SKKN ngữ văn Cách khắc phục khó khăn để vận dụng tốt phương pháp Học theo hợp đồng trong môn Ngữ văn THCS THAM KHẢO
Trang 2Phần B
NỘI DUNG
I- Mục tiêu: Nhiệm vụ của đề tài:
II Mô tả giải pháp:
1- Thuyết minh tính mới:
1.1 Nội dung giải pháp:
1.2 Điểm mới:
2 Khả năng áp dụng:
3 Lợi ích kinh tế - xã hội:
7777232327
Phần C
KẾT LUẬN
54
Danh mục chữ cái viết tắt
Công nghệ thông tin: CNTT
Trang 3PHẦN A
MỞ ĐẦU
Trang 4cuộc đổi mới giáo dục giai đoạn từ sau năm 2015 PP Học theo hợp đồng là một
trong những PP, KT dạy – học tích cực đã được ứng dụng thử nghiệm ở một số tỉnhthành phía Bắc theo dự án giáo dục Việt – Bỉ và được giới chuyên môn cấp Bộ,ngành nghiệm thu, đánh giá khả quan Việc triển khai đại trà các PP, KT dạy – học
tích cực nói chung và PP Học theo hợp đồng nói riêng đã phổ biến trên đất nước ta.
- Xu thế thời đại đòi hỏi con người phải có KNS, phải biết tương tác để tồn tại và
phát triển PP Học theo hợp đồng là một cách giúp HS rèn luyện kĩ năng tương tác.
- Các đối tượng HS THCS có sự phân hóa trình độ, ý thức rất rõ rệt Thực tế ấy đòi
hỏi phải dạy học phân hóa nhằm đáp ứng đầy đủ các đối tượng HS PP Học theo
hợp đồng chính là một PP thỏa mãn hầu hết các đối tượng HS.
- Mặc dù đã được các cấp chuyên môn (Sở, Phòng, Trường) tập huấn từ hè năm
2010 nhưng đến nay đa số GV Ngữ Văn trong trường nói riêng, trong TP Quy Nhơn
nói chung hầu như vẫn chưa vận dụng PP Học theo hợp đồng trong giảng dạy bộ
môn (căn cứ vào phiếu khảo sát GV NV đại diện các trường (xem phụ lục) trongcuộc họp sinh hoạt chuyên môn do Hội đồng bộ môn NV TP Quy Nhơn tổ chức vàongày 22-11-2012)
- Việc vận dụng PP Học theo hợp đồng trong giảng dạy bộ môn NV THCS diễn ra
quá chậm chạp như vậy là do có nhiều khó khăn:
+ Đặc trưng của môn Ngữ Văn có phần đa dạng, phức tạp, khó vận dụng khi biênsoạn phiếu hỗ trợ, đáp án, nghiệm thu hợp đồng
+ GV chưa thực sự hiểu rõ về PP và các kỹ năng cần thiết để thiết kế, tổ chức vàquản lí HS nên ngại bắt tay vào việc thực hiện
+ Thời gian hạn hẹp, khó hoàn thành kế hoạch bài học (cháy giáo án)
+ Khả năng tập trung học tập, độc lập suy nghĩ sáng tạo của HS lứa tuổi THCS chưacao, nhất là đối với HS đầu cấp
Trang 5+ HS chưa biết cách ghi chép bài.
+ GV e ngại việc đánh giá tiết dạy, việc đảm bảo thành tích học tập của HS hoặc áplực thi cử
+ Sĩ số lớp quá đông (40-50HS/lớp), CSVC còn thiếu thốn
2- Ý nghĩa và tác dụng của đề tài:
- Đúc kết một số giải pháp khắc phục khó khăn từ sự trải nghiệm của GV và HS qua
những hoạt động học tập theo PP Học theo hợp đồng.
- Giúp GV Ngữ Văn THCS có thêm niềm tin và cơ sở để mạnh dạn, nhanh chóng
triển khai vận dụng PP Học theo hợp đồng trong giảng dạy bộ môn.
3- Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu cách khắc phục những khó khăn để vận dụng tốt PP
Học theo hợp đồng trong môn NV THCS.
- Đề tài được nghiên cứu ở phương diện thực hành là chủ yếu
- Các đối tượng để nghiên cứu là giáo viên, học sinh của trường THCS Ngô Mây vàmột số trường khác trên địa bàn TP Quy Nhơn
II- Phương pháp tiến hành:
- Phương pháp giáo dục:
Phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên (theo Luật giáo dục)
- Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục:
Bộ GD và ĐT đã nêu trong Chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn
2009-2020: Giáo dục phải bám sát nhu cầu và đòi hỏi của xã hội, thông qua việc thiết kế các chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu cung cấp nhân lực phục vụ các ngành kinh tế đa dạng Vì HS có những mong muốn nhu cầu khác nhau, điều kiện
Trang 6sống và học tập khác biệt, giáo dục chỉ thực sự có hiệu quả nếu không đồng nhất mọi đối tượng Giáo dục phải chú trọng nhiều hơn đến cơ hội lựa chọn trong học tập cho mỗi học sinh Các chương trình, giáo trình và các phương án tổ chức dạy học phải đa dạng hơn, tạo cơ hội cho mỗi HS những gì phù hợp với chuẩn mực chung nhưng gắn với nhu cầu, nguyện vọng và điều kiện học tập của mình
- Lí thuyết dạy học phân hóa
- Lí thuyết dạy và học tích cực – Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
- Đối sánh với lý luận dạy học
- Thống kê, phân tích, tổng hợp, đánh giá
+ Thời gian áp dụng thử nghiệm các giải pháp khắc phục khó khăn để vận
dụng tốt PP Học theo hợp đồng: từ năm học 2011-2012 đến nay
Trang 7PHẦN B
Trang 8B NỘI DUNG:
I- Mục tiêu - Nhiệm vụ của đề tài:
- Gần 2 năm nay, sau khi được tập huấn, tôi đã từng bước vận dụng, trải nghiệmcùng với học sinh và đồng nghiệp các PP, KT dạy học tích cực Trong đó, có vận
dụng khá nhiều bài dạy theo PP Học theo hợp đồng và cũng đã gặp phải nhiều khó
khăn Tôi xây dựng đề tài này nhằm đúc kết một số kinh nghiệm và sáng kiến khắcphục những khó khăn ấy để chia sẻ cùng quí thầy cô giáo dạy NV THCS; góp phầnthúc đẩy hoạt động dạy - học của nhà trường ngày càng đi lên
- Đề tài giúp lãnh đạo và cán bộ quản lý ngành giáo dục nhìn nhận, đánh giá quathực tiễn giáo dục ở cơ sở Từ đó có những biện pháp giúp đỡ GV NV THCS khắcphục khó khăn nhằm thúc đẩy công tác đổi mới PP dạy học; góp phần nâng cao hơnnữa chất lượng bộ môn Ngữ văn nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung
- Đồng thời, đề tài mang tính chất cụ thể hóa lí thuyết PP Học theo hợp đồng bằng
những nội dung minh họa được chọn lọc từ quá trình trải nghiệm thực tiễn Cho nên
đề tài còn làm giàu thêm kho tài nguyên tư liệu giáo dục, giúp thầy cô giáo và học
sinh THCS có thêm tài liệu tham khảo để vận dụng PP Học theo hợp đồng trong
môn Ngữ văn; quyết tâm đổi mới PP dạy học, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ dạy– học của nhà trường THCS
II Mô tả giải pháp:
1 Thuyết minh tính mới:
1.1/ Nội dung giải pháp:
1.1.1/ GV NV THCS chịu khó trau dồi chuyên môn, học hỏi, cầu tiến đồng thời
quyết tâm, mạnh dạn đổi mới PP dạy học nói chung và vận dụng PP Học theo
hợp đồng nói riêng.
Thứ nhất, GV là người trực tiếp đứng lớp, có quyền quyết định trong giảngdạy rất lớn Chúng ta có muốn đổi mới PP dạy học không, có quyết tâm vận dụng
và tìm kiếm sự thành công cho những hoạt động dạy học theo PP Học theo hợp
đồng không? Nếu muốn, hãy trau dồi chuyên môn phục vụ cho việc vận dụng PP Học theo hợp đồng trong môn Ngữ Văn bằng cách nghiên cứu, tham khảo các
nguồn sau:
- Quyển sách: DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC – MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨTHUẬT DẠY HỌC do Ban quản lí dự án Việt – Bỉ tổ chức biên soạn, được Nhàxuất bản Đại học sư phạm phát hành năm 2010 Quyển sách này đã được cung cấp
về cho mỗi trường THCS trên địa bàn TP Quy Nhơn 1 quyển sau đợt tập huấn PP,
KT dạy học tích cực do Sở, Phòng GD tổ chức đầu năm học 2010-2011
Trang 9- Một số băng hình (sản phẩm của dự án Việt – Bỉ): Dự án đã phát hành được 3 băng
hình tiết dạy theo PP Học theo hợp đồng:
+ Băng hình tiết dạy môn Xác xuất thống kê – Bài Luyện tập về ước lượngtham số; GV: cô Vũ Thị Bình, Trường Cao đẳng sư phạm Lào Cai
Băng hình này nằm trong đĩa DVD đã cung cấp về từng trường THCS ở TPQuy Nhơn (1 đĩa DVD PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC TÍCH CỰC – CÁC BÀIDẠY MẪU / trường)
+ Băng hình tiết dạy môn Ngữ văn – Tiết 55: Ôn tập truyện dân gian; GV: côgiáo Bạch – Bắc Kạn
+ Băng hình tiết dạy môn Toán, lớp 8 – Bài Một số hệ thức về cạnh và đườngcao trong tam giác vuông; Thầy giáo Nguyễn Mộng Giao – Tuyên Quang
(Hai băng hình môn NV và Toán được giới thiệu trong mô-đun PP Học theo
hợp đồng – Tài liệu tập huấn nhưng có lẽ chúng ta phải chờ đợi thêm vì chưa tìm
được trên các nguồn phát hành rộng rãi.)
- Mô-đun PHƯƠNG PHÁP HỌC THEO HỢP ĐỒNG –TÀI LIỆU TẬP HUẤN doPGS, Tiến sĩ Nguyễn Tuyết Nga cùng Tiến sĩ Leen Pil (thuộc Ban quản lí dự án Việt– Bỉ) biên soạn (Tài liệu được hai tác giả - Tiến sỹ Nguyễn Tuyết Nga(Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam) và Tiến sỹ Dr Leen Pil (Trungtâm Giáo dục trải nghiệm, Đại học Leuven, Vương quốc Bỉ) đồngbiên soạn, cùng với sự hợp tác của nhóm nòng cốt đến từ 5 trườngĐại học và Cao đẳng Sư phạm Cuốn tài liệu đề cập phương pháphọc theo hợp đồng từ các khía cạnh khác nhau của phương phápnày Sau khi hoàn chỉnh vào năm 2011, cuốn tài liệu được Cục Nhàgiáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thẩm định và đề xuất đưavào danh sách tài liệu tham khảo cho giáo viên THCS Cuốn tài liệucũng đã được giới thiệu tới nhóm nòng cốt của các trường Đại học
và Cao đẳng sư phạm Nhóm nòng cốt này sau đó đã nhân rộngthành công tới các giảng viên và sinh viên các trường sư phạm nàytrong giai đoạn 2011-2012 Tiếp theo sau đây, cuốn tài liệu sẽđược sử dụng trong các tập huấn bồi dưỡng giáo viên do SởGD&ĐT tổ chức tại 5 tỉnh Theo kế hoạch tập, các khóa tập huấnnhân rộng vào tháng 3-tháng 4 năm 2013 cho giáo viên tại 5 tỉnhthuộc chương trình giáo dục VVOB chắc chắn sẽ giới thiệu chủ đềnày tới nhiều giáo viên THCS hơn, góp phần vào công cuộc đổi mớitheo hướng dạy học tích cực tại các địa phương này – Trích tải từInternet: Tập huấn nhóm nòng cốt về Dạy học theo Hợp đồng,
Trang 10Thái Nguyên 17-19 tháng 1 năm 2013, đăng tải ngày
25/01/2013)
Hiện giờ, chúng ta có thể tải tài liệu này từ nguồn Internet
- Đề tài CÁCH KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN ĐỂ VẬN DỤNG TỐT PHƯƠNG
PHÁP HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG MÔN NGỮ VĂN THCS của Huỳnh Thị
Phượng Hiền – GV NV THCS Ngô Mây Quy Nhơn, Bình Định
Ngoài ra, để bổ trợ thêm, cần tham khảo những tài liệu tập huấn về Dạy học Dựa trên Giải quyết vấn đề, Học theo góc, Đánh giá dạy và học tích cực
Thứ hai, mong thầy cô giáo NV THCS mạnh dạn thử nghiệm, trải nghiệm
Đừng e ngại, dẫu biết rằng, so với các PP, KT dạy học tích cực khác, PP Học theo hợp đồng quả là khó vận dụng hơn nhiều, nhất là đối với môn Ngữ văn thì việc vận
dụng càng phức tạp bởi đây là một bộ môn có đặc trưng riêng biệt Nhưng hãy tin và
trân trọng những ưu điểm tuyệt vời của PP này Hãy dấn thân, dẫu có hơi phiêu lưu, mạo hiểm một chút (như lời vài đồng nghiệp chia sẻ) nhưng Thất bại là mẹ thành công, chúng ta cố gắng tìm cách khắc phục những khó khăn từ sai sót trong quá trình vận dụng PP Học theo hợp đồng khi giảng dạy bộ môn NV.
1.1.2/ Kết nối các hoạt động hợp tác, chia sẻ , rút kinh nghiệm cùng HS và đồng nghiệp
- Học thầy không tầy học bạn Đúng như vậy, nếu đồng nghiệp chúng ta tăng
cường hợp tác, chia sẻ với nhau về lí thuyết PP, kĩ năng thực hành PP thì nhất địnhmỗi người sẽ nhanh tiến bộ hơn Hợp tác, chia sẻ, rút kinh nghiệm như thế nào?+ Mở rộng giao tiếp, chủ động tìm kiếm sự chia sẻ, hợp tác trong nhóm, tổ bằng
cách chủ động mời đồng nghiệp đến dự giờ thực hành PP Học theo hợp đồng của
mình; đồng thời xin được dự giờ khi bạn thực hành PP này, sau đó cùng trao đổi, rútkinh nghiệm Đặc biệt là tổ, nhóm nên tổ chức các giờ thao giảng có vận dụng PP
Học theo hợp đồng và cùng nhau thảo luận, tìm cách phát huy ưu điểm và hạn chế
nhược điểm trong quá trình vận dụng PP
+ Mở rộng phạm vi kết nối hợp tác, chia sẻ với những đồng nghiệp ở trường kháctrong TP, trong tỉnh và cả nước thông qua các hoạt động từ cá nhân cho đến tập thể
Cá nhân gặp gỡ, thư từ, điện thoại với nhau để trao đổi; hay như Phòng GD –ĐT TPQuy Nhơn chỉ đạo Hội đồng bộ môn tổ chức các hoạt động chuyên môn đổi mới PPdạy học
GV các trường nên lưu giữ những sản phẩm có chất lượng trong quá trình vận
dụng PP Học theo hợp đồng để làm tài nguyên chia sẻ với nhau.
+ Kết nối qua mạng Internet: Mặc dù hiện nay trên Thư viện Violet hầu như chưa có
tài nguyên (bài giảng điện tử, giáo án, tư liệu tham khảo ) về PP Học theo hợp
Trang 11đồng nhưng chắc là trong thời gian tới, kho tài nguyên giáo dục Việt Nam sẽ ngày
càng phong phú, tạo điều kiện cho GV NV THCS có điều kiện chia sẻ với đồng
nghiệp khắp nơi về PP Học theo hợp đồng, đặc biệt là cách khắc phục những khó
khăn khi vận dụng PP
- GV cũng nên học hỏi, cầu tiến qua hoạt động hợp tác, chia sẻ, rút kinhnghiệm cùng HS Việc tương tác cùng HS rất có lợi cho việc khắc phục những khó
khăn khi vận dụng PP Học theo hợp đồng Bởi hơn ai hết, HS là người học nhưng
đồng thời cũng là người bạn đồng hành, và còn là giám khảo thường trực đánh giáhiệu quả, chất lượng dạy học của chúng ta Vậy, tương tác với HS bằng cách nào?
+ Giới thiệu tóm tắt những điều cơ bản về lí thuyết PP Học theo hợp đồng để HS
hình dung công việc phải làm và cùng GV thực hành, đánh giá, rút kinh nghiệm.Tạo sự đồng thuận, ủng hộ tích cực của HS trong quá trình vận dụng PP
Có thể tranh thủ thời gian để làm công việc này như tận dụng 15’ đầu buổi,
SH lớp cuối tuần để phổ biến cho tập thể HS Ngoài ra chọn những cá nhân tiêu biểunhư CSBM, tổ trưởng, nhóm trưởng, HS yếu kém để trao đổi riêng vào những lúcthích hợp
+ Khảo sát, thăm dò ý kiến HS qua phiếu, phỏng vấn tạo lớp
+ Gặp riêng các đối tượng HS để trò chuyện, tham khảo ý kiến, tâm tư, nguyện vọngcủa các em
+ Trao đổi với PHHS, GVCN, GVBM khác để nắm bắt được tình hình HS khi học
điều riêng tư có liên quan đến bài học, đến PP Học theo hợp đồng mà các em không
tiện nói trước tập thể; về cách tháo gỡ những thắc mắc, khó khăn
Tất nhiên là chúng ta phải có nghệ thuật giao tiếp cởi mở, thân thiện với HS
để các em bày tỏ ý kiến một cách chân thành, tích cực Nên làm cho HS thấy rằngthầy cô giáo rất cần sự trợ giúp của các em Thái độ ân cần, lời nói giản dị, gần gũi,thể hiện sự tôn trọng HS sẽ thu nhận được kết quả tốt đẹp
* Lưu ý: Cơ sở để hợp tác, chia sẻ , rút kinh nghiệm cùng HS và đồng nghiệp
là dựa vào tiêu chí quan sát, đánh giá Học theo hợp đồng (Theo Phiếu quan sát Học
theo hợp đồng – Phụ lục 4b, trang 37 - Mô-đun PHƯƠNG PHÁP HỌC THEO HỢPĐỒNG –TÀI LIỆU TẬP HUẤN):
Trang 121 2 3 4 5
1 Xây dựng được không khí thoải mái, số lượng BT/nhiệm
vụ, thời gian hợp lí
2 Nội dung các nhiệm vụ bắt buộc đã đảm bảo HS cơ bản
đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng
3 Nhiệm vụ tự chọn đảm bảo củng cố, khắc sâu kiến thức và
kĩ năng, phân hóa được HS
4 Phát triển một chuỗi các nhiệm vụ/BT có hệ thống đáp
ứng được mục tiêu học tập
5 Nhiệm vụ/BT gắn với thực tế và khuyến khích sự sáng tạo
của HS
6 Sắp xếp hợp lí, linh hoạt các hợp đồng để GV có thể dành
nhiều thời gian hỗ trợ HS khi HS có nhu cầu
7 Tăng cường sự tham gia tích cực của HS khi lựa chọn các
nhiệm vụ
8 Tăng cường sự tham gia tích cực của HS thông qua hệ
thống tự sửa lỗi, ở các mức độ hỗ trợ phù hợp và thông qua
khả năng sử dụng các phương tiện truyền thông đa dạng và
các hình thức thể hiện và thực hiện đa dạng
9 Tăng cường sự tham gia tích cực của HS trong quá trình
đánh giá và vượt ra ngoài khuôn khổ kết quả thực hiện
10 Sử dụng mọi cơ hội để giáo dục cá nhân và phát triển kĩ
năng xã hội của HS khi tham gia các hợp đồng HS làm việc
Trang 131.1.3/ Chọn nội dung (chọn bài) phù hợp trong chương trình Ngữ văn THCS
Theo lí thuyết tài liệu tập huấn trình bày, PP Học theo hợp đồng chủ yếu nên
áp dụng đối với những bài ôn tập, luyện tập, thực hành; hạn chế áp dụng đối với bàihọc về kiến thức mới
Áp dụng vào chương trình Ngữ Văn THCS, nên chọn những bài ôn tập, luyệntập, thực hành ở cả ba phân môn Với bài học kiến thức mới, cũng có thể chọn một
số bài Đọc – hiểu VB được tăng thời lượng (theo công văn hướng dẫn giảm tải) như
Đồng chí, Ánh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, ; hoặc các bài học Tiếng Việt có lượng kiến thức, kĩ năng tương đối nhẹ nhàng như Từ láy, Từ ghép, Nói quá, Khởi ngữ Nhưng vẫn nên cân nhắc chọn lựa , nhất là lúc khởi đầu vận dụng PP Học theo hợp đồng Chọn như thế nào là phù hợp?
- Phù hợp với năng lực, sở trường, hoàn cảnh người dạy: Mỗi GV có mặt mạnhriêng về kiến thức, kĩ năng, nên chọn bài nào mà chúng ta có kiến thức vững vàng,
kĩ năng thành thạo Hoàn cảnh, điều kiện sống, tình hình sức khỏe của người dạy
cũng là một yếu tố tác động đến việc chọn bài để thực hành PP Học theo hợp đồng;
nên chọn bài dạy vào những tuần, tiết có nhiều thuận lợi về hoàn cảnh, điều kiệnriêng của bản thân Những điều đó tạo tâm thế thoải mái, tự tin cho GV khi chuẩn
bị, tiến hành giờ dạy theo PP này
- Phù hợp với đối tượng HS: PP Học theo hợp đồng là dạy học phân hóa HS cho nên
có thể áp dụng đối với bất cứ lớp học nào Tuy nhiên vẫn cần chọn những bài dạyvào các thời điểm thuận lợi đối với từng lớp học Chẳng hạn không nên tiến hànhngay, nhất là giai đoạn mới thử nghiệm ở lớp học khi các em đang bận bịu vớiphong trào hoạt động ngoại khóa hoặc thực hiện những nhiệm vụ đặc biệt của nhàtrường, đoàn đội; hay là đang lúc dịch bệnh, nhiều em nghỉ ốm, HS uể oải nhiều
- Phù hợp với CSVC, nguồn tài liệu, trang thiết bị hiện có
1.1.4/ Cung cấp và hướng dẫn HS sử dụng tài liệu học tập.
Tài liệu không hoàn toàn quyết định học vấn nhưng tài liệu vẫn là yếu tố quantrọng của học vấn Bởi vậy, muốn hướng dẫn HS chiếm lĩnh tri thức thì GV nên chủđộng cung cấp tài liệu cho các em trong quá trình học tập nói chung và vận dụng PP
Học theo hợp đồng nói riêng Cung cấp những tài liệu gì và cung cấp bằng cách
nào?
Lâu nay ta thường dùng nguồn tài liệu bắt buộc để HS học môn NV là SGK,ngoài ra có thêm sách SBT
Nhưng trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, với phần đông các đối tượng
HS (là con em các tầng lớp nhân dân khác nhau trong xã hội), nguồn tài liệu học tậpcần được bổ sung phong phú hơn Bằng nhiều con đường khác nhau, các nguồn tàiliệu cũng được HS tiếp cận Tuy nhiên, nguồn tài liệu quá nhiều cũng dễ khiến cho
Trang 14HS rối trí và nhất là trong tình hình phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến hiện
tượng vàng thau lẫn lộn, GV nên hướng dẫn HS biết chọn lọc, xử lí tài liệu theo
hướng tích cực, hiệu quả, tiết kiệm Cần trang bị cho HS những kĩ năng tối thiểu đểlựa chọn, sử dụng tài liệu phục vụ cho việc học tập bộ môn nói chung và vận dụng
PP Học theo hợp đồng nói riêng.
Từ những trải nghiệm với HS, ngoài tài liệu bắt buộc như trên, tôi thường giớithiệu cho các em mua hoặc mượn để tham khảo và thường xuyên sử dụng:
- Sách Học tốt Ngữ văn (phát hành phổ biến, rất dễ mua, xin, mượn)
- Sách Giáo viên Ngữ văn (phát hành rộng rãi ở các Nhà sách Thiết bị trường học,giá cả hợp lí)
- Sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn THCS (sách nàykhông được phát hành rộng rãi nên khó mua, vì vậy GV cho HS mượn photo hoặcGV- có thể cùng HS, đánh vi tính lại những phần cần thiết rồi photo cho từng HS;cũng không tốn kém là mấy)
- Ngoài ra, GV tự biên soạn những tài liệu học tập bộ môn hay theo phân môn rồitùy điều kiện, hoàn cảnh mà phát cho từng HS hoặc cho HS photo bằng giấy/copybằng UBS/ trao đổi email
GV hướng dẫn HS cách sử dụng những nguồn tài liệu trên vào các hoạt động: + Tự soạn bài hàng ngày ở nhà trước khi đến lớp (thường là HS viết tay vào vở soạnnhưng đối với một số em có điều kiện và năng lực thì có thể soạn vi tính, in ra giấy).+ Chuẩn bị phiếu hỗ trợ, đáp án, tài liệu tham khảo
+ Thực hiện hợp đồng, thảo luận, phản biện, nghiệm thu hợp đồng, tổ chức trò chơi,diễn đàn tại lớp
+ Học bài, làm BT về nhà, hoàn chỉnh hợp đồng sau giờ học
Thêm nữa, hướng dẫn những nguồn tài liệu bổ ích để tùy điều kiện, hoàn cảnh
mà HS tự tìm kiếm (từ Thư viện của nhà trường, của địa phương, của gia đình/ họtộc, từ hiệu sách, từ mạng internet, truyền hình ) để hỗ trợ nhiệm vụ học tập như:+ Thư viện Violet: HS được tư vấn để tham khảo học tập từ các tài nguyên giáo dục
vô cùng phong phú như bài giảng điện tử, giáo án, đề thi, đề kiểm tra, bài văn hay(HS biết cách truy cập, tải tài liệu và quan trọng hơn là chọn lọc kiến thức, kĩ năngphù hợp với bản thân, lớp học và tương ứng với nhiệm vụ được giao)
+ Các loại sách văn học, báo chí, tập san văn học
+ Các loại sách BT trắc nghiệm và tự luận của môn NV THCS
+ Các bộ đề thi tuyển sinh lớp 10 môn NV
Trang 15+ Các sản phẩm Ngữ Văn của HS các khóa trước trong trường, trong TP.
+ Các chương trình truyền hình (trò chơi, cuộc thi, điểm sách, giới thiệu phim,phỏng vấn, thời sự )
Đặc biệt GV cũng nên hướng dẫn HS học tập từ nguồn tài liệu sống Đó lànhững gì mà các em tai nghe mắt thấy trong cuộc sống đời thường hàng ngày ở giađình, nhà trường, xã hội Văn học là nhân học Văn học là cuộc sống HS học văn từ
những gì chân thực, gần gũi nhất Để vận dụng PP Học theo hợp đồng, GV nên khơi
gợi, hướng dẫn HS khai thác hiện thực cuộc sống để làm giàu cho những hợp đồng,phiếu hỗ trợ, đáp án, cho tâm hồn và tư tưởng, hành vi của các em
1.1.5/ Phát huy sự tham gia tích cực của HS trong việc biên soạn, phát hành tài liệu, hợp đồng, phiếu hỗ trợ, đáp án.
Như trên đã nói, HS THCS nhất là khối 8,9 có thể sử dụng nhiều nguồn tàiliệu Và trên cơ sở đó, cùng với sự chỉ bảo của GV, HS chia sẻ một số công việc đểgiảm bớt gánh nặng cho GV mà cũng là trau dồi kiến thức, kĩ năng cho chính cácem
Với những phiếu hỗ trợ, đáp án cho các câu hỏi, BT ở dạng nhận biết, thônghiểu; thậm chí kể cả những câu hỏi, BT ở dạng vận dụng (thấp/cao) nhưng nếu phùhợp với đối tượng HS K,G thì GV giao nhiệm vụ cho HS cùng chuẩn bị Tất nhiên
là cần sự giám sát, chỉnh sửa, bổ sung của GV để việc biên soạn, phát hành của HSđảm bảo độ chính xác, sát hợp với bài học và các đối tượng HS
1.1.6/ Đa dạng hóa cách ghi chép bài của HS.
Cái khó và gây nhiều lúng túng cho cả người dạy và người học khi áp dụng
các PP, KT dạy học tích cực nói chung, PP Học theo hợp đồng nói riêng là vấn đề
thầy cô giáo ghi bảng và HS ghi chép bài học như thế nào Thậm chí cả GV dự giờcũng thắc mắc không biết ghi nội dung bài học vào sổ dự giờ ra sao
Có lẽ, không nên công thức, khuôn mẫu GV và HS hoàn toàn có quyền chọncách ghi phù hợp với từng người Tiêu chí phân hóa càng thể hiện rõ ở thao tác này
Thường là việc ghi chép của GV và HS dựa vào những kiến thức, kĩ năngđược trình bày rõ ràng trong tài liệu chuẩn KT, KN của Bộ và SGK (những tài liệu
mà cả GV và HS đều có sẵn); đồng thời có thể cụ thể hóa theo từng mức độ tươngứng với đối tượng HS và thời lượng cho phép
Tuy nhiên, điều muốn nói ở đây là không nhất thiết GV phải ghi hết lên bảng,
HS phải chép hết vào vở những nội dung ấy như cách truyền thống Bởi làm nhưvậy vừa không đủ thời lượng để GV tổ chức cho HS hoạt động tích cực chiếm lĩnhtri thức vừa làm hạn chế năng lực tự học, năng lực sáng tạo của HS; đồng thời cũng
Trang 16không đáp ứng được yêu cầu dạy học phân hóa – một đặc trưng của PP Học theo hợp đồng
Dẫu có khó khăn đối với HS THCS, nhất là khối 6,7 nhưng nếu GV kiên trìhướng dẫn, HS kiên trì thực hiện thì dần dần các em biết tự chọn cách ghi bài
+ HS ghi chép ở đâu?
Từng thời điểm, tương ứng với từng nhiệm vụ, từng hoạt động học tập mà HSlinh hoạt thể hiện việc ghi chép ở vở học, vở soạn, vở BT, vở/ giấy nháp, SGK,SBT, tài liệu tham khảo, bảng/ giấy khổ lớn, laptop,
+ HS ghi chép bằng công cụ gì?
Cũng tùy chọn công cụ sao cho thích hợp như bút mực, bút chì, bút dạ, phấntrắng, phấn màu, bút màu, bút lông, bàn phím
+ HS ghi chép như thế nào?
Được tự chọn các kiểu ghi chép như dùng kênh chữ viết (với đủ lối ghi: khiviết đủ nét rõ chữ, khi viết tắt; khi viết với tốc độ bình thường, khi phải tốc kí); dùngkênh hình ảnh, đường nét, kí hiệu, màu sắc
+ HS ghi chép lúc nào?
Vào nhiều thời điểm khác nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập: Trước giờhọc, trong giờ học, sau giờ học
+ Làm thế nào để HS ghi chép linh hoạt, hiệu quả?
Bản thân HS phải có óc độc lập, suy nghĩ, phán đoán, chọn lọc; phải luyện kĩnăng nghe -nói- đọc - viết
Biết tương tác với bạn, với GV, với tài liệu, với phiếu hỗ trợ, đáp án
* GV ghi trên bảng/ trình chiếu phần nội dung bài học như thế nào?
Rất đơn giản: chỉ ghi các đề mục chính
Phần bảng còn lại, nên sử dụng linh hoạt như ghi các hoạt động chính tronggiờ học gồm các bước: Nhận – nghiên cứu hợp đồng, thực hiện hợp đồng, nghiệmthu hợp đồng; treo sản phẩm của HS, dán đồ dùng dạy học như tranh ảnh, sơ đồ,BĐTD, bảng phụ
1.1.7/ Khai thác các phương tiện, công cụ dạy - học; đặc biệt là ứng dụng CNTT
Để giảm nhẹ áp lực về thời gian, tài chính, sức lực khi vận dụng PP Học theo hợp đồng, nên linh hoạt trình bày phiếu hỗ trợ, bản hợp đồng, đáp án bằng cách phối
hợp cùng HS, đồng nghiệp ghi trên bảng lớn, bảng phụ, giấy khổ lớn, in, photo
Trang 17Với phương châm nhanh, tiện lợi, tiết kiệm, hiệu quả, chúng ta có thể tùy nơi, tùylúc, tùy bài mà sáng tạo những cách làm phù hợp.
Ứng dụng CNTT là một phương án hữu hiệu Các bản hợp đồng, phiếu hỗ trợ,đáp án có thể trình chiếu khi làm việc chung cả lớp (nhưng khi cần đáp ứng cho từngđối tượng HS thì vẫn phải có một số phiếu, hợp đồng riêng)
1.1.8/ Tổ chức nhiều hình thức hoạt động phong phú, hấp dẫn để HS tích cực tham gia
+ Kết hợp với các PP, KT dạy học tích cực khác
Các PP, KT dạy học tích cực như Học theo dự án, Học theo góc, KT Bản đồ
tư duy, KT Khăn phủ bàn đều có thể được linh hoạt kết hợp trong quá trình vận dụng
PP Học theo hợp đồng
Chẳng hạn, trong bản hợp đồng, có nhiệm vụ Lập BĐTD (BĐTD đọc – hiểu
VB, BĐTD tóm tắt tác phẩm, BĐTD hệ thống kiến thức các tác phẩm, BĐTD về cáckiến thức từ vựng, ngữ pháp ); khi HS tương tác nhóm cùng thực hiện nhiệm vụ
thì dùng KT Khăn phủ bàn để trình bày ý kiến thảo luận; khi phân hóa đối tượng HS
thực hiện các nhiệm vụ khác nhau thì chia nhiều góc (góc đọc diễn cảm, góc lậpBĐTD, góc soạn ô chữ, góc viết văn, góc tổ chức trò chơi, góc học thuộc lòng và táihiện kiến thức ); khi chuẩn bị tài liệu, soạn thảo hợp đồng, phiếu hỗ trợ, đáp án,làm ĐDHT, xây dựng chương trình thì phân công HS theo các Dự án để hoànthành sản phẩm (Tiểu phẩm kịch, Bộ đề ôn tập, Đề cương ôn tập, Đáp án giải BTTiếng Việt, Đĩa CD, DVD, Tranh ảnh về môi trường, chương trình tọa đàm, trìnhchiếu Powpoit )
+ Lồng ghép các trò chơi, cuộc thi, diễn đàn …
Việc học tập sẽ đỡ đơn điệu, căng thẳng khi tổ chức các hoạt động vui chơicho lứa tuổi THCS Các em rất thích thú và trở nên hăng hái khi được hòa mình vàokhông khí sôi động của tập thể Điều cần tránh là không để HS thả lỏng hoàn toànvào mục đích giải trí, đùa nghịch mà phải tìm cách thiết kế các đơn vị kiến thức, kĩnăng lồng vào trò chơi, cuộc thi, diễn đàn
+ Quan tâm đến sở thích, năng lực, điều kiện riêng của HS để khuyến khích, lôicuốn các em tham gia vào những hoạt động học tập với những nhiệm vụ vừa sức,phù hợp Cố gắng khai thác điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của HS
1.1.9/ GV tổ chức hoạt động nghiệm thu hợp đồng một cách sáng tạo:
Theo lí thuyết hướng dẫn của tài liệu tập huấn, việc nghiệm thu hợp đồnggồm các hình thức sau:
- HS tự đánh giá trên cơ sở đáp án của GV
Trang 18- HS đánh giá đồng đẳng (đánh giá lẫn nhau dưới sự hướng dẫn của GV, tức là HSđổi chéo bài cho nhau, HS đánh giá ghi tên vào sản phẩm của HS được đánh giá)
- GV đánh giá trên cơ sở HS tự đánh giá hoặc đánh giá đồng đẳng
Khi vận dụng ở môn NV THCS, có thể dựa trên cở sở hướng dẫn ấy để sángtạo nhiều hình thức phong phú, phù hợp
+ Với những kiến thức, kĩ năng ứng với dạng nhiệm vụ/ BT đóng nên áp dụng hìnhthức HS tự đánh giá và HS đánh giá đồng đẳng (vì BT có đáp án rõ ràng, dễ dàngđánh giá đúng sai hoặc ghi điểm chính xác)
Tuy nhiên để tăng tính tương tác cũng như kích thích tính tích cực, tự giác của
HS, nên tổ chức lồng ghép vào trò chơi, cuộc thi Chẳng hạn khi tổ chức nghiệm thucác nhiệm vụ bắt buộc và tự chọn ở những bài ôn tập, tổng kết Tiếng Việt, ôn tậptruyện, thơ , có thể thiết kế đáp án dành cho HS đối chiếu, chỉnh sửa và trả lời như
Đấu trường 40, Rung chuông vàng, Hỏi nhanh – Đáp lẹ, Ai là nhà thông thái .
(những chương trình này GV thực hiện một vài lần rồi sau đó hướng dẫn HS K,G tựchuẩn bị)
+ Với những kiến thức, kĩ năng ứng với dạng nhiệm vụ/ BT mở, rất khó áp dụnghình thức HS tự đánh giá và HS đánh giá đồng đẳng (vì BT có nhiều đáp án nên rấtkhó đánh giá đúng sai hoặc ghi điểm chính xác, ví như với các bài Đọc – hiểu VB,luyện tập, thực hành tập làm văn), nên áp dụng cách GV đánh giá kết hợp với lờinhận xét đánh giá của HS trong lớp thông qua hình thức giao lưu, diễn đàn, tọa đàm,thi hùng biện, thi sáng tác,
Đặc biệt khi tổ chức nghiệm thu hợp đồng đòi hỏi ở GV óc sáng tạo, bản lĩnh
sư phạm, kĩ năng giải quyết những tình huống đa dạng, bất ngờ Do đặc trưng bộmôn Ngữ văn gắn liền với tư duy liên tưởng, tưởng tượng, với thế giới tâm hồn, tìnhcảm vô cùng phong phú của con người cho nên GV khó lường trước được tất cả
những phương án trình bày của HS PP Học theo hợp đồng lại càng tạo cơ hội cho
HS độc lập, sáng tạo với nhiều cách hiểu, cách viết, cách nói khác nhau Làm thếnào để kết luận, giải đáp ổn thỏa trước những đáp án ngoài dự kiến mà HS trình bàyhoặc thắc mắc?
Có lẽ đó là khó khăn đáng gờm nhất đối với GV NV Thầy cô giáo dạy vănphải tự học, tự rèn để giỏi chuyên môn, vững nghiệp vụ nhằm hạn chế tối đa nhữnglỗi khinh suất, những tai nạn nghề nghiệp Dựa vào nguyên tắc tôn trọng sự khácbiệt của HS, trân trọng sự khám phá mới mẻ của các em và căn cứ vào mục tiêu bàihọc để khéo léo chọn cách kết luận, biểu dương, nhắc nhở, chỉnh sửa, bổ sung
Thực tế giảng dạy mách bảo GV NV phải biết linh hoạt thoát ly giáo án,nhanh nhạy ứng phó kịp thời Nếu có lúc chúng ta nhất thời rối trí chưa tìm đượcđáp án phù hợp thì nên có thái độ chân thành và dùng kế hoãn binh, thậm chí thành
Trang 19thật thừa nhận điều mình chưa biết rồi cùng HS tiếp tục tìm cách giải quyết Điều ấykhông phương hại đến uy tín GV, mà còn nêu gương cho HS về đức trung thực, vềtinh thần học hỏi, cầu tiến
1.1.10/ Đơn giản hóa hình thức mẫu hợp đồng:
Mẫu hợp đồng nên có hình thức gọn, rõ, tương đối ổn định về kí hiệu, dạngbài
Thiết kế mẫu hợp đồng đơn giản vừa giúp GV giảm nhẹ công chuẩn bị, HS dễnắm yêu cầu cần thực hiện, vừa hướng tới sự tiết kiệm, tăng tính hợp tác của HS với
GV khi các em có thể mô phỏng mẫu hợp đồng đã dùng để soạn/ghi mẫu hợp đồngmới (chia sẻ công việc với GV như đã nêu ở trên)
Để tạo mẫu hợp đồng đơn giản mà vẫn đảm bảo yêu cầu như tài liệu tập huấn
đã nêu thì chúng ta nên tận dụng tối đa các câu hỏi, BT và ngữ liệu trong SGK,SBT; đồng thời đưa thêm BT mở rộng, nâng cao bằng cách diễn đạt gọn, rõ, dễ hiểu
Tham khảo một số mẫu hợp đồng đơn giản, ổn định sau:
HỢP ĐỒNG: ĐỌC – HIỂU VB MÙA XUÂN NHO NHỎ (Tiết 116,117)
Thời gian: 40 phút (tại lớp) Họ và tên: ……… Nhóm: … Lớp 9
chọn
Phươngtiện
Cách thực hiện Đánh
giá
1 Tìm hiểu tác giả
BẮTBUỘC
Cá nhân- nhómtham khảo, trao đổi
6 Phân tích nội dung,
nghệ thuật bài thơ
Sgk- câuhỏi 1 6,
vở soạn,
Cá nhân- nhóm traođổi; gạch chân VB,ghi chép vào vở BT,
Trang 20tài liệuchuẩn KT,
KT, KN
Cá nhân- nhóm traođổi, gạch chân mụcGhi nhớ
8 Học thuộc VB, đọc
diễn cảm/hát
TỰCHỌN
Cá nhân - nhómtham khảo, trao đổi,tốc kí
HỢP ĐỒNG: LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN
TRONG VĂN NGHỊ LUẬN (Tiết 84, NV7)
Thời gian: 30 phút Họ và tên: ……… Nhóm: … Lớp 7…
chọn
Phươngtiện
vở soạn
Cá nhân đọc, gạchchân, ghi chú bằngbút chì
Trang 21Cá nhân đọc, điềnbằng bút chì
Cá nhân đọc, điềnbằng bút chì
4 So sánh luận điểm
ở các câu trong
giao tiếp hàng ngày
và luận điểm trong
một bài văn nghị
luận (BTII.1/sgk)
Sgktrang 33
- vởsoạn
Vở soạn,
vở BT
Cá nhân - Nhómtrao đổi, trình bàyvào vở BT
Vở soạn,
vở BT
Cá nhân - Nhómtrao đổi, trình bàyvào vở BT
8 Tập nêu luận điểm
Vở soạn,
vở BT
Cá nhân - Nhómtrao đổi, trình bàyvào vở BT
Trang 22Cá nhân - nhómTham khảo, traođổi
HỢP ĐỒNG TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (Tiết 42, NV 9)
* Nhiệm vụ bắt buộc: Hoàn thành các câu hỏi và bài tập ở các mục V, VI, VII,
VIII, XIX/ sgk trang 124,125, 126 ( thực hiện ở nhà, trước khi đến lớp)
*
Nhiệm vụ tự chọn : (20’) Làm việc nhóm
1- Nhiệm vụ 1: Chọn một từ làm chủ đề chính, hãy lập Bản đồ tư duy minh họa các
nội dung kiến thức (đang ôn tập) tương ứng với từ đó
2- Nhiệm vụ 2: Soạn Bài tập Đoán ô chữ với từ khóa ở ô chữ hàng dọc là những
nội dung kiến thức đang ôn tập (Ví dụ: ĐỒNG NGHĨA, TRÁI NGHĨA, ĐỒNG ÂM,
TỪ VỰNG, NGHĨA RỘNG, NGHĨA HẸP )
Lưu ý: Câu hỏi tương ứng với những ô chữ hàng ngang phải liên quan đến môn
học Ngữ Văn Trình bày các ô để giải đoán lên giấy lớn/ bảng Những câu hỏi ghinhanh vào giấy/ vở (sẽ đọc sau)
3- Nhiệm vụ 3: Ghi chép dẫn chứng thơ, văn, nhạc có dùng những nội dung kiếnthức đang ôn tập
Lưu ý: gạch chân từ và ghi chú kiến thức được sử dụng trong những dẫn chứng đó.
4- Nhiệm vụ 4: Hãy tự đặt câu, viết đoạn thơ, văn có dùng những nội dung kiến thứcđang ôn tập
Lưu ý: gạch chân từ và ghi chú kiến thức được sử dụng trong những câu, đoạn đó.
Quy Nhơn ngày … tháng … năm …
Tên em là: Đại diện nhóm
Đã hiểu rõ nội dung và ý nghĩa của hợp đồng Xin cam kết thực hiện hợpđồng theo đúng quy định
Trang 23HỢP ĐỒNG ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT (Tiết 73, NV 9)
Thời gian: 30’-35’ Họ tên Nhóm ………Lớp 9
A- NHIỆM VỤ BẮT BUỘC:
1- Luyện trí nhớ:
a- + Hệ thống hóa kiến thức (vận dụng PP lập BĐTD thực hiện sao cho nhanhgọn nhất trên giấy nháp – sơ đồ đơn giản, tốc ký, viết tắt, ký hiệu) : HĐ cá nhân.+ Kết hợp vừa lập BĐTD vừa nhẩm bài thuộc lòng kiến thức
b- Truy bài nhau : HĐ theo từng nhóm 2-3 người cùng bàn
4- Chép lại những câu thơ, văn đã học, đã đọc, trong đó có sự lựa chọn từ ngữ xưng
hô thích hợp
5- Viết câu văn nghị luận, có dùng cách dẫn trực tiếp, gián tiếp
1.1.11/ Các cấp quản lí cần tạo môi trường thân thiện, khuyến khích GV học hỏi từ sai lầm, thông qua trải nghiệm.
Hiện nay phần lớn GV rất e sợ, chưa muốn vận dụng PP Học theo hợp đồng
vì những khó khăn, vướng mắc từ nhiều phía Trong đó, không ít người sợ thất bại,
sợ bị đánh giá thấp, nhất là khi được thanh, kiểm tra hoặc dự thi Thậm chí, họ sợ cả
áp lực đánh giá từ phía đồng nghiệp, HS, PHHS
Vì thế cần có môi trường sư phạm mang tính khích lệ, thúc đẩy GV dám nghĩ,dám làm Con đường đến với cái mới lắm khi phải trải qua nhiều khó khăn, trắc trở.Đổi mới PP dạy học cũng thế Hãy giúp GV đủ bản lĩnh để đổi mới, giúp họ dámchấp nhận thất bại để rồi nhẫn nại từng bước khắc phục, vươn tới sự thành công
Trang 24Phải thừa nhận Học theo hợp đồng là một PP khó vận dụng Không dễ một sớm một
chiều là đã có ngay một bài dạy ưng ý Người dạy chớ nôn nóng, người học đừngvội vã, người dự tránh cầu toàn Cùng chia sẻ khó khăn, cùng rút kinh nghiệm, cùngđộng viên nhau bền bỉ thực hiện việc đổi mới PP dạy học, quyết tâm vận dụng PP
Học theo hợp đồng cho bằng được
1.2/ Điểm mới:
- Đề tài nhìn nhận những khó khăn khi ứng dụng PP Học theo hợp đồng trong thực
tế giảng dạy môn NV THCS
- Đề tài đưa ra hướng khắc phục những khó khăn khi vận dụng PP Học theo hợp
đồng trong môn NV THCS một cách cụ thể với những lí lẽ, chứng cứ chân thực
được đúc kết từ trải nghiệm thực tiễn giảng dạy
- Đề tài góp phần cụ thể hóa những đơn vị lí thuyết trừu tượng trong tài liệu tập huấn
bằng những ví dụ trực quan sinh động để người đọc tham khảo, vận dụng PP Học
theo hợp đồng trong môn NV THCS.
- Có thêm một số ý tưởng mới bổ sung cho lí thuyết về PP Học theo hợp đồng của
nhóm tác giả thuộc dự án Việt – Bỉ
2 Khả năng áp dụng:
2.1/ Thời gian thử nghiệm có hiệu quả : từ năm học 2011-2012 đến nay.
Những giải pháp của đề tài được thử nghiệm trong quá trình công tác của tácgiả và, từng bước có hiệu quả nhất định
Cụ thể, trong hai năm học qua, các giải pháp nêu trên đã được áp dụng trongcông tác giảng dạy môn Ngữ văn các lớp thuộc Khối 7, 8, 9 ở trường THCS NgôMây với nhiều đối tượng HS khác nhau (có cả lớp khá và lớp yếu)
2.2/ Khả năng thay thế giải pháp hiện có:
Hiện tại, sau hơn 2 năm được tập huấn các PP, KT dạy học tích cực, PP Học theo hợp đồng hầu như chưa được GV NV trong trường, trong TP vận dụng Các
trường, tổ, nhóm vẫn chưa đưa ra giải pháp nào để thúc đẩy nhằm cải thiện sự trìhoãn ấy Cho nên, sự ra đời của đề tài này sẽ góp phần giúp GV khắc phục khó khăn
để vận dụng tốt PP Học theo hợp đồng trong môn NV THCS
So với lí thuyết chung của tài liệu tập huấn, đề tài có nhiều gợi ý cụ thể ứngdụng với môn NV THCS cho nên GV NV THCS có thể tham khảo để vận dụng PP
Học theo hợp đồng một cách dễ dàng hơn Những giải pháp của đề tài là sự kết hợp giữa lí thuyết với thực hành, giúp quá trình vận dụng PP Học theo hợp đồng trong
môn NV THCS diễn ra nhanh hơn, mạnh hơn ở các đơn vị THCS
2.3/ Khả năng áp dụng ở đơn vị, ngành:
Trang 25Theo thông tin từ Internet, Hội thảo giới thiệu mo-đun Học theo hợp đồng tổchức tại Hà Nội (10/2011) và tổ chức tại Thái Nguyên (1/ 2013) Xin trích dẫn:
“Tập huấn viên của hội thảo là PGS TS Nguyễn Tuyết Nga, ViệnKhoa học giáo dục Việt Nam (VNIES) - chủ biên cuốn mô đun.Dưới sự dẫn dắt của TS Nga, 22 học viên lớp tập huấn (thành viênnhóm nòng cốt phương pháp dạy học tại 5 tỉnh thuộc chương trìnhgiáo dục của VVOB) đã khám phá các khái niệm và tham gia thựchành phương pháp Học theo hợp đồng và dạy học phân hóa Cáchọc viên đã thực hành thiết kế bản hợp đồng và các nhiệm vụ họctập, thảo luận về ưu, nhược điểm của phương pháp học theo Hợp đồng TS Nga và các học viên đã đi đến kết luận là mặc dù việc ápdụng phương pháp dạy học mới này vào bối cảnh giáo dục của ViệtNam còn gặp nhiều khó khăn nhưng tất cả các giáo viên đều cóthể áp dụng nguyên tắc/tinh thần của phương pháp này vào tronglớp học của mình”
Như vậy, ta không bàn thêm về tính khả thi của PP Học theo hợp đồng mà đề
tài muốn khẳng định khả năng áp dụng các giải pháp khắc phục khó khăn khi “ápdụng nguyên tắc/ tinh thần của PP này vào lớp học của mình”
HS vừa là người học, vừa là người đồng hành cùng GV trong quá trình vậndụng, và còn là giám khảo thường xuyên đánh giá chất lượng, hiệu quả dạy – học.Căn cứ vào những thông tin phản hồi từ phía HS, chúng ta có kết luận đáng tin cậy
Từ phiếu khảo sát đối với 78 HS của 2 lớp 7A5, 9A3 ở THCS Ngô Mây nămhọc 2012-2013:
PHIẾU KHẢO SÁT HS QUA MỘT SỐ TIẾT HỌC
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP HỌC THEO HỢP ĐỒNG
Em hãy đọc kĩ câu hỏi và trả lời
1-Lớp em đã được học theo PP Học theo hợp đồng ở những bài học nào, hãy liệt kê:
………
………
………
………2- Sau khi được giới thiệu, được học, được cô giáo hướng dẫn, hiện giờ, em nhận
thấy mức độ tiếp cận của bản thân đối với PP Học theo hợp đồng?
A- Rất nhanh B- Nhanh C- Chậm D- Rất chậm
3- Trạng thái tâm lí của em khi được học theo PP này?
Trang 26A- Rất thoải mái và thích thú vì vừa được độc lập sáng tạo, vừa được sự trợ giúp củabạn, của GV để hoàn thành những nhiệm vụ học tập phù hợp với năng lực, sở trườngbản thân.
B- Chán nản, thất vọng bởi sự cô độc, không được ai quan tâm hoặc tự nhận thấybản thân vô dụng, không giải quyết được nhiệm vụ học tập theo yêu cầu
C- Căng thẳng, lo lắng do áp lực thời gian, sự hối thúc của bạn bè và GV khi khôngkịp hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao
D- Dửng dưng, thơ ơ không muốn tham gia các hoạt động trong giờ học
4- Sau tiết học theo PP Học theo hợp đồng , so với chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt
được tương ứng với bài học (căn cứ vào tài liệu Chuẩn kiến thức, kĩ năng của BộGD- ĐT quy định), em nhận thấy sự tiếp thu của bản thân như thế nào?
A- Dưới 30% B- 30-50% C- 60- 80% D- Trên 80%
5- Theo em, mức độ tương tác trong giờ học theo PP Học theo hợp đồng (được làm
việc cùng các bạn, được trao đổi với GV theo nhu cầu bản thân) so với cách họctruyền thống (GV giảng giải, vấn đáp HS ; HS nghe giảng, trả lời câu hỏi và ghibài)?
A- Tương đương B- Vượt trội C- Hơn chút ít D- Ít hơn
6-Học theo PP Học theo hợp đồng có giúp em rèn luyện được những kĩ năng sống
cần thiết như: giao tiếp; lựa chọn, ra quyết định; hợp tác, giải quyết mâu thuẫn; …?A- Có B- Không
7- Em gặp phải khó khăn gì khi học theo PP này?
A- Không gặp khó khăn
B- Thiếu khả năng độc lập suy nghĩ, làm việc; chưa năng động, sáng tạo
C- Không biết ghi chép bài
D- Không giao tiếp, hợp tác được với bạn, với GV
8- Em nhận thấy các nhiệm vụ tự chọn trong các gói hợp đồng đã thực hiện trong
các giờ học theo PP Học theo hợp đồng là:
A- Phù hợp B- Quá khó C- Quá dễ D- Không liên quanđến bài học
9- Em có thể hợp tác cùng GV chuẩn bị hợp đồng, phiếu hỗ trợ, đáp án, chươngtrình giao lưu, đố vui, trò chơi không? (khi được GV tin tưởng giao phó, chỉ dẫncách dùng các nguồn tài liệu rồi trình bày bằng nhiều cách như đánh máy vitính/photo, ghi trên bảng lớn, bảng phụ, giấy khổ lớn, soạn và trình chiếu word,powepoint, )
Trang 27tham gia tích cực hơn nữa trong hoạt động học tập theo PP Học theo hợp
đồng ? .
Xin thống kê phần trả lời từ câu hỏi 2 đến câu hỏi 10 như sau:
Trả lời câu 11, HS đóng góp y kiến:
- Muốn có thêm thời gian để hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn
Trang 28- Tăng cường rèn kĩ năng giao tiếp.
- Mong nhận được sự hỗ trợ của cô giáo và bạn bè nhiều hơn
- Thích tham gia các trò chơi học tập
-Tự giác rèn luyện các kĩ năng nghe-nói-đọc-viết
Qua những thông tin trên, ta nhận thấy rõ ràng đã khắc phục được một số mức
độ khó khăn về việc ghi chép bài của GV và HS; việc chuẩn bị bản hợp đồng, phiếu
hỗ trợ, đáp án, chương trình giao lưu, đố vui, trò chơi ; việc sử dụng các phươngtiện, công cụ dạy – học; việc tương tác giữa GV-HS, HS-HS; việc tiếp thu kiến thức,
kĩ năng
Ở năm học trước (2011-2012), HS lớp 9A4, 8A1 cũng chứng tỏ rằng nhữngkhó khăn ban đầu được khắc phục dần dần
Như vậy, đại đa số HS đều hào hứng với lợi ích của PP Học theo hợp đồng,
đều cố gắng cùng với GV khắc phục khó khăn bằng những giải pháp như đề tài đãnêu Thực tế cũng không thể chối cãi rằng có một bộ phận HS lười học, nghịch phánên rất khó khăn khi áp dụng giải pháp mới nhưng không còn cách nào khác, chúng
ta vẫn phải tìm mọi cách để áp dụng Nếu kiên trì vận dụng những giải pháp đã nêutrong đề tài thì có thể góp phần tác động đến đối tượng HS ấy Khi triển khai đại trà,cần phải nghiên cứu, sáng tạo nhiều để áp dụng các giải pháp một cách linh hoạt đốivới từng lớp, từng đối tượng HS nhưng nhất định sẽ từng bước thu được kết quả nhưmong muốn
Tóm lại, những giải pháp của đề tài CÁCH KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN ĐỂ
VẬN DỤNG TỐT PHƯƠNG PHÁP HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG MÔN
NGỮ VĂN THCS chắc chắn là áp dụng được trong đơn vị trường THCS Ngô Mâycũng như có thể nhân rộng trong toàn ngành
3 Lợi ích kinh tế - xã hội:
3.1/ Lợi ích có thể đạt được đối với quá trình giáo dục, công tác :
Nếu áp dụng giải pháp khắc phục khó khăn để vận dụng tốt PP Học theo hợp đồng thì đạt được những lợi ích trước mắt và lâu dài như sau:
- Cải thiện thực trạng GV NV ở trường ta và trong TP ngại vận dụng PP Học theo hợp đồng
- Đẩy mạnh phong trào đổi mới PP dạy học trong tổ, nhóm NV trường ta vàcác trường khác trong TP
- Khi đã vận dụng tốt PP Học theo hợp đồng cùng những PP, KT dạy học tích
cực với nhiều ưu điểm vượt trội thì chất lượng giáo dục của nhà trường, của ngành
Trang 29ta ngày càng tốt hơn, góp phần đào tạo ra những lứa học sinh phát triển toàn diện,đáp ứng nhu cầu xã hội trong thời đại mới
3.2/ Chất lượng, hiệu quả:
Đề tài CÁCH KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN ĐỂ VẬN DỤNG TỐT PHƯƠNG
PHÁP HỌC THEO HỢP ĐỒNG TRONG MÔN NGỮ VĂN THCS đảm bảo tính
khoa học của một công trình nghiên cứu trong lĩnh vực dạy và học
Chất lượng của đề tài thể hiện ở hiệu quả giáo dục, giảng dạy
Nhờ dùng những giải pháp đã nêu, trong hai năm học 2012-2012, 2012-2013,
tôi đã vận dụng được khoảng 20 bài dạy theo PP Học theo hợp đồng Quả là những
khó khăn ngày càng giảm dần, mức độ tự tin, thoải mái của cả cô và trò tăng dần
Xin dẫn vài kết quả vận dụng PP Học theo hợp đồng vào một số bài trong
chương trình NV THCS để nhận thấy tác dụng của việc áp dụng những giải pháp đãnêu trong đề tài
1- TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG
Ngữ văn 9- Tuần : 9 Tiết : 42
HS: Lớp 9A4 THCS Ngô Mây Năm học 2011-2012
(Đăng kí tiết dạy tốt, Đăng kí Tiết học tốt chào mừng ngày 20-11)
- GV thiết kế VB Hợp đồng: TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG – TIẾT 42 (photo 15
bản để phát cho các nhóm và GV dự giờ đồng thời trình chiếu trên màn hình)
- GV và HS hợp tác cùng chuẩn bị tài liệu, phiếu hỗ trợ, đáp án
+ Tài liệu: Lí thuyết về từ vựng Tiếng Việt (dùng cho các tiết tổng kết về từ vựng và
ôn tập kiểm tra, thi cử)
Nhóm HS biên soạn ( Bảo Phú - LP học tập, Ngọc Uyên - CS bộ môn, ThuHà) được GV phân công, chỉ dẫn dựa vào SGK NV 6,7,8,9 đã đánh máy, photo vàphát cho cả lớp từ tuần 8
+ Đáp án dành cho nhiệm vụ bắt buộc: HS (Ngọc Quỳnh) chuẩn bị dựa vào SáchHọc tốt NV 9 và SGV NV 9 (photo 15 bản để phát cho các nhóm, cá nhân HS và
GV dự giờ)
Trang 30+ Phiếu gợi ý cho nhiệm vụ tự chọn: GV soạn 4 phiếu và photo làm 15 bản/ phiếu đểphát cho các nhóm, cá nhân HS và GV dự giờ.
- GV chuẩn bị công cụ dạy học: đèn chiếu, màn hình
- HS chuẩn bị dụng cụ cá nhân: bút chì, cục tẩy, bút mực, thước, bút màu, vở soạn,
vở học, vở BT, sgk, tài liệu ôn tập
- HS chuẩn bị dụng cụ chung: bảng nhóm, phấn màu, giấy khổ lớn, bút lông
* Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG 1: Nghiệm thu Hợp đồng thứ nhất (10’)
Nhiệm vụ bắt buộc: Hoàn thành các câu hỏi và bài tập ở các mục V, VI, VII,VIII, XIX/ sgk trang 124,125, 126 (HS đã thực hiện ở nhà)
- Tổ chức nghiệm thu Hợp đồng 1 (nhiệm vụ bắt buộc – sgk)
+ GV hướng dẫn cách thực hiện và chia lớp thành 5 nhóm (2 bàn làm thành 1 nhómgồm 8 HS)
+HS quan sát đáp án Đánh giá đồng đẳng (đổi vở soạn, chấm chéo cho nhau ghi chú đúng / sai / thiếu/thừa ; ghi rõ tên người chấm ở cuối bài)
ĐÁP ÁN DÀNH CHO NHIỆM VỤ BẮT BUỘC
V-Từ đồng âm : 1-Khái niệm : - những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa hoàn toànkhác xa nhau
Chú ý : Phân biệt từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
2-a/ Từ nhiều nghĩa : + lá xanh : nghĩa gốc + lá phổi : nghĩa chuyển
b/ Từ đồng âm : + con đường – đường ( sản phẩm thực phẩm ăn được)
VI-Từ đồng nghĩa : 1-Khái niệm : - những từ có nghĩa tương tự nhau
2-Những cặp từ có quan hệ trái nghĩa : xấu – đẹp ; xa – gần ; rộng – hẹp
3-Cùng nhóm với : sống – chết là các cặp từ : chẵn – lẻ ; chiến tranh – hoà bình ( trái nghĩa loại trừ nhau – không kết hợp với rất , hơi , quá , lắm )