1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN tốt NGHIỆP điều DƯỠNG (HOÀN CHỈNH) đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn phổi trên người bệnh thở máy và hiệu quả chăm sóc của điều dưỡng viên

36 52 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Tình Trạng Nhiễm Khuẩn Phổi Trên Người Bệnh Thở Máy Và Hiệu Quả Chăm Sóc Của Điều Dưỡng Viên
Trường học Bệnh viện Bạch Mai
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, tại các khoa Cấp cứu, Khoa Điều trị tích cực ở nhiềubệnh viện đang có chuyển biến thực hiện làm ca để đạt được chăm sóc toàn diện, hyvọng phần nào sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) hay còn gọi là nhiễm khuẩn mắc phải trongthời gian nằm viện (thường sau 48 giờ), nhiễm khuẩn này không hiện diện tronggiai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện [9]

Hiện nay, tỷ lệ NKBV có xu hướng tăng lên ở những người bệnh nặng cócan thiệp thở máy, đặc biệt bệnh nhân nằm ở các khoa Hồi sức, khoa Cấp cứu, khoaThần kinh…, đây là một thách thức đối với các bác sỹ và điều dưỡng trực tiếp điềutrị, chăm sóc người bệnh Người bệnh khi vào điều trị tại khoa Hồi sức, Cấp cứuhầu hết trong tình trạng rất nặng, và thường phải can thiệp nhiều thủ thuật cùng lúc

vì vậy mặc dù điều dưỡng viên ở khoa đã thực hiện rất tốt, đúng quy trình kỹ thuậtkhi chăm sóc người bệnh (CSNB) nhưng tỷ lệ nhiễm khuẩn phổi vẫn còn rất cao

Theo thống kê của Trương Anh Thư bệnh viện Bạch Mai 2008, NKBV lênđến 25% và tỉ lệ nhiễm viêm phổi thở máy (VPTM) chiếm cao nhất, tỉ lệ mới mắccao nhất trong thời gian đầu mới nhập viện là 3%/ngày trong 5 ngày đầu thở máy,tiếp theo là 2% /ngày từ 5 đến 10 ngày, sau đó là 1% /ngày từ 10 ngày trở đi [20]

Thực tế người bệnh nặng có can thiệp thở máy khi nhận thấy bị nhiễm khuẩnbệnh viện (VPTM) làm cho người bệnh nặng lên, kéo dài thời gian điều trị, chi phícho điều trị tăng lên, tăng tỷ lệ tử vong, ngoài ra còn làm tăng sự kháng thuốc khángsinh của người bệnh NKBV hiện nay đã trở thành một thách thức mang tính thờiđại và toàn cầu Hiện nay, tại các khoa Cấp cứu, Khoa Điều trị tích cực ở nhiềubệnh viện đang có chuyển biến thực hiện làm ca để đạt được chăm sóc toàn diện, hyvọng phần nào sẽ làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện trong đó có viêm phổi trênngười bệnh thở máy

Người bệnh nặng khi thở máy bị NKBV do bội nhiễm phổi khó có biểu hiệncác triệu chứng lâm sàng rầm rộ, khó phát hiện bởi họ đang trong tình trạng bệnhnặng (hôn mê) Do vậy, việc phát hiện NKBV ở người bệnh thở máy phải dựa vàocác xét nghiệm cận lâm sàng (xét nghiệm máu, cấy đờm, X.Q…) một cách hệ thống

để đánh giá, ngăn ngừa, khống chế và tìm nguyên nhân gây ra NKBV nhằm có biệnpháp phòng ngừa

Trang 2

2Thang Long University Library

Vì vậy đề tài Đánh giá tình trạng nhiễm khuẩn phổi trên người bệnh thở máy và hiệu quả chăm sóc của điều dưỡng viên”, được tiến hành nghiên cứu

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giải phẫu hệ hô hấp

Hệ hô hấp gồm hệ thống dẫn khí và hệ thống trao đổi khí giữa máu và không khí.

Hệ thống dẫn khí gồm có: Mũi, hầu, thanh quản, khí quản và phế quản Hệ thốngtrao đổi khí là phổi, chứa các phế nang là nơi trao đổi khí giữa máu và không khí

1.1.1 Mũi

Mũi ngoài lồi lên ở giữa mặt, có dạng hình tháp 3 mặt mà mặt nhỏ nhất là 2 lỗ mũi

trước, 2 mặt bên nằm ở 2 bên

Mũi trong (ổ mũi) gồm 2 ổ mũi cách nhau bởi vách mũi, thông với bên ngoài qua

lỗ mũi trước và thông với hầu ở sau qua lỗ mũi sau Mỗi ổ mũi có 4 thành: trong,ngoài, trên và dưới Có nhiều xoang nằm trong các xương lân cận, đổ vào ổ mũi [6]

Niêm mạc mũi lót mặt trong ổ mũi, liên tục với niêm mạc các xoang, niêm mạc

hầu Niêm mạc mũi được chia thành 2 vùng:

+ Vùng khứu giác niêm mạc có nhiều đầu mút thần kinh khứu giác

+ Vùng hô hấp: Niêm mạc có nhiều mạch máu, tuyến niêm mạc và tổ chức bạchhuyết có chức năng sưởi ấm, làm ẩm không khí, lọc bớt bụi và sát trùng khôngkhí trước khi vào phổi

Các xoang cạnh mũi

Gồm có 4 đôi là: xoang hàm trên, xoang trán, xoang sàng và xoang bướm Bìnhthườ ng chúng đều rỗng, thoáng và khô ráo, chứa không khí có nhiệm vụ cộnghưởng âm thanh, làm ẩm niêm mạc mũi, sưởi ấm không khí và làm nhẹ khối xươngđầu mặt [16]

Trang 4

1.1.3 Thanh quản

Cấu tạo: Thanh quản được cấu tạo bởi các sụn nối với nhau bằng các khớp, các

màng, các dây chằng và các cơ Bên trong, thanh quản được phủ bởi niêm mạc liêntục với niêm mạc hầu, niêm mạc khí quản và tạo nên các xoang cộng hưởng âmthanh Các sụn thanh quản gồm có sụn giáp, sụn nhẫn và sụn nắp thanh môn, sụnphễu, sụn sừng, sụn chêm và sụn thóc Trong đó sụn chêm và sụn thóc là những sụnphụ, nhỏ [6]

Các cơ của thanh quản: gồm cơ ngoại lai và cơ nội tại

Mạch máu và thần kinh:

Mạch máu thanh quản được nuôi dưỡng bởi động mạch thanh quản trên là nhánh

của động mạch giáp trên và động mạch thanh quản dưới là nhánh của động mạchgiáp dưới

Thần kinh:

- Vận động: Cơ nhẫn giáp do nhánh ngoài của thần kinh thanh quản trên vậnđộng Các cơ còn lại do thần kinh thanh quản dưới vận động, nếu liệt sẽ gây mấttiếng

- Cảm giác: Phần trên nếp thanh âm do thần kinh thanh quản trên Phần dưới nếpthanh âm do thần kinh thanh quản dưới [16]

1.1.4 Khí quản

Khí quản là một ống dẫn

khí hình lăng trụ, nối tiếp từ dưới

thanh quản ngang mức đốt sống cổ

6, đi vào ngực, phân chia thành 2

phế quản chính: phải và trái, ở

ngang mức đốt sống ngực 6

Hình 1.1 Khí quản

1 Khí quản 2 Phế quản chính

Trang 5

Cấu tạo

Khí quản là một ống cấu tạo bằng lớp sụn, sợi và cơ trơn ở ngoài và được lótgồm 16 - 20 cung sụn hình chữ C, các sụn nối với nhau bằng các dây chằng vòng.Khoảng hở phía sau các sụn được đóng kín bằng các cơ trơn khí quản, tạo nên thànhmàng

Trong lòng khí quản nơi phân đôi của khí quản nổi gờ lên ở giữa, gọi là cựakhí quản Nhìn từ trên xuống, cựa khí quản hơi lệch sang bên trái

Liên quan: Khí quản dài 15cm, đường kính khoảng 1,2cm, di động dễ và có 2 phần

là phần cổ và phần ngực

Phần cổ nằm trên đường giữa, nông.

- Phía trước: từ nông vào sâu gồm có da, tổ chức dưới da, mạc nông, lá nông mạc

cổ, lá trước khí quản, eo tuyến giáp

- Phía sau: là thực quản và thần kinh quặt ngược thanh quản

- Hai bên là bao cảnh và các thành phần của nó, thùy bên tuyến giáp

Phần ngực nằm trong trung thất trên.

- Phía sau: thực quản

- Phía trước: có cung động mạch chủ, động mạch cảnh chung trái, thân tay đầu

- Dưới chỗ phân chia là nhóm hạch bạch huyết khí - phế quản

Trang 6

Hình thể ngoài

Phổi có dạng một nửa hình nón, được treo trong khoang màng phổi bởi cuốngphổi và dây chằng phổi; có ba mặt, một đỉnh và hai bờ; mặt ngoài lồi, áp vào thànhngực; mặt trong là giới hạn hai bên của trung thất; mặt dưới còn gọi là đáy phổi, ápvào cơ hoành [6],[8]

Hình thể trong

Phổi được cấu tạo bởi các thành phần đi qua rốn phổi phân chia nhỏ dần trongphổi Ðó là cây phế quản, động mạch và tĩnh mạch phổi, động mạch và tĩnh mạchphế quản, bạch mạch, các sợi thần kinh và các mô liên kết [8], [21]

Sự phân chia của cây phế quản

Hình 1.3 Cấu tạo mặt trong của phổi

Phế quản chính chui vào rốn phổi và chia thành các phế quản thuỳ Mỗi phếquản thuỳ lại chia thành các phế quản phân thuỳ Các phế quản phân thùy này lại chia ra các phế quản hạ phân thuỳ và chia nhiều lần nữa cho tới phế quản tiểu thuỳ

Sự phân chia của động mạch phổi

Thân động mạch phổi, động mạch phổi phải, động mạch phổi trái

Sự phân chia của tĩnh mạch phổi

Hệ thống lưới mao mạch phế nang đổ vào tĩnh mạch quanh tiểu thuỳ, rồi tiếptục thành những thân lớn dần cho tới các tĩnh mạch gian phân thuỳ hoặc tĩnh mạchtrong phân thuỳ, hệ thống tĩnh mạch phổi không có van

Ðộng mạch và tĩnh mạch phế quản: Ðộng mạch phế quản nhỏ là nhánh bên của

động mạch chủ Tĩnh mạch phế quản: Các tĩnh mạch sâu dẫn máu từ trong phổi đổvào tĩnh mạch phổi, còn các tĩnh mạch nông dẫn máu từ phế quản ngoài phổi vàmàng phổi tạng đổ vào các tĩnh mạch đơn, và bán đơn phụ

Bạch huyết của phổi: gồm nhiều mạch bạch huyết chạy trong nhu mô phổi, đổ vào

các hạch bạch huyết phổi, nằm gần những chỗ chia nhánh của phế quản, rồi từ đó

Trang 7

đổ vào các hạch phế quản phổi nằm ở rốn phổi

Thần kinh: Hệ thần kinh giao cảm xuất phát từ đám rối phổi, hệ phó giao cảm các

nhánh của dây thần kinh lang thang

Màng phổi

Là một thanh mạc gồm hai lá: màng phổi thành và màng phổi tạng, giữa hai lá là ổmàng phổi, hai bên phải và trái riêng biệt nhau

Hình 1.4 Màng phổi

1.Khe ngang, 2 Ngách sườn trung thất, 3 Khe chếch

4 Ngách sườn hoành, 5 Đỉnh phổi, 6 Tuyến ức

1.2 Sinh lý hô hấp

1.2.1 Điều hòa hô hấp

Sự thay đổi hô hấp cho phù hợp với nhu cầu, trạng thái cơ thể là sự điều hòa hô hấp.Điều hòa hô hấp chủ yếu là điều hòa thông khí thông qua điều hòa hoạt động củatrung tâm hô hấp [10]

- Trung tâm hô hấp nằm ở hành não và cầu não Đó là những đám nơron nằmtrong chất xám ở phần cấu trúc lưới nhân dây X và bên trong nhân dây XII, cáctrung tâm hô hấp nằm hai bên hành não và cầu não có liên hệ ngang với nhau

- Trung tâm hít vào: tự phát xung động một cách đều đặn, nhịp nhàng để duy trìnhịp thở bình thường Xung động từ trung tâm hít vào truyền đến các nơron vậnđộng alpha nằm ở sừng trước tủy sống rồi đến các cơ hô hấp làm cơ co gây độngtác hít vào Khi trung tâm hít vào hưng phấn các cơ hô hấp giãn ra gây động tác

Trang 8

thở ra.

- Trung tâm thở ra: chỉ hoạt động khi thở ra gắng sức Khi trung tâm thở ra hưngphấn, xung động được truyền tới các nơron vận động của các cơ thành bụng ởsừng trước tủy sống gây co các cơ thành bụng, kéo xương sườn xuống thấp hơn

và gây động tác thở ra gắng sức

- Trung tâm điều chỉnh: Liên tục phát ra xung động đến trung tâm hít vào có tácdụng ức chế trung tâm hít vào nên tham gia duy trì nhịp thở bình thường Khitrung tâm điều chỉnh hoạt động mạnh làm thời gian hít vào ngắn lại, nhịp thởtăng lên

- Trung tâm nhận cảm hóa học: rất nhạy cảm với sự thay đổi nồng độ CO2 và ionhydro Trung tâm cảm nhận hóa học hưng phấn sẽ kích thích trung tâm hít vàolàm tăng nhịp hô hấp

1.2.2 Các yếu tố tham gia điều hòa hô hấp

- Vai trò CO2: Nồng độ CO2 bình thường trong máu có tác dụng duy trì nhịp hô

hấp CO2 có tác dụng kích thích trung tâm hô hấp Mỗi khi nồng độ CO2 máutăng kích thích trung tâm cảm nhận hóa học và làm tăng hô hấp Ngoài ra CO2cũng tác động vào các receptor ở xoang động mạch cảnh gây phản xạ làm tăng

hô hấp [10]

- Vai trò của oxy: Phân áp oxy trong máu động mạch giảm làm tăng hô hấp Oxy

tác động qua các nội cảm thụ ở quai động mạch chủ và thể cảnh xoang độngmạch cảnh gây phản xạ tăng hô hấp[10]

- Vai trò của dây X: Khi hít vào gắng sức dòng khí đi qua các phế quản, tiểu phế

quản vào các phế nang kích thích các receptor (nằm ở cơ trơn thành phế quản,tiểu phế quản) về sức căng, tín hiệu truyền về trung tâm qua dây X và ức chếtrung tâm hít vào Càng hít vào gắng sức cáng ức chế, đến khi ức chế hoàn toàntrung tâm hít vào gây động tác thở ra Khi thở ra, phế nang co nhỏ lại khôngkích thích dây X nữa, trung tâm hít vào được giải phóng và hoạt động trở lại,gây động tác hít vào Phản xạ này chỉ hoạt động khi hít vào gắng sức làm phổi bịcăng giãn nhiều Đây là phản xạ bảo vệ tránh cho các phế nang khỏi bị căng quámức [10]

- Vai trò của dây thần kinh cảm giác nông: Điển hình là dây V khi kích thích

Trang 9

nhẹ gây thở sâu, kích thích mạnh gây ngừng thở.

- Vai trò các trung tâm thần kinh khác:

Trung tâm nuốt hưng phấn ức chế trung tâm hít vào

Vùng dưới đồi: nhiệt độ môi trường xung quanh thay đổi gây biến đổi hô hấp thông qua vùng này

Hệ thần kinh tự động điều hòa lượng không khí ra vào phổi do có tác dụng làm cohoặc giãn đường dẫn khí

Vỏ não có vai trò quan trọng chi phối hoạt động của trung tâm hô hấp khi cơ thể ởtrong những trạng thái xúc cảm khác nhau, nhịp thở, độ sâu và tính nhịp nhàng củađộng tác hô hấp cũng thay đổi [10]

1.3 Sinh lý bệnh

Quá trình hô hấp được chia thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn thông khí, giai đoạn khuếch tán, giai đoạn vận chuyển, giai đoạn hô hấp

tế bào Khi một trong những giai đoạn này tổn thương sẽ dẫn tới các bệnh lý vềđường hô hấp

Hình 1.5 Cấu trúc hệ thống hô hấp ngoài

1.3.1 Các hội chứng rối loạn thông khí

Có 2 hội chứng RL thông khí lớn, đó là thông khí hạn chế và thông khí tắc nghẽn

- Rối loạn thông khí hạn chế: là rối loạn làm giảm khả năng chứa đựng của phổi.Trong hội chứng rối loạn thông khí hạn chế, các thể tích và dung tích thở đều

bị giảm Thể tích phổi giảm dẫn đến các lưu lượng thở cũng giảm theo [10]

Trang 10

Các bệnh như viêm phổi, tràn dịch màng phổi là các bệnh làm giảm các thểtích phổi nên gây ra rối loạn thông khí hạn chế Viêm phổi là một bệnh nhiễmkhuẩn cấp tính của các phế quản nhỏ, phế nang và mô liên kết Tại ổ viêm mộtphần nhu mô phổi bị tổn thương, các phế nang đông đặc và không có khôngkhí tới Do đó, tại những vùng này có tình trạng rối loạn thông khí rõ rệt Vậynên khi chăm sóc BN hôn mê do tai biến mạch máu não, phòng chống nhiễmkhuẩn đường hô hấp cần được tiến hành ngay ở giai đoạn sớm để đảm bảothông khí tốt cho BN [13].

- Rối loạn thông khí tắc nghẽn: xảy ra khi có cản trở đường dẫn khí Sức cảnđường dẫn khí tăng làm cho các lưu lượng thở bị giảm [10] Ở người bệnh hôn

mê do tai biến mạch máu não, khi đường thở bị tắc nghẽn hoàn toàn do tụt lưỡihoặc dị vật đường thở kích thích trung tâm hô hấp cao độ, làm BN thở sâunhanh, tăng huyết áp và nhịp tim Nếu điều dưỡng can thiệp kip thời, giải tỏatắc nghẽn thì tính mạng BN không bị đe dọa Nếu cấp cứu muộn, hô hấp bị ứcchế, BN có thể ngừng thở, huyết áp và nhịp tim giảm, vỏ não và trung tâm hôhấp cũng như các trung tâm quan trọng khác bị tổn thương hoặc tê liệt thì khảnăng sống của BN sẽ rất khó khăn [13]

1.3.2 Nguyên nhân rối loạn hô hấp

- Liệt cơ hô hấp: liệt cơ hô hấp thường gặp: liệt cơ liên sườn, cơ hoành, cơ

ngực… khi bị tổn thương, liệt phần tủy sống phần cao, viêm đa dây thần kinh

- Tổn thương lồng ngực: gãy xương sườn, vẹo, gù cột sống.

- Bệnh lý màng phổi: tràn khí, tràn dịch màng phổi.

- Đường dẫn khí bị tắc, hẹp.

+ Đường hô hấp trên: viêm phù nề họng, u đường hô hấp trên, bạch hầu, áp xehầu

+ Đường hô hấp dưới: hen phế quản, viêm phổi, khí phế

1.4 Khái niệm về nhiễm khuẩn bệnh viện

1.4.1 Định nghĩa: Nhiễm khuẩn bệnh viện hay còn gọi là nhiễm khuẩn mắc phải

trong thời gian nằm viện (thường sau 48 giờ), nhiễm khuẩn này không hiện diệntrong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện [9]

Trang 11

1.4.2 Vai trò của chống nhiễm khuẩn bệnh viện

Chống nhiễm khuẩn bệnh viện là một thách thức và có tác động rất lớn Tỷ lệ mắcnhiễm khuẩn bệnh viện hằng năm từ 5,7% tới 11,0% BN mắc nhiễm khuẩn bệnhviện và ước tính khoảng 500.000 nhiễm khuẩn bệnh viện/năm Thiệt hại được thểhiện [7], [11],[14], [17]

- Tăng tần suất mắc bệnh

- Tăng chi phí điều trị gấp hai lần

- Kéo dài thời gian nằm viện gấp hai lần

- Tăng tỷ lệ tử vong

- Gia tăng sự trỗi dậy của vi khuẩn kháng thuốc

1.5 Đặc điểm lâm sàng của viêm phổi

1.5.1 Định nghĩa

Viêm phổi là quá trình viêm nhiễm của nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, ốngphế nang, tổ chức liên kết, khoảng kẽ và tiểu phế quản tận cùng [12]

1.5.2 Nguyên nhân

Nguyên nhân viêm phổi không liên quan đến thở máy

- Do phế cầu gram dương (thường gặp nhất trên lâm sàng) Có thể do liên cầu, tụcầu

- Virut

- Điều kiện thuận lợi: thời tiết lạnh, cơ thể yếu, suy giảm miễn dịch, người già,những người bệnh nằm lâu

- Người bệnh có tiền sử bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính COPD

Nguyên nhân viêm phổi liên quan đến thở máy

Yếu tố nguy cơ từ cơ thể BN thở máy: Vi khuẩn khu trú vùng họng, miệng Hít

dịch dạ dày do BN nằm đầu bằng Dịch trên Cuff trào vào khí quản do áp lực Cuffthấp

- Yếu tố nguy cơ từ môi trường bên ngoài cạnh BN đang thở máy: Vi khuẩn từ

bàn tay chăm sóc xâm nhập qua NKQ., Bình làm ẩm nhiễm trùng., Dây máy thở

Trang 12

Vi khuẩn từ bàn tay chăm sóc xâm nhập qua NKQ

Vi khuẩn khu trú vùng họng, miệng

Dịch trên Cuff trào vào khí quản do áp lực Cuff thấp

Bình làm ẩm nhiễm trùng

Dây máy thở nhiễm trùng, sát khuẩn kém Hít dịch dạ dày do nằm đầu bằng

nhiễm trùng, sát khuẩn kém, nguồn [5], [15], [ 24], [25]

- Yếu tố như tuổi, giới nam, béo phì, nghiện thuốc lá, bệnh nhân có tiền sử bệnh

phổi từ trước, thời gian thở máy kéo dài, hít phải dịch dạ dày, sau mổ có nồng độAlbumin thấp nguy cơ VPTM cao, điểm Glasgow thấp là những yếu tố rất có giátrị để tiên lượng bệnh nhân có bị VPTM hay không [19], [22]

- Khi thở máy, do bệnh lý hô hấp sẽ có nguy cơ mắc VPTM cao hơn và mức độ

bệnh sẽ nặng hơn là do trên đường hô hấp của các bệnh nhân này có sự thay đổi

cơ chế bảo vệ dẫn tới khi thở máy, vi khuẩn dễ xâm nhập và tấn công hơn so vớiphổi bình thường [27], [28], [29], [31]

Hình 1.6 Các yếu tố nguy cơ gây VPTM

1.5.3 Biểu hiện lâm sàng

a) Triệu chứng toàn thân:

- Bệnh xảy ra đột ngột, bắt đầu bằng cơn rét run, ớn lạnh

- Thân nhiệt tăng cao rất nhanh, mặt đỏ, môi khô, lưỡi bự bẩn, toát mồ hôi, môi tím nhẹ

- Mạch nhanh Có thể xuất hiện khó thở ở người bệnh bị viêm phổi nặng, Có khingười bệnh nôn, chướng bụng

Có thể có tiền sử nhiễm khuẩn đường hô hấp trước đó, hoặc ở người già các triệuchứng trên thường không rầm rộ

Trang 13

b) Triệu chứng tại chỗ

- Đau ngực: đau bên tổn thương, triệu chứng này bao giờ cũng có, đôi khi là triệuchứng nổi bật

- Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm, đờm có màu gỉ sắt quánh dính

- Khám phổi có hội chứng đông đặc phổi

Gõ đục

Rung thanh tăng

Rì rào phế nang giảm hoặc mất

Trong giờ đầu có thể nghe thấy rì rào phế nang giảm hoặc ran nổ, ở bên tổn thương

c) Đối với viêm phổi thở máy

Theo hướng dẫn của trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) năm 1988, cũng

có các biểu hiện như trên nhưng có một vài khác biệt để điều dưỡng dễ nhận biết bịVPTM khi CSBN đang thở máy

Tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm

1.Có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:

Sốt (>38oC hoặc < 35oC) không do nguyên nhân nào khácBạch cầu máu <4000/mm3 hoặc >12000/mm3

2 Kèm thêm ít nhất hai trong số tiêu chuẩn sau:

Xuất hiện đờm mới hoặc thay đổi tính chất đờmXuất hiện ho, khò khè, khó thở, thở nhanh Nghe có ran ở phổi

- Xét nghiệm đờm: cấy tìm vi khuẩn gây bệnh

1.5.5 Tiến triển và biến chứng

Người bệnh sốt liên tục trong tuần lễ đầu, thân nhiệt luôn 39-40oC Khạc

Trang 14

đờm có mủ vàng, có khi vàng da, vàng mắt nhẹ (trong trường hợp trẻ sơ sinh khôngthấy rõ tăng thân nhiệt trong viêm phổi, riêng BN đang thở máy khi bị viêm phổithường thân nhiệt khoảng > 3805 Sau một tuần sốt giảm dần bệnh khỏi, trường hợpnặng, khó thở, tím tái, tím môi, sốt cao liên tục 400C, mạch nhanh, huyết áp hạ, truỵmạch, đề phòng tử vong [3],[4].

1.6 Điều trị

- Điều trị theo nguyên nhân

- Điều trị phối hợp

- Điều trị bệnh nhân viêm phổi đang thở máy

+ Phác đồ hiệu quả cho A.baumanii là: colistin + minocyclin

+ Phác đồ hiệu quả cho K.pneumoniae là: Dùng kháng sinh nhóm carbapenem + Phác đồ hiệu quả cho P.aeruginosa là: Sử dụng một trong các kháng sinh

còn nhạy theo kháng sinh đồ

+ Với bệnh nhân nhiễm 2 loại vi khuẩn: Cần điều trị theo kháng sinh đồ [19],[23]

1.7 Tình hình viêm phổi ở bệnh nhân thở máy trên Thế giới và Việt Nam

Tình hình VPTM trên thế giới

Tình trạng VPTM xảy ra tại bất kỳ cơ sở y tế nào có thở máy, tùy thuộc sự pháttriển của y tế và công tác phòng chống nhiễm khuẩn mà tỉ lệ mắc VPTM khác nhau.Tại Canada từ năm 1998, một nghiên cứu tại các khoa Hồi sức cấp cứu cho thấy tỉ

lệ viêm phổi bệnh viện lên đến 25% và tỉ lệ nhiễm VPTM chiếm cao nhất, tỉ lệ mớimắc cao nhất trong thời gian đầu mới nhập viện là 3%/ngày trong 5 ngày đầu thởmáy, tiếp theo là 2% /ngày từ 5 đến 10 ngày, sau đó là 1% /ngày từ 10 ngày trở đi[30]

Tại Braxin, năm 2004 tại một khoa hồi sức tích cực, nghiên cứu trên 265 bệnh nhânđược thở máy trên 48h, với thời gian thở máy tổng 2,546 ngày Có 55 trường hợpVPTM (20,7%), với tần suất mắc 21,6 trường hợp/1,000 ngày thở máy, thời gianthở máy với các bệnh nhân VPTM từ 3-43 ngày, trung bình 17 ngày, cao hơn so với

BN không bị viêm phổi thở máy là 2 - 32 ngày, trung bình 6 ngày (p < 0,001) [32]

Trang 15

Năm 2010, thống kê tại các khoa HSTC ở Italy thấy tỉ lệ VPTM chiếm caonhất trong các loại nhiễm trùng bệnh viện: 8.9 trường hợp/1000 ngày thở máy.

So sánh nhiều nghiên cứu cho nhận thấy rằng tỉ lệ VPTM tại các nước pháttriển thấp hơn so với các nước đang phát triển Sự khác biệt là do trình độ y tế vàđiều kiện chăm sóc máy thở khác nhau Tại Malaysia, làm một nghiên cứu đa trungtâm thống kê tại hàng loạt các khoa HSTC năm 2009 cho thấy tỉ lệ mắc VPTM là26,5% trong 12 ngày đầu thở máy, thời gian phải thở máy trung bình là 9 ngày, tỉ lệ

tử vong là 6,5% [26]

Tình hình VPTM ở Việt Nam

Ở Việt Nam các nghiên cứu về VPTM cũng đã được tiến hành ở nhiều bệnhviện Giang Thục Anh nghiên cứu tại khoa HSTC BV Bạch Mai từ từ tháng 7/2003đến tháng 8/2004 có 149 trường hợp được chẩn đoán NKBV, trong đó 64,8% làviêm phổi bệnh viện, với tần suất VPTM /ngày thở máy là 41,5/1000 [2] NguyễnNgọc Quang nghiên cứu tại khoa hồi sức tích cực BV Bạch Mai có 208 bệnh nhânthở máy xâm nhập từ 48h trong thời gian từ tháng 02/2011 đến tháng 10/ 2011 tỷ lệmắc 55,8% với tần suất 46/1000 ngày thở máy [19]

1.8 Chăm sóc bệnh nhân thở máy

Thở máy: là một trong các kỹ thuật hồi sức cấp cứu cơ bản nhất, cứu sốngđược nhiều bệnh nhân nặng và nguy kịch Tuy nhiên, cũng như nhiều kỹ thuật hồisức cấp cứu khác, nếu thở máy không đúng quy trình kỹ thuật, vận hành máy thởkhông đúng, theo dõi thở máy không tốt thì thở máy có thể gây ra nhiều biến chứnglàm nặng thêm tình trạng bệnh nhân, kéo dài thời gian điều trị, thậm chí có thể gây

tử vong Nguồn [1, 2, 3]

1.8.1 Quy định để đảm bảo thở máy an toàn

- Quản lý, bảo dưỡng, vệ sinh, khử khuẩn máy thở

- Vận hành máy thở đúng quy trình kỹ thuật

- Theo dõi, chăm sóc cho bệnh nhân thở máy

Trang 16

1.8.2 Quản lý, bảo dưỡng, vệ sinh, khử khuẩn máy thở [3]

- Lập hồ sơ, lý lịch máy thở, lập bảng hướng dẫn quy trình vận hành máy thở, bảodưỡng định kỳ và khi có sự cố

- Vệ sinh máy thở định kỳ và khi nhiễm bẩn, khử khuẩn dây máy, bình làm ẩm,thay phin lọc mới trước khi cho bệnh nhân thở máy

- Máy đã vệ sinh và khử khuẩn phải được để riêng, cách ly với khu vực để máy bẩn

1.8.3 Chăm sóc bệnh nhân thở máy (áp dụng qui trình điều dưỡng 5 bước)

Các dấu hiệu lâm sàng: ý thức, mạch, huyết áp, nhịp thở, tím, vã mồ hôi, SpO2, khí máu, nghe phổi

Phát hiện các biến chứng

- Tràn khí màng phổi: bệnh nhân suy hô hấp, áp lực đường thở tăng, tràn khí dưới

da, lồng ngực (bên có tràn khí) căng phồng  chọc hút và đặt dẫn lưu màngphổi

- Tắc đờm: bệnh nhân suy hô hấp, áp lực đường thở tăng, nghe phổi khí vào kém,triệu chứng cải thiện sau khi hút đờm

- Tuột, hở đường thở: bệnh nhân suy hô hấp, áp lực đường thở thấp, thể tích thở ra(Vte) thấp

- Nhiễm trùng phổi: bệnh nhân sốt, dịch phế quản nhiều và đục, cần: cấy đờm,X.Q

Trang 17

Phòng tránh: đảm bảo vô trùng khi hút đờm, khử khuẩn tốt máy thở và dây thở.

Chăm sóc ống nội khí quản, mở khí quản

- Đảm bảo đúng vị trí: nghe phổi, số cm trên nội khí quản, X.Q phổi

- Thay dây cố định hàng ngày, kiểm tra lại vị trí NKQ sau đó

- Đo áp lực cuff hàng ngày (khoảng 20mmHg)

- Hút đờm định kỳ 2 – 3 h/lần và mỗi khi thấy có đờm

- Hút dịch phế quản và hút đờm dãi họng miệng bằng các ống thông hút riêng

Các lưu ý khi hút đờm, dịch phế quản ở bệnh nhân thở máy:

- Ấn nút alarm silence ngay trước khi hút đờm

- Đặt FiO2 100% trước khi hút 30 giây đến vài phút, trong khi hút và 1– 3 phútsau khi hút xong

Theo dõi tình trạng lâm sàng và SpO 2 trong khi hút:

- Nếu bệnh nhân xuất hiện tím hoặc SpO2 tụt thấp < 85 – 90% phải: Tạm dừnghút, lắp lại máy thở với FiO2 100% hoặc bóp bóng oxy 100% Sau mỗi lần hútphải cho bệnh nhân thở máy lại tạm thời vài nhịp trước khi tiếp tục hút Khi hútxong phải cho bệnh nhân thở máy lại theo các thông số máy như trước

- Tuân thủ nguyên tắc vô trùng

- Kết hợp vỗ rung để hút đờm được thuận lợi

Nhận định và xử lý một số báo động

- Báo động áp lực cao: thở chống máy, tắc đờm, co thắt phế quản, tràn khí màngphổi

- Báo động áp lực thấp: tuột, hở đường thở, máy mất áp lực

- Báo động oxy thấp: lắp đường oxy chưa đúng, sụt áp lực nguồn oxy

- Báo động ngừng thở: nếu suy hô hấp phải tạm tháo máy thở, bóp bóng và báobác sĩ [1, 3]

Chăm sóc và kiểm tra hoạt động của máy thở

- Điện, khí nén, oxy, dây dẫn: hở, có nước đọng, hệ thống ống dẫn khí luôn phải

để thấp hơn NKQ, mở khí quản của bệnh nhân, nếu có đờm, máu phải thayngay Nếu có bẫy nước phải để ở vị trí thấp nhất

- Các thông số cài đặt

- Bình làm ẩm, làm ấm: kiểm tra mức nước, nhiệt độ

Trang 18

Hình 1.7 Thở máy qua mở khí quản

Các chăm sóc và theo dõi khác: nuôi dưỡng, đủ nước vào, chăm sóc vệ sinh, chốngmảng mục, chống tắc mạch: thay đổi tư thế, xoa bóp

Đánh giá, ghi hồ sơ và báo cáo: dấu hiệu: xanh tím, hồng hào, dấu sinh tồn, nướctiểu, kịp thời báo bác sĩ nếu có vấn đề bất thường [1,3]

Ngày đăng: 22/04/2021, 17:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w