- Khác với thể loại tự sự và trữ tình, văn nghị luận dùng phương thức lập luận, bằng lí lẽ dẫn chứng để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về măt nhận thức[r]
Trang 1HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP Môn Ngữ Văn 7,8 NH 2019 – 2020
Ngữ văn 7: theo PPCT tuần 17-> 22
Tuần 1 (17/2->22/2/2020):
- Ôn các khái niệm tiếng Việt ở HKI đã học: từ ghép, từ láy, đại từ , từ Hán Việt, quan
hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ
- Làm một bài thơ lục bát hay sưu tầm, xác định luật bằng trắc, vần, nhịp…
Tuần 2(24/2 -> 29/2/2020:
- Thế nào là tục ngữ( thuộc khái niệm) Thể loại tục ngữ có mấy chủ đề Học thuộc lòng những bài ở chủ đề 1 và cả nội dung, nghệ thuật từng bài
- Thế nào là văn nghị luận Tìm một đoạn văn nghị luận minh họa
Tuần 3(2/3->7/3/2020)
- Học thuộc lòng tục ngữ về con người và xã hội, nêu nội dung, nghệ thuật từng ài
- Thế nào là câu rút gọn Đặt câu rút gọn Luyện tập làm các bài tập chú ý viết một đoạn văn có câu rút gọn
Tuần 4(9/3-> 14/3)
- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ ở 2 chủ đề, phân tích một câu em thích
- Hãy tìm một số câu rút gọn Viết một đoạn văn nghị luận có câu rút gọn
Tuần 5(16/3-> 21/3/2020)
- Học thuộc nội dung nghệ thuật bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
- Thuộc lòng ít nhất một đoạn văn nghị luận trong bài
Tuần 6( 23/3->28/3/2020)
- Chỉ ra bố cục và hệ thống lập luận của bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”( xem phân tích văn bản đã học)
- Hãy nêu bố cục bài văn nghị luận chứng minh Tìm văn bản minh họa
* Một số gợi ý ôn văn nghị luận:
Câu 1
Trả lời câu 1 (trang 66 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
Đọc lại các bài văn nghị luận đã học (Bài 20, 21, 23, 24) và điền vào bảng kê theo mẫu dưới đây:
Lời giải chi tiết: xem lại bản hệ thống ôn tập văn 7 ở bài ôn tập văn bản.
Câu 2
Trả lời câu 2 (trang 66 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
Nêu tóm tắt những nét đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài nghị luận đã học.
Lời giải chi tiết:
Tóm tắt những nét đặc sắc về nghệ thuật của mỗi bài văn nghị luận điểm.
(1) Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Bố cục chặt chẽ
- Dẫn chứng chọn lọc, toàn diện
Trang 2- Sắp xếp hợp lí.
- Hình ảnh so sánh đặc sắc
(2) Sự giàu đẹp của tiếng Việt
- Bố cục mạch lạc
- Kết hợp giải thích với chứng minh
- Luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
(3) Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Dẫn chứng cụ thể, xác thực, toàn diện
- Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận
- Lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
(4) Ý nghĩa văn chương
- Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn giản dị, sáng sủa
- Kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh
Câu 3
Trả lời câu 3 (trang 66 sgk Ngữ Văn 7 Tập 2):
a) Trong Chương trình Ngữ văn lớp 6 và học kì I lớp 7, em đã học nhiều bài thuộc các thể truyện, kí (loại hình tự sự) và thơ trữ tình, tùy bút (loại hình trữ tình) Bảng kê dưới đây liệt kê các yếu tố có trong các văn bản tự sự, trữ tình và nghị
luận Căn cứ vào hiểu biết của mình, em hãy chọn trong cột bên phải những yếu tố có trong mỗi thể loại ở cột bên trái, rồi ghi vào vở
b) Dựa vào sự tìm hiểu ở trên , em hãy phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị
luận và các thể loại tự sự, trữ tình
c) Những câu tục ngữ trong Bài 18, 19 có thể coi là loại văn bản nghị luận đặc biệt
không? Vì sao?
Lời giải chi tiết:
a) Chọn và ghi:
Trang 3Thơ tự sự Cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện.
b) Các thể loại tự sự như truyện, kí, thơ tự sự chủ yếu dùg phương thức miêu tả và kể
nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện
- Các thể loại trữ tình, tùy bút chủ yếu dùng phương thức biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần điệu Chúng đều tập trung xây dựng các hình tượng nghệ thuật với nhiều dạng thức khác nhau như nhân vật, hình tượng thiên nhiên, đồ vật
- Khác với thể loại tự sự và trữ tình, văn nghị luận dùng phương thức lập luận, bằng lí
lẽ dẫn chứng để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về măt nhận thức Văn nghị luận cũng có hình ảnh cảm xúc nhưng điều cốt yếu là lập luận với các hệ thống luận điểm, luận cứ chặt chẽ, xác đáng
c) Có thể coi những câu tục ngữ ở bài 18, 19 là văn bản nghị luận đặc biệt Vì chúng có
cấu trúc tư duy của nghị luận Có luận cứ và luận điểm
Chẳng hạn Một mặt người bằng mười mặt của Đây là một so sánh, vế đầu là “luận cứ",
vế sau rút ra kết luận là “luận điểm”: Thể hiện một quan điểm, một tư tưởng
Hết
………
Ngữ văn 8: theo PPCT tuần 17-> 22
Tuần 1 (17/2->22/2/2020):
- Học thuộc lòng các bài thơ: Nhớ rừng, Tức cảnh Pác Bó và nêu được nội dung chính Tuần 2(24/2 -> 29/2/2020:
- Ôn luyện về câu nghi vấn – Cho ví dụ về câu nghi vấn
- Ôn luyện lại cách viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
Tuần 3(2/3->7/3/2020)
- Học thuộc lòng các bài thơ: Ông đồ, Khi con tu hú và nêu được nội dung chính
Tuần 4(9/3-> 14/3)
- Rèn luyện kỹ năng viết văn thuyết minh trong cuộc sống
Tuần 5(16/3-> 21/3/2020)
- Ôn luyện lại câu cảm thán trong văn bản cụ thể
- Ôn luyện thuyết minh về một phương pháp cách làm
Tuần 6( 23/3->28/3/2020)
- Ôn luyện lại câu cầu khiến theo bài học Viết đoạn văn có câu cầu khiến
Trang 4* Một số gợi ý ôn văn thuyết minh:
Phần I
GIỚI THIỆU MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
Trả lời câu hỏi (trang 26 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
- Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật (hay cách nấu món ăn, may quần áo ) người ta thường nêu những nội dung sau:
+ Nguyên vật liệu
+ Cách làm
+ Yêu cầu thành phẩm
- Cách làm được trình bày cái nào làm trước, cái nào làm sau theo một thứ tự nhất định thì mới cho kết quả mong muốn
Phần II
LUYỆN TẬP
Câu 1
Trả lời câu 1 (trang 26 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
Thuyết minh về trò chơi thả diều:
MB:
- Thả diều là trò chơi dân gian quen thuộc, gắn với tuổi thơ của mỗi người
TB:
* Nguyên liệu: Diều là một đồ chơi làm bằng nan tre, phất bằng giấy, người xưa dùng giấy bàn, có khi là những quyển sách chữ nho cũ được đem gở ra dùng
* Cấu tạo
- Diều có đuôi hoặc không có đuôi, có đeo sáo hoặc không có đeo sáo, có khi không đeo sáo lại đeo một chiếc màng, còn gọi là ve hoặc cái van kêu ve ve
- Dây thả diều bằng chỉ, bằng gai cho các diều nhỏ, bằng dây tre chẻ chuyên theo chiều dài dây, dây mây, dây thừng nhỏ và sau này ca dây thép nữa cho các diều lớn
- Sáo diều bằng ống tre hay gỗ khoét rỗng, hai đầu bằng gỗ bịt, có khe cho gió lòng vào tạo nên tiếng kêu Màng diều làm bằng một thanh cật tre nhỏ cuốn hình bán nguyệt, hai đầu thanh cật tre buộc căng một chiếc màng mỏng cấu tạo bởi lượt màng mỏng bóc ra
từ một ống tre, hoặc mép một mảnh của thân cây chuối
* Cách chơi
- Thả diều phải ra nơi thoáng khí, và khí trời trong
Trang 5- Diều thả ra, nhờ sức gió đẩy lên cao
* Phân loại
- Có nhiều hình thù khác nhau: diều con cá, cánh bướm, lá cờ,…
KB: Nêu cảm nhận chung
Câu 2
Trả lời câu 2 (trang 26 SGK Ngữ văn 8, tập 2)
- Cách đặt vấn đề đi từ rộng đến hẹp, khái quát đến cụ thể
- Các cách đọc:
+ Đọc thành tiếng
+ Đọc thầm (gồm đọc theo dòng và đọc ý)
- Nội dung và hiệu quả
+ Về nội dung, phương pháp đọc nhanh là cách đọc không theo từng câu mà thu nhận
ý chung trong bài viết qua các từ ngữ chủ yếu
+ Về hiệu quả, đây là cách đọc cho phép ta thu nhận thông tin cần thiết trong một đoạn văn, một trang sách, lược bỏ những thông tin không cần thiết, thu nhận thông tin nhiều mà tốn ít thời gian, đặc biệt là cơ mắt ít mỏi
- Những số liệu trong bài có ý nghĩa chứng minh, tăng sức thuyết phục đối với việc giới thiệu phương pháp đọc nhanh
Hết