niệm thường
được hiểu và sư dụng theo nhiều cách và ở những cấp độ khác nhau Hiện nay,khái niệm về sinh kế vẫn đang được thảo luận giữa các nhà khoa học dựa trên theotrường phái lý thuyết và các nhà khoa học theo trường phái thực tế (Ellis,
1998; Chambers and Conway, 1992; Carney, 1998; Barrett et al., 2006).
Theo định nghĩa của Cục Phát triển Quốc tế Anh (Department forInternational Development – DFID), sinh kế bao gồm các khả năng, các nguồn lực(bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếmsống (DFID, 1999)
Theo Chambers and Conway (1992), sinh kế là hoạt động mà con người thựcthi dựa trên tất cả các khả năng, các nguồn lực cần thiết để tồn tại cũng như để đạtđược các mục tiêu sống của họ
Như vậy có thể tóm lại: Sinh kế là những hoạt động cần thiết mà cá nhân hay hộ gia đình phải thực hiện dựa trên các khả năng và nguồn lực sinh kế để kiếm sống.
* Nguồn lực sinh kế
Trước đây, khái niệm “vốn sinh kế” đã được Bourdieu phân tích và phân loạithành ba loại: vốn kinh tế, vốn văn hóa và vốn xã hội (Bourdieu, 1986) Tiếp đó, cácthảo luận về “vốn” ngày càng trở nên sôi nổi cùng với sự xuất hiện của các cáchphân loại và định nghĩa mới của các nhà nghiên cứu như Maxwell and Smith(1992), Scoones (1998), Moser (1998) và Ellis (2000)
Trang 22Nhìn chung, NLSK có thể hữu hình như các cưa hàng thực phẩm và tiền mặt,cây cối, đất đai, gia súc, công cụ, và các nguồn lực khác NLSK cũng có thể vô hìnhnhư nghề nghiệp, kiến thức, công việc và hỗ trợ cũng như truy cập vào các tài liệu,thông tin, giáo dục, dịch vụ y tế và các cơ hội việc làm Nói một cách khác, có thểphân loại NLSK thành năm nhóm sau: nguồn lực tự nhiên, xã hội, con người, vậtchất, tài chính.
Theo khung sinh kế của DFID (1999), nguồn lực sinh kế (còn gọi là tài sảnsinh kế hay vốn sinh kế) là những nguồn lực cụ thể cũng như khả năng của conngười trong khai thác, sư dụng, tái tạo, bồi dưỡng và bảo vệ các nguồn lực đó Có 5loại NLSK: Nguồn lực con người, tự nhiên, xã hội, vật chất và tài chính Các nguồnlực này tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến sinh kế của người dân nói chung, của
hộ đồng bào các DTTS nói riêng
Bảng 2.1 Nguồn lực sinh kế
Nguồn lực con người Trình độ văn hóa, kiến thức, ky năng, sức khỏe và khả năng
làm việcNguồn lực tự nhiên Đất, nước, rừng, thủy sản
Nguồn lực xã hội Các mạng lưới phi chính thống, là thành viên trong các tổ
chức và các mối quan hệ hợp tác thúc đẩy phát triển kinh tếNguồn lực vật chất Bao gồm những cơ sở hạ tầng cơ bản như: đường, điện,
nước sinh hoạt, trường học, trạm y tế và các tài sản trongsinh hoạt gia đình như: nhà cưa, đồ dùng gia đình
Nguồn lực tài chính Các khoản tiết kiệm, tín dụng, các khoản thu nhập từ công
việc buôn bán, lao động khác
Nguồn: Eldis (2010)
2.1.1.2 Nguôn lưc sinh kê của đông bao dân tộc thiêu sô
* Dân tộc thiểu số:
Khái niệm “Dân tộc thiểu số” trong những năm trước đây còn được gọi là
“Dân tộc ít người” Mặc dù hiện nay đã có qui định thống nhất gọi là “dân tộc thiểusố”, nhưng cách gọi “dân tộc ít người” vẫn không bị hiểu khác đi về nội dung Nhưvậy, khái niệm “dân tộc thiểu số” được chỉ rõ tại điều 5, Nghị định số 05/NĐ-CP về
Trang 23Công tác dân tộc của Chính phủ ban hành ngày 14/01/2011 quy định: "Dân tộcthiểu số là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" và dân tộc đa số là dân tộc có số dânchiếm trên 50% tổng dân số của cả nước, theo điều tra dân số quốc gia Ở Việt Namdân tộc Kinh chiếm đa số 86,2% trong 54 dân tộc, 53 dân tộc thuộc nhóm thiểu sốchỉ chiếm 13,8% trong tổng dân số (Quy dân số Liên hợp quốc, 2011).
Đồng bào dân tộc thiểu số là cộng đồng các nhóm dân tộc chiếm tỷ lệ dân số
ít, họ thường sinh sống ở những vùng núi, vùng sâu, vùng xa, ít có cơ hội và điềukiện thuận lợi cho cuộc sống Theo nghiên cứu của Baulch (2008), ở Việt Nam,đồng bào dân tộc thiẻu số chủ yếu sinh sống ở vùng nông thôn hoặc miền núi xa xôi
và chịu những bất lợi về xã hội và kinh tế ở những mức độ khác nhau
Mỗi dân tộc thiểu số có những đặc điểm riêng nhưng đều mang một số đặc điểmchung là: Điều kiện sống còn gặp nhiều khó khăn, tiếp cận các NLSK ở mức thấp,nông nghiệp là nghề chính tạo thu nhập của hộ, tỷ lệ hộ nghèo cao, tiếp cận các dịch
vụ xã hội thấp
* Nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số:
Dựa trên khái niệm về nguồn lực sinh kế và khái niệm về đồng bào dân tộcthiểu số, luận án có thể rút ra rằng: nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
đề cập đến 5 loại nguồn lực sinh kế (hay còn gọi là nguồn vốn sinh kế) mà đồng bàodân tộc thiểu số sở hữu hoặc có thể tiếp cận sư dụng, đó là nguồn lực con người,nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội, nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính
2.1.2 Vai tro, đặc điểm nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
2.1.2.1 Vai tro cua nguôn lưc sinh kê
Nguồn lực sinh kế đóng vai trò quan trọng và mang tính quyết định đối vớichiến lược sinh kế của đồng bào DTTS, góp phần xóa đói giảm nghèo Sinh kế củađồng bào DTTS bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng về NLSK, số lượng NLSK và sự cânbằng giữa các NLSK Tiếp cận tốt với NLSK là một kết quả mong muốn của bất kỳchiến lược sinh kế nào Chiến lược sinh kế có thể tập trung vào việc tăng cườngphạm vi NLSK mà một người hay một hộ DTTS có thể truy cập, hay tăng cườngtiếp cận với cụ thể từng loại NLSK Xét về tổng thể, một người hay một hộ có nhiềuNLSK thì họ sẽ ít bị tổn thương bởi các cú sốc hơn
Trang 24Các chiến lược sinh kế bị ảnh hưởng bởi các vấn đề sau đây của NLSK: đốivới nguồn lực con người như khả năng lao động thấp, không có trình độ văn hóa, kynăng lao động còn hạn chế; đối với nguồn lực tự nhiên liên quan đến thiếu đất sảnxuất; đối với nguồn lực tài chính là lương thấp và không được tiếp cận tín dụng; đốivới nguồn lực vật chất như thiếu nước sạch để sư dụng, nhà ở dột nát, thông tin liênlạc kém; đối với các nguồn lực xã hội là vị trí trong xã hội thấp, bất bình đẳng giớitrong hoạt động sản xuất và các yếu tố dân tộc như những hủ tục lạc hậu.
Giữa các NLSK của đồng bào DTTS có mối quan hệ tác động, chi phối lẫnnhau Theo Lê Văn Kỳ và cs (2007), có thể chia các quan hệ này thành hai loại:
- Quan hệ thay thế: Là quan hệ mà đồng bào DTTS có thể dùng nguồn lực nàythay thế cho nguồn lực khác, dùng nguồn lực sẵn có nhiều tương đối bù đắp chonguồn lực mà đồng bào có ít Chẳng hạn, đồng bào DTTS có thể dùng nguồn lựccon người dồi dào thay thế cho nguồn lực tài chính thiếu hụt, nguồn lực vậtchất thay thế cho nguồn lực tự nhiên bị khan hiếm, nguồn lực xã hội như kiếnthức bản địa thay cho nguồn lực vật chất thiếu và yếu,
- Quan hệ điều kiện: Là quan hệ mà nếu đồng bào sở hữu hay tiếp cận một hay một
số nguồn lực này thì có điều kiện để gia tăng các nguồn lực khác Chẳng hạn, nếuđồng bào sở hữu nguồn lực con người tốt thì sẽ có điều kiện để tăng khả năngkhai thác, sư dụng các nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất và nguồn lực xã hội.Chính vì vậy, để thích ứng với các thay đổi về kinh tế - xã hội, đồng bàoDTTS cần sư dụng tốt các NLSK của mình để xây dựng hoặc điều chỉnh chiến lượcsinh kế Trong đó, coi nguồn lực con người là trung tâm, là nguồn lực có tính quyếtđịnh có tác động đến các nguồn lực khác trong các hoạt động sinh kế
2.1.2.2 Đặc điêm nguôn lưc sinh kê của đông bao dân tộc thiêu sô
a Nguồn lực con người (Human Capital)
Nguồn lực con người đại diện cho các ky năng, tri thức, khả năng làm việc vàsức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo thành những điều kiện giúp con người theo đuổi cácchiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế Ở cấp độ hộ giađình DTTS, vốn con người là số lượng và chất lượng lao động của hộ và loại vốnnày khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và ky năng nghềnghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở hữu chínhthống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc chínhquyền, các thủ tục… (DFID, 1999)
Trang 25Do điều kiện sống của đồng bào các DTTS còn nhiều khó khăn, trình độ dântrí thấp, khó tiếp cận với các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình nên các hộ DTTSthường đông con, nhiều nhân khẩu Đây là yếu tố thuận lợi cho việc phát triển sảnxuất, trồng trọt, chăn nuôi hoặc phát triển các loại cây trồng cần sư dụng nhiều thờigian lao động Đây cũng là thách thức lớn trong tạo việc làm cho lao động DTTS.Trình độ văn hoá, chuyên môn của lao động DTTS thường bị hạn chế do khókhăn về điều kiện học hành và đào tạo nghề Ngoài ra, tập quán làm nông nghiệp vàkhai thác tài nguyên níu kéo họ làm ăn và sinh sống tại thôn bản, là yếu tố cản trởtrong việc tạo nghề nghiệp mới Do vậy, trình độ văn hoá và chuyên môn thấp củalao động DTTS đang là cản trở lớn đến việc tiếp nhận các loại khoa học ky thuật(KHKT) mới nhằm thâm canh tăng năng suất, chất lượng sản phẩm, tăng vụ, mởrộng quy mô sản xuất… góp phần cải thiện đời sống của đồng bào DTTS.
Bất bình đẳng về thu nhập có thể được giải quyết trong một thời gian ngắn,nhưng bất bình đẳng về vốn con người có thể để lại các hệ quả nghiêm trọng chonhiều thế hệ Đầu tư vào vốn con người vì thế rất quan trọng trong việc phá vỡ vòngluẩn quẩn của đói nghèo, người nghèo nghèo vì họ thiếu vốn con người, ngườinghèo thiếu vốn con người vì họ nghèo (UNDP, 1990)
Người nghèo thường ít học hơn, mối quan hệ giữa đói nghèo và trình độ vănhóa ngày càng thể hiện rõ rệt hơn, nhất là trong nhóm phụ nữ DTTS Do vậy, nângcao vốn con người cho người nghèo được coi là chìa khóa để họ thoát khỏi vòngluẩn quẩn của đói nghèo (Lasse, 2001)
Nhìn chung, nguồn lực con người là trung tâm, có tác động trực tiếp đến việckhai thác các nguồn lực khác trong hoạt động sinh kế Thâm chí trong một sốtrường hợp nó đóng vai trò thay thế bộ phận tiếu hụt của các nguồn lực khác
b Nguồn lực tự nhiên (Natural Capital)
Nguồn lực tự nhiên là tất cả những nguyên, nhiên, vật liệu tự nhiên để tạodựng sinh kế Có rất nhiều nguồn lực tạo thành nguồn lực tự nhiên bao gồm cảnguồn lực đất đai
Nguồn lực tự nhiên là nguồn lực khó có thể tác động để giảm nghèo nhất vì rấtkhó có thể thay đổi được chất lượng tài nguyên đất hay khí hậu, khoáng sản Việcthay đổi này dường như là không thể thực hiện được Do vậy, cần nâng cao ý thứccủa cộng đồng trong việc quản lý, khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên chocuộc sống lâu dài
Trang 26Nguồn lực tự nhiên của đồng bào DTTS gồm: diện tích đất sản xuất, đất rừng,tài nguyên nước phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng Nguồn lực tự nhiên của đồngbào DTTS đóng vai trò rất quan trọng, nó là cơ sở nền tảng cho mọi hoạt động sinh
kế của hộ DTTS Nguồn lực tự nhiên là tiềm năng sẵn có của đồng bào DTTS, nóđược con người khai thác sư dụng tốt sẽ phát huy tác dụng lâu dài phục vụ đời sống
c Nguồn lực xa hội (Social Capital)
Nguồn lực xã hội là các nguồn lực mà con người sư dụng để theo đuổi cácmục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành viên nhóm, niềm tin,
sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh phi chính thống quantrọng (DFID, 1999)
Nguồn lực xã hội được thể hiện qua các mạng lưới và sự quan hệ, theo chiềudọc (nhà tài trợ/đầu tư) hoặc theo chiều ngang (giữa các cá nhân có chung lợi ích)
để tạo ra sự tin tưởng và khả năng hợp tác và mở rộng khả năng tiếp cận của họ tớicác cơ quan lớn hơn như các tổ chức chính trị xã hội Theo Lin (2001) thực chấtkhái niệm vốn xã hội đề cập đến mối quan hệ, sự kết nối giữa con người với conngười và những giá trị lợi ích mang lại từ mối quan hệ đó bao gồm cả vật chất lẫntinh thần Khi con người được liên kết bởi các quy tắc và thỏa thuận chung, họ cóthể xây dựng các tổ chức mới để đạt được các lợi ích của họ và đủ khả năng vượtqua các chấn động hay khó khăn của cuộc sống Nguồn cung cấp thông tin đóng vaitrò quan trọng đối với vốn xã hội, nó được thể hiện qua sự trao đổi qua lại, mạnglưới cung cấp thông tin và khả năng truyền tải các thông tin Những thông tin giữangười trong cộng đồng với người ngoài cộng đồng, giữa những người có tiếp cậnnhiều thông tin ở trong cộng đồng với các thành viên khác trong cộng đồng… Mộtmạng lưới thị trường nông sản vận hành tốt, các bên tham gia đều được hưởng lợimột cách công bằng thì sẽ bền vững, còn nếu có sự mất công bằng thì mạng lưới sẽkém bền vững
Việc lan toả thông tin trong cộng đồng và hộ DTTS đóng vai trò quan trọng đốivới việc nâng cao vốn xã hội của người dân Nếu thông tin được truyền tải kịp thời,đúng đối tuợng, đúng trọng tâm sẽ giúp người dân tăng khả năng hiểu biết về sản xuất,
xu thế thị trường, hiểu biết xã hội, làm tăng sự tự tin, nâng cao hiệu quả sản xuất
Các phong tục tập quán, các luật tục địa phương cũng là yếu tố xã hội có ảnh
hưởng tới sản xuất và đời sống của đồng bào DTTS Quan hệ gia đình, dòng tộc,
Trang 27làng xóm… ảnh hưởng không nhỏ đến việc ra quyết định trong sản xuất của đồngbào Các hộ thường tham khảo ý kiến của nhiều đối tượng trước khi ra quyết địnhtrong sản xuất cũng như đời sống, tuy nhiên mức độ tham khảo của chủ hộ đến cácđối tượng có sự khác nhau Nguồn lực xã hội phong phú, giàu bản sắc nhân văn làmột trong những yếu tố thuận lợi để khai thác và phát huy nguồn lực con người vànguồn lực tự nhiên.
d Nguồn lực vật chất (Physical Capital)
Nguồn lực vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và các loại hàng hóa mà người sảnxuất cần để hậu thuẫn sinh kế Nguồn lực vật chất được phân chia làm 2 loại: Tàisản của cộng đồng và tài sản của hộ (DFID, 1999)
Tài sản của cộng đồng DTTS thường được xem là các cơ sở vật chất cơ bảnphục vụ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt như: Điện, đường giao thông, trường học,trạm y tế, công trình thủy lợi, công trình nước sinh hoạt, nhà văn hóa, công trình thểthao, thông tin liên lạc, các khu công nghiệp ở địa phương, các hệ thống cơ sở chếbiến, dịch vụ sản xuất
Tài sản của hộ DTTS bao gồm cả các tài sản phục vụ sản xuất và các tài sảnphục sinh hoạt của hộ như: Đất đai, máy móc, gia súc sinh sản và sức kéo, công cụsản xuất, nhà ở, phương tiện đi lại, phương tiện sinh hoạt của hộ gia đình
Nguồn lực vật chất là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến việc làm, phát triển sảnxuất, thu nhập và đời sống của cộng đồng và từng hộ đồng bào các dân tộc Đâycũng là một trong những yếu tố hiện nay đang hạn chế đến sinh kế của đồng bào bởi
sự thiếu và không đồng bộ của hệ thống cơ sở hạ tầng, sự thiếu vốn đầu tư của cộngđồng và từng hộ gia đình Nguồn lực vật chất được đầu tư tốt sẽ có tác dụng lớn đếnphát huy tiềm năng nguồn lực con người, nguồn lực tự nhiên, xã hội, tài chính
e Nguồn lực tài chính (Financial Capital)
Nguồn lực tài chính được thể hiện bằng nguồn tiền vốn có được để thực hiệnviệc đầu tư, chi trả cho các hoạt động sản xuất và đời sống, nó bao gồm cả cáckhoản tiết kiệm và tín dụng, đôi khi nó tồn tại dưới dạng hiện vật như vật tư dự trữ,hàng hóa chưa tiêu thụ (DFID, 1999)
Nguồn lực tài chính được quyết định bởi việc làm và thu nhập của người laođộng trong từng hộ Những khó khăn về tài chính làm cho khả năng phát triển củakinh tế hộ đồng bào bị giảm sút, muốn cải thiện được kinh tế từng hộ thì việc có
Trang 28nhiều nguồn lực tài chính để tăng đầu tư nhằm mở rộng quy mô sản xuất, tăng năngsuất và chất lượng sản phẩm là một nhu cầu tất yếu Trong điều kiện như hiện nay,khi mà khả năng tích luy của hộ đồng bào các DTTS còn rất thấp, sự hỗ trợ củaChính phủ và các tổ chức phi chính phủ còn hạn hep, thì việc giúp đồng bào DTTSvay vốn để đầu tư được coi là nguồn quan trọng để đáp ứng về mặt tài chính chophát triển sản xuất của mỗi hộ Nguồn lực tài chính được cải thiện sẽ là yếu tố kinh
tế vững chắc để nâng cao năng lực con người, tăng nguồn lực vật chất, cải thiệnnguồn lực tự nhiên và xã hội, khai thác chúng có hiệu quả trong hoạt động sinh kế
2.1.3 Nội dung nghiên cứu nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số
2.1.3.1 Căn cư phân tich
Tại sao nên áp dụng “Phương pháp khung sinh kế bền vững” trong phân tíchnguồn lực sinh kế?
Khung sinh kế bền vững là cơ sở để phân tích toàn diện về phát triển và giảmnghèo Cách tiếp cận này giúp chúng ta hiểu được việc con người tiếp cận và sưdụng các loại NLSK để kiếm sống, thoát nghèo, hay tránh bị rơi vào đói nghèo nhưthế nào Khung phân tích sinh kế không chỉ minh họa các chiến lược tìm kiếm thunhập, mà nó đã phân tích và lý giải về việc tiếp cận, sư dụng và phân phối cácNLSK mà các cá thể và hộ gia đình sư dụng để biến các nguồn lực đó thành sinh kế.Khung phân tích SKBV có hiệu quả hơn trong các phân tích ở cấp độ vi mô, từ dướilên Khi được điều chỉnh và ứng dụng một cách linh hoạt cho phù hợp với các bốicảnh văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội và tộc người của mỗi nghiên cứu cụ thể,khung phân tích này là một cách tiếp cận hữu ích cho các nghiên cứu và can thiệpchính sách trong lĩnh vực phát triển và giảm nghèo Hiện nay, có rất nhiều các tổchức quốc tế đã nghiên cứu và đưa ra các khung phân tích sinh kế Trong phạm viluận án, khung phân tích sinh kế của DFID và IFAD được kết hợp sư dụng làm căn
cứ về lý thuyết cho nghiên cứu NLSK
a Khung phân tích sinh kế của DFID
Khung phân sinh kế của DFID đề cập đến các yếu tố và thành tố hợp thànhsinh kế Gồm: (1) Các ưu tiên mà con người có thể nhận biết được; (2) Các chiếnlược mà họ lựa chọn để theo đuổi các ưu tiên đó; (3) Các thể chế, chính sách và tổchức quyết định đến sự tiếp cận của họ đối với các loại tài sản hay cơ hội và các kếtquả mà họ thu được; (4) Các tiếp cận của họ đối với năm loại nguồn lực sinh kế vàkhả năng sư dụng hiệu quả các loại nguồn lực đó; (5) Bối cảnh sống của con người,
Trang 29bao gồm các xu hướng kinh tế, công nghệ, dân số, các cú sốc và mùa vụ (Ashleyand Carney, 1999).
Trong phân tích DFID, con người và sinh kế của họ là trung tâm của sự phântích Theo Chambers, các nghiên cứu và thực hành phát triển nông thôn ở các quốcgia thuộc thế giới thứ ba phải cần phải đặt người nghèo lên vị trí số một ở cả cấp độ
vĩ mô và vi mô để tìm hiểu, học hỏi và từ đó có những hành động giảm nghèo mộtcách thực tế hơn (Chambers, 1995) Các chính sách, thể chế và quy trình có ảnhhưởng đến sự tiếp cận và sư dụng các tài sản của hộ nghèo và đều ảnh hưởng đếnsinh kế
Hình 2.1 Khung phân tích sinh kế của DFID
Nguồn: DFID (1999)
Khung phân tích sinh kế của DFID được coi là một tiếp cận toàn diện trongphân tích về sinh kế và đói nghèo, vì nó thừa nhận con người không sống cô lậptrong một khu vực hay cộng đồng nào và nhấn mạnh rằng các nghiên cứu cần phảinhận dạng các cơ hội và hạn chế liên quan đến sinh kế ở các góc độ: khu vực, cấp
độ và lĩnh vực Nghĩa là: (1) Áp dụng phân tích sinh kế xuyên khu vực, lĩnh vực vàcác nhóm xã hội; (2) Thừa nhận và hiểu được những ảnh hưởng đến con người; (3)Công nhận nhiều tác nhân; và (4) Công nhận nhiều chiến lược mà con người sưdụng để bảo đảm sinh kế của mình và nhiều kết quả mà họ theo đuổi (Ashley andCarney, 1999)
Trang 30Moser (2008) đã khái quát thành ba điểm mạnh chính của khung phân tíchDFID, đó là: (1) Một tiếp cận lấy con người làm trung tâm, khung phân tích này đãlàm chuyển đổi cách thức hành động nhằm bao hàm cả các quá trình tham gia vàcác nhóm liên ngành; (2) Trọng tâm xuyên lĩnh vực của nó cho phép người sư dụngbàn đến tất cả các vấn đề chính sách liên quan đến người nghèo ở từng lĩnh vựctrong khi vẫn bao quát được các vấn đề tiếp cận đối với các dịch vụ tài chính, thịtrường và công bằng liên quan đến an ninh cá nhân; và (3) Tiếp cận liên ngành cónghĩa là khung phân tích này không hàm ý cư dân nông thôn đều là nông dân, màthay vào đó, nó công nhận nhiều thực thể xã hội với nhiều nguồn thu nhập khácnhau (Caroline, 2008).
Tuy nhiên, Moser (2008) cũng nêu lên một số điểm yếu của khung phân tíchDFID: (1) Ở cấp độ tổ chức, việc khung phân tích nhấn mạnh đến đa lĩnh vực làmcho việc áp dụng trở nên khó khăn hơn; (2) Ở cấp độ chính trị, nó chưa chú ý đúngmức và vì thế chưa lý giải được các quan hệ giới, chính trị, thị trường; và (3) Khungphân tích này trong thực tế khó có thể giải thích một cách hiệu quả sự kết nối giữa
vi mô và vĩ mô, hoặc ở cấp độ vĩ mô thì con người sư dụng các loại vốn để kiếmsống và thoát nghèo như thế nào
Như vậy khung phân tích sinh kế DFID với 5 nguồn lực sinh kế rõ ràng trongmối quan hệ tuần tự, tác động của các yếu tố chính sách, luật pháp và các yếu tố dễgây tổn thương vào NLSK, các chiến lược sinh kế, phù hợp với quá trình phân tíchNLSK của đồng bào DTTS mà luận án sư dụng
b Khung phân tích sinh kế IFAD
Trên cơ sở khung phân tích sinh kế của DFID, IFAD đã phát triển sơ đồ mới
về phân tích sinh kế Theo IFAD bắt đầu bằng chính người nghèo và các nguồn vốnsinh kế của họ là điều cần thiết khi phân tích lấy “con người làm trung tâm” Tuynhiên, cách xây dựng khung sinh kế DFID ban đầu không đưa ra cách tiếp cận này.Bản thân người nghèo có xu hướng dễ bị mất năm nguồn sinh kế trong đời sống.Mặt khác, khi nhìn vào khung phân tích DFID, người tham gia nhiều khi tập trungquá vào các nguồn lực và các yếu tố khác hơn là bản thân những người nghèo Cácmối liên kết giữa các yếu tố khác nhau trong khung sinh kế, các chiến lược với cácloại tài sản, tính dễ tổn thương không được xem là yếu tố quan trọng trong khi điềunày thực sự cần thiết cho một SKBV Ngoài ra, các yếu tố quan trọng trong sinh kế
Trang 31của người nghèo như nguyện vọng của họ để thay đổi và những cơ hội để họ nhậnthức sự thay đổi, cũng là một yếu tố tiềm ẩn khi chúng tạo thành yếu tố quan trọngnhằm xác định các lĩnh vực quan trọng để can thiệp và thay đổi Chính vì vậy IFAD
đã dựng nên một khung phân tích sinh kế với nhiều yếu tố và cách thể hiện mốiquan hệ mới
Hình 2.2 Khung sinh kế bền vững IFAD
Nguồn: IFAD (2004)
Khung sinh kế bền vững IFAD nỗ lực phát triển và kết hợp một số thay đổi sovới khung sinh kế bền vững DFID, cụ thể như sau:
- Ít “tuần tự” hơn: Sự sắp xếp hàng ngang trong khung SKBV, DFID tạo ra sự
liên tiếp tuần tự và làm cho mối liên kết quan trọng giữa các yếu tố trong khungsinh kế ít rõ ràng, khó thể hiện được tầm quan trọng cũng như mức độ tác độngkhác nhau của các yếu tố Bằng cách sắp xếp lại các yếu tố trong khung phân tích,mối quan hệ giữa chúng trở nên rõ ràng hơn
- Đặt người nghèo làm trung tâm: Mặc dù việc tiếp cận SKBV phần lớn được phát
triển như một công cụ để hỗ trợ đạt các mục tiêu xóa nghèo đói thiên niên kỷ, sựthất bại của khung sinh kế này được thừa nhận trong các lần góp ý Khung sinh kếmới cố gắng giải quyết điều này bằng việc đặt người nghèo làm trung tâm của sơ đồ
và sắp xếp các yếu tố khác trong khuôn khổ mối quan hệ với họ
- Nhấn mạnh yếu tố đời sống tinh thần trong sinh kế: Trong quá trình tiếp xúc và
nghiên cứu, người ta nhận thấy rằng các NLSK không chỉ là những yếu tố nhìnthấy được mà còn chịu tác động nhiều bởi đời sống tinh thần của người dân Điều
Trang 32này mang tầm quan trọng thiết yếu và ảnh hưởng tới mong muốn và hành động của
họ như một thứ tài sản về “tôn giáo” hay “tinh thần” Các yếu tố như giới tính, tuổitác, đẳng cấp, trình độ, dân tộc, tôn giáo được đặt cạnh trung tâm là người nghèonhư những yếu tố ảnh hưởng tới quan hệ của người nghèo đến các yếu tố khác trongkhung sinh kế
- Kết hợp nguồn vốn cá nhân: Yếu tố “cá nhân” được bổ sung vào trong các NLSK
của khung SKBV Điều này cho thấy rằng đây là một trong những yếu tố ảnhhưởng tới sự lựa chọn sinh kế của cá nhân và gia đình Nó được thiết kế nhằm nhấnmạnh nội lực của người dân thúc đẩy đến những hành động và sự thay đổi sinh kế
- Các yếu tố như chính sách thể chế, văn hóa, thị trường: Các yếu tố này được
đặt như những yếu tố có tác động qua lại với yếu tố trung tâm là người nghèo vàcác NLSK Quy trình này phân biệt giữa "những người có thẩm quyền", "các nhàcung cấp dịch vụ" và "những người sư dụng", xem xét mối quan hệ nào tồn tại giữacác nhóm khác nhau và những yếu tố ảnh hưởng đến những mối quan hệ đó đã giúpngười tham gia đánh giá hiểu rõ những phức tạp của các chính sách và các tổ chức
và nhận ra những cách mà họ có thể xem xét và hoàn thiện chính sách Mô hình nàytập trung vào vai trò tổ chức, và các mối quan hệ giữa các tổ chức khác nhau vàngười nghèo Trong mô hình, thị trường được đề cập đến một cách rõ ràng vì tầmquan trọng mà chúng đóng vai trò trong việc xác định cách người nghèo có thểchuyển đổi các nguồn lực mà họ định bỏ qua vào các tài sản sinh kế Sự tham gia cụthể của các thị trường như là một ảnh hưởng chủ chốt cũng rất quan trọng bởi vìchúng có khả năng đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định các cơhội cho các chiến lược sinh kế được cải thiện mà người nghèo có thể tạo ra, và mức
độ mà họ có khả năng để có thể thực hiện nguyện vọng Văn hóa cũng là một yếu tốđược nhấn mạnh trong mô hình Văn hóa bao gồm một loạt các "quy tắc của tròchơi", chuẩn mực xã hội và văn hóa có khả năng ảnh hưởng mạnh mẽ đến cáchngười nghèo có thể tiếp xúc với các tổ chức có ảnh hưởng đến cuộc sống của họ.Quyền lợi được đưa ra vì họ đại diện cho một thiết lập ngày càng quan trọng có thểthực hiện trên môi trường thể chế của họ nhưng có thể được công nhận mức độ khácnhau tùy thuộc vào cấu trúc chính trị và xã hội của một quốc gia cụ thể Tất cả cácảnh hưởng này có thể gây khó khăn cho bản thân người nghèo để thực hiện các hoạtđộng, nhưng chúng không phải là bất biến và cần phải được phân biệt với những
Trang 33yếu tố đại diện cho bối cảnh “dễ bị tổn thương”, đó là khó khăn hoặc là không thể
để thay đổi và phải được "đối phó" để thay thế
Khung phân tích sinh kế mới được IFAD đưa ra với đầy đủ các yếu tố và thểhiện chặt chẽ hơn mối quan hệ các yếu tố lấy người nghèo làm trung tâm Đây đượcxem như một mô hình để tham khảo trong quá trình phân tích sinh kế cộng đồng cácDTTS ở Việt Nam (IFAD, 2004)
Tuy vậy trong khung phân tích sinh kế IFAD chỉ áp dụng thích hợp hơn đốivới các dự án giảm nghèo với việc lấy người nghèo làm trung tâm
c Vận dụng khung phân tích sinh kế trong phân tích nguồn lực sinh kế
Từ việc nghiên cứu 2 khung phân tích sinh kế DFID và IFAD như trên, luận ánvận dụng kết hợp 2 khung phân tích, trong đó khung phân tích DFID là trọng tâm đểlàm cơ sở lý luận cho khung phân tích mới của luận án về các nguồn lực sinh kế(như trình bày ở phần phương pháp nghiên cứu) Cụ thể, tác giả luận án dùng 5nguồn lực sinh kế của khung DFID xem xét các mối quan hệ với các yếu tố trongkhung, lấy người DTTS làm trung tâm, kết hợp các yếu tố bên trong và các yếu tốbên ngoài, liên kết giữa vĩ mô và vi mô để phân tích, cải thiện NLSK của đồng bàoDTTS
2.1.3.2 Nội dung nghiên cưu nguôn lưc sinh kê của đông bao dân tộc thiêu sô
a Nguồn lực con người của đồng bào dân tộc thiểu số
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chiếnlược sinh kế của đồng bào DTTS Phân tích nguồn nhân lực được thể hiện qua phântích số lượng và chất lượng của số lao động chính trong hộ DTTS Trong đó chấtlượng nguồn lao động liên quan đến trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, nghềnghiệp của người lao động, sức khỏe và vốn kiến thức bản địa
Để phát triển nguồn lực con người, ngoài nỗ lực tự thân của các hộ DTTS,cần có sự hỗ trợ trực tiếp hoặc gián tiếp từ chính quyền trung ương và địa phươngcũng như các tổ chức chính trị - xã hội Để thúc đẩy nguồn lực con người trong hộDTTS, có hai nhóm hoạt động hỗ trợ chính có thể được thực hiện là:
Thư nhất các hoạt động hỗ trợ trực tiếp như: Tổ chức đào tạo nâng cao ky
năng, kiến thức cho các thành viên hộ DTTS; Đào tạo đội ngũ giảng viên và đầu
tư cơ sở vật chất giảng dạy cho các trường học, trung tâm đào tạo nghề dành chongười DTTS
Trang 34Thư hai là các hoạt động hỗ trợ gián tiếp như: Đổi mới chính sách giáo dục
đào tạo và các cơ sở đào tạo vùng đồng bào DTTS; Thay đổi tập quán, văn hóa,chuẩn mực trong các cơ sở đào tạo nhằm tăng khả năng tiếp cận của các thànhviên hộ DTTS
b Nguồn lực tự nhiên của đồng bào dân tộc thiểu số
Nguồn lực tự nhiên là các tài nguyên có sẵn trong tự nhiên như đất đai, nước,rừng, khoáng sản, đa dạng sinh học,… được sư dụng cho sinh kế của đồng bào DTTS.Nguồn lực tự nhiên đặc biệt quan trọng đối với đồng bào DTTS trong thực hiện cáchoạt động sinh kế dựa nhiều vào khai thác hoặc sư dụng tài nguyên thiên nhiên nhưnông nghiệp, sư dụng nguồn nước, khai thác rừng, khai thác tài nguyên khoáng sản.Trong đó, đối với đồng bào DTTS, hoạt động sinh kế chủ yếu là sản xuất nôngnghiệp và lâm nghiệp, do đó, yếu tố đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp và rừng trênđất lâm nghiệp là những nguồn lực tự nhiên quan trọng bậc nhất ảnh hưởng đếnchiến lược sinh kế và hoạt động sinh kế Thu nhập từ hoạt động sản xuất nông, lâmnghiệp là nguồn chính đối với đồng bào DTTS
Nguồn lực tự nhiên không chỉ tác động trực tiếp tới hoạt động sinh kế mà còn
có ảnh hưởng tới các NLSK khác Chẳng hạn, sức khỏe (nguồn lực con người) chịuảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như thời tiết, ô nhiễm môi trường, thiên tai.Nguồn lực vật chất cũng chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố tự nhiên như mưa bão, hạnhán… Thông qua ảnh hưởng tới các NLSK khác, nguồn lực tự nhiên ảnh hưởng tớilựa chọn hoạt động sinh kế và kết quả sinh kế của hộ DTTS
Đối với các nguồn lực tự nhiên, việc phân tích không chỉ tập trung vào sự tồntại của các loại nguồn lực mà xem xét đến khả năng tiếp cận nguồn lực và kết hợpnguồn lực tự nhiên với các nguồn lực khác của các hộ DTTS Cũng cần chú ý xuhướng ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng nguồn lực tự nhiên
Để quản lý nguồn lực tự nhiên, cần phải thực hiện các biện pháp bảo tồn tàinguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học, cải tiến các dịch vụ liên quan đến khai tháctài nguyên thiên nhiên trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp, đổimới các tổ chức quản lý tài nguyên thiên nhiên, hoàn thiện hệ thống pháp luật vềbảo vệ tài nguyên và môi trường,
Trong khung phân tích SKBV, các nguồn lực tự nhiên thường có quan hệ với
“các yếu tố dễ gây tổn thương”, chẳng hạn như thiên tai, bão lụt, hạn hán ảnh hưởngđến mùa màng,…
Trang 35c Nguồn lực xa hội của đồng bào dân tộc thiểu số
Trong phạm vi luận án, nguồn lực xã hội được hiểu là các nguồn lực từ môitrường xã hội xung quanh mà hộ DTTS sư dụng trong các hoạt động sinh kế để đạtđược các mục tiêu sinh kế Các nguồn lực xã hội bao gồm:
- Các mối quan hệ giúp gia tăng sự tin tưởng và khả năng hợp tác, mở rộng khảnăng tiếp cận của các thành viên hộ DTTS tới các thể chế chính trị, kinh tế và dân
sự Ví dụ sự hỗ trợ, tương tác của xã viên trong hợp tác xã, quan hệ thân tộc,quan hệ cộng đồng thôn, bản dân tộc
Mối quan hệ cộng đồng thôn, bản trong đồng bào DTTS có những đặc trưnggắn kết bền chặt, tương tác, mang bản sắc của từng dân tộc, các lễ hội, tập tục, luậtlục…đã gắn kết chặt chẽ cộng đồng thôn, bản, tạo nên sức nặng của sự đoàn kếttrong phòng chống thiên tai, thú dữ, bệnh tật, bảo vệ mùa màng, tài sản, tính mạng
và những giá trị tinh thần của đồng bào Nó tạo ra sự yên tâm, tin cậy của từng hộ,từng con người trong đồng bào DTTS
- Là thành viên của các tổ chức đoàn thể, hội, nhóm, cộng đồng tôn giáo, dân tộc …như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên
- Các quan hệ phi chính thức thúc đẩy sự hợp tác, giảm chi phí giao dịch, cungcấp mạng lưới an sinh…như quan hệ liên kết với các đối tác trong chuỗi giá trịsản phẩm như tổ hợp tác, doanh nghiệp
Các yếu tố cấu thành nguồn lực xã hội có quan hệ qua lại với nhau Nguồn lực
xã hội của mỗi hộ DTTS phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, giới tính của cácthành viên trong hộ, các hội nhóm, cộng đồng mà các thành viên trong hộ tham gia,môi trường văn hóa xã hội, nơi hộ sinh sống Đặc biệt, nguồn lực xã hội có quan hệmật thiết với các quá trình thể chế và chính sách Các thể chế và chính sách có thể làsản phẩm của nguồn lực xã hội và nguồn lực xã hội có thể là sản phẩm của các thểchế, chính sách
Nguồn lực xã hội ảnh hưởng đến các nguồn lực khác, như nguồn lực conngười, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất,… bằng cách nâng cao hiệu quả cácmối quan hệ kinh tế, giảm ảnh hưởng của vấn đề thông tin không cân xứng và lòngtin trong kinh tế thị trường,… Nó cũng là kênh giảm nhe ảnh hưởng của các cú sốchay bù đắp cho sự thiếu hụt các nguồn lực khác thông qua mạng lưới quan hệ
Trang 36Chẳng hạn, nếu thiếu nguồn lực tài chính, có thể dựa vào các mối quan hệ họ hàng
để vay nợ, mua trả chậm, mua giá rẻ nhờ quen biết
Nguồn lực xã hội rất khó đo lường và định lượng Chẳng hạn, không thể đánhgiá nguồn lực xã hội bằng cách đếm số tổ chức xã hội tại địa phương Không chỉ sốlượng mà bản chất và chất lượng của các tổ chức này cũng rất quan trọng Do đó,người ta thường tìm hiểu xu hướng, liệu hoạt động của các tổ chức xã hội này tốthơn hay xấu hơn trước, xét trên khía cạnh hỗ trợ cho phát triển sinh kế đồng bàoDTTS? Liệu các quan hệ xã hội có cản trở hay hỗ trợ phát triển sinh kế của đồngbào DTTS ?
Để phát triển nguồn lực xã hội cho đồng bào DTTS, cần phải củng cố các thiếtchế địa phương thông qua các biện pháp hỗ trợ sau: Thứ nhất là các hoạt động hỗtrợ trực tiếp như: Cải thiện khả năng lãnh đạo và quản lý của cộng đồng; Mở rộngcác liên kết đối ngoại của các cộng đồng Thứ hai là các hoạt động hỗ trợ gián tiếpnhư: Xây dựng môi trường chính sách mở và tin cậy; Thiết lập hệ thống tham vấnvới xã hội dân sự
d Nguồn lực vật chất trong sinh kế đồng bào dân tộc thiểu số
Luận án tập trung phân tích nguồn lực vật chất bao gồm nguồn lực chung vànguồn lực riêng của đồng bào DTTS như các tài sản nhà cưa, máy móc, trâu bò,công cụ sản xuất và tài sản phục vụ đời sống tinh thần hạ tầng giao thông, thủylợi, nguồn năng lượng, thông tin…
Rất nhiều nghiên cứu, khảo sát có sự tham gia của người DTTS cho thấy, việcthiếu các cơ sở hạ tầng cần thiết là một nguyên nhân gây ra nghèo đói Không có sựtiếp cận tới nguồn nước sạch và năng lượng, sức khỏe người DTTS sẽ không đượcđảm bảo, các nguồn lực sẽ bị phân tán vào các công việc lấy nước và tìm củi đun,đồng nghĩa với việc nguồn lực dành cho hoạt động sinh kế bị giảm sút
Nguồn lực vật chất còn ảnh hưởng trực tiếp đến sở hữu và tiếp cận các NLSKkhác như nguồn lực con người, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội, nguồn lực tàichính Không có giao thông tốt, máy móc thiết bị phù hợp, thì nhiều nguồn lực tựnhiên khó có thể khai thác; không có giao thông tốt thì quan hệ xã hội bị ảnh hưởng;không có nguồn lực vật chất tốt thì nhân lực ít được đào tạo
Tuy nhiên, nguồn lực vật chất lại là điểm yếu của đồng bào DTTS vì họthường cư trú tại những địa bàn có hạ tầng kém phát triển và cũng sở hữu ít đất
Trang 37đai, tài sản, máy móc, ít có khả năng tích lũy tài chính Do đó, họ cần sự hỗ trợ từchính quyền và các tổ chức đoàn thể trong phát triển nguồn lực quan trọng này.Các hình thức hỗ trợ có thể bao gồm:
Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, thủy lợi, hệ thốngcung cấp điện, hỗ trợ đất sản xuất, đất ở…
Nhà nước và các tổ chức khác hỗ trợ dưới hình thức trợ cấp, cho tặng, chothuê, mượn để hộ tiếp cận, sư dụng các tài sản vật chất phục vụ cho các hoạt độngsinh kế gia đình
Hỗ trợ tiếp cận nguồn tài chính, tín dụng để mua, thuê các tài sản vật chấtphục vụ các hoạt động sinh kế, như cho vay mua máy nông nghiệp,…
e Nguồn lực tài chính trong sinh kế đồng bào dân tộc thiểu số
Phân tích nguồn lực tài chính bao gồm việc liệt kê các nguồn tiền mà hộDTTS sư dụng trong các hoạt động sinh kế Trong số các NLSK, nguồn lực tàichính là nguồn lực linh động nhất, dễ dàng thay đổi, chuyển hóa nhất Nó có thểđược chuyển thành các NLSK khác Ví dụ, có thể dùng tiền để nâng cao nguồn lựcvật chất, nguồn lực con người, nguồn lực xã hội Nó có thể được sư dụng trực tiếp
để đạt được kết quả sinh kế Ví dụ, dùng tiền để mua thực phẩm Nó có thể chuyểnthành các tác động chính trị, cho phép tham gia vào các tổ chức có ảnh hưởng đếnlập pháp và chính sách Theo Trần thị Thu Hương (2011); Phan Văn Hùng và CS.(2007); Phạm Quang Tú (2013) có thể chia nguồn lực tài chính thành các loại chủyếu sau:
- Nguồn tài chính tích lũy có sẵn: Đây là nguồn lực tài chính mà hộ DTTS đã tích
lũy qua thời gian, có thể sẵn sàng để sư dụng bao gồm tiền mặt, tiền gưi ngânhàng và/hoặc các tài sản có tính thanh khoản cao như vàng, nữ trang, …
- Nguồn tài chính từ các dòng tiền thu nhập ổn định: Không chỉ các nguồn tài chính
đang có sẵn mà các dòng tiền thu nhập ổn định của hộ DTTS cũng là một nguồnlực tài chính Nếu hộ không có nguồn tài chính tích lũy, nhưng có dòng tiền ổnđịnh, chẳng hạn, tiền lương, lương hưu, trợ cấp thường xuyên, tiền gưi từ ngườithân… thì đó là nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động sinh kế của hộ Để trởthành một nguồn lực tài chính, các dòng tiền này phải có tính ổn định, thườngxuyên và tin cậy chứ không phải là một nguồn tài chính bất thường Tích lũy nguồnlực tài chính là một trong những điểm yếu của đồng bào DTTS vì tỷ lệ hộ nghèocao, ít nguồn thu nhập phi nông nghiệp
Trang 38- Nguồn tài chính từ tín dụng: Khi các nguồn tài chính sẵn có hoặc các dòng
tiền ổn định không đủ sư dụng, Đồng bào DTTS phải dựa vào các nguồn tài chính
từ tín dụng hay vay mượn, nói cách khác là dựa vào tài chính từ bên ngoài Tíndụng có thể tồn tại dưới nhiều hình thức như tín dụng ngân hàng, tín dụng tài chính
vi mô, tín dụng thương mại (mua chịu, mua trả chậm, trả góp), tín dụng từ bạn bè,
họ hàng,… Thậm chí, nhiều hộ đồng bào DTTS nghèo phải tiếp cận “tín dụng đen”với lãi suất cao
Tuy nhiên, việc tiếp cận tín dụng thường đòi hỏi các đảm bảo về khả năng trả
nợ, bao gồm tài sản thế chấp và khả năng sinh lợi từ tiền vay Đồng bào DTTSthường không có nhiều tài sản có giá trị để thế chấp, do đó, rất khó tiếp cận tíndụng ngân hàng Trong khi đó, đồng bào DTTS thường theo đuổi các hoạt độngsinh kế có rủi ro cao, như sản xuất nông nghiệp (SXNN), nên rủi ro không trảđược nợ cũng cao, khiến cho họ càng khó tiếp cận tín dụng Các nguồn tín dụngtài chính vi mô thường chưa phổ biến ở nước ta Các nguồn tín dụng thương mạiphổ biến, không quá khó tiếp cận, nhưng lãi suất thường rất cao Các nguồn tíndụng từ bạn bè, họ hàng cũng hạn chế bởi bạn bè, họ hàng của các hộ DTTS cũngthường không dồi dào nguồn lực tài chính
Như vậy, nguồn lực tài chính, mặc dù là nguồn lực linh hoạt nhất, nhưngcũng là nguồn lực mà người DTTS ít sở hữu và khó tiếp cận nhất Hơn nữa, mặc
dù nguồn lực tài chính rất linh hoạt, nó không thể giải quyết mọi vấn đề HộDTTS, đặc biệt là hộ nghèo, có thể không biết cách sư dụng nguồn lực tại chínhhiệu quả vì thiếu kiến thức hoặc môi trường thể chế, chính sách hạn chế họ.Chẳng hạn, nhiều hộ DTTS vay tiền nhưng không biết đầu tư như thế nào chohiệu quả và trong nhiều trường hợp không thể trả tiền vay khi đến hạn
Để phân tích nguồn lực tài chính của đồng bào DTTS, cần phải tìm hiểu:
- Mức độ tiết kiệm của hộ DTTS
- Các nguồn thu nhập ổn định mà hộ DTTS nhận được
- Các nguồn cung cấp tín dụng chính thức hoặc phi chính thức tại địa phương, cácdịch vụ và điều kiện mà chúng cung cấp, khả năng tiếp cận và mức độ tiếp cận tíndụng của các hộ DTTS
Làm sao để hỗ trợ phát triển nguồn lực tài chính cho người DTTS? Cung cấptài chính trực tiếp cho người DTTS không phải là một giải pháp tốt Thay vào đó,
Trang 39tiếp cận nguồn lực tài chính của hộ DTTS cần được hỗ trợ gián tiếp thông qua cácbiện pháp:
- Tổ chức: Tăng khả năng tiết kiệm và dòng tiền đối với đồng bào DTTS bằng cáchxây dựng các tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính hiệu quả, phù hợp với đồng bàoDTTS như các tổ chức tài chính vi mô
- Thể chế: Hỗ trợ nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính, bao gồm hỗ trợvượt qua các rào cản do thiếu tài sản thế chấp
- Luật pháp: Thay đổi môi trường hoạt động của các dịch vụ tài chính hoặc giúpchính phủ cung cấp mạng lưới bảo hiểm xã hội tốt hơn cho đồng bào DTTS (baogồm cả lương hưu)
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn lực sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu
số
2.1.4.1 Nhóm yêu tô khách quan
- Chính sách của nhà nước và địa phương
Các thể chế, chính sách có ảnh hưởng mạnh đến đồng bào các DTTS Các thểchế và quy trình của các chính sách ảnh hưởng đến mọi khía cạnh của hoạt độngsinh kế của đồng bào DTTS, tạo các động lực khuyến khích đồng bào DTTS đưa racác lựa chọn tốt hơn
Đồng bào DTTS được tiếp cận các chính sách về cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế,tín dụng ưu đãi, giống mới, thông tin khoa học ky thuật (KHKT), thông tin thịtrường, nhà ở Tổng hòa của các chính sách, chương trình sẽ góp phần tạo nênnhững ảnh hưởng đến các NLSK và kết quả sinh kế của đồng bào DTTS
- Sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Kinh tế xã hội của địa phương nơi đồng bào DTTS sinh sống có ảnh hưởngtrực tiếp đến NLSK của đồng bào, nền kinh tế xã hội phát triển kéo theo các nguồnlực con người, nguồn lực vật chất và nguồn lực tài chính phát triển, phục vụ việc tạo
ra các mô hình và kết quả sinh kế đa dạng, hiệu quả và ngược lại
- Biến động về thị trường
Sự biến động giá cả của nền kinh tế do cung cầu mang tính mùa vụ, suy thoáihoặc khủng hoảng kinh tế… Đây là những cú sốc trong nền kinh tế, do cung cầumang tính thời vụ dẫn đến tăng giá đầu vào hoặc rớt giá đầu ra, khủng hoảng kinh tế
Trang 40dẫn đến những sụt giảm về việc làm, về thu nhập dễ gây tổn thương cho hoạt động sinh tế của đồng bào DTTS.
- Thiên tai và biến động thời tiết, dịch bệnh cây trồng vật nuôi Là những cú sốctrong tự nhiên khó lường trước, các biến cố này gây thiệt hại và ảnh hưởng đếnsinh kế của đồng bào DTTS bởi những tác động tiêu cực của nó đến mùa màng sảnxuất, đàn gia súc, làm giảm thu nhập, gây những tổn thương cho cộng đồng
- Sự suy thoái của nguồn lực thiên nhiên đặc biệt là rừng tự nhiên, đất đai, nguồnnước, hệ sinh thái…: Các nguồn lực thiên nhiên nhất là đất đai, rừng, nguồn nước,
hệ sinh thái là một trong 5 nguồn lực sinh kế, nó đặc biệt quan trọng đối với cộngđồng đồng bào DTTS bởi sinh kế của họ gắn liền với SXNN và khai thác sảnphẩm tự nhiên từ rừng, sông suối Nếu các yếu tố trên không được khai thác, bảo
vệ đúng mức và bị suy thoái sẽ làm suy giảm sinh kế của chính họ Theo Đỗ KimChung (2000) và Trần Đức Viên (1995) nhóm các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đếnphát triển sinh kế của đồng bào DTTS tại chỗ bao gồm vị trí địa lý, địa hình, đất đai,khí hậu và môi trường sinh thái Đây các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc hìnhthành và phát triển sinh kế
2.1.4.2 Nhóm yêu tô chu quan
- Yếu tố về văn hóa, phong tục, tập quán của đồng bào DTTS
Đặc thù về văn hóa của đồng bào DTTS có tác động tích cực cũng như tiêucực tới NLSK của đồng bào
Đặc điểm về tri thức bản địa trong nguồn vốn con người có thể có tác độngtích cực đến nguồn lực tài chính của đồng bào DTTS và nâng cao giá trị của nguồnlực tài nguyên Tuy nhiên những đặc điểm như tập quán sản xuất, thói quen sinhhoạt trong sản xuất, mê tín, rào càn về ngôn ngữ trong nguồn lực con người lại cũng
có thể là yếu tố cản trở đến việc tiếp cận và sư dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính
và nguồn lực tự nhiên của đồng bào DTTS
Một đặc điểm quan trọng về mặt cư trú của các DTTS ở Việt Nam là tính xen
kẽ (Mạc Đường, 2005; Bùi Minh Đạo 2011) Đa số các xã vùng DTTS có từ 2 tộcngười trở lên cùng sinh sống, mỗi thôn làng có một tộc người chiếm ưu thế Do đó,khó có thể tìm được mẫu số chung cho tất cả thôn làng trong cùng một xã Ngay cảcùng một tộc người, nhưng sinh sống ở các thôn làng khác nhau, ở những địa bànkhác nhau cũng có những nét khác biệt nhằm thích nghi với điều kiện sống Ví dụ