1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ngữ văn thcs đông thạnh

11 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 26,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.Tưởng tượng: Là công việc của não bộ dùng để suy nghĩ, hình dung các vấn đề.. Quê nội của em đẹp bởi có con sông chảy qua làng. Dòng sông như người mẹ. Quanh năm cần mẫn, dòng sông [r]

Trang 1

TUẦN 22

Tiết 79: QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I.Tìm hiểu bài:

1.Quan sát: Nhìn nhận hiện tượng, sự vật một cách chi tiết bằng mắt

2.Tưởng tượng: Là công việc của não bộ dùng để suy nghĩ, hình dung các vấn đề

3.So sánh: Là đối chiếu sự vật này với sự kia có nét tương đồng với nhau

II.Ghi nhớ: SGK/28

III.Luyện tập:

Viết đoạn văn (5-7 dòng) tả khung cảnh sân nhà em vào một buổi sáng mùa hè có sử dụng biện pháp so sánh.

-Tiết 80: LUYỆN TẬP QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

1.Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi:

Trang 2

Quê nội của em đẹp bởi có con sông chảy qua làng Dòng sông như người mẹ Quanh năm cần mẫn, dòng sông chở nặng phù sa bồi đắp cho ruộng lúa Buổi sớm tinh

mơ, dòng nước mờ mờ phẳng lặng chảy Giữa trưa, mặt sông nhấp nhô ánh bạc lẫn màu xanh nước biếc Chiều tà, dòng nước trở thành màu khói trong, hơi tối âm âm Hai bên

bờ sông, luỹ tre làng nối vai nhau che rợp bóng mát cho đôi bờ Sông đẹp nhất vào những đêm trăng Bóng trăng lồng vào nước, luỹ tre làng in bóng trên dòng sông, vài chiếc thuyền neo trên bờ cát Cảnh vật hữu tình đẹp như tranh vẽ.

(Trích những bài văn hay lớp 6)

a)Đọc đoạn văn trên em liên tưởng đến hình ảnh nào?

b)Tìm hình ảnh so sánh có trong đoạn văn trên và nêu tác dụng của nó?

2.Viết đoạn văn ngắn ( 7-10 dòng) tả quang cảnh trường em lúc tan học.

-Tiết 81, 82: BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

Tạ Duy Anh I.Đọc – hiểu chú thích:

1.Tác giả: SGK/33

2.Tác phẩm:

a)Xuất xứ: Là truyện ngắn đoạt giải Nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi”

Trang 3

của báo Thiếu niên tiền phong.

b)Nội dung chính: Văn bản thể hiện tình cảm trong sáng, hồn nhiên, lòng nhân hậu của

em gái giúp cho anh trai nhận ra hạn chế của mình

II.Đọc – hiểu văn bản:

1.Nhân vật người anh:

-Xem thường, chê bai em gái

-Tài năng hội họa của em gái được phát hiện: buồn, thất vọng

-Khi đứng trước bức tranh: ngạc nhiên, xấu hổ, xúc động

2.Nhân vật Kiều Phương:

-Hiếu động, hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu

-Tài năng say mê hội họa

-Tình cảm tốt đẹp dành cho anh, yêu thương anh

III.Ghi nhớ: SGK/35

IV.Luyện tập:

1.Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân vật người anh.

2.Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về nhân vật Kiều Phương.

-TUẦN 23

VÕ QUẢNG

I Đọc hiểu chú thích

1.Tác giả (SGK)

2.Tác phẩm:

- Thể loại: Truyện ngắn

- Xuất xứ: “Vượt thác” trích từ chương XI của tác phẩm Quê Nội (1974)

Trang 4

- Nội dung chính: Miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn,

làm nổi bật vẻ đẹp và sức mạnh của con người lao động

II Đọc hiểu văn bản:

1.Cảnh thiên nhiên:

-Dòng sông: chảy chầm chậm, êm ả, thơ mộng, cánh buồm nhỏ căng phồng rẽ sóng lướt bon bon chở đầy sản vật

-Hai bên bờ: Bãi dâu bạt ngàn, những chòm cổ thụ, núi cao sừng sững, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp

2.Dượng Hương Thư trong cảnh vượt thác:

-Ngoại hình:rắn chắt, bền bỉ

-Động tác: mạnh mẽ, dũng cảm

-Tính tình: Qủa cảm, quyết liệt

III Ghi nhớ: (SGK/41)

IV.Luyện tập:

1.Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về hình ảnh con người

lao động qua văn bản Vượt thác.

2.Viết đoạn văn ngắn (5-7 dòng) nêu cảm nhận của em về cảnh thiên nhiên qua

văn bản Vượt thác.

-TIẾT 84: LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN

XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

Đề 1 Em hãy quan sát cảnh biển và lựa chọn những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu để

miêu tả cảnh bình minh trên biển

Đề 2: Em hãy tả lại quang cảnh một buổi sáng trên quê hương em.

Đề 3: Em hãy tả lại quang cảnh một dòng sông hay khu rừng mà em đã có dịp quan

sát

Đề 4: Em hãy tả lại quang cảnh giờ ra chơi ở trường em.

(Học sinh chọn 1 trong 4 đề trên)

Trang 5

I.Tìm hiểu bài:

1.Các kiểu so sánh:

a.So sánh ngang bằng:là, như, như là

VD: Em là hoa hồng nhỏ

b.So sánh không ngang bằng: hơn, chẳng bằng, không bằng,

VD: Bạn Mai cao hơn bạn Lan

2.Tác dụng:

So sánh có tác dụng gợi hình giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể

sinh động; biểu hiện tư tưởng tình cảm sâu sắc

II.Ghi nhớ(SGK/42)

III.Luyện tập : Bài tập SGK/43

1.Chỉ ra kiểu so sánh trong các câu sau:

a.Cô giáo như mẹ hiền

Trang 6

b.Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận.

c.Bạn Nam học giỏi hơn bạn Tuấn.

d.Mặt trời to hơn mặt trăng.

e.Cha như một cây sồi vững chãi bảo vệ gia đình.

f.Tiếng suối chảy rì rầm như tiếng đàn cầm.

2.Đặt 5 câu có sử dụng biện pháp so sánh.

3.Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong mỗi câu sau:

a.Trên cao nhìn xuống, dòng sông như một tấm gương sáng lóa.

b.Trông xa, đồng cỏ giống như một tấm thảm nhung xanh ngắt.

-TIẾT 86: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (phần Tiếng Việt)

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ I.Tìm hiểu bài:

1.Phân biệt phụ âm đầu ch/tr:

VD: trò chơi, trò chuyện

2.Phân biệt âm đầu s/x

VD:sương sớm, xôn xao

3.Phân biệt phụ âm l/n:

VD: lời nói, nắng lên

4.Phân biệt các phụ âm đầu r/d/gi

VD: rung rinh, giỏi giang, dịu dàng

II.Luyện tập: luyện viết chính tả.

Trang 7

-TUẦN 24

Tiết 87, 88: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

An- phông- xơ Đô

–đê -I Đọc – hiểu chú thích:

1.Tác giả: SGK/54

2.Tác phẩm:

a)Hoàn cảnh sáng tác: Viết sau chiến tranh Pháp-Phổ ( 1870-1871)

b)Nội dung chính: Văn bản thể hiện lòng yêu nước, am hiểu sâu sắc về tiếng mẹ đẻ II.Đọc – hiểu văn bản:

1.Nhân vật chú bé Phrang:

-Hồn nhiên, chân thật biết lẽ phải

-Tình yêu tiếng Pháp, quý trọng biết ơn thầy giáo

2.Nhân vật thầy giáo Hamen:

-Thầy Hamen là người yêu nghề dạy học

-Tin ở tiếng nói dân tộc Pháp, có lòng yêu nước sâu sắc

III.Ghi nhớ: SGK/55

IV.Luyện tập:

Viết đoạn văn ngắn ( 7 – 9 dòng) trình bày suy nghĩ của em về nhân vật thầy giáo Ha-men

Trang 8

-Tiết 89: PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

I.Tìm hiểu bài:

1.Yêu cầu khi làm văn tả cảnh:

- Xác định đối tượng miêu tả

- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu

- Trình bày những điều quan trọng quan sát dựa theo một thứ tự

2.Cách làm bài văn tả cảnh:

-Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

-Bước 2: Lập dàn ý

+Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả

+Thân bài: Tập tả cảnh vật chi tiết theo một thứ tự

+Kết bài: Phát biểu các hình tượng về cảnh vật đó

-Bước 3: Viết bài

-Bước 4: Đọc và sửa chữa

II.Ghi nhớ: SGK/47

III.Luyện tập:

Em hãy viết đoạn mở bài và kết bài của đề bài sau: Viết bài văn miêu tả cảnh mùa xuân

Trang 9

-Tiết 90: PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI

I.Tìm hiểu bài:

1.Yêu cầu khi làm văn tả người:

- Xác định đối tượng miêu tả

- Quan sát lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu

- Trình bày những điều quan trọng quan sát dựa theo một thứ tự

2.Cách làm bài văn tả người:

-Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

-Bước 2: Lập dàn ý

+ Mở bài: Giới thiệu người được tả ( chân dung, người trong hoạt động…)

+Thân bài: a.Tả bao quát ( Tên, tuổi, ngoại hình…)

b.Tả chi tiết (Tính cách, cử chỉ, lời nói,…)

c Những kỉ niệm với người thân

+Kết bài: nêu cảm xúc về đối tượng đó

-Bước 3: Viết bài

-Bước 4: Đọc và sửa chữa

II.Ghi nhớ: SGK/47

III.Luyện tập:

Em hãy viết đoạn mở bài và kết bài của đề bài sau: Viết bài văn miêu tả về một người thân mà em yêu quý nhất

-TUẦN 25

TIẾT:91,92 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẢ CẢNH

Đề 1: Hãy tả lại quang cảnh giờ ra chơi ở trường em.

Trang 10

Đề 2:Em hãy tả lại hình ảnh cây đào hoặc cây mai vào dịp tết đến xuân về.

(Học sinh chọn 1 trong 2 đề)

I.Tìm hiểu bài

1.Nhân hóa là gì?

-Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cói, đồ vật bằng những từ ngữ vốn được

dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cói, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người

-VD: (SGK/56)

.Các sự vật “ trời, cây mía, kiến” được gán cho hành động của con người “mặc áo

giáp, ra trận, múa gươm, hành quân”.

Dùng từ gọi người để gọi sự vật: gọi ông trời bằng ông

2.Các kiểu nhân hóa:

a.Dùng từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

VD: lão Miệng, bác Tai, cô Mắt.

b.Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật.

VD: Tre xung phong vào xe tăng, đại bác.

c.Trò chuyện xưng hô với vật như với người.

VD: Trâu ơi ta bảo trâu này.

II.Ghi nhớ (SGK/58)

III.Luyện tập

1.Những hình ảnh nào sau đây là hình ảnh nhân hóa?

a.Cỏ gà rung tay

b.Bố em đi cày về

c.Chú gà trống gáy vang đánh thức ông mặc trời

d.Kiến hành quân đầy đường

Đáp án:……… (học sinh được lựa chọn nhiều đáp án)

Trang 11

2.Trong mỗi câu sau đây, những sự vật nào được nhân hoá ? Chúng được nhân hoá bằng cách nào ? Hãy nêu tác dụng của biện pháp nhân hoá trong các câu văn.

a Bác chim đang đậu trên ngọn cây hót véo von

b Chị gió ơi! Chị hãy mang làn gió mát đến đây đi

c Mặt trời đạp xe qua đỉnh núi

3 Viết đoạn văn ngắn ( 7-9 dòng) miêu tả cảnh đồng lúa, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa.

-LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN

1 Theo em chúng ta cần làm gì để góp phần làm cho môi trương sông được trong lành? Viết đoạn văn ngắn (từ 8 -10 câu) nêu suy nghĩ của bản thân

2 Em có suy nghĩ gì về việc học Văn? Viết đoạn văn ngắn (từ(8 10) nêu suy nghĩ của bản thân

3 Trong cuộc sông chúng ta có cần giữ lời hứa hay không? Viết đoạn văn ngắn từ 8 10 caa6u nêu suy nghĩ của bản thân

4 Viết phần mở bài của các đề bài sau:

a Miêu tả vẻ đẹp của “Cô nàng mùa xuân”

b Miêu tả vẻ đẹp của ngôi trường thân yêu

Đề 1: Em hãy tả lại cơn mưa mùa hạ.

Đề 2: Em hãy tả lại một loài hoa mà em thích.

Đề 3: Em hãy tả lại cảnh cánh đồng lúa ở quê em.

Đề 4: Em hãy tả lại người thầy (cô) mà em quý mến.

(Học sinh chọn 1 trong 4 đề)

Học sinhđọc một số bài văn trong sách giáo khao để cảm nhận cách miêu tả

Ngày đăng: 20/02/2021, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w