GV. Kết luận toàn bài. Năng động, sáng tạo là một đức tính tốt đẹp của mọi người trong cuộc sông, học tập và lao động. Trong sự nghiệp XD và bảo vệ tổ quốc hiện nay, chúng ta cần có đứ[r]
Trang 12) Kỹ năng: Biết phân tích các tình huống và hiện tợng vi phạm TTATGT; Vận dụng luật GTĐB vào đời sống hàng ngày.
3) Thái độ: Có ý thức chấp hành tốt luật giao thông đờng bộ và TTATGT.
B Phơng pháp:
- Tọa đàm, phân tích, xử lý tình huống.
C Tài liệu – phơng tiện:
- Tài liệu GD pháp luật về TTATGT; GD- TTATGT; Tài liệu BDTX chu kỳ 2004 – 2007.
- Tài liệu thông tin nội bộ tháng 8/ 2010.
HOạT ĐộNG CủA GV- HS NộI DUNG CầN ĐạT.
HOạT ĐộNG 1: Tình hình TTATGT ở nớc ta và ở tỉnh Bắc Giang.
- GV nêu bảng thống kê TNGT ở trong nớc và
ở trong tỉnh, huyện Lục nam.
- HS nghe, theo dõi, các số liệu mà GV đa ra.
- HS thảo luận, phân tích, bàn biện pháp xử lý.
- HS cả lớp cùng đề xuất ý kiến.
- GV ghi tóm tắt đề xuất của HS lên bảng.
1) Tình hình TTATGT trong tuần ( từ ngày 14
đến 21 tháng 8 năm 2010).
2) Tình hình trong tỉnh ( huyện Lục Nam ).
- đọc tài liệu thông tin nội bộ tháng 8/ 2010.
HOạT ĐộNG 2 : Những nhiệm vụ và giải pháp.
HOạT ĐộNG 3: Giới thiệu hệ thống biển báo.
- GV giới thiệu hệ thống biển báo GTĐB.
- HS quan sát, phân biệt.
- HS liên hệ các loại biển báo có ở địa phơng.
4) Hệ thống biển báo ( gồm 4 loại ).
Biển báo cấm ; biển báo nguy hiểm ; biển báo hiệu lệnh ; biển báo chỉ dẫn.
HOạT ĐộNG 4: Xây dựng tình huống.
- GV xây dựng một vài tình huống.
- HS thảo luận, phân tích, xử lý tình huống.
- GV nhận xét, kết luận.
4) Củng cố: GV kết luận toàn bài.
5) Dặn dò: Phân biệt đợc các loại biển báo ; Chấp hành tốt luật GTĐB và TTATGT.
Ngày soạn: 27 /08 / 2010 Ngày dạy:
Trang 2Bài 1: Tiết 2 Chí công vô t
A) Mục tiêu
1, Kiến thức:
Giúp HS hiểu: - Thế nào là chí công vô t
- Những biểu hiện của phẩm chất chí công vô t
làm của Vũ Tán Đờng và Trần Trung Tá?
- Vì sao Tô Hiến Thành lạichọn Trần
Trung Tá thay thế ông lo việc nớcnhà?
-Việc làm của Tô Hiến Thành biểu hiện
đức tình gì?
- Mong muốn của Bác Hồ là gì?
- Mục đích của Bác theo đuổilà gì?
- Tình cảm của nhân dân đốivớiBác? Suy
nghĩ của bản thân em?
- Việc làm của Tô Hiến Thành và chủ Tịch
Hồ Chí Minh có chung một phẩm chất gì?
- Qua 2 câu chuyện trên em rút ra bàihọc
- ý nghĩa của phẩm chất chí công vô t?
- HS liên hệ và từ đó biết cách rèn luyện
- Làm cho ích quốc, lợidân
- Hành vithể hiện phẩm chất chí công vô
Trang 35) DÆn dß.
- VÒ nhµ lµm bµitËp 4 SGK trang 5
- Häc kü phÇn bµicò vµ chuÈn bÞ bµi míi Tù chñ
Tuần 3 Thứ 6, ngày 03 tháng 09 năm 2010Tiết 3 Giảng: 07 / 09 / 2010
- Đàm thoại, thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề; liên hệ bản thân và tập thể.
C Tài liệu – Phương tiện:
- SGK, SGV GDCD9; các câu chuyện về gương tự chủ; bảng phụ.
D Hoạt động Dạy – Học:
1) Ổn định tổ chức.
2) Kiểm tra bài cũ: * Thế nào là chí công vô tư ?
* Hãy nêu một số hành vi chí công vô tư mà em biết.
3) Bài mới:
- GV Giới thiệu bài qua câu chuyện về anh Trần ngọc Tuấn…
- Qua câu chuyện trên em có suy nghĩ gì về việc làm của anh Trần ngọc Tuấn ? việc làm của anh thể hiện đức tính gì ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Trang 4Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề.
- GV đọc một lần 2 câu chuyện ( SGK tr
6,7)
- HS : 2 em đọc lại chuyện
- GV tổ chức cho HS thảo luận ( 3 tổ).
* Tổ 1: - Nỗi bất hạnh đến với gia đình bà
Tâm như thế nào?
- Bà Tâm đã làm gì trước nỗi bất
- Hành vi sai trái của N sau này là gì
- Vì sao N lại có kết cục như vậy ?
* Tổ 3: - Em rút ra bài học gì qua 2 truyện
trên ?
- Nếu ở lớp có bạn như N ta xử lý
như thế nào ?
- GV phân công vị trí thảo luận.
- HS các nhóm thảo luận, trả lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học.
- GV đàm thoại giúp HS bước đầu nhận
biết những biểu hiện của tự chủ.
Câu hỏi: 1) Biết làm chủ bản thân là người
có đức tính gì?
2) Làm chủ bản thân là làm chủ
những lĩnh vực gì?
- HS trả lời theo gợi ý của GV
- HS tự do trình bày quan điểm của mình.
- HS ghi nội dung vào vở.
- GV đặt câu hỏi chuyển ý.
a) Có đức tính tự chủ, sẽ có tác dụng gì?
b) Trong XH ngày nay, tính tự chủ còn
quan trọng không?
- HS bày tỏ ý kiến cá nhân.
- GV lấy ví dụ minh họa, nhận xét, kết luận
II) Nội dung bài học.
1) Thế nào là tự chủ :
- Tự chủ là làm chủ bản thân, người biết
tự chủ là người làm chủ được suy nghĩ, tình cảm, hành vi của mình, trong mọi hoàn cảnh, điều kiện của cuộc sống.
2) Biểu hiện của đức tính tự chủ:
- Thái độ bình tĩnh tự tin.
- Biết điều chỉnh hành vi của mình.
- Biết tự kiểm tra, đánh giá bản thân mình.
3) Ý nghĩa của tính tự chủ :
Trang 5- GV hướng dẫn HS nờu phương phỏp rốn
- Tớnh tự chủ giỳp con người vượt qua khú khăn thử thỏch, cỏm dỗ.
4) Rốn luyện tớnh tự chủ như thế nào?
- Suy nghĩ kỹ trước khi núi và hành động.
- Xem xột thỏi độ, lời núi, hành động, việc làm của mỡnh đỳng hay sai.
- Biết rỳt kinh nghiệm và sửa chữa.
GV kết luận chuyển ý: Tớnh tự chủ rất cần thiết cho cuộc sống Con người phải luụn cú ứng xử đỳng đắn, phự hợp Tớnh tự chủ giỳp con người trỏnh được những sai lầm khụng đỏng cú, sỏng suốt lựa chọn cỏch thức thực hiện, mục đớch cuộc sống của mỡnh.Trong XH nếu mọi người đều biết tự chủ, biết xử sự như những người cú văn húa thỡ XH sẽ tốt đẹp hơn.
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài tập.
- cho HS làm bài tập 1 ( SGK tr 8)
- HS cả lớp làm bài
Bài tập 2: Giải thớch cõu ca dao.
“ Dự ai núi ngả núi nghiờng, lũng ta vẫn
vững như kiềng 3 chõn”.
III) Bài tập.
Bài 1: Đỏp ỏn đỳng: a; b; d; e.
Bài 2: Cú ý nghĩa: Khi con người đó cú quyết tõm thỡ dự bị những người khỏc ngăn cản, cũng vẫn vững vàng, khụng thay đổi ý định của mỡnh.
4) Củng cố.
- GV tổng kết toàn bàirút ra bàihọc và ý nghĩa của tính tự chủ
GVKL toàn bài: Tự chủ là một đức tính quý giá Nếu nh chúng ta aicũng có đức tính tựchủ thì mọicông việc đợc giao đều hoàn thành tốt đẹp, mỗicá nhân sẽ góp phần xây dựnggia đình, xã hộivăn minh, hạnh phúc
Trang 6A) Mục tiêu.
1, Kiến thức:
Giúp HS hiểu: - Thế nào là dân chủ, kỉ luật
- Biểu hiện của dân chủ, kỷ luật
- ý nghĩa của dân chủ, kỷ luật trong nhà trờng và xã hội
2,Kĩ năng
- Biết giao tiếp, ứng xử và thực hiện tốt dân chủ, kỷ luật
- Biết phân tích đánh giá các tình huống trong cuộc sống xã hộivề tính dân chủ và kỷluật
- Biết tự đánh giá bản thân, xây dựng kế hoạch rèn luyện tính kỷ luật
- Kớch thớch tư duy, thảo luận nhúm, giải quyết vấn đề
C ) T ài liệu – phương tiện :
- SGK, SGV GDCD9,
- Các sự kiện, tình huống thể hiện rõ dân chủ, kỷ luật
C) Các hoạt động dạy- học.
1, Ôn định tổ chức.
2, Kiểm tra bài c ũ
- Em hiểu thế nào là trung thực? Biểu hiện của trung thực trong cuộc sống?
3, B ài mới :
- GV giới thiệu bài: Đại hội chi đội lớp 9.
- GV Em cho biết vỡ sao đại hội lại thành cụng như vậy?
- HS trả lời: Do chi đội đó phỏt huy tớnh dõn chủ, cỏc đội viờn cú ý thức kỷ luậttham gia đầy đủ
- Để hi u h n v dõn ch k lu t, chỳng ta nghiờn c u b i hụm ể ơ ề ủ ỷ ậ ứ à nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Những chi tiết thể hiện việc làm dõn
chủ và thiếu dõn chủ ở 2 tỡnh huống
- Cỏc bạn sụi nổi thảo luận, đề xuất chỉ
tiờu cụ thể
- Thảo luận cỏc biện phỏp thực hiện,
những vấn đề chung
- Cụng nhõn khụng được bàn bạc gúp
ý kiến về yờu cầu của giỏm đốc
- Sức khỏe cụng nhõn giảm sỳt
- Cụng nhõn kiến nghị cải thiện LĐ, cải
Trang 7- Tự nguyện tham gia các hoạt động
tập thể, thành lập đội thanh niên cờ đỏ
thiện đời sống vật chất, tinh thần,nhưng giám đốc không chấp nhận…
- GV đặt câu hỏi: Sự kết hợp biện pháp dân chủ và kỷ luật của lớp 9A?
- Mọi người cùng được tham gia bàn
a) việc làm của giám đốc cho thấy ông
là người như thế nào?
Ta rút ra bài học gì qua 2 tình huống
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ nhóm 1: Thế nào là dân chủ, kỷ luật
+ nhóm 2: Dân chủ, kỷ luật thể hiện
như thế nào? Tác dụng của dân chủ,
kỷ luật
+ nhóm 3: Vì sao trong cuộc sống
chúng ta cần phải có dân chủ, kỷ luật
Cách rèn luyện dân chủ, kỷ luật như
thế nào?
- HS thảo luận, cử đại diện trình bày
- HS cả lớp bổ xung
- GV trình bày nội dung lên bảng
- HS ghi bài vào vở
II) Nội dung bài học
1) Thế nào là dân chủ, kỷ luật
a) Dân chủ ( SGK tr 10)
b) Kỷ luật ( SGK tr 10)
2) Tác dụng
- Tạo ra sự thống nhất cao về nhậnthức, ý trí và hành động
- Tạo điều kiện cho sự phát triển củamỗi cá nhân
- XD xã hội phát triển về mọi mặt
3) Rèn luyện như thế nào? ( SGK tr 11phần 4)
- HS phải vâng lời bố (mẹ), thực hiệnquy định của nhà trường, lớp, tham giadân chủ, có ý thức kỷ luật của mộtcông dân
Hoạt động 3: Khắc sâu kiến thức
- GV tổ chức cho HS cả lớp, phân tích các hiện tượng trong học tập, trong cuộcsống
Em đồng ý với ý kiến nào sau đây? Đánh dấu X vào dòng tương ứng
a) HS còn nhỏ chưa cần đến dân chủ
b) Chỉ có trong nhà trường mới cần có dân chủ
c) Mọi người cần phải có kỷ luật
d) có kỷ luật thì XH mới ổn định,thống nhất các hoạt động
- Hỏi: Tìm hành vi thực hiện dân chủ, kỷ luật của các đối tượng sau:
Trang 8+ Học sinh ; + Chú công nhân trong nhà máy.
+ Thày cô giáo ; + Ý kiến cử tri
+ Bác nông dân ; + Chất vấn các bộ trưởng đại biểu QH
- HS trả lời cá nhân
- GV kết luận chuyển ý
Hoạt động 4: Luyện tập – Bài tập SGK
- GV cho HS làm bài 1 ( SGK tr 11) ĐÁP ÁN: hoạt động thể hiện dân chủ là
về xây dựng đất nước Mỗi HS chúng ta cần hiểu biết về dân chủ, phải có ýthức kỷ luật, góp phần xây dựng để XH và gia đình bình yên
5 Dặn dò: - làm bài tập: 2; 3; 4 ( SGK tr 11)
- Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về dân chủ, kỷ luật
- xem trước bài 4
2 Kỹ năng : Tich cực tham gia các hoạt động vì hòa bình, chống chiến tranh
do trường, địa phương phát động Tuyên truyền vận động mọi người cùngtham gia
3 Thái độ : Quan hệ tốt với bạn bè và mọi người xung quanh, yêu hòa bình,ghét chiến tranh, góp sức lực nhỏ bé của mình để bảo vệ hòa bình
B Phương pháp :
- thảo luận, điều tra, tìm hiểu thực tế
C Tài liệu – Phương tiện:
- SGK, SGV GDCD9, tranh ảnh tài liệu, báo chí + VD về các hoạt động vềhòa bình
D Hoạt động Dạy – Học:
1) Ổn định tổ chức:
Trang 92) Kiểm tra bài cũ: a: Những câu tục ngữ sau, câu nào nói về tính kỷ luật.
- ao có bờ, sông có bến - đất có nề, quê có thói
- ăn có chừng, chơi có độ - tiên học lễ, hậu học văn
- nước có vua, chùa có bụt
b: Em cho biết ý kiến đúng về các hành vi sau:
- đi học đúng giờ, nghỉ học xin
phép
- có ý kiến bảo vệ môi trường
- đi học về biết chào bố mẹ - nghiêm chỉnh chấp hành luật
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
GV Đưa các thông tin:
a) chiến tranh thế giới lần thứ nhất; 1914 – 1918
B) chiến tranh thế giới lần thứ hai ; 1939 – 1945
c) Ở Việt nam sau 30 năm chiến tranh
Em có suy nghĩ gì về các thông tin trên?
HS Chia nhóm theo tổ để thảo luận
GV Cho HS đọc lại 3 thông tin SGK +
xem 2 bức ảnh
Nhóm 1: + Em có suy nghĩ gì khi đọc
các thông tin và xem ảnh?
+ Hậu quả của chiến tranh?
+ Chiến tranh gây hậu quả gì cho trẻ
em
Nhóm 2: +Tại sao phải ngăn chặn
chiến tranh bảo vệ hòa bình?
+ Cần làm gì để ngăn chặn chiến tranh
và bảo vệ hòa bình?
I) Đặt vấn đề:
Nhóm 1:* sự tàn khốc của chiến tranh
* giá trị của hòa bình
* sự cần thiết ngăn chặn chiếntranh, bảo vệ hòa bình
* Hậu quả: thế chiến 1 làm chết 10.106
Trang 10Nhóm 3: + Em suy nghĩ gì khi Mỹ gây
chiến tranh ở Việt Nam?
+ Em rút ra bài học gì khi thảo luận các
thông tin và xem ảnh?
HS Các nhóm thảo luận; cả lớp tham
giúp HS hiểu được hòa bình là gì? Biết
được biểu hiện của hòa bình và các
hoạt động nhằm bảo vệ hòa bình
Liên hệ cá nhân
GV Trao đổi cùng HS
Câu 1: Thế nào là hòa bình?
Câu 2: Biểu hiện của lòng yêu hòa
bình?
Câu 3: Nhân loại nói chung và dân tộc
Việt Nam nói riêng phải làm gì để bảo
vệ hòa bình?
GV + HS Đàm thoại 3 câu hỏi trên
HS Bày tỏ ý kiến cá nhân; HS cả lớp
nhận xét
GV Nhận xét, kết luận, cho HS ghi bài
học
GV Bổ xung: hiện nay xung đột giữa
các dân tộc, tôn giáo và các quốc gia
đang diễn ra Ngòi nổ chiến tranh vẫn
- Hòa bình là khát vọng của toàn nhânloại
2 Biểu hiện của lòng yêu hòa bình:
- giữ gìn cuộc sống bình yên
- dùng thương lượng, đàm phán đểgiải quyết mâu thuẫn
- không để xảy ra chiến tranh xung đột
Hoạt động 4: Làm bài tập SGK
Hãy nêu sự đối lập giữa hòa bình và chiến tranh?
Đem lại cuộc sống bình yên tự do Gây đau thương chết chóc
Nhân dân được ấm no hạnh phúc Đói nghèo, bệnh tật, không được học
Là khát vọng của loài người Thành phố, làng mạc bị tàn phá
Con người được tự chủ Là thảm họa của loài người
Trang 11Hãy phân biệt giwuax chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa?
Chiến tranh chính nghĩa Chiến tranh phi nghĩa
Tiến hành đấu tranh chống xâm lược Gây chiến tranh giết người cướp của
GV Cho HS làm bài tập 4 ( SGK tr 16) III) Bài tập:
4) Củng cố: GV kết luận toàn bài
5) Dặn dò: làm bài tập: 1; 2; 3.( SGK tr 16) Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ hòabình + đọc trước bài 5
Tuần 6 Thứ 6, ngày 24 tháng 09 năm 2010Tiết 6 Giảng: 28/ 09/ 2010-09-17Bài 5 TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu được thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc; ý nghĩa
và những biểu hiện, việc làm cụ thể của tình hữu nghị giữa các dân tộc
2 Thái độ: Hành vi ứng xử có văn hóa với bạn bè, khách nước ngoài đến ViệtNam Tuyên truyền chính sách hòa bình hữu nghị của Đảng và nhà nước ta
3 Kỹ năng: Tham gia tốt vào các hoạt động vì hòa bình hữu nghị giữa các dântộc Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi và nhân dân các nước trongcuộc sống hàng ngày
B Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, điều tra thực tế
C Tài liệu – Phương tiện:
- SGK, SGV GDCD9; tranh ảnh, báo chí, câu chuyện, bảng phụ
D Hoạt động Dạy – Học:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: hãy nêu sự đối lập giữa chiến tranh và hòa bình?
GV Chuẩn bị trước các số liệu
GV Tổ chức cho HS thảo luận trung
cả lớp
I) Đặt vấn đề:
- tính đến tháng 10/ 2002 VN có 47 tổchức hữu nghị song phương và đa
Trang 12HS Thảo luận + trả lời.
GV Thông tin VN quan hệ hữu nghị,
hợp tác với các nước, vùng, lãnh thổ
trên thế giới
phương
- đến tháng 3/ 2003 VN có quan hệngoại giao với 167 quốc gia, trao đổiđại diện ngoại giao với 61 quốc gia
Hoạt động 2: Tìm hi u n i dung b i h c. ể ộ à ọ
GV Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
GV Chia lớp thành 3 nhóm
GV Giao câu hỏi cho từng nhóm
Nhóm 1: thế nào là tình hữu nghị giữa
các dân tộc trên thế giới? Cho ví dụ
Nhóm 2: Ý nghĩa của tình hữu nghị
GV Yêu cầu các nhóm trình bày
HS Cử đại diện trình bày Cả lớp cùng
II) Nội dung bài học:
1) Khái niệm tình hữu nghị
Tình hữu nghị giữa các dân tộc trênthế giới là quan hệ bè bạn thân thiệngiữa nước này với nước khác
2) ý nghĩa của tình hữu nghị
- tạo cơ hội, điều kiện để các nước,các dân tộc cùng hợp tác, phát triển
- hữu nghị, hợp tác giúp nhau cùngphát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục, y
- chủ động tạo ra các mối quan hệquốc tế thuận lợi
- đảm bảo thúc đẩy quá trình phát triểncủa đất nước
- hòa nhập với các nước trong quátrình tiến lên của nhân loại
Trang 13GV Kết luận chuyển ý.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế, giải bài tập
GV Liên hệ các hoạt động về tình hữu
nghị, hợp tác của nước ta với các
nước trên thế giới Từ đó giúp HS biết
liên hệ việc làm cụ thể của cá nhân để
góp phần thực hiện đường lối đối
ngoại, hữu nghị của nhà nước ta
GV Đặt câu hỏi HS thảo luận
Câu 1: nêu các hoạt động về tình hữu
nghị của nước ta mà em biết
Câu 2: công việc cụ thể của các hoạt
bền vững với Lào và Campuchia
- thành viên hiệp hội (A SEAN)
- diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái
Bình Dương ( APEC)
- tăng cường quan hệ với nhiều nước,
nhiều tổ chức quốc tế, với các nước
phát triển
Câu 2: việc làm cụ thể:
- quan hệ đối tác kinh tế, KHKT,
CNTT,văn hóa, GD, y tế, dân số, du
lịch; xóa đói giảm nghèo, môi trường,
- tích cực thamgia lao động, hoatđộng nhân đạo
- bảo vệ môitrường
- chia sẻ nỗi đauvới các bạn mànước họ bị khủng
bố, xung đột
- thông cảm giúp
đỡ các bạn ởnước nghèo đói
- cư xử văn minhlich sự với ngườinước ngoài
- thờ ơ với nỗi bấthạnh của ngườikhác
- thiếu lành mạnhtrong lối sống
- không tham giacác hoạt độngnhân đạo mà nhàtrường tổ chức
- thiếu lich sự thôlỗvới người nướcngoài
Bản thân chúng ta hãy ra sức học tập để góp phần xây dựng đất nước Có quanđiểm đúng đắn, phát huy tinh thần hữu nghị, hợp tác để xây dựng đất nướcnhanh chóng hòa nhập thế giới
5)Dặn dò : - bài tập 1; 3; 4 SGK tr 19 + sưu tầm tranh ảnh cho bài 6
Tuần 7 Thứ 6, ngày 01 tháng 10 năm 2010
Trang 142 Kỹ năng : Có nhiều việc làm cụ thể về sự hợp tác trong học tập, lao động vàhoạt động XH Biết hợp tác với bạn bè và mọi người trong các hoạt động chung.
3 Thái độ: Tuyên truyền vận động mọi người, ủng hộ chủ trương chính sáchcủa Đảng về sự hợp tác cùng phát triển Bản thân phải thực hiện tốt yêu cầucủa sự hợp tác cùng phát triển
B Phương pháp:
- thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, liên hệ và tự liên hệ
C Tài liệu – Phương tiện:
- tranh ảnh, bài báo, câu chuyện về sự hợp tác giữa các nước
D Hoạt động Dạy – Học:
1) Ổn định tổ chức lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu chính sách của Đảng ta về hòa bình hữu nghị? Cho VD liên hệ bảnthân
3) Bài mới:
GV Giới thiệu Loài người ngày nay đang đứng trước những vấn đề nóng bỏng,
có liên quan đến cuộc sống của mỗi dân tộc, cũng như toàn nhân loại, đó là:Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh hạt nhân; chống khủng bố; tài nguyên môitrường; dân số, kế hoạch hóa gia đình; bệnh tật hiểm nghèo( đại dịch HIV/SIDS); cách mạng khoa học công nghệ
Việc giải quyết các vấn đề trên là trách nhiệm của loài người, không riêng củaquốc gia dân tộc nào Để hoàn thành sứ mệnh lịch sử này, cần có sự hợp tácgiữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới; đó là ý nghĩa của bài hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Phân tích phần đặt vấn đề
GV Tổ chức cho học sinh thảo luận,
trao đổi về các thông tin trong phần đặt
vấn đề
HS Trả lời
GV Đặt câu hỏi như SGK
HS Lần lượt trả lời các câu hỏi
HS Cả lớp làm việc- cá nhân trả lời
Qua phần trao đổi chúng ta rút ra bài học
I) Đặt vấn đề:
- bài học ý nghĩa: giao lưu quốc tế trongthời đại ngày nay trở thành yêu cầu sốngcòn của mỗi dân tộc; hợp tác hữu nghị vớicác nước , giúp đất nước ta tiến nhanh tiếnmạnh lên CNXH Nó cũng là cơ hội của thế
hệ trẻ nói chung và bản thân các em nóiriêng trưởng thành và phát triển toàn diện
Trang 15Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
GV Chia lớp thành 3 tổ để thảo luận
HS Thảo luận theo yêu cầu của GV
1 em hiểu thế nào là hợp tác?
2 hợp tác dựa trên nguyên tắc nào?
3 ý nghĩa của hợp tác với các nước đối
với :
a) toàn nhân loại?
b) việt nam?
4 Chủ trương của đảng và nhà nước ta
trong công tác đối ngoại
5 Trách nhiệm của bản thân em trong
việc rèn luyện tinh thần hợp tác?
HS Các nhóm thảo luận
HS Cử đại diện trình bày câu hỏi
HS Cả lớp trình bày bổ xung
GV Nhận xét kết luận
HS Ghi bài học vào vở
II) Nội dung bài học:
1 Thế nào là hợp tác:
Hợp tác là cùng chung sức làm việc, giúp
đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, trong công việc, lĩnhvực nào đó vì lợi ích chung
* Nguyên tắc hợp tác:
- dựa trên cơ sở bình đẳng
- hai bên cùng có lợi
- không hại đến lợi ích người khác
2 Ý nghĩa của hợp tác cùng phát triển:
- hợp tác quốc tế để cùng nhau giải quyếtnhững vấn đề bức xúc có tính toàn cầu
- giúp đỡ tạo điều kiện cho các nước nghèophát triển
- để đạt được mục tiêu hòa bình cho toànnhân loại
3 Chủ trương của Đảng và nhà nước ta
- coi trọng tăng cường hợp tác, các nướctrong khu vực và trên thế giới
- NGUYÊN TẮC: Độc lập, Chủ quyền,toàn vẹn lãnh thổ
- không can thiệp nội bộ, không dùng vũlực
- bình đẳng cùng có lợi
- giải quyết bất đồng bằng thương lượnghòa bình
- phản đối âm mưu và hành động gây sức
ép, áp đặt, cường quyền, can thiệp nội bộnước khác
4 Rèn luyện của bản thân
- rèn luyện tinh thàn hợp tác với bạn bè vàmọi người xung quanh
- luôn luôn quan tâm đến tình hình thế giới
và vai trò của Việt Nam
- có thái độ đoàn kết hữu nghị với cácnước, biết giữ gìn phẩm chất tốt đẹp củangười Việt Nam trong giao tiếp
- tham gia hoạt động, hợp tác trong học tập,lao động và hoạt động tinh thần khác
Hoạt động 3: Luyện tập – bài tập:
Trang 16GV Hướng dẫn HS làm bài tập 3; 4( SGK III) Bài tập:
Tr23) Đáp án đúng là: b,c,d,f
Bài tập: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
- học tập là việc của từng người, phải tự cố gắng.
- Cần trao đổi hợp tác với bạn bè, những lúc gặp khó khăn.
- Không nên ỷ lại vào người khác.
- Lịch sự văn minh với khách nước ngoài.
- Dùng hàng ngoại tốt hơn hàng nội.
- Tham gia tốt các hoạt động từ thiện.
4.Củng cố: GV Kết luận toàn bài
5 Dặn dò: làm bài tập 1; 2( SGK tr 22+ 23) Xem trước bài 7
Tuần 8 Thứ 6,ngày 08 tháng 10 năm 2010
2 Kỹ năng : Biết phân biệt được truyền thống tốt đẹp với phong tục tập quán lạc hậu.Tích cực học tập, tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống dân tộc
3 Thái độ : Có thái độ tôn trọng, bảo vệ truyền thống tốt đẹp, phê phán những thái độ,việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa dời truyền thống dân tộc
B Phương pháp:
- thảo luận nhóm, phân tích tình huống
C Tài liệu – Phương tiện:
- Những tình huống, trường hợp có liên quan đến chủ đề trong thực tế Ca dao, tục ngữ,câu chuyện nói về chủ đề + bảng phụ
D Hoạt động Dạy – Học:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra bài cũ:
Những việc làm nào sau đây là hợp tác quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi trường ( đánhdấu X vào ô tương ứng
- Các hoạt động hưởng ứng ngày môi trường thế giới
- tham gia thi vẽ tranh về bảo vệ môi trường
- đầu tư của các nước phát triển cho việc bảo vệ rừng và tài nguyên
Trang 17- đầu tư của các tổ chức nước ngoài về vấn đề nước sạch cho người nghèo.
- giao lưu trại hè quốc tế với chủ đề môi trường
- thi hùng biện về môi trường
HS lên bảng trả lời
GV Nhận xét cho điểm
3) Bài mới: TIẾT 1
GV Giới thiệu bài Kể chuyện về 1 HS cũ thăm thày cô giáo nhân ngày 20/ 11
Câu truyện trên nói lên đức tính gì của người lính?
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần đặt vấn đề
GV Chia lớp theo tổ( 3 tổ) yêu cầu mỗi
nhóm đọc và thảo luận về 2 câu chuyện
GV Giao câu hỏi cho HS
- Biết ơn kính trọng thày cô giáo dù mình
là ai Đó là truyền thống „ tôn sư, trọngđạo“ của dân tộc ta Đồng thời tự thấymình cần phải rèn luyện những đức tínhnhư học trò của cụ Chu Văn An
GV Kết luận chuyển ý: Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời, với mấy nghìn nămvăn hiến Chúng ta có quyền tự hào về bề dày lịch sử của truyền thống dân tộc
Truyền thống yêu nước, truyền thống tôn sư trọng đạo, được đề cập ở trên đã giúp chúng
ta hiểu về truyền thống dân tộc, đó là truyền thống mang ý nghĩa tích cực Tuy nhiênchúng ta cũng cần hiểu rõ truyền thống mang tính tiêu cực và thái độ của chúng ta là nhưthế nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu truyền thống tích mang yếu tố tích cực và tiêu cực
GV Cho HS cả lớp cùng thảo luận
HS Làm việc, cùng trao đổi theo gợi ý của
GV
Câu hỏi: hãy nêu vài VD về truyền thống
mang yếu tố tích cực và tiêu cực
Câu hỏi: em hiểu thế nào là phong tục, hủ
tục?
Yếu tố tích cực: Yêu nước, đạo đức, đoànkết, cần cù lao động, tôn sư trọng đạo,tương thân tương ái, phong tục tập quánlành mạnh
Yếu tố tiêu cực: Tập quán lạc hậu, nếpnghĩ, lối sống tùy tiện, coi thường phápluật, tư tưởng địa phương hẹp hòi, tục lệ
ma chay cưới xin, lễ hội lãng phí, mê tín dịđoan
* Những yếu tố truyền thống tốt thể hiện sựlành mạnh và là phần chủ yếu gọi là phong
Trang 18Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung bài học:
GV Yêu cầu HS thảo luận + trả lời các nội
dung:
1 Truyền thống là gì?
2 Ý nghĩa của truyền thống dân tộc?
3 Dân tộc việt Nam có những truyền thống
gì?
HS Trình bày sự hiểu biết của bản thân
HS Cả lớp bổ xung
GV Gợi ý bổ xung thêm như: Giá trị tinh
thần như tư tưởng, đạo đức, lối sống cách
ứng xử
Yêu nước, chống giặc ngoại xâm, nhân
nghĩa, cần cù lao động, hiếu cha
II) Nội dung bài học:
1 Khái niệm truyền thống ( SGK tr 25)
2 Dân tộc ta có những truyền thống ( SGK tr 25)
GV Kết luận tiết 1:
Yêu cầu HS về nhà ôn tập từ bài 1 đến bài 7
Tuần 9 Thứ 6, ngày 15 tháng 10 năm 2010
Tiết 9 Giảng : 19/ 10/ 2010
Bài 7: KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CÚA DÂN TỘC HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
TIẾT 2
GV Hướng dẫn HS làm bài tập thay cho kiểm tra miệng và để kiểm tra kiến thức tiết 1
GV Cho 2 HS lên bảng làm bài tập
BÀI 1 BÀI 2 Những thái độ và hành vi nào sau đây thể
hiện sự kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc
1 Thích trang phục truyền thống V N
2.Yêu thích nghệ thuật dân tộc
3 Tìm hiểu văn học dân gian
Những câu tục ngữ nào sau đây nói vềtruyền thống dân tộc
1 Uống nước nhớ nguồn
2 Tôn sư trọng đạo
3 Con chim có tổ, con người có tông
4 Lời chào cao hơn mâm cỗ
Trang 194 Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
5 Theo mẹ đi xem bói
6 Thích nghe nhạc cổ điển
7 Quần bò, áo chẽn, tóc vàng là mốt
5 Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơmđứng
6 Cả bè hơn cây nứa
7 Bắt giặc phải có gan, chống thuyền phải
có sức
HS Lên bảng trả lời, cả lớp nhận xét
GV Nhận xét đánh giá, cho điểm
GV Cho HS thảo luận
4 chúng ta cần làm gì và không nên làm gì
để kế thừa và phát huy truyền thống
GV Bổ xung: thái độ hành vi chê bai, phủ
nhận truyền thống tốt đẹp của dân tộc, hoặc
bảo thủ trì trệ, hoặc ca ngợi chủ nghĩa tư
bản, thích hàng ngoại, đua đòi
HS Thảo luận, trình bày ý kiến- góp ý
GV Kết luận, cho học sinh ghi nội dung
bài học
3) Trách nhiệm của chúng ta
- Bảo vệ, kế thừa và phát huy truyền thốngtốt đẹp của dân tộc, góp phần giữ gìn bảnsắc dân tộc
- Tự hào truyền thống dân tộc
- Phê phán, ngăn chặn tư tưởng việc làmphá hoại đến truyền thống dân tộc
Hoạt động 4: Giải bài tập SGK
HS Làm bài tập 1; 3 ( SGK tr 25, 26) III) Bài tập
Bài 1: Ý kiến đúng: a,c,e,g,h,i,l
Bài 2: Ý kiến đúng: a,b,c,e
Hoạt động 5: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP
BÀI 2 - K/N tự chủ - Biểu hiện của tự chủ
- HS phải làm gì?
BÀI 6 - K/N hợp tác - Ý nghĩa
- Chủ trương của đảngta
- Rèn luyện bản thân
Trang 20BÀI 7 - K/N truyền thống - Những truyền thống - Trách nhiệm của
chúng ta
4) Củng cố: GV Kết luận toàn bài Dân tộc Việt Nam có truyền thống lâu đời, có bề dàylịch sử Là công dân của một nước, trong thời kỳ đổi mới chúng ta phải có lòng tự hàodân tộc, phải bảo vệ và giữ gìn truyền thống mà cha ông ta để lại; góp phần nhỏ vào sựnghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
5) Dặn dò: Học + làm bài tập 2; 4; 5( SGK tr26) Tiếp tục ôn tập để giờ sau kiểm tra 45’
Tuần 10 Thứ 6, ngày 22 tháng 10 năm 2010 Tiết 10 Giảng : 26/10/2010
C Tài liệu – Phương tiện:
- Đề kiểm tra – đáp án chấm ; HS chuẩn bị giấy kiểm tra
D Hoạt động Dạy – Học:
1) Ổn định tổ chức:
2) Kiểm tra: ĐỀ KIỂM TRA
Phần A- Trắc nghiệm ( 3 điểm)
Hãy kết nối một ô ở cột bên trái với một ô ở cột bên phải sao cho đúng
a Là lớp trưởng nhưng Hoa không bỏ qua khuyết điểm cho
những bạn chơi thân với mình
1 Tự chủ
b Trong giờ sinh hoạt lớp Nam xung phong phát biểu, góp ý
vào kế hoạch hoạt động của lớp
2 Chí công vô tư
c Anh Tân biết tự kiềm chế bản thân, không theo lời rủ rê
trích hút ma túy của một số người nghiện
3 Yêu hòa bình
d Bạn Hằng luôn luôn trân trọng bạn bè, lắng nghe và đối xử
thân thiện với mọi người
4 Kế thừa và phát huytruyền thống tốt đẹp
đ Bạn Vân rất thích tìm hiểu phong tục tập quán và trang
phục dân tộc, độc đáo của Việt Nam
5 Dân chủ và kỷ luật
Phần B- Tự luận ( 7 điểm)
Câu 1 ( 3 điểm): Truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta là gì? Kể tên ít nhất 3 truyền thốngtốt đẹp của dân tộc ta mà em biết
Câu 2 ( 3 điểm): Thế nào là dân chủ và kỷ luật? Bản thân em rèn luyện tính dân chủ và
kỷ luật như thế nào?
Câu 3 ( 1 điểm): Tại sao tình hình an toàn giao thông của nước ta còn nhiều bức xúc,nêu sự hiểu biết của em về vấn đề này