1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BỆNH sốt rét (bộ môn NHIỄM)

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 227,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh bệnh học Vấn đề tính thấm thành mạch: Sự thay đổi của hồng cầu: Hiện tượng tăng tính kết dính vào thành mao mạch: Cytokine Thiếu dưỡng khí ở các mô: Những sang thương do thiếu dư

Trang 1

BỆNH SỐT RÉT

Trang 2

I ĐẠI CƯƠNG

lan qua trung gian của muỗi Anophèles (muỗi đòn xóc)

nhau

gây tử vong

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG

gặp ở một tỷ lệ rất thấp

Trang 4

I ĐẠI CƯƠNG

3 Sinh bệnh học

Vấn đề tính thấm thành mạch:

Sự thay đổi của hồng cầu:

Hiện tượng tăng tính kết dính vào thành mao mạch:

Cytokine

Thiếu dưỡng khí ở các mô:

Những sang thương do thiếu dưỡng khí có thể phục hồi trong giai đoạn đầu, nhưng sẽ dần dần tiến đến bất hồi phục nếu không được sửa chữa

Trang 5

II DỊCH TỄ HỌC

Là bệnh của vùng nhiệt đới thuận lợi cho muỗi phát triển

100 quốc gia nằm trong những vùng nhiễm sốt rét.với 270 triệu người bị nhiễm

Số người tử vong hàng năm do sốt rét vẫn còn từ hai đến ba triệu

Plasmodium falciparum vẫn là loại ký sinh trùng -chiếm ưu thế (80% các trường

hợp bệnh) và cũng là loại ký sinh trùng đưa đến những thể lâm sàng nặng và tử vong

Trang 6

III LÂM SÀNG

A THỜI KỲ Ủ BỆNH

12 ngày (9-14) đối với P falciparum

14 ngày (8-17) đối với P vivax

28 ngày (14-40) đối với P malariae

17 ngày (16-18) đối với P ovale

Trang 8

III LÂM SÀNG

Đặc điểm của cơn sốt rét:

-Cơn luôn luôn diễn tiến theo ba giai đoạn như trên

-Cơn xảy ra ở giờ giấc tương đối nhất định

-Cơn xảy ra đúng chu kỳ tùy theo loại

,24 giờ đối với P falciparum; 48 giờ đối với P vivax

-Giữa các cơn, bệnh nhân vẫn cảm thấy dễ chịu, bình thường.

Trang 9

III LÂM SÀNG

C CÁC BỆNH CẢNH SỐT RÉT NẶNG HAY NHỮNG BIẾN CHỨNG CỦA NHIỄM P FALCIPARUM

điều kiện thuận lợi

-Người mới vào vùng sốt rét lưu hành (không có miễn dịch )

-Phụ nữ có thai

-Trẻ em trong lứa tuổi từ sáu đến chín tháng tuổi

-Những người lao động nặng

-Những người nghiền ma túy, xì ke

-Những người điều trị không đủ liều lượng

Trang 10

III LÂM SÀNG

1 Sốt rét thể não

Sốt liên tục không dứt cơn, nhức đầu nhiều,

li bì, kém tiếp xúc hoặc gắt gỏng, lo sợ, hành vi bất thường hoặc bứt rứt, vật vã, nói sảng, lơ mơ, co giật, rồi đi vào hôn mê nặng dần.

Gồng người kiểu cắt não hay vỏ não, phản xạ gân xương tăng hoặc mất, đôi khi có dầu thần kinh khu trú, dấu tổn thương tiểu não có dấu cổ cứng, Kernig, Brudzinski.

Trang 11

III LÂM SÀNG

2 Suy thận cấp

Thiểu niệu hay vô niệu (nước tiểu <400 ml/24 giờ người lớn, <12 ml/kg/24 giờ trẻ em).

urê huyết và creatinine máu tăng: trên 13 mg/dl)

3 Vàng da và thay đổi chức năng gan

Vàng da và gan lớn, có thể kèm theo suy thận.

Xét nghiệm bilirubine gián tiếp, trực tiếp gia tăng, transamimase tăng nhẹ thời gian prothrombine hơi kéo dài

Trang 13

III LÂM SÀNG

7 Sốc

“Sốt rét thể giá lạnh”

Suy tuần hoàn với áp huyết thấp, mạch nhanh, yếu, da lạnh, đầu chi tím

Kèm phù phổi, toan biến dưỡng

Bệnh cảnh nhiễm trùng huyết gram âm phối hợp +/- xuất huyết tiêu hóa ồ ạt

8 Tiểu huyết sắc tố

Sốt, lạnh run, vàng da, tiểu huyết sắc tố, nước tiểu sậm đen, do tán huyết ồ ạt và nhanh chóng, dẫn đến thiếu máu cấp, có biến chứng suy thận, trụy tim mạch

Trang 14

III LÂM SÀNG

9 Hạ đường huyết

Bồn chồn, lo sợ, khó thở, cảm giác lạnh, vã mồ hôi, tim đập nhanh, nhức đầu lơ mơ, hôn mê, tư thế co cứng ưỡn người, co giật toàn thân và sốc

10 Rối loạn nước-điện giải-kiềm toan và những thay đổi biến dưỡng

Trang 16

III LÂM SÀNG

E SỐT RÉT Ở PHỤ NỮ CÓ THAI

Những phụ nữ có thai lần đầu, các triệu chứng lâm sàng nặng, mật độ ký sinh trùng trong lá nhau cao, và có nhiều biến chứng hơn:

Hạ đường huyết, suy thai, thiếu máu, phù phổi, suy tim, nhiễm trùng Những tai biến của thai kỳ như: sẩy thai, thai chết lưu, sinh non hoặc nhỏ ký

Trang 19

IV CẬN LÂM SÀNG

1.Phết máu ngoại biên, nhuộm Giemsa

 Giọt dày: để tìm sự hiện diện của ký sinh trùng sốt rét

 Giọt mỏng: để định danh loại ký sinh trùng

Công thức máu:

-Bạch cầu máu có thể bình thường

-Hồng cầu máu giảm, hemoglobine máu dưới 7g/dl -Tiểu cầu giảm

Trang 20

IV CẬN LÂM SÀNG

Chức năng gan: trong các thể vàng da Bilirubine máu gia tăng, cả gián tiếp lẫn trực tiếp Transaminase gia tăng nhẹ Albumine máu giảm, thời gian prothrombine kéo dài

- urê máu trên 60 mg/dl Créatinine máu trên 3 mg/dl,

- Dịch não tủy: áp lực tăng, albumine tăng nhẹ, tế bào tăng ít với đa số lympho, lactat tăng nhẹ nhưng đường trong giới hạn bình thường

Parasight F, paracheck (+)

Trang 21

V CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định:

yếu tố dịch tễ học (bệnh nhân cư ngụ hay có lúc tới một vùng sốt rét lưu hành, có được truyền máu trước đó .), yếu tố lâm sàng

Ký sinh trùng sốt rét thể vô tính trong máu

2 Chẩn đoán phân biệt:

Sốt xuất huyết Dengue, bệnh cảm lạnh, cúm, nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiểu, nhiễm trùng huyết thương hàn, lao,

Trang 22

2 Chẩn đoán phân biệt:

Các trường hợp có rối loạn tri giác trong sốt rét thể não, phân biệt với viêm não, viêm màng não, hạ đường huyết, nhiễm trùng huyết, ngộ độc rượu, uống

thuốc quá liều

Các trường hợp vàng da cần loại trừ viêm gan siêu vi, nhiễm Leptospira, viêm nhiễm đường gan mật.

Các biểu hiện xuất huyết da niêm dễ lầm với nhiễm não mô cầu, các tử ban của sốt xuất huyết hoặc giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân Các biểu hiện

đường tiêu hóa dễ lầm với lỵ, tiêu chảy nhiễm trùng

Trang 25

2-Sốt rét phối hợp có falciparum: DHA +Piperaquin uống 3 ngày + primaquin 0.25 mg/kg X 14

ngày

Thuốc thay thế

Quinin+ doxycyclin 3mg/kg/ngày 7 ngày

Phụ nữ có thai, trẻ < 8 tuổi:(KHÔNG DỪNG doxycyclin)  thay bằng clidamycin

15mg/kg/ngày X 7ngày+ quinin

Trang 26

VI ĐIỀU TRỊ SỐT RÉT NẶNG BIẾN CHỨNG

Artesunate: 2,4mg/kg/giờ đầu,

2,4mg/kg/giờ thứ 12 ngày đầu

Các ngày sau 2,4mg/kg/ngày 1 liều đến khi BN tỉnh

tiếp tục uống DHA+ piperaquin 3 ngày

Quinin dihyhrochloride TTM 20mg/kg/ 8giờ đầu, tiếp mỗi 8 giờ 10mg/kg

Trang 29

VI ĐIỀU TRỊ

-Phù phổi cấp:

nằm đầu cao, hạn chế lượng nước vào, giữ sao cho áp suất tĩnh mạch trung ương ở

mức 0-5 cm H2O, cho bệnh nhân thở oxy, hút đàm nhớt, dùng lợi tiểu mạnh, garrot 3 chi hay nặng hơn nữa, thoát bớt máu

Chống toan huyết:

thường do tăng acid lactic, với pH dưới 7, 2, được điều chỉnh với Sodium

Trang 30

VI ĐIỀU TRỊ

-Sốc: loại trừ nguyên nhân sốc do thiếu nước (bù dịch đầy đủ), thiếu máu (bù máu) hay sốc do nhiễm trùng gram âm (cấy máu và kháng sinh thích hợp).

đặt catheter CVP duy trì 5-7 cm H2O theo dõi lượng dịch bù: dung dịch tinh thể hay dung dịch keo (huyết tương, huyết tương khô, haemacel, dextran) Ngoài

ra, còn có thể dùng Dopamine

Trang 31

VI ĐIỀU TRỊ

Theo dõi

Tri giác (đánh giá thời gian ra khỏi hôn mê, có thể tiếp xúc được .)

Sinh hiệu (nhất là biểu đồ nhiệt độ)

Nước tiểu (màu sắc và số lượng trong 24 giờ),

Trang 32

VI ĐIỀU TRỊ

Theo dõi:

- Mật độ KSTSR tốt nhất là hàng ngày nếu không có điều kiện, có thể theo dõi vào các ngày 0, 2

của điều trị và trước khi xuất viện

- Theo dõi các triệu chứng báo động ác tính:

-Rối Loạn tri giácLừ đừ, vật vã nằm ngồi không yên,

mệt lả không tự ngồi, đứng, đi lại được

- Sốt cao liên tục

-đau đầu dữ dội

- Ói, không uống được

- Mật độ KSTSR cao (> 100.000/L)

Trang 33

PHÒNG NGỪA

Diệt muỗi, tránh bị muỗi đốt

Phun thuốc diệt muỗi, khuyến khích người dân nuôi cá diệt lăng quăng, tránh để bị muỗi đốt, khai khẩn đất hoang, làm sạch môi trường

Phát thuốc tự điều trị:

DHA+ piperaquin 3 ngày

Ngày đăng: 21/02/2021, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN