1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn lớp 11

17 556 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 246,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập môn Ngữ Văn lớp 11 từ bài Thương vợ của Trần Tế Xương đến hết chương trình 11 Đề cương gồm 16 trang, các tác phẩm gồm thể loại, hoàn cảnh ra đời, nội dung chính và đặc sắc nghệ thuật Người thực hiện: Trần Tuấn Anh 11 chuyên Văn THPT chuyên Chu Văn An Lạng Sơn

Trang 1

SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN TRƯỜNG THPT CHUYÊN CHU VĂN AN

ĐỀ CƯƠNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 11

Người thực hiện:

Họ và tên: Trần Tuấn Anh Lớp: 11E

Trường: THPT chuyên Chu Văn An

Lạng Sơn, tháng 05 năm 2016

Trang 2

1 Thương vợ - Trần Tế Xương:

a) Thể loại: Thơ (Thất ngôn bát cú Đường luật)

b) Hoàn cảnh ra đời:

Vợ ông là Phạm Thị Mẫn, quê ở Hải Dương Là người vợ hiền thảo Bà có với ông 8 người con Tron g hoàn cảnh sống nghèo khổ, thất bại trên đường công danh, nhà thơ và các con phải sống nhờ vào sự tần tảo của bà Tú Cảm

thông với vợ, Tú Xương đã làm cả một chùm thơ tặng vợ như : Văn tế sống vợ,

Tết dán câu đối,… Bài thơ Thương vợ là một trong những bài thơ ấy.

c) Nội dung chính:

- Chân dung bà Tú vất vả, tảo tần, giàu đức hy sinh:

+ Sự vất vả của bà Tú hiện lên qua thời gian và không gian

+ Hình ảnh bà Tú gánh trên vai gánh nặng “nuôi đủ năm con với một chồng” + Hình ảnh bà Tú vất vả, lặn lội với dáng người nhỏ bé trên con đường mưu sinh đầy nguy hiểm

- Thái độ tự biết mình của nhà thơ:

+ Tiếng chửi xã hội đầy nguy hiểm, bất công

+ Tiếng chửi bản thân không giúp được gì cho vợ

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Ngôn ngữ dung dị, đời thường nhưng với tài năng và tấm lòng, Tú Xương đã tạo nên một bài thơ sâu sắc, chứa đựng những giá trị nhân văn bền vững Qua bài thơ này, Tú Xương đã xây dựng hình tượng nghệ thuật đẹp về người phụ nữ Việt Nam giàu đức hy sinh, chịu thương chịu khó hết lòng vì gia đình

2 Bài ca ngất ngưởng – Nguyễn Công Trứ:

a) Thể loại: Hát nói (ca trù)

b) Hoàn cảnh ra đời:

Ước đoán được viết khi ông đã cáo quan về nghỉ hưu (1848)

c) Nội dung chính:

- Tài năng và danh dự nhà thơ:

+ Khẳng định cái “tôi”, khẳng định trách nhiệm của mình vs đất nước, chủ động gánh vác việc lớn

+ Bị trói buộc vào chốn quan trường

+ Tự thuật quãng đời thi thố và làm quan

- Thể hiện phong cách sống khác đời của nhà thơ:

+ Nhắc đến mốc quan trọng trong cuộc đời

+ Sống với những sở thích của mình

+ Không màng đến dư luận của xã hội

+ Khẳng định phong thái sống của mình

Trang 3

- Tác giả khẳng định tấm lòng chung nghĩa:

+ Khẳng định thái độ sống ngất ngưởng của mình vượt lên thói tục, ăn ở có trước có sau: hoàn toàn trung với vua với nước

+ Khẳng định một nhân cách cứng cỏi, một tài năng, một phẩm giá của danh

sĩ nửa đầu thế kỉ XIX

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Thể hát nói có sự hoà hợp giữa nhạc và thơ tự do, phóng khoáng Nhan đề, thi đề độc đáo

3 Chiếu cầu hiền – Ngô Thì Nhậm:

a) Thể loại: Chiếu

b) Hoàn cảnh ra đời: Năm 1788

c) Nội dung chính:

- Vai trò và quy luật xử thế của người hiền tài:

+ Vai trò: người hiền tài là tinh tú, tinh hoa của trời đất

+ Quy luật xử thế: người có tài cần ra phụng sự nhà vui, giúp vua giúp nước

- Cách xử thế của người hiền tài và tình hình đất nước:

+ Cách xử thế

+ Tình hình đất nước:

- Đường lối và chính sách cầu hiền:

+ Đường lối cầu hiền:

+ Chính sách sử dụng người hiền tài:

- Thời cơ, vận hội của người hiền tài

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Cách nói sùng cổ Lời văn ngắn gọn, súc tích; tư duy sáng rõ, lập luận chặt chẽ, khúc triết kết hợp với tình cảm tha thiết, mãnh liệt đầy sức thuyết phục về lí

và tình

Trang 4

4 Hai đứa trẻ - Thạch Lam:

a) Thể loại: Truyện ngắn

b) Hoàn cảnh ra đời:

Nhà văn đã có những ngày tháng sống tại phố huyện Cẩm Giàng vốn là người nhạy cảm nhà văn nhận thấy đồng cảm và thương xót với cuộc sống của người dân nơi đây và đã sáng tác nên truyện ngắn này

c) Nội dung chính:

- Tác phẩm là bức tranh chân thực và cảm động về cuộc sống của những người nghèo ở một phố huyện xa xôi, hẻo lánh Nơi đây có một cái chợ nhỏ, một ga xép và một đoàn tàu đi qua đêm đêm

- Tác phẩm còn bộc lộ tâm sự và ước vọng mơ hồ tội nghiệp, đáng thương của hai đứa trẻ

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Giọng văn nhẹ nhàng, cách kể chuyện hấp dẫn, bút pháp lãng mạn và hiện thực, miêu tả tâm lý nhân vật sâu sắc khiến cho truyện ngắn giống như một bài thơ đượm buồn

5 Chữ người tử tù – Nguyễn Tuân:

a) Thể loại: Truyện ngắn

b) Hoàn cảnh ra đời:

Truyện ngắn có nguyên mẫu lịch sử từ cuộc đời Cao Bá Quát – một danh sĩ đời Nguyễn mà tài văn thơ và tính cách ngang tàng đã trở thành huyền thoại Nguyễn Tuân vốn là một người đề cao chữ “ngông” và cũng là một nhà văn có phong cách nghệ thuật độc đáo nên mới viết tác phẩm ca ngợi con người tài hoa

và đầy khí phách trong hoàn cảnh đen tối trước Cách mạng tháng Tám

c) Nội dung chính:

- Khắc họa vẻ đẹp của hai nhân vật Huấn Cao và viên quản ngục Đặc biệt là vẻ đẹp khí phách, tài hoa, “thiên lương’ của Huấn Cao

=> Đó là vẻ đẹp của những con người tài hoa nghệ sĩ: Huấn Cao là một nghệ sĩ tài hoa trong nghệ thuật thư pháp Còn viên quản ngục tuy không làm nghệ thuật nhưng có một tâm hồn nghệ sĩ : Say mê và quý trọng cái đẹp

=> Qua hai hình tượng này, tác giả đã thể hiện quan điểm thẩm mĩ của mình: cái tài và cái tâm; cái đẹp và cái thiện không thể tách rời

- Cảnh cho chữ: Đây là đoạn văn thể hiện nổi bật chủ đề của thiên truyện: Ánh sáng chiến thắng bóng tối, cái đẹp chiến thắng cái xấu xa, nhơ bẩn, “thiên lương” chiến thắng tội ác

=> Đó là sự tôn vinh cái đẹp, cái thiện và nhân cách cao thượng của con người d) Đặc sắc nghệ thuật:

Trang 5

- Tình huống truyện độc đáo.

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật đạt đến trình độ cao

- Sử dụng thành công thủ pháp nghệ thuật đối lập, tương phản

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa hiện đại và truyền thống

6 Hạnh phúc của một tang gia (Trích Số đỏ) - Vũ Trọng Phụng:

a) Thể loại: Tiểu thuyết

b) Hoàn cảnh ra đời:

Viết năm 1936 khi xã hội tư sản rầm rộ các phong trào Văn minh, Âu hoá,… giẫm đạp lên các giá trị văn hoá truyền thống

c) Nội dung chính:

- Thông qua việc miêu tả cảnh đám tang và khắc họa những chân dung hài hước của tang gia, tác giả đã phản ánh thực trạng suy đồi về đạo đức của một bộ phận tầng lớp tư sản thượng lưu Hà Thành do chạy theo phong trào Văn minh âu hóa

- Qua đó, tác giả phê phán và bày tỏ thái độ căm phẫn đối với thói giả dối, đạo đức giả trong gia đình và xã hội tư sản thành thị lúc bấy giờ, báo động về tình trạng đạo đức suy đồi trong xã hội đó

=> Thể hiện tâm huýêt của nhà văn đối với những giá trị truyền thống tốt đẹp d) Đặc sắc nghệ thuật:

- Tạo những mâu thuẫn trào phúng thể hiện ngay ở nhan đề: tang gia mà lại hạnh phúc

- Tác giả chú trọng chọn lựa chi tiết, hình ảnh, miêu tả tỉ mỉ, cụ thể

- Người kể chuyện có một giọng điệu rất lạnh lùng, khách quan, đan xen những câu bình luận dí dỏm mỉa mai trào lộng, nhưng chua chát

- Sử dụng biện pháp phóng đại cường điệu

- Cách đặt tên gọi nhân vật,đồ vật hài hước

- Kết hợp tả toàn cảnh và cận cảnh

7 Chí Phèo – Nam Cao:

a) Thể loại: Truyện ngắn

b) Hoàn cảnh ra đời:

Dựa vào những cảnh thật, người thật mà Nam Cao được chứng kiến và nghe

kể về làng quê mình, bức xúc trước hiện thực tàn khốc đó ông đã viết truyện

ngắn Chí Phèo năm 1941 Khi mới ra đời tác phẩm có tên là Cái lò gạch cũ, sau

đó Lê Văn Trương đã đổi thành Đôi lứa xứng đôi Khi in vào tập Luống Cày, Nam Cao đã đổi tên thành Chí Phèo.

c) Nội dung chính:

- Tác giả tố cáo xã hội phong kiến bất công, đã khiến con người sinh ra là người

mà không được làm người

Trang 6

- Tác giả muốn thể hiện bản chất tốt đẹp của người dân lao động ngay cả khi tưởng họ đã bị xã hội tàn bạo cướp đoạt tất cả

d) Đặc sắc nghệ thuật:

- Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình

- Khắc họa sinh động các yếu tố ngôn ngữ hành động tâm lí ngoại hình

- Nghệ thuật trần thuật, kết cấu mới mẻ, linh họat, phóng túng

- Cốt truyện với các tình huống chi tiết gay cấn, hấp dẫn

8 Đời thừa – Nam Cao:

a) Thể loại: Truyện ngắn

b) Hoàn cảnh ra đời:

Đời thừa được đăng trên tuần báo Tiểu thuyết thứ bảy (Hà Nội số 490, ra

ngày 4-2-1943)

c) Nội dung chính:

- Bi kịch tinh thần đau đớn, dai dẳng của nhân vật Hộ:

+ Bi kịch của một nhà văn có ý thức về nghệ thuật chân chính nhưng phải bẻ cong ngòi bút vì cơm áo

+ Bi kịch của một con người đề cao lẽ sống tình thương nhưng lại vi phạm thô bạo vào nguyên tắc sống đó:

hàng ngày đang tước dần khát vọng của anh

- Quan điểm của nhà văn Nam Cao gửi gắm trong tác phẩm: tố cáo xã hội bất công bóp nghẹt sự sống, bóp chết tài năng và ước mơ cao đẹp của con người d) Đặc sắc nghệ thuật:

Giọng văn triết lí nhẹ nhàng, ngậm ngùi, chua chát, khả năng miêu tả tâm lí sâu sắc đã góp phần tạo nên thành công

9 Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (Trích Vũ Như Tô) – Nguyễn Huy Tưởng:

a) Thể loại: Bi kịch

b) Hoàn cảnh ra đời:

Vũ Như Tô là vở bi kịch lịch sử năm hồi viết về một sự kiện xảy ra ở Thăng

Long khoảng năm 1516 – 1517, dưới triều Lê Tương Dực Tác phẩm được Nguyễn Huy Tưởng viết xong vào mùa hè năm 1941 Từ vở kịch ba hồi đăng

trên tạp chí Tri tân năm 1943 – 1944, Nguyễn Huy Tưởng đã sửa lại thành vở kịch năm hồi Văn bản Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài thuộc hồi thứ V (Một cung cấm) của vợ kịch Vũ Như Tô.

Trang 7

c) Nội dung chính:

- Những mâu thuẫn xung đột của đoạn trích:

+ Nhân dân lao động khốn khổ lầm than với hôn quân bạo chúa và phe cánh + Giữa khát vọng của Vũ Như Tô với cuộc sống của nhân dân lao động

- Tính cách, tâm trạng của nhân vật Vũ Như Tô và Đan Thiềm:

+ Vũ Như Tô

dân, không khuất phục trước uy quyền, kiên quyết không chịu nhận xây đài cho vua

vững muôn đời, để nhân dân ta nghìn thu hãnh diện

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Đoạn trích thể hiện rất rõ đặc sắc nghệ thuật kịch của Nguyễn Huy Tưởng: ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao Tác giả đã sử dụng ngôn ngữ và hành động để khắc họa tính cách nhân vật Đoạn trích còn thể hiện được tài dẫn dắt và đẩy xung đột kịch lên cao của tác giả Cách giải quyết mâu thuẫn một cách tài tình

10 Tình yêu và thù hận (Trích Rô-mê-ô và Giu-li-ét) – Sếch-xpia:

a) Thể loại: Kịch

b) Hoàn cảnh ra đời:

Rô-mê-ô và Giu-li-ét là vở bi kịch nổi tiếng đầu tiên của Uy-li-am Sếch-xpia,

được viết vào cuối thế kỉ XVI, gồm năm hồi bằng thơ xen lẫn với văn xuôi, dựa trên câu chuyện có thật về mối hận thù giữa hai dòng họ Môn-ta-ghiu và Ca-piu-lét, tại Vê-rô-na (I-ta-li-a) thời trung cổ

c) Nội dung chính:

- Đoạn trích đã tôn vinh vẻ đẹp của một tình yêu trong sáng, dũng cảm, vượt lên trên cả hận thù

- Rô-mê-ô và Giu-li-ét là những hình tượng đẹp của văn học Phục hưng ở Tây

Âu và đã phản ánh được khát vọng sống của con người thời ấy

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Đoạn trích đã tập trung thể hiện được nghệ thuật xây dựng kịch của Sếch-xpia Lời thoại giàu nhạc điệu, hình ảnh, cảm xúc, bộc lộ được tâm trạng của nhân vật Tính cách nhân vật khắc hoạ qua ngôn ngữ và hành động kịch

11 Lưu biệt khi xuất dương – Phan Bội Châu:

a) Thể loại: Thơ (Thất ngôn bát cú Đường luật)

Trang 8

b) Hoàn cảnh ra đời:

Được sáng tác trước lúc Phan Bội Châu lên đường sang Nhật, hoàn cảnh chính trị trong nước tối tăm vì vậy Phan Bội Châu ra đi mang theo sự kì vọng của bạn bè, đồng chí

c) Nội dung chính:

- Quan niệm về chí làm trai: chủ động trước mọi việc, gánh vác mọi việc

- Khẳng định một cái “tôi” đầy trách nhiệm: cái “tôi” muốn được lưu danh thiên

cổ bằng trách nhiệm của một kẻ sĩ, nó đã tác động đến lương chi con người

- Quan niệm về lẽ sống vinh – nhục: nói đến nỗi nhục để củng cố thêm tinh thần yêu nước, trách nhiệm đối với đất nước

- Khát vọng lớn lao lên đường cứu nước

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Ngôn ngữ khoáng đạt, hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vũ trụ

12 Hầu trời – Tản Đà:

a) Thể loại: Trường thiên (Thất ngôn trường thiên)

b) Hoàn cảnh ra đời:

Vào những năm đầu của thế kỉ XX, lãng mạn trở thành những khúc thơ tâm tình của những người tri thức, bấy giờ xã hội thực dân phong kiến lại đầy những

u ám, tối tăm và bất công Người trí thức muốn chống lại song cũng chưa ai có dũng khi để làm Nhà thơ Tản Đà đã sáng tác bài thơ này để thể hiện tấm lòng của mình

c) Nội dung chính:

- Giấc mơ được lên cõi tiên của nhân vật trữ tình

- Thi nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe

- Trời và chư tiên rất ngưỡng mộ tài năng thơ văn của tác giả

- Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình, trách nhiệm và khát vọng của thi nhân d) Đặc sắc nghệ thuật:

Nét đặc sắc của bài thơ thể hiện ở lối kể chuyện và giọng điệu khôi hài Đây

là bài thơ có nhiều nét mới về mặt thi pháp tiêu biểu cho tính chất giao thời trong nghệ thuật thơ Tản Đà, thể hiện rõ vai trò của người bắc cầu giữa hai thời đại thi ca

13 Vội vàng – Xuân Diệu:

a) Thể loại: Thơ

b) Hoàn cảnh ra đời:

Vội vàng là bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu trước cách mạng rút trong tập Thơ Thơ (1938) Đây là tiếng nói của một tâm hồn yêu đời, yêu sống đến cuồng

nhiệt, khi vui cũng như khi buồn người đều nồng nàn tha thiết Nhưng đằng sau

Trang 9

những tình cảm ấy, có một quan niệm nhân sinh mới chưa từng thấy trong thơ

ca truyền thống

c) Nội dung chính:

- Cuộc sống chính là thiên đường giữa trốn trần gian:

+ Ước muốn níu giữ thời gian

+ Cuộc sống là một khu vườn xuân tuyệt đẹp

- Nỗi ám ảnh về thời gian khiến cho nhà thơ lo lắng:

+ Định nghĩa về thời gian

+ Cảm nhận tinh tế về sự chia lìa, tiễn biệt

- Tâm trạng vội vàng cuống quýt tận hưởng vẻ đẹp của cuộc sống:

+ Muốn thu tất cả hương sắc của cuộc đời trong vòng tay

+ Niềm khao khát mãnh liệt

d) Đặc sắc nghệ thuật:

- Ảnh hưởng trường phái thơ tượng trưng Pháp

- Sáng tạp những hình ảnh mới mẻ, táo bạo

14 Đây thôn Vĩ Dạ - Hàn Mặc Tử:

a) Thể loại: Thơ

b) Hoàn cảnh sáng tác:

Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ tiêu biểu cho những vần thơ sáng trong mĩ lệ đặc biệt

hiếm có trong thế giới nghệ thuật của Hàn Mặc tử Được biết trong thời gian làm công nhân sở Đạc Điền Quy Nhơn, Hàn Mặc Tử thầm yêu Hoàng Kim Cúc – con gái ông chủ sở, cô gái Huế chơi đàn nguyệt rất hay Nhà hai người ở gần nhau, cùng đi chung một lối sau đó Hoàng Kim Cúc theo cha về Vĩ Dạ - một vùng quê thơ mộng ở ngoại ô Huế Hoàng Kim Cúc là người yêu trong đơn phương, lặng thầm của Hàn Mặc Tử Mùa hè 1939 người anh họ của Hoàng Kim Cúc là Hoàng Tùng Ngâm (bạn Hàn Mặc Tử) viết thư về Huế báo cho Cúc biết Tử mắc bệnh nan y và đang điều trị tại trại phong Tuy Hoà, khuyên Cúc viết thư thăm Tử để an ủi một tâm hồn trong trắng bất hạnh “Thay vì viết thư thăm tôi gửi bức ảnh phong cảnh vừa bằng cái danh thiếp Trong ảnh có mây, có nước, có cô gái chèo đò với chuyến đò ngang, có mấy khóm tre, có cả ánh trăng hay ánh mặt trời chiếu xuống nước Tôi viết sau tấm ảnh mấy lời thăm hỏi Tử rồi nhờ Ngâm trao lại Sau một thời gian tôi nhận được bài thơ "Đây thôn Vĩ Dạ" và một bài nữa do Ngâm gửi về” (Thư Hoàng Kim Cúc gửi Quách Tấn ngày 15/10/1971) Chính Hoàng Kim Cúc cũng không ngờ “trí tưởng tượng của thi nhân quá khác thường”

Bài thơ lúc đầu có tựa đề Ở đây thôn Vĩ Dạ và được in trong tập Thơ Điên.

c) Nội dung chính:

Trang 10

- Cảnh thực: Một xứ Huế trong trẻo, trù phú, tươi sáng

+ Lời trách móc nhẹ nhàng, lời mời gọi tha thiết của người con gái thôn Vĩ + Thôn Vĩ trù phú, bình yên

- Thế giới trong mộng: Một xứ Huế thơ mộng, êm đềm

+ Cảnh gió mây chia lìa đôi ngả

+ Tâm trạng khắc khoải của nhân vật trữ tình

- Thế giới siêu thực: Một xứ Huế trầm lặng và lòng hoài nghi của nhân vật trữ tình

+ Niềm khao khát cháy bỏng được gặp gỡ

+ Nỗi hoài nghi của nhân vật trữ tình

d) Đặc sắc nghệ thuật:

- Mạch thơ đứt nối không theo tính liên tục của thời gian và duy nhất của không gian nhưng lại diễn tả mạch vận động nhất quán của dòng tâm tư

- Hình ảnh độc đáo giàu sức gợi, ngôn ngữ cực tả trong sáng, súc tích

- Sử dụng hàng lọat câu hỏi tu từ, giọng điệu da diết khắc khoải chi phối toàn bài thơ

- Nhịp điệu thơ bị chi phối bởi cảm xúc ẩn chứa trong mỗi khổ thơ

- Cấu trúc vòng tròn

15 Tràng giang – Huy Cận:

a) Thể loại: Thơ

b) Hoàn cảnh ra đời:

Năm 1939 vào một chiều thu, Huy Cận đứng ở bờ năm bến Chèm (Hà Nội), lặng ngắm toàn cảnh sông Hồng mênh mông tĩnh vắng, chạnh nhớ tới kiếp người nhỏ bé nổi trôi giữa dòng đời vô tận Một nỗi buồn ngờm ngợp dấy lên từ đáy hồn thi sĩ, bủa trùm trời đất và lòng người Nỗi buồn vừa gợi hứng sáng tác, vừa là cốt lõi của cảm xúc thơ

c) Nội dung chính:

- Nỗi buồn trước cảnh sông nước mênh mông

+ Nỗi buồn được bộc lộ trực tiếp

+ Cảm giác cô đơn trước hình ảnh thuyền nước

- Nỗi buồn thấm sâu vào cảnh vật

+ Khung cảnh vắng lặng với bức tranh không gian ba chiều

+ Con người trở nên xa cách

- Nỗi nhớ cố hương da diết

d) Đặc sắc nghệ thuật:

Bài thơ có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa yếu tố cổ điển, nhất là yếu tố Đường thi với yếu tố thơ mới:

Ngày đăng: 12/05/2016, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w