Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu chỉ đang tập trung vào chi phí liên quan đến điều trị cho bệnh nhân UTV nói chung, hoặc nghiên cứu chi phí trực tiếp y tế cho bệnh nhân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU PHƯƠNG
PHÂN TÍCH CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ VÚ HER2 DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K CƠ
SỞ TÂN TRIỀU, HÀ NỘI NĂM 2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI, 2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
TRẦN THỊ THU PHƯƠNG
PHÂN TÍCH CHI PHÍ LIÊN QUAN ĐẾN ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ VÚ HER2 DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K CƠ
SỞ TÂN TRIỀU, HÀ NỘI NĂM 2022
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các quý Thầy, Cô khoa
Quản lý kinh tế Dược – Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình chỉ dạy và
trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong suốt quãng thời gian ngồi trên ghế giảng đường, làm nền tảng cho em có thể hoàn thành bài luận văn này
Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn
Thị Thanh Hương, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này Đó là những góp ý hết sức quý báu không chỉ trong quá trình thực hiện luận văn này mà còn là hành trang tiếp bước cho em trong quá trình hoc tập và làm việc sau này
Em cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới NCS Lưu Nguyễn Nguyệt
Trâm đã theo sát và đồng hành cùng em trong suốt quãng thời gian thu thập số
liệu tại khoa Nội 5 và Nội 6 Bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội
Em xin trân trọng cảm ơn các cán bộ, bác sỹ, điều dưỡng và cả những
bệnh nhân đang điều trị tại khoa Nội 5 và Nội 6 Bệnh viện K3 Tân Triều, Hà
Nội đã tạo những điều kiện tốt nhất để em thuận lợi thu thập các số liệu phục
vụ cho luận văn
Với em, đây đều là những người người Thầy, người bạn đồng hành quý báu mà em rất may mắn mới có được, không chỉ vì sự động viên, giúp đỡ trong quá trình thực hiện nghiên cứu mà cả trong chuẩn bị cho kế hoạch học tập trong tương lai
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến gia đình và bạn
bè của em, những người đã luôn ở bên động viên và giúp đỡ em trong công việc
và cuộc sống
Hà Nội, tháng 3 năm 2023 Học viên
Trần Thị Thu Phương
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
I CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Tổng quan về ung thư vú 3
1.1.1 Định nghĩa ung thư vú 3
1.1.2 Đôi nét về ung thư vú HER2 dương tính 3
1.1.3 Chẩn đoán và phân loại ung thư vú 4
1.2 Các loại chi phí trong lĩnh vực y tế 8
1.2.1 Khái niệm về chi phí 8
1.2.2 Phân loại chi phí áp dụng trong lĩnh vực y tế 8
1.3 Quan điểm nghiên cứu chi phí 10
II CƠ SỞ THỰC TIỄN 10
2.1 Thực trạng chi phí điều trị UTV 10
2.1.1 Tại thế giới 10
2.1.2 Tại Việt Nam 11
2.2 Phân tích CP điều trị UTV theo đặc điểm bệnh nhân 13
2.2.1 Trên thế giới 13
2.2.2 Tại Việt Nam 15
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
2.2.1 Các biến số nghiên cứu 18
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 22
Trang 52.2.3 Phương pháp thu thập số liệu: 24
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 25
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
2.2.6 Đạo đức nghiên cứu 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Mô tả chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị ung thư vú HER2 dương tính nội trú tại bệnh viện K3 cơ sở Tân Triều, Hà Nội năm 2022 32
3.1.1 Cơ cấu tổng chi phí điều trị liên quan đến bệnh UTV HER2 dương tính 32 3.1.2 Cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế liên quan đến điều trị bệnh UTV HER2 dương tính nội trú 34
3.1.3 Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế liên quan điều trị bệnh UTV HER2 dương tính nội trú 41
3.1.4 Cơ cấu chi phí gián tiếp liên quan đến điều trị bệnh UTV HER2 dương tính nội trú 42
3.2 Phân tích chi phí điều trị UTV Her 2 dương tính theo đặc điểm nhân bệnh nhân tại Bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội 42
3.2.1 Mô hình hồi quy tuyến tính phân tích chi phí điều trị UTV HER2 dương tính theo đặc điểm nhân bệnh nhân 43
3.2.2 Phân tích chi phí điều trị UTV Her 2 dương tính theo đặc điểm nhân khẩu của mẫu nghiên cứu 47
3.2.3 Phân tích chi phí điều trị UTV Her 2 dương tính theo đặc điểm bệnh của mẫu nghiên cứu 50
Chương 4 BÀN LUẬN 55
4.1 Về các chi phí liên quan đến điều trị UTV HER2 dương tính nội trú tại Bệnh viện K Tân Triều, Hà Nội năm 2022 55
4.1.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu 55
4.1.2 Cơ cấu tổng chi phí điều trị liên quan đến bệnh UTV HER2 dương tính 58 4.1.3 Cơ cấu chi phí điều trị trực tiếp cho y tế 59
Trang 64.1.4 Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế liên quan điều trị bệnh UTV HER2 dương
tính nội trú 62
4.1.5 Cơ cấu chi phí gián tiếp liên quan điều trị bệnh UTV HER2 dương tính nội trú năm 2022 64
4.2 Phân tích chi phí điều trị UTV Her 2 dương tính theo đặc điểm nhân bệnh nhân tại bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội 65
4.2.1 Mô hình hồi quy tuyến tính phân tích chi phí điều trị UTV Her 2 dương tính theo đặc điểm nhân bệnh nhân 65
4.2.2 Phân tích chi phí điều trị UTV Her2 dương tính theo đặc điểm nhân khẩu của mẫu nghiên cứu 69
4.2.3 Mối liên quan giữa chi phí điều trị về bệnh của bệnh nhân 71
4.3 Đóng góp và hạn chế của nghiên cứu 73
4.3.1 Đóng góp của nghiên cứu 73
4.3.2 Hạn chế của đề tài 74
KẾT LUẬN 75
KIẾN NGHỊ 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các phân thể ung thư vú theo Hội nghị đồng thuận St Gallen 2015 5
Bảng 1.2 Điều trị UTV HER 2 dương tính theo giai đoạn 7
Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 1 19
Bảng 2.4 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 2 20
Bảng 2.5 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu 26
Bảng 2.6 Đặc điểm về bệnh của mẫu nghiên cứu 27
Bảng 3.7 Đặc điểm điều trị bệnh UTV HER2 dương tính 32
của mẫu nghiên cứu 32
Bảng 3.8 Cơ cấu các chi phí điều trị liên quan đến bệnh UTV HER2 dương tính năm 2022 33
Bảng 3.9 Cơ cấu các chi phí trực tiếp liên quan đến y tế điều trị bệnh UTV HER2 dương tính nội trú năm 2022 35
Bảng 3.10 Cơ cấu các chi phí trực tiếp liên quan đến y tế điều trị bệnh 36
Bảng 3.11 Cơ cấu chi phí thuốc được cấp phát trong phạm vi thanh toán của BHYT (Theo nhóm thuốc) 37
Bảng 3.12 Cơ cấu CP thuốc nhóm thuốc điều trị UT và điều hoà miễn dịch 38
Bảng 3.13 Cơ cấu các thuốc có chi phí cao 39
Bảng 3.14 Cơ cấu chi phí cận lâm sàng 40
Bảng 3.15 Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế liên quan đến điều trị bệnh UTV HER2 (+) nội trú năm 2022 41
Bảng 3.16 Cơ cấu chi phí gián tiếp liên quan dến điều trị bệnh UTV HER2 dương tính nội trú năm 2022 42
Bảng 3.17 Tóm tắt mô hình hồi quy 43
Bảng 3.18 Mô hình hồi quy tuyến tính phân tích chi phí điều trị UTV HER2 dương tính theo đặc điểm nhân bệnh nhân 43
Bảng 3.19 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo nghề nghiệp 47
Trang 8Bảng 3.20 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo địa chỉ của mẫu NC 48
Bảng 3.21 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo trình độ học vấn 49
Bảng 3.22 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng BHYT 50
Bảng 3.23 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo bệnh mắc kèm 51
Bảng 3.24 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo giai đoạn bệnh 52
Bảng 3.25 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo tình trạng di căn 53
Bảng 3.26 Phân tích chi phí điều trị nội trú theo phác đồ điều trị 53
Bảng 3.27 Tương quan giữa chi phí và phác đồ điều trị 54
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Các loại chi phí trực tiếp và gián tiếp 9
Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu 23
Hình 2.3 Phân phối chi phí 30
Hình 3.4 Cơ cấu chi phí điều trị UTV HER2 dương tính 34
Hình 3.5 Cơ cấu chi phí thuốc trong nhóm thuốc điều trị ung thư và điều hoà miễn dịch 38
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
IARC International Agency
for Research on Cancer Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế
USD United States Dollar Đồng đô la Mỹ
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư vú (UTV) là một trong những bệnh ác tính phổ biến và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư của phụ nữ trên thế giới Theo cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) ước tính năm 2020, ung thư vú là loại ung thư phổ biến nhất trên thế giới, với hơn 2 triệu ca mắc mới (chiếm 11,7% số ca mắc mới ung thư) và gần 700.000 ca tử vong trên toàn thế giới Tại Việt Nam, ung thư
vú đứng hàng thứ ba về số lượng ca mắc mới với 21.555 ca, chiếm 11,8% tổng số
ca mắc mới ung thư năm 2020 Bên cạnh đó, số trường hợp tử vong của ung thư
vú đứng hàng thứ tư với 9.345 ca, chiếm tỷ lệ 7,6% số ca tử vong do ung thư tại Việt Nam năm 2020 [1]
Ung thư vú HER2 dương tính (Human epidermal growth factor receptor 2- thụ thể yếu tố phát triển biểu bì người số 2- dương tính) chiếm khoảng 25-30 % trong các loại ung thư vú, được xem là một trong những nhóm bệnh có tiên lượng xấu nhất và được xếp vào nhóm nguy cơ cao Trước đây, bệnh nhân ung thư vú HER2 dương tính được phẫu thuật, xạ trị hay hoá trị nhưng bệnh tiến triển nhanh,
di căn xa và thất bại trong điều trị Trong những năm gần đây, sự ra đời các thuốc điều trị đích kháng HER2 như trastuzumab, pertuzumab… đã cải thiện rõ rệt hiệu quả điều trị với việc giảm đáng kể nguy cơ tái phát, nguy cơ tử vong, cải thiện thời gian sống và chất lượng sống cho nhóm bệnh nhân ung thư vú có HER2 dương tính [2] Tuy nhiên, với chi phí cao, các liệu pháp mới này lại tạo ra gánh nặng lớn về tài chính cho hệ thống y tế Ngoài ra, trong số các thuốc kháng HER2 được sử dụng hiện nay thì chỉ có trastuzumab được Bảo hiểm y tế chi trả với tỷ lệ 60% Do đó, xét trên quan điểm bệnh nhân, chi phí cho điều trị, bao gồm chi phí trực tiếp y tế đồng chi trả, chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp, đang thực sự là gánh nặng kinh tế lớn cho bệnh nhân UTV có HER2 dương tính Cho đến nay, đã có một số nghiên cứu về chi phí liên quan đến điều trị ung thư vú tại một số bệnh viện tại Việt Nam Bệnh viện K cơ sở Tân Triều, Hà Nội
là một trong bệnh viện đứng đầu về chuẩn đoán và điều trị các bệnh về ung bướu
Trang 12Hàng năm bệnh viện thực hiện khám cho hàng nghìn bệnh nhân UTV Trong những năm gần đây, lượng bệnh nhân điều trị tại bệnh viện có xu hướng ngày càng tăng, cộng thêm với tình hình dịch tễ đang rất phức tạp, thời gian điều trị dài, chi phí điều trị lớn đòi hỏi bệnh viện cần xây dựng kế hoạch điều trị một cách chủ động, dự trù các nguồn lực đáp ứng như cầu điều trị Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu chỉ đang tập trung vào chi phí liên quan đến điều trị cho bệnh nhân UTV nói chung, hoặc nghiên cứu chi phí trực tiếp y tế cho bệnh nhân UTV có HER2 dương tính, nhưng có rất ít nghiên cứu đi sâu phân tích chi phí trực tiếp và gián tiếp cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh UTV HER 2 dương tính
Vì vậy, nhằm cung cấp thông tin số liệu cần thiết giúp bác sĩ và gia đình bệnh nhân ước tính được chi phí điều trị liên quan đến bệnh UTV HER2 dương tính để lường trước những gánh nặng về kinh tế Đồng thời làm tiền đề cho các nghiên cứu kinh tế dược, các phân tích chi phí hiệu quả cho bệnh viện trong thời gian tới
Chúng tôi tiến hành đề tài: “Phân tích chi phí liên quan đến điều trị ung thư vú
HER2 dương tính tại bệnh viện K– cơ sở Tân Triều, Hà Nội năm 2022” được
thực hiện với hai mục tiêu sau:
- Mục tiêu 1: Mô tả chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị ung thư vú HER2 dương tính nội trú tại bệnh viện K3 cơ sở Tân Triều, Hà Nội năm 2022
- Mục tiêu 2: Phân tích chi phí liên quan đến điều trị UTV có HER2 dương tính theo đặc điểm bệnh nhân tại bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội năm 2022
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN
I CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Tổng quan về ung thư vú
1.1.1 Định nghĩa ung thư vú
Theo Tổ chức Y tế thế giới, ung thư là một thuật ngữ chung chỉ một nhóm lớn các bệnh lý có thể bắt đầu ở bất kỳ các cơ quan hoặc mô nào của cơ thể, khi các tế bào phát triển bất thường, không kiểm soát được, vượt ra ngoài ranh giới thông thường của chúng để xâm lấn các bộ phận liền kề của cơ thể và/hoặc lan sang các cơ quan khác [3]
Ung thư vú là loại ung thư hình thành từ các tế bào ở vú, thường là từ các ống tuyến (duct)- là các ống dẫn sữa đến núm vú hoặc từ các tiểu thuỳ (lobule)-là các tuyến tạo sữa Ung thư vú có thể gặp ở cả nữ giới và nam giới, tuy nhiên hiếm gặp ở nam giới [4]
1.1.2 Đôi nét về ung thư vú HER2 dương tính
Các tế bào ung thư vú có một thụ thể protein gọi là HER2 (thụ thể của yếu
tố tăng trưởng biểu bì 2) Thông thường, protein này giúp các tế bào vú phát triển, phân chia và tự sửa chữa Nhưng đôi khi, nó bị lỗi trong gen kiểm soát protein HER2 và cơ thể sẽ tạo ra quá nhiều các thụ thể này Kết quả là các các tế bào vú phát triển và phân chia không kiểm soát [5] Nhiều nghiên cứu đã chứng minh sự tăng biểu hiện HER 2 đi kèm với tiên lượng xấu như tăng kích thước u doung thư
vú HER2 dương tính có xu hướng xâm lấn mạnh hơn so với ung thư vú âm tính HER2 [5]
UTV dương tính với HER2 là một loại UTV chiếm khoảng 25 -30 % các
ca UTV, được xem là một trong những nhóm bệnh có tiên lượng xấu nhất và được xếp vào nhóm nguy cơ cao Trước đây, bệnh nhân ung thư vú có HER2 dương tính được phẫu thuật, xạ trị hay hoá trị nhưng bệnh tiến triển nhanh, di căn xa và thất bại trong điều trị
Trang 141.1.3 Chẩn đoán và phân loại ung thư vú
1.1.3.1 Chẩn đoán
Chẩn đoán ung thư tuyến vú cần dựa vào kết quả xét nghiệm mô bệnh học,
bao gồm chọc hút kim nhỏ tuyến vú và sinh thiết kim tuyến vú
- Chọc hút kim nhỏ tuyến vú: Đây là xét nghiệm để đánh giá hình thái tế
bào tuyến vú
- Sinh thiết kim tuyến vú: Còn gọi là sinh thiết lõi, là xét nghiệm để đánh
giá cấu trúc của tổn thương tại tuyến vú Kết quả mô bệnh học được coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định ung thư tuyến vú
- Xét nghiệm hóa mô miễn dịch và xét nghiệm gen: Những xét nghiệm này
thường được làm sau khi đã được chẩn đoán xác định là mắc ung thư, nhiều trường hợp là sau khi đã được phẫu thuật khối u vú Kết quả xét nghiệm này sẽ nói lên đặc điểm bệnh ung thư vú, mức độ ác tính, tốc độ phát triển của khối ung thư Có nhiều nhóm bệnh ung thư vú khác nhau và do đó sẽ được điều trị khác nhau
Chẩn đoán giai đoạn bệnh: Để xác định giai đoạn ung thư vú người ta
thường dựa vào ba yếu tố chính là 1) tình trạng khối u vú, bao gồm kích thước khối u và mức độ xâm lấn của khối u ra xung quanh (T – Tumor), 2) tình trạng di căn hạch vùng (N-regional Node) và 3) tình trạng di căn xa (M-distant Metastases) Dựa vào những thông tin đó, bác sĩ sẽ xếp giai đoạn ung thư vú mức
0, I, II, III và IV Nói chung thì giai đoạn càng cao thì có nghĩa là bệnh càng nặng Giai đoạn 0 là khi bệnh ung thư còn nằm rất nông ngay trên bề mặt của biểu mô tuyến vú – còn gọi là ung thư tại chỗ Giai đoạn IV là khi ung thư đã di căn xa [6]
1.1.3.2 Phân loại ung thư vú
⮚ Phân loại theo hoá mô miễn dịch UTV
Gần đây, kỹ thuật phục hồi kháng nguyên trở nên phổ biến và đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các dấu ấn sinh học như thụ thể estrogen (ER) và
Trang 15progesterone (PR), thụ thể của yếu tố phát triển biểu bì (HER2) và một số yếu tố khác
Phân loại phân tử UTV dựa vào các dữ liệu của hóa mô miễn dịch và ISH được trình bày ở Bảng 1.1 [7]
Bảng 1.1 Các phân thể ung thư vú theo Hội nghị đồng thuận St Gallen
2015 Thể bệnh học Đặc điểm phân định
Lòng ống A
ER dương tính HER2 âm tính Ki-67 thấp* PR cao**
Xét nghiệm phân tử (nếu có): nguy cơ thấp
Lòng ống B - HER2 âm tính
ER dương tính HER2 âm tính Ki-67 cao hoặc PR thấp Xét nghiệm phân tử (nếu có): nguy cơ cao
Lòng ống B - HER2 dương
tính
ER dương tính HER2 dương tính Ki-67 bất kỳ
PR bất kỳ HER2 dương tính (không
lòng ống)
HER2 dương tính
ER vàPR âm tính
Bộ ba âm tính (thể
ống-ductal***) ER, PR, HER2 âm tính
⮚ Phân loại giai đoạn theo TNM
Trong thực hành lâm sàng để chẩn đoán, điều trị và tiên lượng UTV, có nhiều cách phân loại UTV và một trong những cách được áp dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng để chẩn đoán, điều trị và tiên lượng UTV là phân loại UTV theo giai đoạn dựa trên hệ thống phân loại TNM (Tumor – Node – Metastases) của Uỷ ban liên kết về ung thư Hoa Kỳ (AJCC) Hệ thống này phân chia giai đoạn bệnh của UTV từ giai đoạn 0 đến IV dựa vào 3 yếu tố: khối u (Tumor), hạch
Trang 16(Node) và di căn (Metastasis) Giai đoạn sớm nhất của UTV là giai đoạn 0 (carcinoma in situ- ung thư biểu mô tuyến vú tại chỗ), sau đó phân loại từ giai đoạn I đến IV theo mức độ lan rộng của ung thư tăng dần [3]
Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế Việt Nam, việc xếp giai đoạn TNM thực hiện theo phân loại TNM lần thứ 8 của UICC (Union International Contre le Cancer) và AJCC (American Joint Committee on Cancer) năm 2017 Hệ thống phân loại TNM được trình bày chi tiết ở phụ lục 1
1.1.3.3 Điều trị ung thư vú
Trước đây, quan niệm UTV là bệnh tại chỗ, tại vùng nên phương pháp điều trị được áp dụng là phẫu thuật và xạ trị là chính Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát và di căn rất cao mặc dù được phát hiện ở giai đoạn sớm Những tiến bộ trong lĩnh vực sinh học phân tử đã chứng minh UTV là một bệnh hệ thống Hiện nay, phương pháp điều trị UTV là phối hợp nhiều phương pháp, bao gồm: phẫu thuật, xạ trị và
phương pháp điều trị hệ thống bằng hóa trị, nội tiết và liệu pháp điều trị đích [8]
Việc sử dụng phương pháp, thuốc với thời điểm và liều lượng cần được cá thể hóa theo từng người bệnh Các phương pháp được lựa chọn sao cho kết quả
đảm bảo chất lượng sống tốt nhất Đồng thời, cần quan tâm đến các vấn đề khác: thẩm mỹ, tâm lý, khả năng quay lại công việc, đời sống tình dục, sinh đẻ…
Ung thư vú HER2 dương tính có xu hướng xâm lấn mạnh hơn so với ung thư vú âm tính HER2 Cùng với một loại khối u và giai đoạn ung thư, tình trạng
HR và HER2 giúp xác định lựa chọn điều trị thích hợp để cho kết quả tốt nhất Sau đây là bảng hướng dẫn điều trị theo giai đoạn của bệnh nhân UTV HER 2 dương tính được tóm tắt lại theo “ Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị ung thư vú của Bộ Y Tế” [7].
Trang 17Bảng 1.2 Điều trị UTV HER 2 dương tính theo giai đoạn
(Hướng dẫn chuẩn đoán và điều trị ung thư vú của Bộ Y Tế)
Giai đoạn
I, II
- Phẫu thuật kết hợp điều trị tân bổ trợ
- Hóa trị và điều trị đích bổ trợ
+ Kết hợp trastuzumab và pertuzumab (khối u >2cm hoặc hạch dương tính) Không dùng đồng thời thuốc kháng HER2 với anthracycline Sau mổ, tiếp tục sử dụng kháng HER2 bổ trợ + Hóa trị kết hợp trastuzumab: lòng ống và không lòng ống, đường kính khối u >1cm
- Điều trị tân bổ trợ (với hóa trị đủ số đợt và kháng HER2): +Nếu không còn bệnh trên mô bệnh học sau phẫu thuật, duy trì
kháng HER2 cho đủ 1 năm với trastuzumab (có thể kết hợp pertuzumab hoặc không)
+Các trường hợp bệnh còn tồn tại sau điều trị tân bổ trợ, có thể
sử dụng T-DM1 (trastuzumab- emtansine) 14 đợt Nếu BN không dung nạp được với T-DM1, sử dụng trastuzumab (có thể kết hợp pertuzumab hoặc không) cho đủ 1 năm
Giai đoạn
III
- Kết hợp trastuzumab với hóa trị tân bổ trợ: BN có bộc lộ quá
mức HER2 (không dùng đồng thời với các đợt có anthracycline) ngoại trừ có chống chỉ định
- Kết hợp pertuzumab với trastuzumab và hóa trị trong điều trị
tân bổ trợ: khối u> 2cm hoặc hạch dương tính
- Điều trị nội tiết tân bổ trợ đơn thuần hoặc kết hợp điều trị đích:
Một số ít trường hợp không thể hóa trị, thể lòng ống nguy cơ thấp
Trang 18- Điều trị nội tiết và điều trị đích
+ Kết hợp điều trị nội tiết với thuốc kháng HER2 nếu chống chỉ định hóa trị kết hợp kháng HER2 hoặc bệnh tiến triển chậm + Các trường hợp không có điều kiện kinh tế để sử dụng kháng HER2, có thể hóa trị đơn thuần hoặc điều trị nội tiết đơn thuần nếu không thể hóa trị
-Hóa trị và điều trị đích:
+ Phối hợp hóa trị với thuốc kháng HER2 (hóa trị kết hợp trastuzumab hoặc hóa trị kết hợp cả trastuzumab và pertuzumab) + Hoặc sử dụng đơn chất T-DM1,
+ Hoặc hóa trị kết hợp thuốc ức chế tyrosine kinase của thụ thể
1.2 Các loại chi phí trong lĩnh vực y tế
1.2.1 Khái niệm về chi phí
Chi phí hay còn gọi là giá thành (cost) của một loại hàng hóa, dịch vụ hay hoạt động nào đó là giá trị ( thường quy ra tiền ) của tất cả các nguồn lực cần thiết tạo ta của một loại hàng hóa, dịch vụ hay hoạt động đó [9]
1.2.2 Phân loại chi phí áp dụng trong lĩnh vực y tế
Có nhiều cách để phân loại chi phí, trong đó, đối với lĩnh vực y tế, thường phân chi phí thành 3 loại, đó là: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp và chi phí vô hình
⮚ Chi phí trực tiếp (direct cost)
Là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất hàng hoá, dịch vụ Trong lĩnh vực y tế, chi phí này là những chi phí nảy sinh cho hệ thống y tế, cho
Trang 19cộng đồng và cho gia đình người bệnh trong giải quyết trực tiếp bệnh tật Chi phí
này được phân chia thành 2 loại:
- Chi phí trực tiếp cho điều trị: là những chi phí liên hệ trực tiếp đến việc chăm sóc sức khỏe như chi cho tiền thuốc, phòng bệnh, điều trị, xét nghiệm, chăm sóc, phục hồi chức năng
- Chi phí trực tiếp không cho điều trị: là những chi phí trực tiếp không liên quan đến khám chữa bệnh nhưng có liên quan đến quá trình khám và đều trị bệnh như: đi lại, ăn uống, ở trọ [10]
⮚ Chi phí gián tiếp
Là những chi phí thực tế không chi trả Chi phí này được định nghĩa là giá trị của mất đi khả năng sản xuất do nghỉ việc, do mất khả năng vận động và do chết sớm mà có liên quan đến bệnh và điều trị bệnh [10]
Các chi phí trực tiếp và gián tiếp có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Hình 1.1 Các loại chi phí trực tiếp và gián tiếp
CP trực tiếp - gián tiếp
CP trực tiếp
CP cho điều trị
- Nằm viện
- Thuốc
- Lệ phí KC bệnh
Chi phí không cho điều trị
- Ăn uống
- Đi lại
- Ở trọ
- Chăm sóc gia đình
- Khác
Trang 20⮚ Chi phí vô hình
Bao gồm những mất mát liên quan đến chi phí do đau đớn, khó chịu, lo lắng gây ra, giảm sút chất lượng cuộc sống của người bệnh và gia đình, mất thời gian nghỉ ngơi Chi phí vô hình khó ước tính và thường không được phân tích trong các nghiên cứu kinh tế y tế và kinh tế dược vì mang tính chủ quan cao và phụ thuốc rất nhiều vào yếu tố văn hóa
1.3 Quan điểm nghiên cứu chi phí
Quan điểm phân tích sử dụng sẽ quyết định đến việc loại chi phí nào sẽ được đưa vào tính toán Với quan điểm nghiên cứu của bên chi trả như BHYT, các chi phí được đưa vào tính toán bao gồm các chi phí trực tiếp liên quan đến điều trị, không bao gồm các chi phí gián tiếp và chi phí vô hình [11]
II CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1 Thực trạng chi phí điều trị UTV
2.1.1 Tại thế giới
Các nghiên cứu về vấn đề về chi phí điều trị UTV đã tăng lên trong những năm gần đây mặc dù hầu hết các bằng chứng đến từ các quốc gia có thu nhập cao, đặc biệt là từ Hoa Kỳ [1] Nghiên cứu từ các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (LMIC) bị hạn chế mặc dù bệnh nhân ở các quốc gia này dễ bị tổn thương hơn về mặt tài chính
Chi tiêu hàng năm cho tất cả các dịch vụ chăm sóc bệnh ung thư ở Hoa Kỳ vượt quá 125 tỷ đô la và các dự báo dự đoán rằng chi tiêu sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới [12] Ung thư vú chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi tiêu liên quan đến ung thư, ước tính khoảng 16,5 tỷ đô la hoặc 13% tổng chi tiêu liên quan đến ung thư trong năm 2010 [12] Dữ liệu trước đây chứng minh rằng tốc độ tăng chi tiêu cho bệnh ung thư vú đã vượt quá tốc độ quan sát cho bệnh ung thư phổi, đại trực tràng hoặc tuyến tiền liệt [13] Các dự báo trong tương lai cho thấy chi tiêu cho bệnh ung thư vú sẽ vượt quá 20 tỷ đô la vào năm 2020 [14]
Trang 21Chi tiêu cho bệnh ung thư vú được phân bổ trong quá trình chăm sóc liên tục, với khoảng 23% sẽ được đánh giá và quản lý trong năm sau khi chẩn đoán, 41% chi trả cho việc chăm sóc liên tục và 36% được chi trong năm cuối cùng của cuộc đời Không có gì đáng ngạc nhiên khi việc chăm sóc liên tục chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí suốt đời, xét về thời gian sống sót tương đối lâu của bệnh nhân ung thư vú Bệnh ung thư duy nhất có tỷ lệ chi tiêu lớn hơn cho việc chăm sóc liên tục là ung thư tuyến tiền liệt Khi so sánh với các bệnh ung thư khác, tổng chi tiêu cho giai đoạn đầu của chăm sóc ung thư vú đứng thứ tư, và nó đứng đầu cho giai đoạn chăm sóc tiếp tục và giai đoạn cuối của cuộc đời [15]
Ở một nghiên cứu khác, các nhà điều tra đã mô tả chi phí chăm sóc ung thư
vú cho mỗi người Một đánh giá chi tiết của Campbell và Ramsey, bao gồm các nghiên cứu được thực hiện đến năm 2006, cho thấy ước tính chi phí y tế trực tiếp suốt đời dao động từ 20.000 đến 100.000 đô la Mặc dù tổng chi phí lớn nhất trong giai đoạn tiếp tục chăm sóc, nhưng chi phí trên một đơn vị thời gian là lớn nhất trong giai đoạn chăm sóc ban đầu và giai đoạn cuối Các ước tính hiện đại hơn đã đặt chi phí ròng hàng năm trung bình cho việc chăm sóc ung thư vú ở phụ nữ dưới
65 tuổi ở mức 27.700 đô la mỗi năm trong giai đoạn đầu, 2200 đô la mỗi năm trong giai đoạn tiếp tục và 94.300 đô la mỗi năm trong năm cuối đời Đối với bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, chi phí thấp hơn, đặc biệt là trong năm cuối đời ($ 62,900 mỗi năm) [12]
2.1.2 Tại Việt Nam
UTV có thể là một căn bệnh tốn kém để điều trị Tỷ lệ mắc 'thảm họa tài chính' trong 1 năm do điều trị ung thư ở Việt Nam là 68%, cao nhất trong số 10 quốc gia trong ASEAN - Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á [12]
Hầu như trước đây các nghiên cứu về chi phí về UTV tại Việt Nam chỉ tập trung vào nghiên cứu chi phí trực tiếp đến điều trị UTV nói chung tuy nhiên rất ít nghiên cứu phân tích chi phí trực tiếp và gián tiếp đến UTV HER 2 dương tính
Trang 22Trong một nghiên cứu dọc trên 309 bệnh nhân UTV với thời gian theo dõi
12 tháng của tác giả Trần Thu Ngân và cộng sự năm 2021, 71,8% hộ gia đình có bệnh nhân UTV phải đối mặt với chi phí y tế thảm hại (tổng CPTT của hộ gia đình bằng hoặc vượt quá 40% thu nhập của hộ gia đình) [16] Hơn nữa, khoảng một nửa số hộ gia đình không nghèo (49,2%) bị nghèo đi do chi phí CPTT để điều trị UTV (tức là các hộ gia đình đã giảm xuống dưới mức nghèo của quốc gia sau khi chi trả tất cả các chi phí y tế trực tiếp) [17] Điều này cho thấy một số bệnh nhân phải bán nhà, vay nợ, trì hoãn việc điều trị hoặc thậm chí ngừng điều trị [18]
Năm 2020 đã có nghiên cứu chi phí điều trị HER2 tại bệnh viện K được thực hiện năm 2020 của tác giả Trần Văn Dũng và Cộng sự Nhưng nghiên cứu chỉ đi sâu về phân tích chi phí trực tiếp y tế mà chưa có chi phí trực tiếp ngoài y
tế và chi phí gián tiếp tới quá trình điều trị bệnh của BN Nghiên cứu cho thấy, theo từng đợt điều trị, trung bình chi phí trực tiếp điều trị ung thư vú HER2 dương tính là khoảng 20.010.000 VNĐ, với chi phí thấp nhất là khoảng 1.034.000 VNĐ
và chi phí cao nhất là 97.852.000 VNĐ Theo cấu phần chi phí trực tiếp điều trị theo từng đợt, chi phí thuốc (7.892.000 VNĐ) và cận lâm sàng (4.206.000 VNĐ)
là cao nhất, tiếp sau đó là chi phí cận lâm sàng (khoảng 4.206.000 VNĐ), thủ thuật, phẫu thuật (khoảng 3.954.000 VNĐ) và giường bệnh (khoảng 2.681.000 VNĐ) Trung bình chi phí vật tư tiêu hao chỉ khoảng 222.000 VNĐ Bảo hiểm y
tế đã chi trả trung bình trên 60% (12.623.000 VNĐ) tổng số chi phí trực tiếp điều trị cho người bệnh theo một đợt điều trị Theo một đợt điều trị, chi phí điều trị trực tiếp có xu hướng tăng khi giai đoạn bệnh tăng, trong đó người bệnh ở giai đoạn III (23.267.000 VNĐ) có chi phí cao nhất [19]
Theo một nghiên cứu khác về chi phí điều trị trực tiếp của UTV ở Việt nam năm 2019 của Nguyễn Quỳnh Anh và cộng sự cho thấy đợt điều trị hiện tại, tổng chi phí trực tiếp điều trị ung thư vú vào khoảng 17.657.000 VNĐ với chi phí thấp nhất là 3.188.000 VNĐ và chi phí cao nhất là 85.529.000 VNĐ Đối với tổng chi phí trong năm 2019, tổng chi phí trực tiếp trung bình lên đến tổng chi phí trực tiếp
Trang 23vào khoảng 135.289.000 VNĐ với chi phí thấp nhất là 3.188.000 VNĐ và chi phí cao nhất là 923.221.000 VNĐ Trong các nhóm chi phí, chi phí tiền túi hộ gia đình đều chiếm tỷ trọng lớn hơn [20]
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Hoàng Lan và các cộng sự (năm 2013)
ở bệnh viện Trung ương Huế từ năm 2001 đến năm 2006, phụ nữ bị ung thư vú phải đối mặt với chi phí trung bình ước tính khoảng 632,85 đô la cho mỗi bệnh nhân trong 9 tháng đầu điều trị, nhưng dao động trong khoảng rất rộng (từ 11,70
đô la đến 3955,40 đô la Mỹ) Chi phí trung bình cao nhất phát sinh là cho hóa trị,
ở mức $ 476,48 cho mỗi bệnh nhân Chi phí phẫu thuật cũng đáng kể, ở mức 82,35
đô la cho mỗi bệnh nhân bất kể phương pháp đó là cắt bỏ hoàn toàn hay bảo tồn
vú Chi phí điều trị thấp nhất là cho liệu pháp hormone, chỉ 4,25 đô la Chi phí chăm sóc theo dõi trong khoảng thời gian 5 năm sau chẩn đoán chính bao gồm điều trị hỗ trợ và chăm sóc theo dõi khác như đã mô tả trước đó Tổng chi phí trung bình cho việc theo dõi được ước tính là $ 356,24 cho mỗi bệnh nhân, với tỷ
lệ chi phí chăm sóc theo dõi lớn nhất ($ 342,18) Tổng chi phí trong quá trình điều trị 5 năm cho bệnh ung thư vú trung bình là $ 975,01 Trong số các đặc điểm bệnh nhân được nghiên cứu, giai đoạn lúc chẩn đoán có liên quan đáng kể đến tổng chi phí điều trị Việc không có bảo hiểm y tế là yếu tố chính hạn chế việc tiếp nhận dịch vụ [21]
2.2 Phân tích CP điều trị UTV theo đặc điểm bệnh nhân
2.2.1 Trên thế giới
Theo một nghiên cứu tổng quan hệ thống của Li và cộng sự thực hiện năm
2018 về chi phí toàn cầu cho UTV theo giai đoạn, với 20 nghiên cứu (15 nghiên cứu từ các nước thu nhập cao và 5 nghiên cứu từ các nước có thu nhập trung bình
và thấp), kết quả cho thấy, chi phí điều trị trung bình ở giai đoạn II, III và IV là cao hơn 32%, 95% và 109% so với giai đoạn I Người ta đã chứng minh được rằng những bệnh nhân mắc bệnh ở giai đoạn cuối nhận được nhiều phương pháp
Trang 24điều trị hơn những bệnh nhân ở giai đoạn đầu, chẳng hạn như hóa trị và liệu pháp nhắm mục tiêu Ngoài ra, điều trị bằng thuốc thường là một phần tốn kém trong điều trị cho bệnh nhân ở giai đoạn III và IV do việc kê đơn thuốc đắt hơn Đánh giá cũng cho thấy sự khác biệt trong nước về chi phí điều trị ung thư vú của hai quốc gia có nhiều hơn một nghiên cứu, tức là Mỹ, Canada và Trung Quốc Sự khác biệt như vậy một phần có thể là do sự khác biệt về số năm được bảo hiểm, tức là số năm chẩn đoán ung thư vú, cũng như sự khác biệt về thời gian Những tiến bộ trong y học đã dẫn đến những thay đổi tạm thời trong các chiến lược điều trị ung thư vú Ngày nay, bảo tồn vú là phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn phẫu thuật dành cho hầu hết phụ nữ bị ung thư vú giai đoạn đầu Ngoài ra, các liệu pháp
hệ thống hơn đã trở nên sẵn có, chẳng hạn như liệu pháp nội tiết đối với ung thư
vú dương tính với thụ thể hormone và liệu pháp đích đối với ung thư vú dương tính với HER2 Vậy giai đoạn bệnh là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến CP điều trị [22]
Một nghiên cứu của Lao Chun và cộng sự năm 2022 được thực hiện tại ở New Zealand đã phân tích chi phí UTV theo giai đoạn và dấu ấn sinh học với cỡ mẫu lên đến 22.948 bệnh nhân UTV Kết quả cho thấy chi phí trung bình của bệnh UTV tăng lên theo giai đoạn, từ $ NZ 26.930 ở giai đoạn I đến $ NZ 50.388 ở giai đoạn IV Bên cạnh đó, chi phí trung bình cho một bệnh nhân có HER2 dương tính
là khoảng $ NZ 106.428, gấp ba lần chi phí điều trị của bệnh nhân HER2 (-) Chi phí điều trị cho một BN có ER (+)/HER2 (-) là $ NZ 28.481 và ở BN có bộ ba âm tính là $ NZ 31.722 Chi phí trung bình cho bệnh ung thư thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì ở người 2 dương tính (HER2 +) gấp ba lần đối với bệnh HER2 âm tính (HER2−): $ NZ106,428 cho bệnh ung thư HER2 + so với $ NZ28,481 cho bệnh dương tính với thụ thể estrogen (ER+)/ Ung thư HER2− và $ NZ31,722 cho bệnh ba âm tính Hơn 55% chi phí cho bệnh ung thư vú HER2 (+) là chi phí điều trị mục tiêu Đối với ung thư HER2 (+), phẫu thuật gây ra chi phí lớn nhất, sau đó
là xạ trị Sự khác biệt về chi phí theo giai đoạn và phân loại ung thư có thể là do
Trang 25sự khác biệt trong phương pháp điều trị và nguy cơ tiến triển ung thư của các phân nhóm khác nhau Ví dụ, bệnh nhân ung thư vú di căn ít có khả năng được điều trị phẫu thuật hơn so với những bệnh nhân ở các giai đoạn ung thư khác Phương pháp điều trị chính cho ung thư giai đoạn IV -phương pháp điều trị toàn thân - được bao gồm trong chi phí dược phẩm bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II và III
có nguy cơ phát triển bệnh di căn cao hơn những người bị ung thư giai đoạn I[23]
Nghiên cứu của Alghamdi và cộng sự thực hiện tại 2 cơ sở y tế công lập tại
Ả Rập Xê-Út, với dữ liệu từ tháng 1-12/2018 của 300 bệnh nhân UTV, tổng chi phí cho điều trị UTV là 13,345 triệu USD, với chi phí trung bình mỗi bệnh nhân
từ 14.249 USD ở giai đoạn I đến 81.489 USD ở giai đoạn IV (p<0,001) [24]
Trong một nghiên cứu của Alefan và cộng sự thực hiện tại một bệnh viện
ở Jordan, tổng chi phí trực tiếp y tế trong năm 2015 cho tất cả bệnh nhân UTV (n
= 119) là khoảng 1.393.325 JD (1.963.560 đô la Mỹ) với chi phí trực tiếp y tế trung bình hàng năm cho mỗi BN là 11.708,60 JD (16.500 đô la Mỹ) Cụ thể, chi phí trung bình năm cho mỗi bệnh nhân giai đoạn I, II, III và IV lần lượt là: JD 6.696 (9.436 đô la Mỹ), JD 9.183 (12.941 đô la Mỹ); JD 11.970 (16.869 đô la Mỹ); và JD 15.073 (21.242 đô la Mỹ) [25]
Tại Trung Quốc trong một cuộc khảo sát được thực hiện tại 37 trung tâm bệnh viện trên 13 tỉnh ở Trung Quốc từ tháng 9 năm 2012 đến tháng 12 năm 2014, Xian-Zhen Liao Ju-Fang và các cộng sự phân tích xác định các đặc điểm của bệnh nhân liên đến chi tiêu tổng thể Loại bệnh viện, loại bảo hiểm, nghề nghiệp, trình
độ học vấn có mối tương quan đến chi phí chung [26]
2.2.2 Tại Việt Nam
Theo bài báo trong tạp chí nghiên cứu dược và thông tin thuốc năm 2021 của tác giả Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm, Nguyễn Thị Thanh Hương và cộng sự về phân tích CP y tế trực tiếp điều trị bệnh nhân UTV tại bệnh viện trường Y – Dược
Trang 26Huế năm 2019 cho thấy có sự khác nhau về CP điều trị giữa các phương pháp điều trị, tình trạng di căn và bệnh kèm theo [27]
Cũng trong nghiên cứu cứu của tác giả Trần Văn Dũng và cộng sự tại bệnh viện K năm 2020 về chi phí điều trị trực tiếp của bệnh nhân UTV HER 2 đã chỉ
ra giai đoạn bệnh tăng làm cho chí phí điều trị trực tiếp tăng Nghiên cứu đã chỉ chi phí điều trị trung bình cao nhất ở giai đoạn III (khoảng 23.276.000 VNĐ), tiếp sau đó là giai đoạn IV (khoảng 17.770.000 VNĐ) và giai đoạn II (khoảng 12.899.000 VNĐ) Trong khi đó CPTT trung bình một đợt điều trị cao nhất ở giai đoạn I chỉ là 1.039.000 VNĐ [19] Điều này được lý giải khi người bệnh ở các giai đoạn bệnh muộn hơn (giai đoạn III và IV), cần phải chi phí nhiều hơn cho các can thiệp điều trị (phẫu thuật, hoá chất, xạ trị và thuốc điều trị) phức tạp hơn Điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Thuỷ và cộng sự (2014) về gánh năng chi phí điều trị ung thư vú tăng khi giai đoạn bệnh tăng từ giai đoạn I đến giai đoạn IV [28] Có thể thấy rằng việc phát hiện và điều trị sớm ung thư vú góp phần giúp họ giảm chi phí điều trị cho người bệnh
Năm 2013, Nguyễn Hoàng Lan và các cộng sự ở một trường đại học Khon Kaen, Thái Lan đã nghiên cứu về CP điều trị UTV ở miền Trung Việt Nam đã thấy được sự ảnh hưởng của phương pháp điều trị và giai đoạn bệnh lên CP điều trị UTV [21] Phụ nữ bị ung thư vú phải đối mặt với chi phí trung bình ước tính khoảng $ 632,85 cho mỗi bệnh nhân trong 9 tháng đầu điều trị, nhưng phạm vi rất rộng ($ 11,70– $ 3955,40) Chi phí trung bình cao nhất phát sinh là cho hóa trị, ở mức $ 476,48 cho mỗi bệnh nhân Chi phí phẫu thuật cũng đáng kể, ở mức 82,35
đô la cho mỗi bệnh nhân bất kể phương pháp đó là cắt bỏ hoàn toàn hay bảo tồn
vú Chi phí điều trị thấp nhất là cho liệu pháp hormone, chỉ 4,25 đô la Chi phí chăm sóc theo dõi trong khoảng thời gian 5 năm sau chẩn đoán chính bao gồm điều trị hỗ trợ và chăm sóc theo dõi khác như đã mô tả trước đó Tổng chi phí trung bình cho việc theo dõi được ước tính là $ 356,24 cho mỗi bệnh nhân, với tỷ
lệ chi phí chăm sóc theo dõi lớn nhất ($ 342,18) Chi phí tổng hợp trong quá trình
Trang 27điều trị 5 năm cho bệnh ung thư vú trung bình là $ 975,01 cho mỗi bệnh nhân nhưng với một phạm vi rộng ($ 11,70 đến $ 3955,40) Chi phí trung bình hàng năm trong 5 năm điều trị trung bình là 195 đô la cho mỗi bệnh nhân Bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú giai đoạn cuối phải chịu chi phí điều trị ban đầu cao hơn so với những bệnh nhân được chẩn đoán ở giai đoạn đầu, trong khi thời gian sống của họ ngắn hơn Đối mặt với những thách thức này, cần thực hiện phát hiện sớm ung thư vú thông qua các chương trình tầm soát, tiếp cận điều trị phù hợp, tăng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế cùng với các hỗ trợ tài chính khác cho bệnh nhân mãn tính để cải thiện khả năng tiếp cận chăm sóc và tiên lượng của bệnh nhân ung thư vú ở Việt Nam.
Trong một nghiên cứu của Trần Thu Ngân và các cộng sự tại trung tâm ung bướu bệnh viện trung Ương Huế và Bệnh viện Ung bướu Hà Nội năm 2021
đã chỉ ra thời gian điều trị, giai đoạn bệnh UTV, trình độ học vấn là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí điều trị bệnh UTV [29]
Đây là cơ sở để tiến hành phân tích các ảnh hưởng của các yếu tố về bệnh mắc kèm, giai đoạn bệnh, phác đồ điều trị, mức hưởng BHYT, nghề nghiệp, trình
độ học vấn và tình trạng di căn đến chi phí điều trị trực tiếp, gián tiếp của UTV HER2 dương tính tại BV K Tân Triều Nghiên cứu tiến cứu có ưu điểm để đánh giá chi phí tuy nhiên thời gian có hạn nên đề tài nghiên cứu sẽ tiến hành kết hợp
cả hồi cứu và tiến cứu
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Chi phí điều trị bệnh nhân UTV HER 2 dương tính
Đối tượng quan sát và chọn mẫu
Bệnh nhân nữ chẩn đoán ung thư vú có mã bệnh ICD là C50, có HER2 dương tính điều trị nội trú sau phẫu thuật tại bệnh viện
Đề tài dự kiến thu thập dữ liệu tại: Bệnh viện K cơ sở Tân Triều Hà Nội
(BV chuyên khoa Ung bướu, tuyến Trung ương)
Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân nữ từ 18 tuổi trở lên, chẩn đoán mắc mới ung thư vú, mã bệnh chính ICD 50
Chẩn đoán và bắt đầu nhập viện điều trị từ 01/01/2021- 31/12/2022
Có kết quả xét nghiệm HER2 3+ hoặc HER2 2+ kết hợp kết quả Fisher
Có điều trị hóa chất (có hoặc không kết hợp thuốc điều trị đích)
Tiêu chuẩn loại trừ
Hồ sơ bệnh án và thông tin trích xuất không đủ dữ liệu theo yêu cầu của đề tài
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
Thời gian thu thập dữ liệu của bệnh nhân
Từ tháng 01/01/2022 đến tháng 31/12/2022 tại Bệnh viện K3 Tân Triều,
Hà Nội
Thời điểm phỏng vấn bệnh nhân: Từ 01/10/2022 đến 31/12/2022
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Các biến số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu các chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị
ung thư vú HER 2 dương tính điều trị nội trú tại bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội năm 2022
Trang 29Bảng 2.3 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 1
STT Tên biến Giải thích biến Loại biến
Phương pháp
thu thập
Công
cụ thu thập
1
Chi phí trực
tiếp cho y tế
Giá trị tiền khám bệnh, ngày giường, xét nhiệm, CĐHA, TDCN, máu, chế phẩm máu và vận chuyển máu, phẫu thuật, thủ thuật, thuốc dịch truyền, vật tư y tế bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú trong năm 2022
Biến phân loại:
1.CP khám bệnh 2.CP thuốc, dịch truyền
3 CP ngày giường 4.CP xét nghiệm, CĐHA, TDCN 5.CP máu, chế phẩm máu và vận chuyển máu 6.CP phẫu thuật/
thủ thuật
7 CP vật tư y tế
Sử dụng tài liệu sẵn có
Biểu mẫu (Phụ lục 3)
BN, đi lại, ăn uống,
ở trọ của bệnh nhân
và người đi cùng bệnh nhân trong những lần bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú trong năm 2022
Biến dạng phân loại:
1.CP đi lại 2.CP ăn uống 3.CP ở trọ
4 CP dùng TPCN, sữa
Phỏng vấn bệnh nhân và người nhà
Bộ câu hỏi (Phụ lục 2)
Trang 303 Chi phí
gián tiếp
Giá trị tiền do nghỉ làm của bệnh nhân
và người đi cùng bệnh nhân, hoặc do thuê người làm hộ, người chăm sóc bệnh nhân những lần bệnh nhân nhập viện điều trị nội trú năm 2022
Biến dạng phân loại:
1.CP do nghỉ làm của bệnh nhân và người đi cùng bệnh nhân
2.CP thuê người làm hộ hoặc người chăm sóc bệnh nhân
3 Tiền do mất sức lao động của BN
Phỏng vấn bệnh nhân và người nhà
Bộ câu hỏi (Phụ lục 2)
Mục tiêu 2: Phân tích chi phí liên quan điều trị UTV có HER2 dương tính theo đặc điểm bệnh nhân tại bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội năm 2022
Bảng 2.4 Các biến số nghiên cứu mục tiêu 2
STT Tên biến Giải thích biến Loại biến
Phương pháp thu thập
Công cụ thu thập
1
Nghề
nghiệp
Là công việc chính của BN, nếu
BN làm nhiều việc cùng lúc, chọn công việc chiếm nhiều thời gian nhất
Biến định danh Sử dụng tài
liệu sẵn có kết hợp phỏng vấn
BN
Biểu mẫu (phụ lục 2
và 3)
Trang 312 Địa chỉ
Là nơi ở hiện tại ghi trên thẻ BHYT của BN
Biến định danh Sử dụng tài
liệu sẵn có
Biểu mẫu (phụ lục 2)
3 Trình độ
học vấn
Là trình độ học vấn cao nhất của
BN tại thời điểm nghiên cứu
Biến định danh Sử dụng tài
liệu sẵn có kết hợp phỏng vấn
BN
Bộ câu hỏi (phụ lục 2
và phụ lục 3)
Biến phân loại 1.100%
2.95%
3.80%
Sử dụng tài liệu sẵn có
Biểu mẫu (phụ lục 2, 3)
5 Bệnh
mắc kèm
Các bệnh khác (được ghi nhận trong quá trình điều trị của bệnh nhân) Căn cứ theo các mã bệnh ICD khác mã C50
-Biến phân loại:
1.Không có bệnh mắc kèm
2 Có 1 bệnh 3.Có 2 bệnh 4.Có 3 bệnh 5.Có > 3 bệnh
Sử dụng tài liệu sẵn có
Biểu mẫu (Phụ lục 3)
-Biến phân loại:
Giai đoạn 0 Giai đoan I Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn IV
Sử dụng tài liệu sẵn có
Biểu mẫu (Phụ lục 3)
Trang 327
Tình
trạng di
căn
Sự lây lan của các
tế bào ung thư đến các khu vực mới của cơ thể
M0: không di căn
M1: có di căn
Sử dụng tài liệu có sẵn
Biểu mẫu (Phụ lục 3)
8 Phác đồ
điều trị
Phác đồ điều trị được dùng đề sử
5.Nội tiết
Sử dụng tài liệu sẵn có
Biểu mẫu (Phụ lục 3)
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
- Mục tiêu 1- Mô tả chi phí trực tiếp và gián tiếp trong điều trị ung thư vú
HER2 dương tính nội trú tại bệnh viện K Tân Triều, Hà Nội năm 2022
Mô tả cắt ngang Hồi cứu để thu thập các thông tin liên quan đến quá trình điều trị (theo các đợt điều trị) của các bệnh nhân ung thư vú tại bệnh viện K từ
2021 – 2022 và phỏng vấn bệnh nhân
- Mục tiêu 2- Phân tích chi phí liên quan điều trị UTV có HER2 dương tính
theo đặc điểm bệnh nhân tại bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội năm 2022
Mô tả cắt ngang mang tính phân tích
Trang 33Hình 2.2 Quy trình nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
PHÂN TÍCH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ VÚ HER 2 DƯƠNG TÍNH TẠI BỆNH VIỆN K3 - CƠ SỞ TÂN TRIỀU, HÀ NỘI
NĂM 2022
MỤC TIÊU 1
Mô tả chi phí điều trị trong điều
trị ung thư vú HER2 dương tính
nội trú tại bệnh viện K3 Tân
Triều, Hà Nội
MỤC TIÊU 2
Phân tích CP liên quan điều trị UTV có HER2 dương tính theo đặc điểm bệnh nhân tại bệnh viện K3 Tân Triều, Hà Nội năm 2022
PP mô tả cắt
mang tính phân tích
- Cơ cấu chi phí điều trị nội trú
+ Cơ cấu chi phí trực tiếp cho y tế
+ Cơ cấu chi phí trực tiếp ngoài y tế
Các đặc điểm của bệnh nhân:
+ Trình độ học vấn, nghề nghiệp + Yếu tố địa chỉ người bệnh + Yếu tố các bệnh mắc kèm + Yếu tố giai đoạn của bệnh + Yếu tố tình trạng di căn + Yếu tố phác đồ điều trị + Tỷ lệ hưởng BHYT
KẾT QUẢ - BÀN LUẬN – KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
Trang 342.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
- Kỹ thuật thu thập số liệu:
+ Sử dụng tài liệu có sẵn, thu thập (hồi cứu kết hợp tiến cứu) thông tin bệnh
án và chi phí các đợt điều trị của các bệnh nhân ung thư vú (mã bệnh C50) có HER2 dương tính năm 2022
+ Phỏng vấn bệnh nhân: Ưu tiên phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân, trong trường hợp không gặp được bệnh nhân thì phỏng vấn qua điện thoại
Điều tra viên sau khi xem xét hồ sơ bệnh nhân, chọn được ra danh sách bệnh nhân mắc UTV Her 2 dương tính thì tiến hành phỏng vấn từng bệnh nhân Mục tiêu và ý nghĩa của kết quả nghiên cứu được giải thích rõ với bệnh nhân và người đi cùng người bệnh để bệnh nhân thấy rõ tầm quan trọng và giá trị của nghiên cứu Từ đó bệnh nhân và người bệnh trả lời một cách nghiêm túc để kết quả thu được đáng tin cậy Trong trường hợp bệnh nhân là người già không đủ khả năng trả lời toàn bộ câu hỏi phỏng vấn, nhóm nghiên cứu sẽ tiến hành phỏng vấn người đi cùng bệnh nhân
Bệnh nhân nào đồng ý tham gia nghiên cứu thì điều tra viên tiến hành phỏng vấn và lưu mã bệnh án của bệnh nhân đó Sau đó, điều tra viên căn cứ vào mã bệnh án đã lưu trên phiếu phỏng vấn để tìm hồ sơ bệnh án của bệnh nhân đó trên phần mềm quản lý bệnh viện Bệnh nhân nào không đồng ý tham gia nghiên cứu thì bỏ qua
Đối với bệnh nhân có nhập viện nội trú trong thời gian nghiên cứu, các dữ liệu về số lần nhập viện, mức hưởng BHYT, tình trạng di căn, phác đồ điều trị, bệnh mắc kèm, giai đạn bệnh, chi phí điều trị nội trú được thu thập trên cơ sở dữ liệu bệnh án nội trú của bệnh viện và phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân
Sử dụng phương pháp phỏng vấn bệnh nhân với bộ câu hỏi ở phụ lục 02
Sử dụng phụ lục 03 để lấy thông tin từ hồ sơ bệnh án
Giả định chi phí các đợt điều trị như nhau
Trang 35Sau khi phỏng vấn thử nghiệm trên 05 bệnh nhân, bộ câu hỏi được điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện K Tân Triều, Hà Nội
⮚ Quá trình thu thập số liệu
- Thu thập (hồi cứu và tiến cứu) hồ sơ bệnh án tại bệnh viện
+Bước 1: Xây dựng, hoàn chỉnh biểu mẫu thu thập số liệu
+ Bước 2: Làm các thủ tục để xin được lấy số liệu tại bệnh viện
+ Bước 3: Tiến hành thu thập, trích xuất dữ liệu tại bệnh viện
+ Bước 4: Rà soát, kiểm tra, liên hệ bổ sung, hoàn chỉnh bộ số liệu nghiên cứu
- Phỏng vấn bệnh nhân theo bộ câu hỏi về chi phí trực tiếp ngoài y tế và chi phí gián tiếp
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Trong khoảng thời gian nghiên cứu, do thời gian có hạn nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu phỏng vấn lấy số liệu được 191 bệnh nhân đồng ý tham gia và
đủ tiêu chuẩn nghiên cứu tại bệnh viện K3 Tân Triều
Mẫu nghiên cứu là đối tượng nghiên cứu đã được nêu ở mục 2.1
Từ hồ sơ bệnh án của bệnh nhân tại khoa Nội 5 và Nội 6 của Bệnh viện, chúng tôi tiến hành lựa chọn các hồ sơ bệnh án phù hợp với tiêu chuẩn loại trừ thu thập được danh sách 212 bệnh án Qua quá trình phỏng vấn, có 21 bệnh nhân không đồng ý tham gia phỏng vấn, còn lại 191 bệnh nhân (35 bệnh nhân khoa Nội
5 và 156 bệnh nhân khoa Nội 6) đồng ý tham gia nghiên cứu Vì vậy chúng tôi tiến hành tiến hành phỏng vấn và lấy số liệu về chi phí và các thông tin liên quan đến 191 bệnh nhân
Trang 36 Đặc điểm nhân khẩu học trong mẫu nghiên cứu
Bảng 2.5 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu (n = 191)
1 Tuổi
TB ± SD (GTNN – GTNN)
50,8 ± 9,5 ( 28 -76)
Trang 37 Đặc điểm về bệnh của mẫu nghiên cứu
Bảng 2.6 Đặc điểm về bệnh của mẫu nghiên cứu (n=191)
Trang 382.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Xử lý số liệu
Số liệu thu thập được nhập và lưu trữ vào phần mềm Excel
Các biến dạng số được kiểm tra độ chính xác giá trị, lỗi ở một vài giá trị tiền đánh sai hoặc thừa số 0 ở phần tiền thì được chỉnh sửa lại cho đúng với giá trị chi phí Số liệu về chi phí được tính dựa trên chi phí cho 1 đợt điều trị ngoại trú hoặc nội trú cho 1 năm
Các biến phân loại (ví dụ: bệnh mắc kèm, giai đoạn bệnh, nghề nghiệp, trình độ học vấn, tỷ lệ hưởng BHYT ), nhập vào Excel được mã hóa thành các chữ số Sau đó được đưa vào phần mềm SPSS 20.0 và thực hiện các test thống kê
Các kết quả được trình bày dưới dạng bảng, biểu đồ
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích số liệu bằng thống kê mô tả trong mục tiêu 1 và thống kê phân tích trong mục tiêu 2
Mục tiêu 1: Phương pháp thống kê mô tả
Số liệu sau khi được xử lý, làm sạch ở phần mềm Microsoft excel 2016 sẽ được đưa vào phân tích Sử dụng các hàm: sum, sumif, sumifs, sort, average…để sắp xếp lại tổng hợp lại và tính toán theo các chỉ tiêu cần nghiên cứu: đặc điểm
Trang 39bệnh nhân, cơ cấu CP điều trị như CPTT trong y tế, CPTT ngoài y tế, CP gián tiếp
- Phương pháp tỷ trọng là phương pháp tính tỷ lệ phần trăm của giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng nghiên cứu so với tổng số
Cách tính toán/ đánh giá kết quả:
- Tỷ lệ % BN theo các biến phân loại = Số BN của mỗi mức phân loại/ tổng
số BN x 100 %
- CP trung bình/ một người bệnh/ đợt điều trị = Tổng CP của tất cả BN trong 1 năm / Tổng số lượt điều trị nội trú
Tổng CP điều trị UTV HER2 (+) nội trú trong 1 năm = CP trực tiếp cho y
tế trong 1 năm + CP trực tiếp ngoài y tế trong 1 năm + CP gián tiếp 1 năm
Trong đó:
CP trực tiếp cho y tế trong 1 năm = CP khám bệnh + CP xét nghiệm + CP CĐHA, TDCN + CP thuốc cả tất cả các đợt BN điều trị nội trú trong 1 năm
CP trực tiếp ngoài y tế 1 năm = Tiền TPCN, sữa một lần + CP đi lại của
BN và người nhà đi cùng BN trung bình trong một lần + CP ăn uống của BN và người nhà đi cùng BN trung bình trong một lần + CP ở trọ của BN và người nhà BN) * Tổng số lần BN đó đi điều trị trong năm 2022
CP gián tiếp bao gồm CP do nghỉ làm để đi điều trị nội trú của BN, người
đi cùng BN và chi phí do mất sức lao động của BN CP gián tiếp được ước tính cho dân số trong độ tuổi lao động nghĩa là từ 25 – 55 đối với nữ
Sử dụng tần số và tỷ lệ phần trăm để mô tả các biến định tính: phương pháp điều trị, bệnh mắc kèm, giai đoạn bệnh, tình trạng di căn, địa chỉ, mức hưởng BHYT
Sử dụng trung bình và độ lệch chuẩn cho các đại lượng: Số lượt điều trị nội trú, tuổi, khoảng thu nhập hàng tháng
Trang 40⮚ Mục tiêu 2: Phương pháp thống kê phân tích
Do biến số chi phí tổng, chi phí trực tiếp cho y tế, chi phí trực tiếp ngoài y
tế, chi phí gián tiếp không tuân theo phân phối chuẩn, nên sử dụng các phép kiểm phi tham số để phân tích sự khác biệt về chi phí điều trị Các phương pháp thống
kê sẽ sử dụng là: Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến, kiểm định Mann whiteney U, kiểm định Kruskal wallis
Hình 2.3 Phân phối chi phí
Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố địa chỉ, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức hưởng BHYT, bệnh mắc kèm, giai đoạn bệnh, tình trạng di căn, phác đồ điều trị đến CP điều trị
- Biến phụ thuộc là chi phí điều trị
- Các biến độc lập là địa chỉ, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mức hưởng BHYT, bệnh mắc kèm, giai đoạn bệnh, tình trạng di căn, phác đồ điều trị
- Căn cứ vào hệ số R bình phương hiệu chỉnh, hệ số P-value < 0,05
Kiểm định Mann Whiteney U được sử dụng để so sánh sự khác biệt về chi phí điều trị theo tình trạng di căn, địa chỉ Chọn giá trị p < 0,05 là mức có ý nghĩa thống kê