1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

LỴ TRỰC TRÙNG, lỵ AMIP (bộ môn NHIỄM)

27 143 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 7,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

gây độc tế bào NM ruột già, gây nhiễm độc TK, HUS 2.2.Sinh học: 2 chu trình: • Ở người lành: chu trình không sinh bệnh trong lòng đại tràng.. • Ở người bệnh: chu trình sinh bệnh ở vách

Trang 2

2.Mô tả triệu chứng LS của

lỵ amíp điển hình.

3.Nêu và giải thích kết quả xét nghiệm cần làm để chẩn đoán.

4.Kể các biến chứng.

5.Phác đồ điều trị lỵ amíp thể thông thường.

6.Nêu biện pháp phòng bệnh

Trang 3

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

1.ĐỊNH NGHĨA:

Shigellosis: viêm cấp tính đại

tràng do Shigella.

Biểu hiện LS thay đổi:

•Tiêu chảy nhẹ, tự giới hạn

Trang 4

gây độc tế bào NM ruột

già, gây nhiễm độc TK,

HUS

2.2.Sinh học: 2 chu

trình:

• Ở người lành: chu trình không sinh bệnh trong lòng đại tràng.

• Ở người bệnh: chu trình sinh bệnh ở vách đại tràng và các cơ

quan khác như gan, phổi, não, tim…

Trang 8

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

3.SINH BỆNH HỌC:

Thể bào nang, minuta  dưỡng

bào ăn hồng cầu và gây bệnh1.Yếu tố thuộc về amip:

- Khả năng kết dính

- Tác động tiêu hủy protein

2 Yếu tố thuộc về ký chủ:

- Thay đổi chế độ ăn

- Mất cân bằng vi khuẩn thường

trú

- Giảm sức đề kháng

Trang 9

Quá trình xâm nhập qua niêm mạc của Shigella

Trang 10

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

4.GIẢI PHẪU BỆNH:

• Ổ loét niêm mạc đại tràng, lúc

đầu ở đại tràng sigma, trực tràng;

sau lan đến phần trên đại tràng,

có thể đến đoạn cuối hồi tràng

• Loét nông

• Niêm mạc giữa các ổ loét đỏ,

xung huyết

• Chất xuất tiết: tế bào niêm mạc

bong tróc, bạch cầu đa nhân,

hồng cầu

• Ổ loét niêm mạc đại tràng, 71%

ở manh tràng, còn lại ở đại tràng lên, đại tràng sigma, trực tràng Rất hiếm khi có sang thương hồi tràng

• Loét sâu, trên hẹp, dưới rộng  thủng ruột

• Niêm mạc giữa các ổ loét bình thường

• Chất xuất tiết: tế bào niêm mạc bong tróc, bạch cầu, hồng cầu, tinh thể Charcot Leyden

• Bướu amíp ở manh tràng, đại tràng sigma

• Loét ở các nơi khác

Trang 12

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

5.DỊCH TỄ HỌC:

• Theo WHO: 200 triệu ca hằng

năm, gây tử vong 650.000 ca, 90%

ở các nước đang phát triển và ở trẻ

dưới 5 tuổi.

• Tần suất bệnh ở các nước đang

phát triển khoảng 3.5 ca/100 dân so

với 6.5 ca/100.000 dân ở các nước

đã phát triển

• Bệnh lưu hành ở Trung Mỹ, Trung

Phi, Nam Phi và châu Á.

• Chủng gây bệnh sớm nhất trong

lịch sử là S.dysenteriae.

• Sau Thế chiến I: S.flexneri.

• Sau Thế chiến II:

o Nước phát triển: S.sonnei

o Thái Lan: S.flexneri

o Việt Nam: S.flexneri, S.dysenteriae

o Ấn Độ: S.boydii

• Bệnh xếp hàng thứ 3 trong danh mục các bệnh do ký sinh trùng, sau sốt rét và bilharziosis.

• Không kể Trung Quốc, mỗi năm có khoảng 50 triệu người mắc bệnh với 100.000 trường hợp tử vong.

• Bệnh thường gặp ở vùng nhiệt đới

do khí hậu thuận lợi cho việc truyền bệnh, tình trạng vệ sinh, ngoại cảnh kém, suy dinh dưỡng còn phổ biến.

• Tỉ lệ người nhiễm amíp trung bình 25-40%, có khi lên đến 50-83% như

ở châu Phi, Ai Cập, Nam Mỹ.

• Ở xứ ôn đới, tỉ lệ mắc dưới 5%, tuy nhiên tỉ lệ này gia tăng ở nhóm

nguy cơ: 73% trên người thiểu năng tâm thần, 40-50% ở nam homosex

Trang 13

Các trận dịch lớn do Shigella

Trang 14

Phân bố địa dư của Entamoeba histolytica

Trang 15

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

5.DỊCH TỄ HỌC:

5.1.Nguồn lây: người bệnh,

người vừa khỏi bệnh, người lành

mang trùng (hiếm)

5.2.Đường lây:

• Trực tiếp: từ người sang người

qua tay bẩn

• Gián tiếp: thức ăn, nước uống,

côn trùng trung gian (gián, ruồi…)

5.3.Cơ thể cảm thụ: trẻ em 1-5

tuổi

Bệnh gây dịch ở nơi sống chật

chội, vệ sinh cá nhân kém, nước ô

nhiễm, dùng phân tươi bón hoa

màu

Bộc phát ở tập thể: nhà dưỡng

lão, nhà trẻ, trường học, trại

giam…

5.1.Nguồn lây: người mang bào

nang, thể minuta, người bệnh điều trị dở dang

Trang 17

• Hội chứng tiêu hóa: tiêu chảy,

đau bụng, mất nước điện giải

6.3.Toàn phát:

• Sốt

• Hội chứng lỵ:

o Tiêu đàm máu nhiều lần

o Đau bụng dọc khung đại tràng

Trang 18

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

6.LÂM SÀNG:

6.4.Các thể lâm sàng:

• Nhẹ (S.sonnei): đau bụng âm ỉ,

tiêu lỏng thoáng qua.

• Nặng (S.dysenteriae 1): sốt cao,

run, tiêu máu ồ ạt, rối loạn nước,

điện giải, suy tuần hoàn  tử vong.

• Mạn: tiêu đàm máu kéo dài, mất

protein, rối loạn nước, điện giải, suy

kiệt.

• Trẻ em: nhiễm độc thần kinh, sốt,

giật, lơ mơ, cổ cứng, dịch não tủy

• Nặng (tối cấp): tổng trạng suy sụp, rối loạn điện giải, bụng chướng

to, gan to, đau, xuất huyết tiêu hóa

ồ ạt, suy tuần hoàn  tử vong.

• Mạn (viêm đại tràng mạn): đau bụng, rối loạn tiêu hóa, no hơi, ăn không tiêu…

• U amíp: ở manh tràng, đại tràng sigma, đại tràng ngang  lồng ruột.

• Apxe gan thùy phải.

• NT phổi, màng ngoài tim, hệ thần kinh trung ương.

Trang 19

7.2.Xét nghiệm phân: pH acid.

• Soi (nhuộm xanh methylen): hồng

cầu, bạch cầu đa nhân, tế bào niêm

mạc bong tróc.

• Cấy, làm kháng sinh đồ: môi

trường carry blair, thạch máu, SS

• Phản ứng ngưng kết gián tiếp

• Xquang ruột già: phát hiện thủng ruột, lồng ruột, u amíp.

Trang 20

H ình ảnh bạch cầu trong mẫu phân nhuộm xanh methylen

Trang 21

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

8.BIẾN CHỨNG:

Ít xảy ra; nếu có thường do S

dysenteriae 1, ở người già, trẻ

nhỏ, suy kiệt:

8.1 Biến chứng sớm:

• Biến chứng thần kinh do nhiễm

S.dysenteriae 1 hay flexneri: lơ

mơ, co giật, cổ gượng…

• Nhiễm trùng huyết do vi trùng

gram âm

• Sốc do mất nước, điện giải

8.2 Biến chứng muộn (> 1 tuần):

• Phình to đại tràng nhiễm độc

• Sa trực tràng

• Thủng ruột già

• Hội chứng tán huyết - urê huyết

• Suy dinh dưỡng

• Viêm loét đại tràng

• Viêm ruột thừa

Trang 22

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

- Lồng ruột, thoát vị nghẹt

- Bướu đại tràng

- Tiêu chảy nhiễm trùng do các vi trùng xâm lấn khác

- Viêm loét đại tràng và bệnh Crohn

Trang 23

LỴ TRỰC TRÙNG LỴ AMIP

9.ĐIỀU TRỊ:

• Bồi hoàn nước, điện giải

• Kháng sinh: diệt vi trùng trong

phân, rút ngắn thời gian bệnh,

- Cephalosporin III, Azithromycin

• Bồi hoàn nước, điện giải.

• Thuốc diệt amíp:

o Các loại thuốc:

 Thuốc diệt amíp trong lòng ruột: 1.Diloxanide furoate

2.Các oxyquinoleines

 Thuốc diệt amíp trong mô:

3.Emetin hoặc Dehydroemetin 4.Metronidazol

Trang 24

• Cơ địa: người già, trẻ em, người

suy giảm miễn dịch

Trang 25

11.2.Cho cộng đồng: phụ thuộc rất nhiều

vào trình độ kinh tế xã hội, ý thức của

người dân.

Trang 26

 Xét nghiệm thăm dò và điều trị người lành

mang bào nang, đặc biệt ở nơi sống tập thể, người phục vụ ăn uống, cấp dưỡng, nuôi dạy trẻ…

trong nông nghiệp, xây cầu tiêu hợp vệ sinh.

nước máy không đủ diệt bào nang amíp, cần uống nước chín.

thải của bệnh nhân.

Ngày đăng: 21/02/2021, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w