Trắc nghiệm, bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay nhất có tại “tài liệu ngành Y dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide thực hành môn dinh dưỡng ppt dành cho sinh viên chuyên ngành Y dược. Trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết các môn, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn dinh dưỡng học bậc cao đẳng đại học ngành Y dược và các ngành khác
Trang 1ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
CHO BỆNH NHÂN
Trang 2 Họ và tên: LÊ NGƯU CH
không phụ thuộc Insuline (E11)
kém, sụt cân -> Nhập viện
CA LÂM SÀNG 1
Trang 3 Ăn qua đường miệng Nuôi qua sonde Dinh
dưỡng tĩnh mạch
miệng đạt 800 Kcal + truyền tĩnh mạch đạt 800 Kcal => Đạt 1600 Kcal, đạm 80g
CA LÂM SÀNG 1
Trang 4 Triệu chứng cơ năng:
Buồn nôn Nôn Biếng ăn Tiêu chảy Táo bón Khác
Mỡ dưới da: Teo
Khối cơ: Teo
Phù: Không có dấu hiệu
Báng bụng: Không có dấu hiệu
CA LÂM SÀNG 1
Trang 6 Vấn đề liên quan dinh dưỡng hiện tại:
◦ Sụt 21.15% cân nặng trong vòng 4 tháng
◦ K tâm vị (C16.0) – Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insuline (E11)
CA LÂM SÀNG 1
Trang 7 Họ và tên: LÝ CÔNG TH Năm sinh: 1957 Giới: Nam
cửa (P) (K74) – HCC đa ổ đang điều trị NEXAVAR Di
căn hạch rốn gan, trung thất, thượng đòn, 2 phổi (C22) – Nhiễm trùng dịch báng (P37.8)
Nhập viện
CA LÂM SÀNG 2
Trang 8 Ăn qua đường miệng Nuôi qua sonde Dinh dưỡng tĩnh mạch
CA LÂM SÀNG 2
Trang 9 Năng lượng nhập trong 24 giờ hiện tại: Ăn 1 chén
cháo + uống ít sữa đạt khoảng 250 Kcal
Buồn nôn Nôn Biếng ăn Tiêu chảy Táo
Mỡ dưới da: Teo
Khối cơ: Teo
Phù: Không có dấu hiệu
Báng bụng: nhẹ - trung bình
CA LÂM SÀNG 2
Trang 11 Vấn đề liên quan dinh dưỡng hiện tại:
◦ Ăn kém đạt khoảng 16% nhu cầu năng lượng
◦ Albumin giảm
◦ Báng bụng, xơ gan, huyết khối tĩnh mạch cửa (P) (K74) – HCC đa ổ đang điều trị NEXAVAR Di căn hạch rốn gan, trung thất, thượng đòn, 2 phổi (C22) – Nhiễm trùng dịch báng (P37.8)
CA LÂM SÀNG 2
Trang 12 Họ và tên: LÊ VĂN M Năm sinh: 1931 Giới: Nam
đính, thái dương, chẩm bên phải (I61) – Tăng huyết áp
vô căn (I10) – Tổn thương thận cấp (N17) – Phinhg động mạch chủ bụng, không vỡ (I71.4)
không nôn ói, không sốt, không đau ngực, không đau bụng, tiêu tiểu bình thường -> Nhập viện
CA LÂM SÀNG 3
Trang 13 Thể trạng: Mập
Ăn qua đường miệng Nuôi qua sonde Dinh dưỡng tĩnh mạch
CA LÂM SÀNG 3
Trang 14 Năng lượng nhập trong 24 giờ hiện tại: Sữa Ensure
237 ml * 6 cử/ngày đạt 1320 Kcal, đạm 54g
Buồn nôn Nôn Biếng ăn Tiêu chảy Táo bón Khác
Mỡ dưới da: Dày
Khối cơ: Giảm
Phù: nhẹ - trung bình
Báng bụng: Không có dấu hiệu
CA LÂM SÀNG 3
Trang 16 Vấn đề liên quan dinh dưỡng hiện tại:
◦ Ăn qua ống đạt 85% nhu cầu năng lượng, đạm 54g (đạt 75% nhu cầu đạm)
◦ Lượng dịch nuôi ăn hiện tại 1422 ml
◦ Tụ máu ngoài màng cứng quanh thùy trán, đính, thái dương, chẩm bên phải (I61) – Tăng huyết áp vô căn (I10) – Tổn thương thận cấp (N17) – Phinhg động mạch chủ bụng, không vỡ (I71.4)
CA LÂM SÀNG 3
Trang 17Suy dinh dưỡng: suy dinh dưỡng bệnh viện là tình
trạng dinh dưỡng cấp tính, bán cấp hay mãn tính xảy
ra ở nhiều mức độ thiếu hụt dinh dưỡng khác nhau có thể kèm theo phản ứng viêm mà hậu quả cuối cùng là thay đổi trong cấu trúc và chức năng của cơ thể
ĐỊNH NGHĨA SUY DINH DƯỠNG
Trang 18SÀNG LỌC VÀ ĐÁNH GIÁ TTDD
Sàng lọc dinh dưỡng (Screening): là quá trình xác định
những người bệnh bị suy dinh dưỡng hoặc có nguy cơ suy dinh dưỡng để từ đó quyết định có cần đánh giá tình trạng dinh dưỡng chi tiết hay không Quá trình này nhằm tập trung nguồn lực có hạn cho những đối tượng có nguy cơ suy dinh dưỡng nhiều nhất
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng (Assessment): là quá
trình tiếp cận toàn diện để chẩn đoán vấn đề về dinh dưỡng trong đó sử dụng một cách kết hợp bệnh sử về bệnh lý và dinh dưỡng, khám lâm sàng, đo lường các chỉ
số nhân trắc và các xét nghiệm cận lâm sàng
Trang 19Đối tượng Tất cả BN nhập viện BN có nguy cơ SDD
Thời điểm 24h sau nhập viện Sau khi tầm soát DD
Người thực hiện BS/ĐD Tiết chế viên
Trang 21CÁC CÔNG CỤ QUỐC TẾ THƯỜNG DÙNG
MST: Malnutrition Screening Tool
MUST: Malnutrition Universal screening Tool
NRS-2002: Nutrition Risk Screening 2002
MNA-SF: Mini Nutrition Short Form
Trang 22CÁC CÔNG CỤ QUỐC TẾ THƯỜNG DÙNG
Trang 23CÔNG CỤ TẦM SOÁT MST
1 Gần đây ông/bà có bị sụt cân một
cách không cố ý không?
Không 0 Không chắc 1
2 Nếu có, ông/bà sụt bị bao nhiêu
cân (kg)?
1 – 5 kg 1
6 – 10 kg 2
11 – 15 kg 3 > 15 kg 4 Không rõ 2
3 Ông/bà có ăn uống kém do giảm
khẩu vị không?
Có 1
Trang 24CÁC CÔNG CỤ QuỐC TẾ THƯỜNG DÙNG
Trang 25CÔNG CỤ TẦM SOÁT MUST
1 Chỉ số khối cơ thể > 20 (>30 béo phì) 0
18.5 20 1 < 18.5 2
1 Sụt cân không cố ý trong
3-6 tháng qua.
< 5% 0
5 – 10% 1 > 10% 2
3 Nếu bệnh nhân đang bệnh
cấp tính mà đã hoặc có thể
sẽ không ăn uống đủ dinh
dưỡng trên 5 ngày.
Có 2
Trang 26CÔNG CỤ TẦM SOÁT MSQ
Trẻ có giảm cân không chủ đích sau đó? Không Có
Trẻ có tăng cân chậm trong một vài tháng qua? Không Có
Hiện trẻ có ăn ít/biếng ăn trong một vài tuần qua? Không Có
Có thể nhận biết trẻ nhẹ cân/thừa cân? Không Có
Trang 27CÔNG CỤ TẦM SOÁT NRS-2002
1 Sụt cân > 5% trong 3 tháng 1
> 5% trong 2 tháng 2 > 5% trong 1tháng (15% trong 3tháng) 3
2 BMI (+tổng trạng suy yếu) 18.5 -20.5 2
BN chăm sóc tích cực (APACHE*>10) 3
Trang 29NRS - 2002
Trang 32ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH
DƯỠNG
Trang 34CÂN ĐO TỈ LỆ MỠ
Trang 35COMPA ĐO BỀ DÀY NẾP GẤP DA
Trang 36 Bao gồm : Đánh giá khối cơ, khối mỡ, phù.
Tính phổ biến : được sử dụng phổ biến.
Ưu điểm : không cần dụng cụ.
Khuyết điểm: mất thời gian, cần tập huấn
KHÁM LÂM SÀNG
Trang 37Giảm khối cơ vùng đùi
Trang 38KHÁM LÂM SÀNG
Giảm khối cơ vùng vai cánh tay
Trang 39KHÁM LÂM SÀNG
Giảm khối cơ vùng bắp chân
Trang 40KHÁM LÂM SÀNG
Giảm khối cơ vùng giữa ngón trỏ và ngón cái
Trang 41 Bao gồm: Albumin, prealbumin, số lượng TB lympho, cholesterol…
Tính phổ biến: được sử dụng từ lâu, phổ biến.
Ưu điểm: khách quan.
Khuyết điểm: xâm lấn, tốn kém, bị ảnh hưởng bởi
bệnh lý (viêm, nhiễm, bệnh lý gan, thận), thời gian thay đổi chậm
CHỈ SỐ SINH HÓA – HUYẾT HỌC
Trang 42 Albumin, tiền albumin huyết thanh, số
lượng tế bào lympho
◦ Albumin thay đổi chậm do T1/2 dài.
◦ Tiền albumin có thể bị do hiện tượng viêm, suy gan trong suy thận.
Suy dinh dưỡng:
◦ Albumin huyết thanh <35g/L.
◦ Lympho <1,5 x 103/mm3
CHỈ SỐ SINH HÓA – HUYẾT HỌC
Trang 43CHỈ SỐ SINH HÓA – HUYẾT HỌC
Trang 44 Bao gồm: Fat free mass (FFM), phase angle (PhA),
tỉ lệ nước ngoại bào (EBW/TBW)…
Tính phổ biến: ít được sử dụng/ lâm sàng
Ưu điểm: khách quan, khoa học (ESPEN)
Khuyết điểm: dụng cụ giá thành cao, tính toán gián tiếp thông qua phương trình
CHỈ SỐ THÀNH PHẦN CƠ THỂ
Trang 45 Bao gồm: Test sức cơ bàn tay
Tính phổ biến: ít được sử dụng/ lâm sàng
Ưu điểm: khách quan
Khuyết điểm: dụng cụ, không đặc hiệu
CÁC TEST CHỨC NĂNG
Trang 46CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DD SGA
Thay đổi chế độ ăn Không đổi (đủ) không đổi (thiếu)
Nếu có thay đổi thì thay đổi như thế
nào?
ăn thiếu, có ↑ chế độ ăn lỏng.
dưới mức tối ưu
Không Buồn nôn
Biếng ăn Nôn ói
Suy giảm chức năng liên quan đến
Mỡ dưới da bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Teo cơ bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Báng bụng bình thường nhẹ nặng
Trang 47CÁCH SỬ DỤNG SGA: TIỀN SỬ CÂN NẶNG
5- sụt cân
Trang 48CÁCH SỬ DỤNG SGA: TIỀN SỬ CHẾ ĐỘ ĂN
Hỏi bệnh sử
Thay đổi chế độ ăn Không đổi (đủ) không đổi (thiếu)
Nếu có thay đổi thì
thay đổi như thế nào?
ăn kém, có ↓
Trang 49CÁCH SỬ DỤNG SGA: TRIỆU CHỨNG TIÊU HÓA
Hỏi bệnh sử
Triệu chứng đường
tiêu hóa > 2 tuần
Không Buồn nôn
Biếng ăn Nôn ói
Tiêu chảy
không triệu chứng nào hoặc nếu có thì không thường xuyên
Một vài triệu chứng, diễn ra mỗi ngày và kéo dài trong 2 tuần
Tất cả triệu chứng, diễn ra mỗi ngày và kéo dài trên 2 tuần.
Trang 50CÁCH SỬ DỤNG SGA: SUY GiẢM CHỨC NĂNG
Hỏi bệnh sử
Suy giảm chức năng
liên quan đến dinh
dưỡng
Không di chuyển khó
khăn, hoạt động bình thường
Trang 51Cơ vùng thái dương bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Cơ vùng xương đòn bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Cơ vùng vai bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Cơ vùng xương bả vai
và xương sườn
bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Cơ tứ đầu đùi bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Cơ bắp chân bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Cơ vùng đầu gối bình thường giảm nhẹ giảm nặng
Cơ gian ngón bình thường giảm nhẹ giảm nặng Phù bình thường nhẹ nặng
Báng bụng bình thường nhẹ nặng
Trang 52BẢNG ĐÁNH GIÁ SGNA (TRẺ EM)
BẢNG THANG ĐIỂM SGNA TRẺ EM
Xem xét độ nặng và thời gian của những thay đổi, cũng như những cải thiện gần đây khi phân độ ở mỗi mục.
BỆNH SỬ LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG Bình thường ĐIỂM SGNA Trung bình Nặng
Sự phù hợp của chiều cao hiện tại theo tuổi (Thấp còi)
a Bách phân vị chiều cao: ……… ≥ 3 rd centile Ngay dưới 3 rd centile
dưới xa 3 rd centile
b Phù hợp với chiều cao trung bình của cha mẹ a ? có không
c Quá trình tăng trưởng Theo bách phân vị
Di chuyển tăng bách phân vị
Di chuyển giảm bách phân vị (nhanh hay từ từ)
Sự phù hợp của cân nặng hiện tại theo chiều cao (suy mòn)
Cân nặng lý tưởng = kg
Phần trăm cân nặng lý tưởng: _ _ %
> 90% 75-90% <75%
Thay đổi cân nặng không chủ đích
a Diễn tiến cân nặng b theo bách phân vị
tăng ≥ 1 bách phân vị lên trên
giảm ≥ 1 bách phân vị xuống dưới
b Sụt cân < 5% cân nặng thường có
5-10% cân nặng thường có
> 10% cân nặng thường có
c Thay đổi trong 2 tuần vừa qua: không thay đổi, tăng, giảm
Đầy đủ về chế độ ăn kiêng
a Ăn uống Đủ
không đủ - thấp năng lượng
không đủ - nhịn đói (ăn ít mọi thứ)
b Ăn uống hiện tại so với mọi ngày không đổi, tăng, giảm
c Thời gian thay đổi < 2 tuần, ≥ 2 tuần
Trang 53BẢNG ĐÁNH GIÁ SGNA (TRẺ EM)
Triệu chứng đường tiêu hóa
a không triệu chứng
một hay vài triệu chứng, không có mỗi ngày
một vài hay tất cả triệu chứng, mỗi ngày.
c Thời gian của triệu chứng < 2 tuần, ≥ 2 tuần
Khả năng hoạt động thường ngày (liên quan đến dinh dưỡng)
a không giảm, đầy năng lượng, thực hiện được các hoạt động bình
thường theo tuổi.
Hạn chế trong các hoạt động thể lực mạnh, nhưng có thể vui chơi
và đi học ở cường độ vận động nhẹ tĩnh tại, ít năng lượng, dễ mệt.
Ít hay không chơi và hoạt động, nằm hay ngồi > 50% thời gian
thức, không năng lượng, thường ngủ.
b Hoạt động trong 2 tuần vừa qua: không đổi, tăng, giảm
Stress chuyển hóa của bệnh
không stress stress mức độ vừa stress mức độ nặng
a Ước lượng chiều cao dựa vào chiều cao trung bình của cha và mẹ: ở trẻ gái: Lấy chiều cao cha trừ 13cm rồi cộng với chiều cao mẹ và chia hai Ở trẻ trai:lấy chiều cao mẹ cộng 13cm rồi cộng chiều cao cha rồi chia cho hai 13 cm
là sự khác biệt chiều cao nam nữ Ở cả nam và nữ, 8.5cm ở hai bên giá trị trung bình đại diện cho bách phân vị thứ
3 và 97 của chiều cao dự đoán lúc trưởng thành
b 30% trẻ khỏe mạnh đủ tháng có xu hướng di chuyển 1 bách phân vị chính và 23% di chuyển 2 bách phân vị chính trong hai năm đầu tiên, và thường là hướng về bách phân vị 50 hơn là di chuyển xa ra Đây là xu hướng phát triển hướng về bình thường của kênh phát triển.
Trang 54BẢNG ĐÁNH GIÁ SGNA (TRẺ EM)
KHÁM LÂM SÀNG Bình ĐIỂM SGNA
thường Trung bình Nặng Mất lớp mỡ dưới da
không mất trong hầu hết hay tất cả các vị
trí
mất tại một vài vị trí nhưng không ở tất cả
mất nặng tại tất cả vị trí
Suy mòn khối cơ
không suy mòn trong hầu hết các vị trí
suy mòn tại một vài vị trí nhưng không ở
Trang 55 Để phân loại điểm số cuối cùng, xem xét tất cả xác yếu tố trong bối cảnh có mối liên quan với nhau Ưu tiên xem xét các yếu tố như thay đổi trong cân nặng, chế độ ăn và dấu hiệu lâm sàng của mất khối cơ và khối mỡ Sử dụng các yếu tố còn lại để củng cố chẩn đoán.
CÁCH PHÂN LOẠI SGA
Trang 56MỘT SỐ LƯU Ý
TRONG THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CHO BỆNH NHÂN
Trang 58 Cân: dùng cân điện tử.
Chiều cao : dùng thước Unicef.
DỤNG CỤ
Trang 59ngang tầm mắt.
Trang 60THƯỚC ĐO CHIỀU CAO
Trang 61 Các yếu tố tác động tới trọng lượng cơ thể:
Mức độ chính xác của dụng cụ cân.
Tình trạng giữ nước, phù:
Phẫu thuật cắt cụt chi:
Trang 63 Trong những trường hợp không đo lượng được cân nặng????
Trang 69Dự trữ Chỉ tiêu Phương pháp Đánh giá
nếp gấp cơ tam đầu
Các số đo giảm
<60% giảm dự trữ lipid
Clinical – Thăm khám lâm sàng
Trang 70Fatfold Measurements
Trang 71Dự trừ Protein cơ vân
Dự trữ Chỉ tiêu Phương pháp Đánh giá
Protid
khối cơ
Nam 25.5cm
Nữ 23cm
1 Khối cơ cánh tay
= chu vi vòng cánh tay – (3.14
x bề dày nếp gấp
da cơ tam đầu)
2 Creatinin/ nước tiểu
Giảm <60% giảm sút khối cơ
Chỉ số creatinin/
chiều cao <60%
dự báo có sự giảm sút khối cơ
Trang 73If MUAC is <23.5 cm, BMI is likely to be <20 kg/m2
If MUAC is >32.0 cm, BMI is likely to be >30 kg/m2
BMI Category
Estimating BMI from mid upper arm circumference (MUAC)
Trang 74Albumin PrealbuminTransferrin Lympho
• <3.5g/dL thiếu DD
• <20 mg/dl
• <200mg/dL <150mg/dL
100mg/dL (nhẹ- trung bình – nặng)
• Số lượng lympho<1800/mm3 thiếu hụt protein nội mô
Trang 83SGA ???
SGA ???
Trang 84CASE LÂM SÀNG
Trang 85 Họ và tên: LÊ NGƯU CH
không phụ thuộc Insuline (E11)
kém, sụt cân -> Nhập viện
CA LÂM SÀNG 1
Trang 86 Ăn qua đường miệng Nuôi qua sonde Dinh
dưỡng tĩnh mạch
miệng đạt 800 Kcal + truyền tĩnh mạch đạt 800 Kcal => Đạt 1600 Kcal, đạm 80g
CA LÂM SÀNG 1
Trang 87 Triệu chứng cơ năng:
Buồn nôn Nôn Biếng ăn Tiêu chảy Táo bón Khác
Mỡ dưới da: Teo
Khối cơ: Teo
Phù: Không có dấu hiệu
Báng bụng: Không có dấu hiệu
CA LÂM SÀNG 1
Trang 89 Vấn đề liên quan dinh dưỡng hiện tại:
◦ Sụt 21.15% cân nặng trong vòng 4 tháng
◦ K tâm vị (C16.0) – Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insuline (E11)
CA LÂM SÀNG 1
Trang 90 Họ và tên: MACH D Năm sinh: 1932 Giới: Nam
lượng dịch ít lẫn phân vangfm tự cầm, sau đi không chóng mặt, không ngất, không táo bón, không đau bụng, không sốt, sụt cân không rõ, tái khám nội soi trực tràng phát hiện
u trực tràng, chưa sinh thiết -> Nhập viện
Cân nặng: 28 Kg, Chiều cao: 142 cm.
CA LÂM SÀNG 2
Trang 91 Thể trạng: Gầy
Ăn qua đường miệng Nuôi qua sonde Dinh dưỡng tĩnh mạch
CA LÂM SÀNG 2
Trang 92 Năng lượng nhập trong 24 giờ hiện tại: Ăn được 1 tô
hủ tíu thịt đạt khoảng 400 Kcal
Buồn nôn Nôn Biếng ăn Tiêu chảy Táo bón Khác
Mỡ dưới da: Teo
Khối cơ: Teo
Phù: Không có dấu hiệu
Báng bụng: Không có dấu hiệu
CA LÂM SÀNG 2
Trang 94 Vấn đề liên quan dinh dưỡng hiện tại:
◦ Ăn kém đạt 40% nhu cầu năng lượng
◦ U ác của trực tràng
CA LÂM SÀNG 2
Trang 95 Họ và tên: LÝ CÔNG TH Năm sinh: 1957 Giới: Nam
cửa (P) (K74) – HCC đa ổ đang điều trị NEXAVAR Di
căn hạch rốn gan, trung thất, thượng đòn, 2 phổi (C22) – Nhiễm trùng dịch báng (P37.8)
Nhập viện
CA LÂM SÀNG 3
Trang 96 Ăn qua đường miệng Nuôi qua sonde Dinh dưỡng tĩnh mạch
CA LÂM SÀNG 3
Trang 97 Năng lượng nhập trong 24 giờ hiện tại: Ăn 1 chén
cháo + uống ít sữa đạt khoảng 250 Kcal
Buồn nôn Nôn Biếng ăn Tiêu chảy Táo
Mỡ dưới da: Teo
Khối cơ: Teo
Phù: Không có dấu hiệu
Báng bụng: nhẹ - trung bình
CA LÂM SÀNG 3
Trang 99 Vấn đề liên quan dinh dưỡng hiện tại:
◦ Ăn kém đạt khoảng 16% nhu cầu năng lượng
◦ Albumin giảm
◦ Báng bụng, xơ gan, huyết khối tĩnh mạch cửa (P) (K74) – HCC đa ổ đang điều trị NEXAVAR Di căn hạch rốn gan, trung thất, thượng đòn, 2 phổi (C22) – Nhiễm trùng dịch báng (P37.8)
CA LÂM SÀNG 3
Trang 100 Họ và tên: LÊ VĂN M Năm sinh: 1931 Giới: Nam
đính, thái dương, chẩm bên phải (I61) – Tăng huyết áp
vô căn (I10) – Tổn thương thận cấp (N17) – Phinhg động mạch chủ bụng, không vỡ (I71.4)
không nôn ói, không sốt, không đau ngực, không đau bụng, tiêu tiểu bình thường -> Nhập viện
CA LÂM SÀNG 4