1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn tập môn ngữ văn lớp 12

125 907 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 715 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính trong quá trình lao động dồn toàn tâm toàn ý bằng sự xúc cảm tràn đầy, có thể nhà thơ sẽ tạo ra được bản sắc riêng biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ biểu hiện được cái cá biệt của

Trang 1

ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP PHẦN ĐỌC - HIỂU

1 - Các biện pháp tu từ

*Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phúng dụ, ngoa dụ, nói

giảm, nhân hoá, vật hóa, điệp ngữ, uyển ngữ, nhã ngữ, chơi chữ…

*Các biện pháp tu từ cú pháp: Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, lặp cú pháp, phép liệt kê,phép chêm xen…

* Các biện pháp tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tượng thanh, hài

âm, tạo nhịp điệu, tạo âm hưởng…

2 - Nghĩa tường minh và hàm ý

*Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữtrong câu

* Hàm ý: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữtrong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

3 - Liên kết trong văn bản: Các câu, các đoạn văn liên kết với nhau về nội

+ Phép lặp từ ngữ: là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ nào đó để tạo

ra tính liên kết giữa các câu chứa yếu tố đó Có 3 cách sử dụng phép lặp: Lặp từvựng, lặp cấu trúc ngữ pháp, lặp ngữ âm Lặp còn tạo ra sắc thái tu từ như nhấn

ý, tạo nhịp điệu, nhạc điệu,…

+ Phép liên tưởng: là cách dùng các từ, tổ hợp từ có quan hệ liên tưởng trong

từng câu giúp tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng

+ Phép thế: là cách dùng những từ, tổ hợp từ khác nhau, nhưng cùng chỉ về một

vật, một việc để thay thế cho nhau và qua đó tạo nên tính liên kết giữa các câuchứa chúng

+ Phép nối: là cách liên kết câu bằng từ, tổ hợp từ có nội dung chỉ quan hệ Các

phương tiện sử dụng trong phép nối là các quan hệ từ (và, vì, nhưng, thì, mà,nếu, cho nên, rồi,…) và các từ ngữ chuyển tiếp (bởi vậy, nếu thế, dầu vậy, tuythế, vậy mà, đã vậy,…) các phụ từ (lại, cũng, còn,…)

+ Phép tỉnh lược…

4 - Các phương châm hội thoại:

+ Phương châm về lượng

+ Phương châm về chất

+ Phương châm quan hệ

Trang 2

+ Phương châm cách thức.

+ Phương châm lịch sự

5 - Phong cách chức năng ngôn ngữ:

* Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt:

- Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong

giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghithức, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm…đáp ứng những nhu cầu trongcuộc sống

- Đặc trưng:

+ Giao tiếp mang tư cách cá nhân

+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, hàngxóm, đồng nghiệp

- Nhận biết:

+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ

+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương

* Phong cách ngôn ngữ khoa học:

- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực nghiên

cứu, học tập và phổ biến khoa học

Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

* Phong cách ngôn ngữ chính luận:

- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực

tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏngcủa đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội

- Đặc trưng:

+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ, úpmở.Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý

Trang 3

+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ýnhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch.

+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọngđiệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết

- Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:

+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường

VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng,…

+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật,văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tậpthể với các cá nhân

* Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn):

- Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tin tức thời sự

trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo và dư luận quần chúng,nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội

Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội về tất cảnhững vấn đề thời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tập tin tức để cungcấp cho các nơi)

Một số thể loại văn bản báo chí:

+ Bản tin: Cung cấp tin tức cho người đọc theo 1 khuôn mẫu: Nguồn tin

- Thời gian - Địa điểm - Sự kiện - Diễn biến - Kết quả

+ Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuật chi tiết

sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có 1 cái nhìn đầy đủ, sinh động,hấp dẫn

+ Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắc thái mỉa

mai, châm biếm nhưng hàm chứa 1 chính kiến về thời cuộc

6 - Phương thức biểu đạt:

* Tự sự (kể chuyện, tường thuật):

Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày 1 chuỗi các sự việc, sựviệc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1 ý nghĩa

* Miêu tả.

Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sự vật, hiệntượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiện ra trước mắt quangôn ngữ miêu tả

* Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xung quanh.

Trang 4

* Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái, đúng sai

nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết

* Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải những tri

thức về 1 sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe

* Hành chính – công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là văn

bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội Xã hội được điều hành bằng luậtpháp, văn bản hành chính

Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước vớinhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật vănbản pháp lý dưới luật từ trung ương tới địa phương

7 - Phương thức trần thuật:

- Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp)

- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình

- Trần thuật từ ngôi thứ 3 của người kể chuyện tự giấu mình, nhưng điểm nhìn

và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm (Lời nửa trực tiếp)

8 - Các thao tác lập luận:

* Giải thích: chỉ ra nguyên nhân, lí do, quy luật của sự việc, hiện tượng được

nêu trong luận điểm Trong văn nghị luận, giải thích là làm sáng tỏ một từ, mộtcâu, một nhận định

* Phân tích: Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ

phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trongcủa đối tượng

* Chứng minh: CM là đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng

tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấnđề

* So sánh: So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật,

đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau haykhác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quantâm

Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, cónhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản

* Bác bỏ: Bác bỏ là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận

định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình

9 - Kết cấu đoạn văn.

Trong văn bản, nhất là văn nghị luận, ta thường gặp những đoạn văn cókết cấu phổ biến: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp; bên cạnh đó là đoạn văn cókết cấu so sánh, nhân quả, vấn đáp, đòn bẩy, nêu giả thiết, hỗn hợp,…

Đoạn diễn dịch

Đoạn diễn dịch là một đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ý nghĩa kháiquát đứng ở đầu đoạn, các câu còn lại triển khai ý tưởng chủ đề, mang ý nghĩa

Trang 5

minh hoạ, cụ thể Các câu triển khai được thực hiện bằng các thao tác giải thích,chứng minh, phân tích, bình luận; có thể kèm những nhận xét, đánh giá và bộc lộ

sự cảm nhận của người viết

Ví dụ: Đoạn văn diễn dịch, nội dung nói về cá tính sáng tạo trong sáng tác thơ:

“Sáng tác thơ là một công việc rất đặc biệt, rất khó khăn, đòi hỏi người nghệ sĩ phải hình thành một cá tính sáng tạo (1) Tuy vậy, theo Xuân Diệu - tuyệt nhiên không nên thổi phồng cái cá biệt, cái độc đáo ấy lên một cách quá đáng (2) Điều ấy không hợp với thơ và không phải phẩm chất của người làm thơ chân chính (3) Hãy sáng tác thơ một cách tự nhiên, bình dị, phải đấu tranh để cải thiện cái việc tự sáng tạo ấy không trở thành anh hùng chủ nghĩa (4) Trong khi sáng tác nhà thơ không thể cứ chăm chăm: mình phải ghi dấu ấn của mình vào trong bài thơ này, tập thơ nọ (5) Chính trong quá trình lao động dồn toàn tâm toàn ý bằng sự xúc cảm tràn đầy, có thể nhà thơ sẽ tạo ra được bản sắc riêng biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ biểu hiện được cái cá biệt của mình trong những giây phút cầm bút” (6)

Mô hình đoạn văn: Câu 1 là câu mở đoạn, mang ý chính của đoạn gọi là câu chủ

đề Bốn câu còn lại là những câu triển khai làm rõ ý của câu chủ đề Đây là đoạnvăn giải thích có kết cấu diễn dịch

Đoạn quy nạp.

Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các ý chi tiết, cụ thể nhằmhướng tới ý khái quát nằm ở cuối đoạn Các câu trên được trình bày bằng thaotác minh hoạ, lập luận, cảm nhận và rút ra nhận xét, đánh giá chung

Ví dụ: Đoạn văn quy nạp, nội dung nói về đoạn kết bài thơ “Đồng chí” của

Chính Hữu

“Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:

Đêm nay rừng hoang sương muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo (1).

Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng (2) Bất chợt chiến sĩ ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo (3) Câu thơ như một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy ý nghĩa (4) Trong sự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắn bó gần gũi (5) Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược (6) Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanh bình, yên vui (7) Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôi trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuất và hào hoa muôn thuở (8) Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạng bay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời (9).

Mô hình đoạn văn: Tám câu đầu triển khai phân tích hình tượng thơ trong đoạn

cuối bài thơ “Đồng chí”, từ đó khái quát vấn đề trong câu cuối – câu chủ đề, thể

Trang 6

hiện ý chính của đoạn: đánh giá về hình tượng thơ Đây là đoạn văn phân tích cókết cấu quy nạp

Đoạn tổng - phân - hợp.

Đoạn văn tổng phân hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp Câu mởđoạn nêu ý khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ý khái quát, câu kếtđoạn là ý khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao, mở rộng Những câu khaitriển được thực hiện bằng thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận,nhận xét hoặc nêu cảm tưởng, để từ đó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổnghợp lại, khẳng định thêm giá trị của vấn đề

Ví dụ: Đoạn văn tổng phân hợp, nội dung nói về đạo lí uống nước nhớ nguồn:

“ Lòng biết ơn là cơ sở của đạo làm người (1) Hiện nay trên khắp đất nước ta đang dấy lên phong trào đền ơn đáp nghĩa đối với thương binh, liệt sĩ, những bà

mẹ anh hùng, những gia đình có công với cách mạng (2) Đảng và Nhà nước cùng toàn dân thực sự quan tâm, chăm sóc các đối tượng chính sách (3) Thương binh được học nghề, được trợ vốn làm ăn; các gia đình liệt sĩ, các bà

mẹ Việt Nam anh hùng được tặng nhà tình nghĩa, được các cơ quan đoàn thể phụng dưỡng, săn sóc tận tình (4) Rồi những cuộc hành quân về chiến trường xưa tìm hài cốt đồng đội, những nghĩa trang liệt sĩ đẹp đẽ với đài Tổ quốc ghi công sừng sững, uy nghiêm, luôn nhắc nhở mọi người, mọi thế hệ hãy nhớ ơn các liệt sĩ đã hi sinh anh dũng vì độc lập, tự do… (5)Không thể nào kể hết những

biểu hiện sinh động, phong phú của đạo lí uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta

(6) Đạo lí này là nền tảng vững vàng để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp (7)

Mô hình đoạn văn: Đoạn văn gốm bảy câu:

- Câu đầu (tổng): Nêu lên nhận định khái quát về đạo làm người, đó là lòng biếtơn

- Năm câu tiếp (phân): Phân tích để chứng minh biểu hiện của đạo lí uống nướcnhớ nguồn

- Câu cuối (hợp): Khẳng định vai trò của đạo lí uống nước nhớ nguồn đối vớiviệc xây dựng xã hội

Đây là đoạn văn chứng minh có kết cấu tổng phân hợp

Đoạn so sánh

- So sánh tương đồng.

Đoạn so sánh tương đồng là đoạn văn có sự so sánh tương tự nhau dựa trên một

ý tưởng: so sánh với một tác giả, một đoạn thơ, một đoạn văn,… có nội dungtương tự nội dung đang nói đến

Ví dụ: Đoạn văn so sánh tương đồng, nội dung nói về câu thơ kết trong bài

“Nghe tiếng giã gạo” của Hồ Chí Minh:

Ngày trước tổ tiên ta có câu: “Có công mài sắt có ngày nên kim” (1) Cụ Nguyễn Bá Học, một nho sĩ đầu thế kỉ XX cũng viết: “Đường đi không khó vì

Trang 7

ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông” (2) Sau này, vào đầu những năm 40, giữa bóng tối ngục tù của Tưởng Giới Thạch, nhà thơ Hồ Chí Minh cũng đã đề cập tới tính kiên nhẫn, chấp nhận gian lao qua bài thơ “Nghe tiếng giã gạo”, trong đó có câu: “Gian nan rèn luyện mới thành công” (3) Câu thơ thể hiện phẩm chất tốt đẹp, ý chí của Hồ Chí Minh đồng thời còn là châm ngôn rèn luyện cho mỗi chúng ta (4).

Mô hình đoạn văn: Câu nói của tổ tiên, câu nói của Nguyễn Bá Học (câu 1,2) có

nội dung tương đương với nội dung câu thơ của Hồ Chí Minh (4) Đây là đoạn

văn mở bài của đề bài giải thích câu thơ trích trong bài “Nghe tiếng giã gạo” của

Hồ Chí Minh có kết cấu so sánh tương đồng

- So sánh tương phản.

Đoạn so sánh tương phản là đoạn văn có sự so sánh trái ngược nhau về nội dung

ý tưởng: những hình ảnh thơ văn, phong cách tác giả, hiện thực cuộc sống,…tương phản nhau

Ví dụ: Đoạn văn so sánh tương phản, nội dung nói về việc học hành:

Trong cuộc sống, không thiếu những người cho rằng cần học tập để trở thành kẻ

có tài, có tri thức giỏi hơn người trước mà không hề nghĩ tới việc rèn luyện đạo đức, lễ nghĩa vốn là giá trị cao quý nhất trong các giá trị của con người (1) Những người ý luôn hợm mình, không chút khiêm tốn, đôi khi trở thành người vô

lễ, có hại cho xã hội (2) Đối với những người ấy, chúng ta cần giúp họ hiểu rõ lời dạy của cổ nhân: “ Tiên học lễ, hậu học văn” (3).

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là nói về quan niệm của việc học: học

để làm người Câu 1, 2 nêu nội dung trái ngược với ý tưởng; câu 3 nêu ý tưởng.Nội dung tương phản với ý tưởng bao giờ cũng được đề cập trước, sau đó dẫnđến nội dung chính của ý tưởng Đây là đoạn văn mở bài, giải thích câu nói củaKhổng Tử “Tiên học lễ, hậu học văn”

Đoạn nhân quả.

- Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau.

Đoạn văn có kết cấu hai phần, phần trước trình bày nguyên nhân, phần sau trìnhbày kết quả của sự việc, hiện tượng, vấn đề,…

Ví dụ: Đoạn văn nhân quả, nội dung nói tới lời khuyên về lòng biết ơn của

con cái với cha mẹ trong một bài ca dao:

Núi Thái Sơn là núi cao nhất, đồ sộ nhất, vững chãi nhất ở Trung Quốc, cũng như tình cha mạnh mẽ, vững chắc (1) Chính người đã dạy dỗ hướng cho ta về lẽ phải và truyền thêm cho ta sức mạnh để bay vào cuộc sống (2) Và thông qua hình tượng nước trong nguồn, dòng nước tinh khiết nhất, mát lành nhất, dạt dào mãi chẳng bao giờ cạn, ta cảm nhận ró được tình yêu của mẹ mới thật ngọt ngào, vô tận và trong lành biết bao nhiêu (3) Từ những hình ảnh cụ thể ấy mà

ta có thể thấy ðýợc ý nghĩa trừu tượng về công cha nghĩa mẹ (4) Công ơn đó, ân nghĩa đó to lớn sâu nặng xiết bao; chính vì vậy mà chỉ có những hình tượng to

Trang 8

lớn bất diệt của thiên nhiên kì vĩ mới sánh bằng (5) Vì thế mà người xưa mới khuyên nhủ chúng ta phải làm tròn chữ hiếu, để bù đắp phần nào nỗi cực nhọc, cay đắng của cha mẹ đã phải trải qua vì ta” (6).

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là giải thích ý nghĩa câu ca dao Sáu

câu trên giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của hình ảnh trong câu ca dao, nêunguyên nhân Câu 6 là kết luận về lời khuyên, nêu kết quả

- Chỉ ra kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau.

Đoạn văn có kết cấu hai phần Phần đầu nêu kết quả, phần sau nêu nguyên nhân

Ví dụ: Đoạn văn nhân quả, nội dung nói về lòng hiếu nghĩa của Kiều trong lúc

lưu lạc:

Chính trong hoàn cảnh lưu lạc quê người của nàng ta mới thấy hết được tấm lòng chí hiếu của người con gái ấy (1) Nàng biết sẽ còn bao cơn “cát dập sóng vùi” nhưng nàng vẫn chỉ lo canh cánh lo cho cha mẹ thiếu người đỡ đần phụng dưỡng vì hai em còn “sân hoè đôi chút thơ ngây” (2) Bốn câu mà dùng tới bốn điển tích “người tựa cửa”, “quạt nồng ấp lạnh”, “sân lai”, “gốc tử (3)” Nguyễn Du đã làm cho nỗi nhớ của Kiều đậm phần trang trọng, thiết tha và có chiều sâu nhưng cũng không kém phần chân thực (4)

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn bình về lòng hiếu của Kiều Câu 1 nêu kết

quả, ba câu còn lại nêu nguyên nhân

* Đoạn vấn đáp.

Đoạn văn vấn đáp là đoạn văn có kết cấu hai phần, phần đầu nêu câu hỏi, phầnsau trả lời câu hỏi Nội dung hỏi đáp chính là chủ đề của đoạn văn Trong kiểukết cấu này, phần sau có thể để người đọc tự trả lời

Ví dụ: Đoạn văn vấn đáp, nội dung nói về cái hồn dân tộc trong bài “Ông

đồ” của Vũ Đình Liên:

Cứ đọc kĩ mà xem, sẽ thấy cái xót xa thấm đậm quay cuồng trong câu hỏi cuối:

“Những người muôn năm cũ”, những người ấy là những tâm hồn đẹp thanh cao bên câu đối đỏ của ông đồ, hay những ông đồ trên phố phường Hà Nội xưa (1)? Tôi nghĩ là cả hai (2) Thắc mắc của tác giả rất có lí, và chính vì có lí nên nó thật tàn nhẫn và đau lòng (3) Những cái đẹp cao quý sâu kín, cái đẹp của hồn người Hà Nội, cái đẹp của hồn Việt Nam cứ ngày càng mai một, càng bị cuộc sống với những quy tắc rất thực tế lấn át, chà đạp và xô đẩy sang lề đường để rồi biến mất như ông đồ già kia, và có lẽ sẽ mãi mãi không còn nếu như không

có những Vũ Đình Liên đáng khâm phục (4) “Hồn ở đâu bây giờ” (5)? Câu hỏi

ấy là tiếng chuông cảnh tỉnh người đọc ở mọi thế hệ mọi thời đại, thức dậy những gì sâu xa đã bị lãng quên, chon vùi dưới cuộc sống ồn ào náo nhiệt (6) Làm sao để tìm lại cái hồn thanh cao cho mỗi con người Việt Nam, để khôi phục lại cái hồn cho cả dân tộc, đó là điều nhà thơ Vũ Đình Liên muốn nhắn gửi chúng ta (7).

Trang 9

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là giải thích và bình về hai câu thơ.

Phần nêu câu hỏi là câu 1, phần trả lời là câu 2, 3, 4

*Đoạn đòn bẩy.

Đoạn văn có kết cấu đòn bẩy là đoạn văn mở đầu nêu một nhận định, dẫn mộtcâu chuyện hoặc những đoạn thơ văn có nội dung gần giống hoặc trái với ýtưởng (chủ đề của đoạn) tạo thành điểm tựa, làm cơ sở để phân tích sâu sắc ýtưởng đề ra

Ví dụ: Đoạn văn đòn bẩy, nội dung nói về hai câu thơ tả cảnh xuân trong

“Truyện Kiều” của Nguyễn Du:

Trong “Truyện Kiều” có hai câu thơ tả cảnh mùa xuân rất đẹp:

“Cỏ non xanh rợn chân trời Cành lên trắng điểm một vài bong hoa” (1).

Thơ cổ Trung Hoa cũng có hai câu thơ tả cảnh đầy ấn tượng:

“Phương thảo liên thiên bích

Lê chi sổ điểm hoa (2).

…Tác giả Trung Quốc chỉ nói: “Lê chi sổ điểm hoa” (trên cành lê có mấy bông hoa (3) Số hoa lê ít ỏi như bị chìm đi trong sắc cỏ ngút ngàn (4) những bông lê yếu ớt bên lề đường như không thể đối chọi với cả một không gian trời đất bao

la rộng lớn (5) Nhưng những bông hoa trong thơ Nguyễn Du là hoàn toàn khác:

“Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” (6) Nếu như bức tranh xuân ấy lấy phông nền là màu xanh của của cỏ thì những bông hoa lê là một nét chấm phá

vô cùng sinh động và tài tình (7) Sắc trắng của bông hoa lê – cái sắc trắng chưa từng xuất hiện trong câu thơ cổ Trung Hoa - nổi bật trên nền xanh tạo ra thanh khiết trong sáng vô cùng (8) Tuy chỉ là một vài chấm nhỏ trên bức tranh nhưng lại là điểm nhấn toả sáng và nổi bật trên bức tranh toàn cảnh (9) Những bông hoa “trắng điểm” thể hiện sự tài tình gợi tả gợi cảm trong lời thơ (10) Cành hoa lê như một cô thiếu nữ đang e ấp dịu dàng (11) Câu thơ cũng thể hiện bản lĩnh hội hoạ của Nguyễn Du (12) Hai sắc màu xanh và trắng hoà quyện với nhau trong bức tranh xuân vừa đẹp vừa dào dạt sức sống đầy xuân sắc, xuân hương và xuân tình (13).

Mô hình đoạn văn: Ý tưởng của đoạn văn là bình giảng câu thơ với hình ảnh thơ

đặc sắc Câu 3, 4, 5 phân tích câu thơ cổ Trung Quốc làm điểm tựa để năm câucòn lại (câu 6, 7, 8, 9, 10) làm rõ được chủ đề đoạn

* Nêu giả thiết.

Đoạn văn nêu giả thiết là đoạn văn có kết cấu: mở đoạn nêu giả thiết, để từ đó đềcập tới chủ đề đoạn

Ví dụ: Đoạn văn nêu giả thiết, nội dung nói về chi tiết “cái bóng” trong

“Chuyện người con gái Nam Xương”:

Giáo sư Phan Trọng Luận không sai khi nói: “Cái bóng đã quyết định số phận con người”, đây phải chăng là nét vô lí, li kì vẫn có trong các truyện cổ tích

Trang 10

truyền kì (1)? Không chỉ dừng lại ở đó, “cái bóng còn là tượng trưng cho oan trái khổ đau, cho bất hạnh của biết bao người phụ nữ sống dưới xã hội đương thời (2) Nỗi oan của họ rồi cũng chỉ là những cái bóng mờ ảo, không bao giờ được sáng tỏ (3) Hủ tục phong kiến hay nói đúng hơn là cái xã hội phong kiến đen tối đã vùi dập, phá đi biết bao tâm hồn, bao nhân cách đẹp, đẩy họ đến đường cùng không lối thoát (4) Để rồi chính những người phụ nữ ấy trở thành

“cái bóng” của chính mình, của gia đình, của xã hội (5) Chi tiết “cái bóng” được tác giả dùng để phản ánh số phận, cuộc đời người phụ nữ đầy bất công ngang trái nhưng cũng như bao nhà văn khác ông vẫn dành một khoảng trống cho tiếng lòng của chính nhân vật được cất lên, được soi sáng bởi tâm hồn người đọc (5) “Cái bóng” được đề cao như một hình tượng đẹp của văn học, là viên ngọc soi sáng nhân cách con người (6) Bạn đọc căm phẫn cái xã hội phong kiến bao nhiêu thì lại càng mở lòng yêu thương đồng cảm với Vũ Nương bấy nhiêu (7) “Cái bóng” là sản phẩm tuyệt vời từ tài năng sáng tạo của Nguyễn

Dữ góp phần nâng câu chuyện lên một tầm cao mới: chân thực hơn và yêu thương hơn (8).

Mô hình đoạn văn: Đoạn văn có câu thứ nhất nêu giả thiết về chi tiết “cái

bóng” Các câu tiếp theo khẳnh định giá trị của chi tiết đó

*Đoạn móc xích.

Đoạn văn có mô hình kết câu móc xích là đoạn văn mà ý các câu gối đầu lênnhau, đan xen nhau và được thể hiện cụ thể bằng việc lặp lại một vài từ ngữ ởcâu trước trong câu sau

Ví dụ: Đoạn văn móc xích, nội dung nói về vấn đề trồng cây xanh để bảo về môi

trường sống:

Muốn làm nhà thì phải có gỗ Muốn có gỗ thì phải trồng cây gây rừng Trồng

cây gây rừng thì phải coi trọng chăm sóc, bảo vệ để có nhiều cây xanh bóng mát Nhiều cây xanh bóng mát thì cảnh quan thiên nhiên đẹp, đất nước có hoa thơm

trái ngọt bốn mùa, có nhiều lâm thổ sản để xuất khẩu Nước sẽ mạnh, dân sẽgiàu, môi trường sống được bảo vệ

Mô hình đoạn văn: Các ý gối nhau để thể hiện chủ đề về môi trường sống Các

từ ngữ được lặp lại: gỗ, trồng cây gây rừng, cây xanh bóng mát.

Giới thiệu một số đề tham khảo Câu1: Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

Bà lão cúi đầu nín lặng Bà lão hiểu rồi Lòng người mẹ nghèo khổ ấy còn hiểu

ra biết bao nhiêu cơ sự, vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng cho con là lúc trong nhà ăn nên làm nổi, những mong sinh con đẻ cái mở mặt sau này Còn mình thì Trong kẽ mắt kèm nhèm của bà rỏ xuống hai dòng nước mắt Biết rằng chúng nó có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không?

Trang 11

(Trích Vợ nhặt - Kim Lân)

a Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

b Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

c Từ văn bản, viết đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình mẫu tử

Trả lời :

Câu a : Đoạn văn được viết theo phương thức biểu cảm là chính

Câu b : Đoạn văn diễn tả tâm trạng của nhân vật bà cụ Tứ khi biết con trai (nhânvật Tràng) dẫn người đàn bà xa lạ về nhà

Câu c : Đoạn văn cần đảm bảo các ý:

-Dẫn ý bằng chính dòng độc thoại nội tâm xúc động của bà cụ Tứ

- Tình mẫu tử gì? Biểu hiện của tình mẫu tử?

- Ý nghĩa của tình mẫu tử?

- Phê phán những đứa con bất hiếu với mẹ và nêu hậu quả

- Bài học nhận thức và hành động?

Câu 2: Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

Một loạt đạn súng lớn văng vẳng dội đến ầm ĩ trên ngọn cây Rồi loạt thứ hai Việt ngóc dậy Rõ ràng không phải tiếng pháo lễnh lãng của giặc Đó là những tiếng nổ quen thuộc, gom vào một chỗ, lớn nhỏ không đều, chen vào đó là những dây súng nổ vô hồi vô tận Súng lớn và súng nhỏ quyện vào nhau như tiếng mõ

và tiếng trống đình đám dậy trời dậy đất hồi Đồng khởi Đúng súng của ta rồi! Việt muốn reo lên Anh Tánh chắc ở đó, đơn vị mình ở đó Chà, nổ dữ, phải chuẩn bị lựu đạn xung phong thôi! Đó, lại tiếng hụp hùm chắc là một xe bọc thép vừa bị ta bắn cháy Tiếng súng nghe thân thiết và vui lạ Những khuôn mặt anh em mình lại hiện ra Cái cằm nhọn hoắt ra của anh Tánh, nụ cười và cái nheo mắt của anh Công mỗi lần anh động viên Việt tiến lên Việt vẫn còn đây, nguyên tại vị trí này, đạn đã lên nòng, ngón cái còn lại vẫn sẵn sàng nổ súng Các anh chờ Việt một chút Tiếng máy bay vẫn gầm rú hỗn loạn trên cao, nhưng mặc xác chúng Kèn xung phong của chúng ta đã nổi lên Lựu đạn ta đang nổ rộ

(Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)

a Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

b Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

c Xác định phép tu từ trong văn bản Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ

Trang 12

Câu b: Đoạn văn kể chuyện nhân vật Việt bị thương nặng trên chiến trường Mộtlần tỉnh lại, Việt nghe tiếng súng của ta, nhớ về đồng đội và quyết tâm tìm vềđơn vị.

Câu c : Đoạn văn cần đảm bảo các ý:

- Dẫn ý bằng tình huống nhân vật Việt dù bị thương nặng trên chiến trường,ngất đi tỉnh lại nhiều lần như vẫn cố gắng hướng về nơi có tiếng súng để sẵnsàng chiến đấu và tìm về với đồng đội

-Ý chí, nghị lực của tuổi trẻ là gì? Biểu hiện?

- Ý nghĩa tác dụng của ý chí, nghị lực?

- Phê phán một bộ phận thanh niên có thái độ nãn chí, lùi bước trước thử tháchkhó khăn và nêu hậu quả

- Bài học nhận thức và hành động?

Câu 3: Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

Trong lúc chị Chiến xuống bếp nấu cơm, Việt đi câu con cá về làm bữa cúng má trước khi dời bàn thờ sang nhà chú, còn một mình ở nhà trên, chú Năm lại cất tiếng hò Không phải giọng hò trong trẻo trong đêm bay ra hai bên bờ sông, rồi dời lại trên cái ghe heo chèo mướn của chú Câu hò nổi lên giữa ban ngày, bắt đầu cất lên như một hiệu lệnh dưới ánh nắng chói chang, rồi kéo dài, từng tiếng một vỡ ra, nhắn nhủ, tha thiết, cuối cùng ngắt lại như một lời thề dữ dội.

(Trích Những đứa con trong gia đình – Nguyễn Thi)

1 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

2 Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

3 Xác định ít nhất hai biện pháp tu từ trong văn bản Nêu hiệu quả nghệ thuậtcủa các phép tu từ đó ?

Câu 4: Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi:

Đám than đã vạc hẳn lửa Mị không thổi cũng không đứng lên Mị nhớ lại đời mình Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy Mị chết trên cái cọc ấy Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng không thấy sợ Trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt Nhưng Mị

tưởng như A Phủ biết có người bước lại Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút

dây mây A Phủ thở phè từng hơi, như rắn thở, không biết mê hay tỉnh Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi đi " rồi Mị nghẹn lại A Phủ khuỵu xuống không bước nổi Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy.

Mị đứng lặng trong bóng tối.

Trời tối lắm Mị vẫn băng đi Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc.

(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

Trang 13

a Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

b Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ?

c Từ văn bản, viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ về tình yêu thương con ngườicủa tuổi trẻ hôm nay

Câu 5: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt

lưng trói hai tay Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xoã xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài

áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại ”.

(Trích

Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài)

0 Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính?

a Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì?

b Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câudài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh Tác dụng của hình thức nghệ thuậtnày là gì?

c Đoạn văn bản trên khiến anh/chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộcsống? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/chị về hiện tượng và đưa ramột giải pháp mà anh/chị cho là hợp lý nhất đẻ giải quyết hiện tượng này?

Câu 6 :

Văn bản:

Hỡi đồng bào cả nước

“Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng Tạo hóa cho họ những

quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc”.

Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyên ngôn độc lập năm 1776 của nước Mĩ Suy

rộng ra, câu ấy có ý nghĩa là: tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh ra bìnhđẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do

Bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của cách mạng Pháp năm 1791

cũng nói: “Người ta sinh ra tự do và bình đẳng về quyền lợi; và phải luôn luôn

được tự do và bình đẳng về quyền lợi”.

Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

(Trích Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh)

Đọc văn bản trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1 Nêu cách trích dẫn và và ý chính của văn bản

2 Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản Việc dùng cụm từ “Suy rộng ra”

có ý nghĩa gì? 3 Anh/ chị hãy viết một đoạn văn ngắn bày tỏ thái độ của mìnhtrong việc kiên quyết bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổcủa Tổ quốc trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

Câu 6: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi:

Trời xanh đây là của chúng ta

Núi rừng đây là của chúng ta

Những cánh đồng thơm mát

Những ngả đường bát ngát

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

(Trích Đất nước – Nguyễn Đình Thi)

1 Nêu nội dung của đoạn thơ?

2 Đoạn thơ đã sử dụng những biện pháp tu từ cú pháp nào?

3 Viết một đoạn văn ngắn bình về tác dụng của các biện pháp tu từ cú pháp trong đoạn thơ trên?

Câu 7:

Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc Khi lòng ta đã hóa những con tàu Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu.

(Trích Tiếng hát con tàu - Chế Lan Viên)

Đọc lời đề từ trên và thực hiện các yêu cầu sau:

1 Nêu ý chính của lời đề từ?

2 Xác định các biện pháp tu từ trong lời đề từ và nêu tác dụng của nó trong việcthể hiện nội dung?

3 Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con tàu và Tây Bắc?

KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG

THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX

Câu 1: Nêu ngắn gọn quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VHVN từ Cách mạng tháng Tám 1945 đến 1975?

1 Chặng đường từ năm 1945 đến 1954 (giai đoạn chống Pháp):

- Nội dung: ca ngợi Tổ quốc và quần chúng nhân dân, phản ánh cuộc khángchiến chống Pháp, niềm tự hào dân tộc và tin tưởng ở tương lai tươi sáng của Đấtnước

- Nghệ thuật: Đạt được thành tựu trên nhiều thể loại văn học (truyện và kí, thơ

ca, kịch, lí luận phê bình văn học)

Trang 15

- Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Đôi mắt và nhật kí ở rừng của Nam Cao,

Làng của Kim Lân, Đất nước đứng lên của Nguyên Ngọc (truyện và kí); Tây Tiến của Quang Dũng, Đất nước của Nguyễn Đình Thi, Việt Bắc của Tố Hữu

(thơ); Bắc Sơn, Những người ở lại của Nguyễn Huy Tưởng (kịch); bài tiểu luận

Nhận đường và tập Mấy vấn đề nghệ thuật của Nguyễn Đình Thi (lí luận, phê

bình)

2 Chặng đường từ 1955 đến 1964 (giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền

Bắc, chống xâm lược ở miền Nam):

- Nội dung:

+ Ngợi ca đất nước và hình ảnh người lao động trong bước đầu xây dựng CNXH

ở miền Bắc bằng cảm hứng lãng mạn và tràn đầy niềm lạc quan tin tưởng

+ Thể hiện tình cảm đối với miền Nam ruột thịt, nỗi đau đất nước bị chia cắt và ýchí thống nhất đất nước

- Một số tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Sông Đà của Nguyễn Tuân, Mùa lạc của Nguyễn Khải (văn xuôi) ; Gió lộng của Tố Hữu, Ánh sáng và phù sa của Chế Lan Viên (thơ ca); Một đảng viên của Học Phi (kịch).

3 Chặng đường từ 1965 đến 1975 (giai đoạn chống Mĩ):

- Nội dung : Văn học tập trung viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ và chủ đềbao trùm là ngợi ca tinh thần yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng

- Tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Người mẹ cầm súng và Những đứa con trong gia

đình của Nguyễn Thi, Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành (văn xuôi); Ra trận, Máu và hoa của Tố Hữu, Mặt đường khát vọng của Nguyễn Khoa Điềm, Gió lào cát trắng của Xuân Quỳnh (thơ); Đại đội trưởng của tôi của Đào Hồng Cẩm

2 Nền văn học hướng về đại chúng:

- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cungcấp bổ sung lực lượng sáng tác cho văn học

- Các nhà văn thay đổi hẳn cách nhìn nhận về quần chúng nhân dân, có nhữngquan niệm mới về đất nước: Đất nước của nhân dân

- Hướng về đại chúng văn học giai đoạn này phần lớn là những tác phẩm ngắngọn, nội dung dễ hiểu, chủ đề rõ ràng, phù hợp với thị hiếu và khả năng nhậnthức của nhân dân

Trang 16

3 Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn (xem câu 3).

Câu 3: Chỉ ra những biểu hiện của khuynh hướng sử thi cà cảm hứng lãng mạn được thể hiện trong văn học Việt Nam 1945 – 1975?

* Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện:

- Nội dung: Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và toàn dân tộc.

- Nhân vật: thường là những con người đại diện cho khí phách tinh hoa, phẩm

- Cảm hứng lãng mạn trở thành cảm hứng chủ đạo không chỉ trong thơ mà trongtất cả các thể loại khác

Câu 4: Lí giải vì sao văn học Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX phải đổi mới? Thử nêu những chuyển biến và một vài thành tựu ban đầu đạt được?

a VHVN 1975 - hết XX phải đổi mới vì: Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá đãthay đổi

- 1975, cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc, đất nước thống nhất

- 1975-1985, đất nước gặp nhiều khó khăn, thử thách (đặc biệt về kinh tế) - đòihỏi đất nước phải đổi mới

- Từ 1986, Đảng Cộng sản đề xướng và lãnh đạo công cuộc đổi mới đất nước.Điều kiện giao lưu văn hoá với quốc tế được mở rộng….→ Điều đó đã thúc đẩynền văn học cũng phải đổi mới cho phù hợp với nhà văn, độc giả và quy luậtphát triển khách quan của văn học

b Những chuyển biến và thành tựu:

- Những chuyển biến (đặc điểm cơ bản):

+ Văn học đã vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản, nhân vănsâu sắc

+ Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề: Đổi mới cách nhìn nhận vềcon người và hiện thực đời sống; khám phá con người trong những mối quan hệ

đa dạng, phức tạp và nhiều phương diện; văn học hướng nội, quan tâm đếnnhững số phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp của đời thường

+ Đề cao cá tính sáng tạo của nhà văn

Trang 17

- Thành tựu bước đầu: Các thể loại phóng sự phát triển mạnh Truyện ngắn vàtiểu thuyết có nhiều tìm tòi Thể loại trường ca được mùa bội thu Nghệ thuật sânkhấu thể hiện thành công ở nhiều đề tài Lí luận phê bình cũng xuất hiện nhiềucuộc tranh luận sôi nổi

- Một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu: Những người đi tới biển của Thanh Thảo,

Mùa lá rụng trong vườn của Ma Văn Kháng, Chiếc thuyền ngoài xa của Nguyễn

Minh Châu, Ai đã đặt tên cho dòng sông của Hoàng Phủ Ngọc Tường, Hồn

Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ…

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

I Lí thuyết:

1 Khái niệm:

Tư tưởng đạo lí là kiểu bài nghị luận bao gồm các vấn đề về nhận thức (lítưởng, mục đích sống); tâm hồn, tính cách (lòng yêu nước, lòng nhân ái, vị tha,bao dung, độ lượng, tính trung thực, chăm chỉ, cần cù, hòa nhã, khiêm tốn, thóiích kỷ, bao hoa, vụ lợi ); về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, anh em ); về quan

hệ xã hội (tình đồng bào, tình thầy trò, tình bạn ); về cách ứng xử, hành độngmỗi người trong cuộc sống

NGUYỄN ÁI QUỐC - HỒ CHÍ MINH Câu 1: Nêu vài nét về tác gia Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?

- Sinh 19/5/1890, mất 2/9/1969

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho yêu nước

- Quê ở xã Kim Liên (làng Sen), huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

- Năm 1911 ra đi tìm đường cứu nước, năm 1930 thành lập Đảng Cộng sảnViệt Nam, năm 1941 về nước, lãnh đạo cách mạng và giành thắng lợi trong cuộc

Tổng khởi tháng Tám năm 1945, ngày 2/9/1945 đọc Tuyên ngôn Độc Lập, năm

1946 làm Chủ tịch nước cho tới khi qua đời

→ Chủ tịch HCM là nhà quân sự, nhà chính trị lỗi lạc; anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.

Câu 2: Nêu những nét chính về quan điểm sáng tác về văn học nghệ thuật của Hồ Chí Minh?

- Coi VH là một vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp CM

- Luôn chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của VH

- Khi cầm bút Người bao giờ cũng xuất phát từ đối tượng và mục đích tiếpnhận để quyết định ND và HT của tác phẩm

Câu 3: Nêu những nét chính về di sản văn học của HCM?

Sự nghiệp văn học của HCM là một di sản vô giá, là bộ phận hữu cơ gắn với sựngiệp CM

Trang 18

a Văn chính luận:

- Tác phẩm: Bản án chế độ thực dân Pháp (1925), Tuyên ngôn độc lập (1945),

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Không có gì quý hơn độc lập tự do (1966)

- ND: Lên án những chính sách tàn bạo của TDP, kêu gọi những người nô lệ bị

áp bức đoàn kết đấu tranh

- NT: Chặt chẽ, súc tích, châm biếm sắc sảo, giàu chất trí tuệ

b Truyện và kí:

- Tác phẩm: Pa-ri (1922), Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922), Vi hành (1923), Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (1925), Nhật kí chìm tàu (1931), Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963)

- ND: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của thực dân, phong kiến;nêu cao những tấm gương yêu nước và cách mạng

- NT: Tình huống độc đáo, bút pháp hiện đại, kể chuyện linh hoạt

c Thơ ca:

- Nổi bật nhất là tập Nhật kí trong tù.

- Ngoài ra còn có các bài thơ Bác làm ở Việt Bắc từ 1941 đến 1945 và trong

thời kì chống Pháp (Dân cày, công nhân, ca binh lính, Ca sợi chỉ ), những bài thơ vừa cổ điển vừa hiện đại (Tức cảnh Pác Bó, Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh

khuya ).

→ Nổi bật trong thơ là hình ảnh nhân vật trữ tình mang nặng “nỗi nước nhà”

mà phong thái vẫn luôn ung dung, luôn vượt lên mọi hoàn cảnh và luôn tin tưởng vào tương lai tất thắng của CM.

Câu 4: Nêu những đặc điểm cơ bản của phong cách nghệ thuật HCM?: độc đáo, đa dạng

- Văn chính luận: thường gắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh

thép, bằng chứng đầy sức thuyết phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bútpháp

- Truyện và kí: nhìn chung rất hiện đại, thể hiện tính chiến đấu mạnh mẽ và

nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm thuý của phương Đông, vừa hài hước,hóm hỉnh của phương Tây

- Thơ ca là thể loại thể hiện sâu sắc phong cách NT của HCM.

+ Những bài thơ nhằm mục đích tuyên truyền CM lời lẽ thường giản dị, mộcmạc mang màu sắc dân gian hiện đại vừa dễ nhớ, dễ thuộc, vừa có sức tác độngtrực tiếp vào tình cảm người đọc, người nghe

+ Những bài thơ NT được viết theo hình thức cổ thi hàm súc, có sự hoà hợpđộc đáo giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại, giữa chất trữ tình và tínhchiến đấu

TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

Trang 19

Hồ Chí Minh Câu 1 Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của “Tuyên ngôn độc lập”?

- 19/8/1945, CM8 thắng lợi ở Hà Nội.

- 26/8/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu Việt Bắc về tới Hà Nội Tại căn

nhà số 48 phố Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập.

- 02/9/1945, tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lâm

thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc Tuyên ngôn độc lập trước hàng chục

vạn đồng bào

- Khi đó, đế quốc thực dân đang chuẩn bị chiếm lại nước ta Dưới danh nghĩaquân Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật, quân đội Quốc dân đảngTrung Quốc tiến vào từ phía Bắc, quân đội Anh tiến vào từ phía Nam, thực dânPháp theo chân Đồng Minh, tuyên bố: Đông Dương là đất “bảo hộ” của ngườiPháp bị Nhật chiếm, nay Nhật đã đầu hàng, Đông Dương phải thuộc quyền củangười Pháp

Câu 2 Nêu đối tượng và mục đích sáng tác của bản tuyên ngôn độc lập? Đối tượng:

- Trước quốc đân đồng bào

- Tố cáo tội ác của thực dân Pháp đối với nhân dân ta suốt 80 năm qua và tuyên

bố chấm dứt chế độ thực dân, xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước ViệtNam

- Khẳng định ý chí của cả dân tộc Việt Nam kiên quyết bảo vệ nền độc lập, tự

do của Tổ quốc

Câu 3 Phân tích bản “Tuyên ngôn độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh 3.1 Phần một: Nguyên lý chung (cơ sở pháp lý và chính nghĩa) của bản Tuyên ngôn.

- Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định

quyền bình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúccủa con người Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được; người tasinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi

- Hồ Chủ tịch đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong 2 bản Tuyên ngôn của Mĩ vàPháp

→ Đề cao những giá trị hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo của văn minh nhânloại nhân loại và tạo tiền đề cho lập luận sẽ nêu ở mệnh đề tiếp theo

- Ý nghĩa của việc trích dẫn:

+ Có tính chiến thuật sắc bén, khéo léo, khóa miệng đối phương

Trang 20

+ Khẳng định tư thế đầy tự hào của dân tộc (đặt 3 cuộc cách mạng, 3 nền độclập, 3 bản tuyên ngôn ngang hàng nhau)

Câu văn “Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là sự khẳng định một

cách hùng hồn chân lí thời đại: Độc lập, tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của conngười, của các dân tộc cần được tôn trọng và bảo vệ

→ Đóng góp riêng của tác giả và của dân tộc ta vào một trong những trào lưu tưtưởng cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả

3.2 Phần hai: Cơ sở thực tế của bản Tuyên ngôn

* Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp:

- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bìnhđẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”: Về chính trị, văn hóa xãhội, kinh tế…

Sử dụng phương pháp liệt kê; câu văn ngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cúpháp, ngôn ngữ sắc sảo, giọng văn hùng hồn

- Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán

nước ta hai lần cho Nhật” Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”

→ Lời kết án đầy phẫn nộ, sôi sục căm thù:

+ Vạch trần thái độ nhục nhã của Pháp (quỳ gối, đầu hàng, bỏ chạy…)

+ Đanh thép tố cáo tội ác tày trời (từ đó,…từ đó…)

* Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta:

- Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phảithuộc địa của Pháp nữa Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhậthàng Đồng minh

- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lậpnên chế độ Dân chủ Cộng hòa Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

- Chế độ thực dân pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xóa bỏ (thoát ly

hẳn, xóa bỏ hết…) mọi đặc quyền, đặc lợi của chúng đối với đất nước ta.

- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết

không thể không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam”:

→ Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sởthực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận mộtcách chặt chẽ với những lý lẽ đanh thép, hùng hồn: Đó là lối biện luận chặt chẽ,logic, từ ngữ sắc sảo, cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn dập, lời văn biền ngẫu,cách hành văn theo hệ thống móc xích…

3.3 Phần còn lại: Lời tuyên bố với thế giới.

- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành mộtnước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)

Trang 21

- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằngxương máu và lòng yêu nước).

→ Tuyên ngôn Độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiệnphong cách chính luận của Hồ Chí Minh

Câu 4: Giá trị của bản Tuyên ngôn độc lập?

- Giá trị lịch sử: Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộcViệt Nam: tuyên bố xoá bỏ chế độ thực dân, phong kiến; khẳng định quyền tựchủ và vị thế bình đẳng của dân tộc ta trên toàn thế giới; mở ra kỉ nguyên độc lập

tự do trên đất nước ta

- Giá trị văn học: Tuyên ngôn độc lập là một tác phẩm chính luận đặc sắc: lậpluận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng chứng xác thực, ngôn ngữ hùng hồn, đầy cảmxúc

- Giá trị tư tưởng: Tuyên ngôn độc lập còn là một áng văn tâm huyết của Chủtịch Hồ Chí Minh, hội tụ vẻ đẹp tư tưởng và tình cảm của Người, đồng thời kếttinh lý tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc và tinh thần yêu chuộng độc lập, tự

do, hòa bình

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG Cách làm bài

* Mở bài: Nêu hiện tượng cần nghị luận

* Thân bài: - Giải thích rõ khái niệm về hiện tượng (nếu cần)

- Phân tích các mặt của hiện tượng đời sống được đề cập (dùng dẫnchứng từ cuộc sống và văn học để làm rõ)

+ Biểu hiện, thực trạng của hiện tượng xã hội cần nghị luận

+ Nguyên nhân làm xuất hiện hiện tượng đó (cả nguyên nhân kháchquan và chủ quan)

+ Tác động của hiện tượng đối với xã hội: Tích cực-> biểu dương,ngợi ca; tiêu cực-> phê phán, lên án

+ Biện pháp phát huy (nếu là tích cực) hoặc ngăn chặn (nếu là tiêucực)

- Đánh giá, đưa ra ý kiến về hiện tượng xã hội đó

* Kết bài: - Tóm lược lại vấn đề.

- Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân

Trang 22

TÂY TIẾN

Quang Dũng

I KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ:

1 Trình bày những nét chính về tác giả Quang Dũng (1921 - 1988)?

- Quang Dũng là một nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, soạn nhạc.Nhưng Quang Dũng được biết đến nhiều là một nhà thơ

- Thơ Quang Dũng vừa hồn nhiên, vừa tinh tế, mang vẻ đẹp hào hoa, phóngkhoáng Một hồn thơ lãng mạn, tài hoa: nhà thơ của “xứ Đoài mây trắng”, thơgiàu chất nhạc, chất họa

- Các tác phẩm chính: Mây đầu ô, Thơ văn Quang Dũng…

- Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật

2 Trình bày hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?

- Tây Tiến là một đơn vị quân đội được thành lập đầu năm 1947, có nhiệm vụphối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ biên giới Việt – Lào, đồng thời đánh tiêu haolực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam

- Địa bàn đóng quân và hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng nhưng chủyếu là ở biên giớiViệt – Lào

- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên, học sinh, trí thức Hà Nội, chiếnđấu trong những hoàn cảnh gian khổ thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoànhhành dữ dội.Tuy vậy, họ sống rất lạc quan và chiến đấu rất dũng cảm

- Quang Dũng là đại đội trưởng ở đơn vị Tây Tiến từ đầu năm 1947 đến cuốinăm 1948 rồi chuyển sang đơn vị khác Rời đơn vị cũ chưa bao lâu, tại Phù Lưu

Chanh, Quang Dũng viết bài thơ Nhớ Tây Tiến (1948).Khi in lại, tác giả đổi tên bài thơ là Tây Tiến.

3 Cảm hứng chủ đạo của bài thơ Tây Tiến?

- Cảm hứng lãng mạn:

+ Thể hiện ở cái tôi tràn đầy tình cảm, cảm xúc của nhà thơ Nó phát huy cao độtrí tưởng tượng, sử dụng nhiều biện pháp tu từ để tô đậm cái phi thường, tạo ấntượng mạnh mẽ về cái hùng vĩ, tuyệt mỹ của núi rừng miền tây

+ Bức chân dung kiêu hùng của người lính Tây Tiến

+ Sự hoang dại, bí ẩn của núi rừng và những hình ảnh ấm áp, thơ mộng

+ Cảnh đêm liên hoan, cảnh sông nước như được phủ lên màn sương huyềnthoại

- Tinh thần bi tráng:

+ Nhà thơ không che giấu cái bi, nhưng bi mà không lụy Cái bi được thể hiệnbằng một giọng điệu, âm hưởng, màu sắc tráng lệ, hào hùng để thành chất bitráng

Trang 23

+ Người lính Tây Tiến luôn hiên ngang, bất khuất mặc dù chịu mất mát, đaubuồn Cái chết cũng được tác giả bao bọc trong không khí hoành tráng Trên cáinền thiên nhiên hùng vĩ tráng lệ, người lính xuất hiện với tầm vóc khác thường.Cảm hứng lãng mạn và tinh thần bi tráng luôn gắn bó với nhau, nâng đỡ nhau,cộng hưởng với nhau để làm nên linh hồn, sắc diện của bài thơ, tạo nên vẻ đẹpđộc đáo của tác phẩm.

4 Hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ Tây Tiến?

- Vùng núi hiểm trở, hoang vu, khắc nghiệt: Dốc cao khúc khuỷu, ngàn thướcdựng đứng, chất ngất Vực sâu heo hút, thăm thẳm, lấp trong sương núi Vẻhoang vu xa vắng gợi lên từ những tên làng, tên châu, tên bản rất lạ tai

- Thiên nhiên hùng vĩ và thơ mộng: Thiên nhiên Tây Tiến có cái hùng vĩ, trùngđiệp thăm thẳm đồng thời cũng có vẻ đẹp thơ mộng: Hương hoa rừng thoangthoảng trong đêm, nếp nhà sàn thấp thoáng trong mưa bay, dáng hình sơn nữ trênchiếc thuyền độc mộc giữa hai bờ lau sậy hoang vu, hoa trôi đong đưa trên dòngnước …

- Thiên nhiên hoang dã, huyền bí, thâm u: Ngòi bút Quang Dũng đã trả lại chonúi rừng Tây Tiến vẻ huyền bí, thâm u ngàn đời của nó: những con đường heohút trong mây, trong sương lấp, những buổi chiều âm vang tiếng gầm thét củanhững ngọn thác, cảnh đêm đêm cọp trêu người, hồn lau nơi rừng núi

- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên: Sử dụng các từ ngữ giàu chất tạo hình, hìnhảnh độc đáo, lạ, nghệ thuật phối thanh ngắt nhịp Đặc biệt thủ pháp đối lập, bútpháp hiện thực đan xen bút pháp lãng mạn…làm cho thiên nhiên Tây Tiến vừa

dữ dội hoành tráng mà không làm con người run sợ, nản lòng

5 Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến?

a) Vẻ đẹp hào hùng:

+ Trong cuộc trường chinh gian khổ, người lính ở đây là những trí thức, họcsinh, sinh viên xuất thân Hà Nội, chưa quen với gian lao, lại trải qua cuộc hànhquân dài ngày, địa hình hiểm trở, khắc nghiệt, phải đối mặt với cái chết từ nhiềuphía

+ Tư thế hành quân, dáng vẻ dữ dội khác thường của người lính (chú ý một số

hình ảnh: gục lên súng mũ bỏ quên đời, đoàn binh không mọc tóc, xanh màu lá,

dữ oai hùm, mắt trừng…)

+ Lí tưởng chiến đấu cao đẹp và tinh thần hi sinh cho Tổ quốc (đi sâu phân tích

các hình ảnh: những nấm mồ viễn xứ, chẳng tiếc đời xanh, chẳng về xuôi, âm

thanh trầm hùng của sông Mã đưa tiễn những người con hi sinh về đất mẹ)

b) Vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:

+ Vẻ đẹp của tình người: gian khổ, ác liệt, hi sinh, người lính ở đây vẫn lànhững con người mơ mộng, lãng mạn, quyến luyến tình người (tình cảm với côgái Mai Châu mùa nếp mới, những cô gái xiêm áo rực rỡ vừa e lệ, vừa tình tứ

Trang 24

trong đêm hội đuốc hoa, dáng kiều thơm của cô gái Hà thành, dáng hình sơn nữtrên con thuyền độc mộc).

+ Cảm xúc về thiên nhiên: tinh tế trong phát hiện và cảm nhận cái đẹp (một nếpnhà sàn thấp thoáng trong mưa, hồn lau nơi bờ suối, dáng hình sơn nữ buổihoàng hôn, bông hoa đong đưa trên dòng nước…) Dễ say đắm trước những vẻđẹp man sơ và khác lạ (dốc thăm thẳm, cồn mây heo hút, thác gầm thét, cọp trêungười…)

+ Tâm hồn lạc quan, yêu đời, nguyện dấn thân vào cuộc chiến đấu được thể hiệnqua quan niệm lãng mạn về người anh hùng (coi cái chết nhẹ tựa lông hồng) vàqua nếp sinh hoạt văn hoá ngay trong những ngày gian khổ, hi sinh (những đêmliên hoan văn nghệ trong rừng sâu)

c) Nghệ thuật của ngòi bút Quang Dũng trong khắc hoạ hình tượng người lính:

+ Hình ảnh đặc sắc (đoàn binh không mọc tóc, xanh màu lá, dữ oai hùm), ngôn

từ mới lạ và sự kết hợp của các từ cổ với các từ ngữ dân dã, đời thường (biên

cương, viễn xứ, kiều thơm, chiếu, đất, bỏ quên đời, chẳng về xuôi) tạo được vẻ

cứng cỏi ngang tàng của người lính gần với các tráng sĩ trong văn học cổ mà vẫnhiện đại

+ Bút pháp hiện thực đan xen bút pháp lãng mạn, thủ pháp đối lập - tạo nên vẻlãng mạn, bay bổng của người lính mà vẫn rất chân thực, tạo âm hưởng bi trángcho bài thơ

6 Hãy cho biết những nét nghệ thuật đặc sắc trong bài thơ Tây Tiến của

Quang Dũng?

- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình và giàu tính nhạc với âm điệu, nhịp thơ biến hóalinh hoạt

- Sự kết hợp hài hòa giữa giữa bút pháp hiện thực và lãng mạn

- Từ Hán Việt gợi lên âm hưởng cổ kính, những kết hợp từ độc đáo, những từngữ in đậm dấu ấn đời lính tạo nên tính chân thực, cụ thể, vừa sinh động vừa hấpdẫn

- Giọng thơ thay đổi theo dòng cảm xúc, khi tha thiết bồi hồi với nỗi nhớ vờivợi, khi bừng lên với đêm hội núi rừng, khi lắng lại trong kỉ niệm bâng khuâng,khi trang nghiêm, bi hùng gắn với hình ảnh những đồng đội một thời chiến đấu

và hi sinh

7 Ý nghĩa văn bản?

Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trên nền cảnh

núi rừng miền Tây hùng vĩ, dữ dội Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹplãng mạn, đậm chất bi tráng sẽ luôn đồng hành trong trái tim và trí óc của mỗichúng ta

II ĐỀ VĂN và GỢI Ý LÀM BÀI (tham khảo)

Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

Trang 25

Sông mã xa rồi tây tiến ơi!

(Trích Tây Tiến - Quang Dũng)

Gợi ý làm bài

1 Mở bài:

- Quang Dũng là nghệ sĩ đa tài nhưng nổi bật nhất là thơ Tây Tiến là bài thơ

tiêu biểu nhất trong đời thơ của ông nói về những kỷ niệm với trung đoàn TâyTiến Trung đoàn Tây Tiến thành lập năm 1947, hoạt động ở vùng Tây Bắchoang vu, khắc nghiệt Đơn vị phần lớn là thanh niên Hà Nội: học sinh, sinhviên, trí thức… mà Quang Dũng là một thành viên

- Cuối năm 1948 Quang Dũng rời xa Tây Tiến, cảm xúc về những kỷ niệm dâng

trào, ông viết bài thơ Nhớ Tây Tiến (1948) sau đổi là Tây Tiến Bài thơ đã khắc

họa thành công hình tượng người lính Tây Tiến trong cuộc kháng chiến chốngPháp trường kì của dân tộc

- Đoạn thơ trên nằm ở phần đầu bài thơ, đoạn thơ đã tái hiện lại khung cảnhthiên nhiên miền Tây hùng vĩ, dữ dội nhưng vô cùng mĩ lệ, trữ tình và hình ảnhngười lính trên chặng đường hành quân trong cảm xúc “nhớ chơi vơi” về mộtthời Tây Tiến

Sông mã xa rồi tây tiến ơi!

… Mai Châu mùa em thơm nếp xôi

2 Thân bài:

a Nỗi nhớ đơn vị Tây Tiến

- Trong tâm trí nhà thơ, Tây Tiến là một vùng đất đầy ắp kỉ niệm nên mở đầu bàithơ là tiếng gọi thể hiện nỗi nhớ tha thiết, bâng khuâng, gợi nhắc một địa danhđong đầy bao kí ức của đời lính

- Tây tiến ơi! – câu cảm vang lên là tiếng lòng da diết gắn liền với bao kỉ niệm

thân thương về đoàn quân Tây Tiến

- Nỗi nhớ đó vừa cụ thể vừa gắn liền với địa danh Tây Bắc: nhớ về rừng núi là nỗi nhớ vừa xa xôi, vừa không định hình; nhớ chơi vơi tạo âm hưởng kéo dài, lan

rộng, gợi mở một tâm trạng, cảm xúc vang xa đến mênh mông vô tận

b Nhớ về những chặng đường hành quân

* Hình ảnh thiên nhiên miền Tây

- Nét đặc sắc đầu tiên của thiên nhiên miền Tây trong kí ức của Quang Dũngchính là màn sương rừng mờ ảo: sương phủ dày ở Sài Khao, sương bồng bềnh ởMường Lát đó không chỉ là màn sương của thiên nhiên mà còn là màn sương

mờ của kỉ niệm, của nỗi nhớ nhung Các địa danh Sông Mã, Sài Khao, MườngLát từng gắn bó với người lính TâyTiến Kỷ niệm một thời trận mạc hiện về quanhững địa danh được nhắc tới (2 câu tiếp theo)

- Hiện thực khắc nghiệt đã được thi vị hóa bởi cảm hứng lãng mạn: đêm sương

trở thành đêm hơi bồng bềnh, những ngọn đuốc soi đường di chuyển dọc theo

Trang 26

con đường chiến sĩ hành quân được nhìn thành những đóa "hoa" chập chờn, lunglinh, huyền ảo Những thanh bằng nhẹ bỗng trong câu thơ càng làm đậm thêm

sự hư ảo của màn sương rừng Sự khắc nghiệt của thiên nhiên đã được cảm nhậnmột cách thi vị bởi những tâm hồn lãng mạn, hào hoa

- Thiên nhiên mang vẻ đẹp lãng mạn vừa hùng vĩ, dữ dội, vừa huyền ảo, thơmộng (4 câu tiếp theo)

+ Điệp từ “dốc” gợi cảm giác những con đường dốc nối tiếp nhau

+ Những từ láy tạo hình khúc khuỷu, thăm thẳm đặt trong câu thơ nhiều thanh

trắc góp phần miêu tả cảnh hùng vĩ, đầy hiểm trở của núi rừng miền tây Conđường hành quân qua dốc núi vừa gập ghềnh, trắc trở, vừa cao, vừa sâu hun hút,

con đường như dài ra theo bao nhiêu nguy hiểm khó khăn, vất vả với cọp trêu

người (chiều chiều, đêm đêm) và thác cao nghìn thước.

+ Điệp từ ngàn thước, “lên” đối lập “xuống”, nhịp thơ 4/3 như tô đậm chiều

cao, độ sâu và tạo một nét gãy đầy ấn tượng của núi đèo Chiều cao và chiều sâucủa dốc núi dựng đứng đã đặc tả được sự nguy hiểm đối với chiến sĩ Dường nhưtrong thế đứng hùng vĩ ấy, trong âm hưởng câu thơ có cả dáng mệt mỏi và nhịpthở đứt quãng nhọc nhằn của chiến sĩ Tây Tiến

- Sau những nét vẽ gân guốc, mạnh mẽ là những đường nét thanh thoát, lãngmạn, mềm mại, khắc họa rõ nét vẻ đẹp thơ mộng trữ tình của núi rừng Tây Bắc:

Nhà ai pha luông mưa xa khơi, Nhớ ôi… nếp xôi Câu thơ với nhiều thanh bằng

như tiếng thở phào nhẹ nhõm, thanh thản sau khi vượt qua khó khăn Từ đỉnhnúi, ánh nhìn vươn dài theo cơn mưa rừng xa tận Pha Luông, không gian thơmộng mở ra với những mái nhà thấp thoáng gợi tình cảm gia đình ấm áp, gầngũi, tiếp thêm sức mạnh vật chất và tinh thần cho người chiến sĩ sau chặngđường dài

- Cách nói “mùa em” vừa nhẹ nhàng, tình tứ vừa mới lạ, độc đáo Tâm hồn lãngmạn, tinh tế của người lính Tây Tiến đang hòa một nhịp với những sinh hoạtbình dị và tấm lòng của người dân vùng cao dành cho chiến sĩ Những bữa cơmđầm ấm tình quân dân, những bát xôi nếp thơm nồng kỉ niệm khiến câu thơ cuốikhổ như một tiếng lòng da diết, khắc khoải của hoài niệm

c Hình ảnh người lính Tây Tiến: Hồn nhiên, yêu đời, hào hùng, đầy khí phách.

- Vất vả, gian lao nên không ít người đã mệt mỏi Gục lên súng mũ bỏ quên đời.

Cách nói giảm làm dịu bớt đau thương – họ hi sinh như đi vào giấc ngủ thanhthản – nhưng cũng không che giấu bớt những gian khổ, nhọc nhằn đã vắt kiệt sứccủa các chiến sĩ

- Ba chữ súng ngửi trời được dùng rất tự nhiên và cũng rất táo bạo, gợi lên hình

ảnh những người lính hành quân trên ngọn núi cao, mũi súng như trạm tới đỉnh

Trang 27

trời Cách viết vừa tôn lên tầm cao, vừa gợi tả tầm vóc người lính như sánhngang trời đất.

- Ba chữ súng ngửi trời còn đem đến sự cảm nhận về tính cách người lính Tuy

trên đỉnh núi cao, họ vẫn giữ cho mình cái nhìn, cách nói hóm hỉnh, vui tươi củamột tâm hồn trẻ trung, tinh nghịch và rất đổi yêu đời

3 Kết luận:

- Với bút pháp kết hợp hài hòa giữa tả thực và lãng mạn, tác giả đã tái hiện lạichặng đường hành quân của đoàn quân Tây Tiến Qua đó dựng nên bức tranhkhá hoàn chỉnh và sinh động về thiên nhiên miền tây vừa hùng vĩ, hiểm trở vừa

ấm áp nên thơ

- Những đường nét tạo hình như khắc sâu vào lòng người đọc ấn tượng khó phai

về thiên nhiên Tây Bắc Sự phối thanh nhịp nhàng khiến đoạn thơ nghe như âmvang một khúc nhạc lâng lâng nhung nhớ về một vùng đất Tây Bắc xa xôi bỗngtrở nên thân thương gần gũi

Đề 2: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa

Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa

(Trích Tây Tiến - Quang Dũng)

1 Mở bài:

- Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu của Quang Dũng và của thơ ca thời kỳ kháng

chiến chống thực dân Pháp Bài thơ là những hồi tưởng gợi lại những kỷ niệmsâu sắc một thời của đoàn quân Tây Tiến

- Đoạn thơ trên là hoài niệm của nhà thơ về những kỉ niệm đẹp về tình quân dântrong đêm liên hoan và cảnh thiên nhiên sông nước miền Tây thơ mộng trữ tình

2 Thân bài:

a Những kỉ niệm về tình quân dân thắm thiết qua những đêm liên hoan văn nghệ đậm màu sắc lãng mạn, trữ tình được miêu tả bằng những chi tiết lãng mạn: (4 câu thơ đầu)

- Sau những chặng đường hành quân vất vả, những người lính Tây Tiến nhưbừng lên một sức sống mới trong đêm hội của núi rừng, bản làng Đêm hội ấyđược khắc họa với những nét tiêu biểu: ánh đuốc rực rỡ, âm thanh rộn ràng trongnhạc khèn lên man điệu Con người rạo rực bốc men say

- Nhân vật trung tâm của đêm hội là những thiếu nữ Tây Bắc trong bộ trong xiêm áo rực rỡ, với điệu múa uyển chuyển, cặp mắt tình tứ, dáng điệu e thẹn đã làm xao xuyến tâm hồn các chàng lính trẻ

- Từ “bừng” là một nét vẽ có thần, chỉ ánh sáng của lửa đuốc, của lửa trại, còn

có nghĩa chỉ sự tưng bừng, rộn ràng của tiếng khèn, tiếng trống

- Câu cảm “Kìa em” vang lên trong một niềm vui ngỡ ngàng đầy trìu mến, kếthợp với động từ “bừng” có sức gợi tả, gợi cảm cao thể hiện được những tìnhcảm, cảm xúc đang thăng hoa, trào dâng mãnh liệt

Trang 28

- “Em” vừa thơm hương kỉ niệm trong bát xôi nếp ngày nào bỗng rực rỡ sángngời trong xiêm áo Biên giới xa xôi được nối lại gần trong tình cảm quân dânthắm thiết và bao cảm xúc tưng bừng của tuổi trẻ Quá khứ như đang sống dậyrộn ràng trong tâm hồn Quang Dũng rồi cất cao thành những lời thơ cháy bỏng,

chan hòa trong bao âm thanh, sắc màu của đêm hội năm xưa

- Bằng bút pháp tài hoa, lãng mạn, tác giả đã làm nổi bật vẻ đẹp giàu bản sắc văn hoá, phong tục của đồng bào vùng biên giới cùng tình cảm quân dân thắm thiết và tâm hồn lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống của người lính Tây Tiến

b Kỉ niệm về chặng đường hành quân qua Châu Mộc (4 câu thơ cuối)

- Giọng thơ có sự lắng lại khi không gian được trải rộng mênh mông.

- Cụm từ người đi, chiều sương ấy gợi cảm giác bảng lảng, xa xôi Cả cảnh vậtlẫn con người đều được vẽ với nét mờ nhòe rất thơ mộng

- Đại từ ấy trong chiều sương ấy tác dụng gợi ra một buổi chiều cụ thể, thấm

đẫm kỷ niệm của nhà thơ và những người đồng đội, khiến cho thời gian vàkhông gian như cụ thể hơn, gần gũi hơn

- Cụm từ có thấy tạo ra cho câu thơ dáng dấp một câu hỏi gợi mở Câu thơ gợi

ra không gian một dòng sông trong một buổi chiều vắng lặng

- Cụm từ hồn lau nẻo bến bờ gợi nét huyền bí, đậm màu cổ tích của khung cảnh

sông nước, núi rừng Cỏ cây, cảnh vật như phảng phất có linh hồn Sự kết hợp

âm thanh trong các từ hồn, lau, nẻo, bến bờ tạo âm hưởng đặc biệt xao xuyến.

- Không tả mà chỉ gợi cái dáng người trên độc mộc cũng là gợi nhưng vẫn giúpngười đọc hình dung được dáng đứng mềm mại, uyển chuyển mà vững chãi củacon người Tây Bắc

- Động từ trôi, tính từ đong đưa làm cho bức tranh thiên nhiên xao động, tràn

- Bức tranh sông nước miền tây nên thơ, trữ tình được khắc họa với bút phápmiêu tả chấm phá hòa lẫn cùng tình người đã và đang xa cách càng trở nên ấntượng và gợi cảm

3 Kết luận:

Trang 29

- Đoạn thơ là nhịp của một trái tim đang đong đầy những yêu thương, lưu luyến,gắn bó không rời với đất, với người giúp ta thấy rõ hơn nét đẹp tâm hồn của tácgiả nói riêng và của người lính nói chung.

- Cảnh sắc và con người nơi núi rừng miền Tây đã được thể hiện một cách tuyệtđẹp qua bút pháp tài hoa và hồn thơ lãng mạn

Đề 3: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:

Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

Áo bào thay chiếu anh về đất

(Trích Tây Tiến - Quang Dũng)

Gợi ý làm bài

1 Mở bài:

- Quang Dũng là nhà thơ được biết đến nhiều trong kháng chiến chống Pháp

Ông làm thơ, viết văn, vẽ tranh Các tác phẩm đáng chú ý: Rừng biển quê hương,

Rừng về xuôi, Nhà đồi, Mây đầu ô

- Tây Tiến là bài thơ đặc sắc của Quang Dũng viết năm 1948 ở Phù Lưu Chanh.

Bài thơ đã khắc họa thành công hình tượng người lính cụ Hồ - những con ngườiđẹp nhất của thế kỉ XX

- Đoạn thơ trên là đoạn thơ hay, đã khắc họa được hình ảnh những chiến sĩ TâyTiến dũng cảm, kiêu hùng và đầy hào hoa, lãng mạn

2 Thân bài:

a Chân dung người lính Tây Tiến

- Các chi tiết tả thực không mọc tóc, quân xanh màu lá đã khắc họa được diện

mạo của người lính Tây Tiến, đồng thời phản ánh hiện thực về những gian khổ,thiếu thốn, bệnh tật nơi chiến trường miền tây Nhà thơ không hề né tránh nhữngkhó khăn gian khổ mà người lính gặp phải trong những buổi đầu chống Pháp,cách nói của nhà thơ cho ta cảm giác ông đang tô đậm, nhấn mạnh cái vẻ ngoàikhác thường của họ

- Đối lập với vẻ ngoài ốm yếu xanh xao đó là tinh thần mạnh mẽ, hình ảnh dữ

oai hùm đã nói lên được điều ấy: vẻ dũng mãnh như hổ báo chính là kết quả của

lòng yêu nước, căm thù giặc mãnh liệt

b Tâm hồn, khí phách: hào hoa, lãng mạn, kiêu hùng

- Không chỉ dữ oai hùm, Mắt trừng gửi mộng qua biên giới đã tô đậm khí thế,

quyết tâm của họ

- Vất vả, gian lao nhưng vẫn luôn nghĩ về quê nhà, mơ về Hà Nội với nhữnggiấc mơ hào hoa và lãng mạn Chính những điều tưởng chừng như đơn giản ấylại là một động lực tiếp thêm sức mạnh cho họ trên đường hành quân gian lao,giúp họ có thể trụ vững trong hiện tại khốc liệt

c Lí tưởng sống cao đẹp

Trang 30

- Nhà thơ đã không trốn tránh khi nói đến hiện thực đau thương mặc dù đã có sử

dụng biện pháp nghệ thuật nói giảm (thay chiếu, về đất): hi sinh không có một

manh chiếu để chôn, người chiến sĩ nằm xuống với chính chiếc áo bạc phai đờilính; hình ảnh những nấm mồ vô danh đó rải rác khắp biên cương nơi xứ lạ

Những từ Hán Việt như biên cương, viễn xứ đã làm tăng thêm sự thành kính trân

trọng với người đã khuất và khiến giọng thơ dẫu có làm lòng người ngậm ngùithương xót nhưng vẫn cất cao âm hưởng hào hùng, bi tráng

- Sau những đau thương mất mát, những câu thơ sau chuyển giọng, cách ngắtnhịp thay đổi, âm vang mạnh mẽ để phản ánh lí tưởng cao đẹp: vì nước quên

mình, sẵn sàng hiến dâng tuổi xuân cho Tổ quốc Chẳng tiếc đời xanh như một

lời khẳng định hùng hồn của người trai thời loạn

- Sự hi sinh của những người lính dẫu để lại nhiều day dứt, xót xa nhưng với

cách nói giảm nhẹ anh về đất khiến ta có cảm giác sự ra đi này trở nên thanh

thản, nhẹ nhàng lạ thường Những người con ưu tú của đất nước, những ngườianh hùng của thời đại như vừa hoàn thành xong một chặng hành trình dài: quyết

tử cho tổ quốc quyết sinh – xong nhiệm vụ anh trở về với vòng tay rộng mở bao

la của đất mẹ trong tiếng sông Mã gầm vang đưa tiễn Câu thơ diễn tả sự hi sinhthầm lặng mà cao cả, cái chết nhẹ nhàng, thanh thản mà gây xúc động lớn laotrong lòng người, làm lay động cả thiên nhiên Nỗi bi thương ấy vợi đi nhờ cáchnói giảm, rồi bị át hẳn trong tiếng gầm vang dữ dội của con sông khiến bài thơmang âm hưởng anh hùng ca, thấm đẫm tinh thần bi tráng, hào hùng

3 Kết luận:

- Khổ thơ đã dựng nên một tượng đài bất tử về người lính Người chiến sĩ TâyTiến hào hoa, anh dũng, kiêu hùng một thời đã gây nên ấn tượng sâu sắc cũngnhư mối xúc động lớn lao cho bao thế hệ người đọc.Hình tượng ấy dù vẫn cónhững hi sinh mất mát nhưng vượt lên tất cả vẫn là một khí phách hiên ngang,một khát vọng, lí tưởng sống cao đẹp đáng trân trọng Đây cũng chính là chất bitráng của tác phẩm

- Bút pháp hiện thực kết hợp với bút pháp lãng mạn tạo nên một khúc quânhành, khúc độc hành đặc sắc

* Lưu ý khả năng tích hợp NLXH

Ví dụ: Từ câu thơ: “Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh” trong đoạn thơ trên, anh/chị hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề lí tưởng sống của thanh niên thời nay

TỐ HỮU Câu 1 Nêu những nhân tố tác động đến con đường thơ của Tố Hữu?

- Quê hương: sinh ra và lớn lên ở xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơmộng, trầm mặc với sông Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẩm cổ kính,… và giàutruyền thống văn hóa, văn học bao gồm cả văn hóa cung đình và văn hóa dân

Trang 31

gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu hò như nam ai nam bình, mái nhì,mái đẩy…

- Gia đình: Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rấtthích thơ phú và ham sưu tầm văn học dân gian Mẹ nhà thơ cũng là người biết

và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ Từ nhỏ Tố Hữu đã sống trong thế giới dân giancùng cha mẹ Phong cách nghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng củathơ ca dân gian xứ Huế

- Bản thân Tố Hữu: là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cáchmạng từ năm 18 tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939 - 1942, sau đó vượt ngụctrốn thoát và tiếp tục hoạt động cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủyban khởi nghĩa ở Huế Sau cách mạng ông giữ nhiều trọng trách ở nhiều cương

vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ

Câu 2 Trình bày con đường thơ của Tố Hữu ?

Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng Việt Nam từ nhữngnăm 1940 cho đến sau này

a Tập thơ Từ ấy (1946) gồm 71 bài sáng tác trong 10 năm (1936 – 1946) Tác

b Tập thơ Việt Bắc (1954)

- Gồm 24 bài sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp

- Việt Bắc là bức tranh tâm tình của con người VN trong kháng chiến với nhữngcung bậc cảm xúc tiêu biểu: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồngđội, tình quân dân, lòng thủy chung cách mạng Đồng thời thể hiện quyết tâmbảo vệ sự toàn vẹn của đất nước

c Gió lộng (1961):

+ Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

+ Phong trào đấu tranh chống Mĩ - Ngụy ở miền Nam

- Tác phẩm thể hiện niềm vui chiến thắng, cuộc sống mới với những quan hệ xãhội tốt đẹp Còn là lòng tri ân nghĩa tình đối với Đảng, Bác Hồ và nhân dân

d Ra trận (1971), Máu và Hoa (1977)

Phản ánh cuộc đấu tranh của dân tộc kêu gọi cổ vũ tinh thần chiến đấu của dântộc Ca ngợi Bác Hồ, tổng kết lịch sử đấu tranh

3 Trình bày phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu

- Về nội dung thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị:

Trang 32

+ Trong việc biểu hiện tâm hồn: hướng về cái ta chung

+ Trong việc miêu tả đời sống: mang đậm tính sử thi

+ Những tư tưởng, tình cảm lớn của con người; những vấn đề lớn lao của đời

sống được thể hiện qua giọng thơ mang tính chất tâm tình, ngọt ngào tha thiết

rất tự nhiên

- Về nghệ thuật biểu hiện: thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc Phối hợp tài tình

ca dao, dân ca các thể thơ dân tộc và “thơ mới” Vận dụng biến hoá cách nói,cách cảm, cách so sánh ví von rất gần gũi với tâm hồn người Phong phú vầnđiệu, câu thơ mượt mà, dễ thuộc dễ nhớ

VIỆT BẮC

(Trích Việt Bắc - Tố Hữu)

I KIẾN THỨC CƠ BẢN CẦN NHỚ

1 Hoàn cảnh ra đời của bài thơ Việt Bắc ?

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kýkết vào tháng 7 năm 1954, hòa bình lập lại trên miền Bắc

- Sau chín năm kháng chiến trường kỳ chống thực dân Pháp thắng lợi, Trungương Đảng và những cán bộ kháng chiến từ chiến khu Việt Bắc trở về thủ đô HàNội, từ miền núi về đồng bằng, miền xuôi

- Nhân sự kiện lịch sử trọng đại này, tháng 10 - 1954, Tố Hữu hoàn thành bài

thơ Việt Bắc, tác phẩm gồm 150 câu viết theo thể thơ lục bát

2 Nội dung cơ bản của bài thơ Việt Bắc ?

- Bài thơ nói lên ân tình đối với quê hương cách mạng và tình cảm của nhân dânViệt Bắc đối với Đảng, Bác Hồ và cán bộ kháng chiến Bài thơ như muốn nhắcnhở mọi người đừng quên quê hương cách mạng, quên những ngày tháng gianlao mà đầy niềm vui, đầy kỷ niệm và ân tình

- Bài thơ có hai phần:

+ Phần đầu tái hiện một giai đoạn gian khổ nhưng vẻ vang của cách mạng vàkháng chiến ở chiến khu Việt Bắc đồng thời nói lên mối ân tình thủy chung giữanhân dân Việt Bắc và cán bộ kháng chiến

+ Phần hai nói lên sự gắn bó giữa miền ngược và miền xuôi trong một cảnh hòabình tươi sáng của đất nước và kết thúc bằng lời ca ngợi công ơn của Chủ tịch

Hồ Chí Minh, của Đảng đối với dân tộc

- Bài thơ đậm chất dân gian và cổ điển đồng thời cũng rất mới mẻ trong tưtưởng và chất liệu hiện thực, mới mẻ trong hình ảnh, giọng điệu, nhịp thơ, ngônngữ

Trang 33

→ Đây là bài thơ đạt đỉnh cao trong sự nghiệp thơ Tố Hữu, là tác phẩm xuất sắccủa văn học Việt Nam thời kỳ chống Pháp

Đoạn trích trong sách giáo khoa là phần một của bài thơ

3 Nêu ý nghĩa của văn bản?

Bài thơ Việt Bắc là bản anh hùng ca về cuộc kháng chiến, bản tình ca về nghĩa

tình cách mạng và kháng chiến

4 Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Việt Bắc?

Đoạn trích được học rất tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu

- Tính dân tộc đậm đà:

+ Thể thơ lục bát truyền thống được sử dụng nhuần nhuyễn

+ Kết cấu đối đáp thường thấy trong ca dao được sử dụng sáng tạo

+ Cặp đại từ nhân xưng mình – ta với sự biến hoá linh hoạt và những sắc thái

ngữ nghĩa biểu cảm phong phú được khai thác hiệu quả

+ Ngôn từ mộc mạc, giàu sức gợi…

+ Những biện pháp tu từ quen thuộc được sử dụng như: so sánh, ẩn dụ, nhânhoá, hoán dụ…

- Đoạn trích cũng mang chất sử thi đậm nét khi tác giả tạo dựng được hình

tượng kẻ ở, người đi đại diện cho tình cảm của cả cộng đồng

- Bên cạnh đó, đoạn trích còn cho thấy chất trữ tình chính trị đậm đà khi Tố Hữu

ngợi ca tình cảm cách mạng thuỷ chung, son sắt giữa người kháng chiến và đồngbào Việt Bắc

II ĐỀ VĂN VÀ GỢI Ý LÀM BÀI

Đề 1 Phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

“ Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.

(…) Rừng thu trăng rọi hoà bình Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung”.

Dàn bài gợi ý

* Mở bài:

- Kể về những thành tựu xuất sắc của văn học Việt Nam thời kì kháng chiếnchống thưc dân Pháp xâm lược, có lẽ chúng ta không thể nào không nhắc đến

“Việt Bắc” của Tố Hữu Đây là một bài thơ đậm đà màu sắc dân tộc, tiêu biểu

cho phong cách thơ Tố Hữu Thông qua đó, thể hiện niềm nhớ thương tha thiết

và tình cảm sắt son đằm thắm của nhân dân Việt Bắc với cách mạng, với Đảng,với Bác Hồ, đồng thời cũng thể hiện tình cảm của người cán bộ kháng chiến vớithiên thiên, núi rừng và con người Việt Bắc

- Đoạn thơ gồm mười hai câu ghi lại nỗi nhớ của nhà thơ và cũng là của ngườicán bộ kháng chiến đối với cảnh và người Việt Bắc

Trang 34

* Thân bài:

1 Hai câu đầu: Khái quát nỗi nhớ.

- Hoa và người là những gì đẹp nhất của núi rừng Việt Bắc.“Hoa” là cách nóicủa nghệ thuật tượng trưng cho thiên nhiên và cũng là một bộ phận của thiênnhiên

- Trong nỗi nhớ của người về, hoa và người là hai hình ảnh đồng hiện, soi chiếuvào nhau Hoa là hình ảnh đẹp nhất của thiên nhiên; người là sản phẩm kỳ diệutuyệt vời của tạo hoá Vì vậy, khi nhớ người thì hiện lên bông hoa, khi nhớ hoathì hiện lên bóng người ngụ ý ngợi ca người ở lại

2 Tám câu sau: Bộ tranh tứ bình về thiên nhiên và con người Việt Bắc

2.1 Bức tranh thiên nhiên Việt Bắc phong phú, rực rỡ, tươi thắm tượng trưngcho vẻ đẹp của bốn mùa Bức tranh bốn mùa: xuân - hạ - thu - đông trở thànhbức tranh của nỗi nhớ

a Trước hết, bức tranh mùa đông với “Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi”:

- Mùa đông xuất hiện bằng một gam màu lạnh - nền xanh mênh mông tĩnh lặngcủa rừng già gợi ra một xứ sở êm đềm, lặng lẽ, xa vắng…

- Trên cái nền màu lạnh ấy lại nổi lên một gam màu nóng của “hoa chuối đỏ

tươi” (ở đây có thể liên tưởng: màu đỏ của hoa chuối gợi ra ý nghĩa tượng trưng

cho màu đỏ của cách mạng mới được nhen nhóm, như xua đi cái lạnh ngàn nămcủa núi rừng mùa đông)

b Tiếp theo, bức tranh mùa xuân với “Mơ nở trắng rừng”

- Một mùa xuân tràn ngập màu trắng của hoa mơ gợi sự dịu dàng, tinh khiết,thanh bạch, mộng mơ của tạo vật

- Hai tiếng trắng rừng như làm cho khắp núi rừng bừng sáng hẳn lên Đây là

hình ảnh giàu tính hiện thực nhưng thấp thoáng ý nghĩa tượng trưng: nó như gợilên nét đẹp trong sáng trong tâm hồn của con người Việt Bắc Có thể nói, màutrắng của hoa mơ là màu sắc đặc trưng của núi rừng Việt Bắc

c Bức tranh mùa hè hiện lên trong nỗi nhớ người đi không chỉ có màu sắc, đường nét, ánh sáng mà còn có cả âm thanh ngân vang của tiếng ve gọi hè: “ve kêu rừng phách…”

- Ve kêu gọi hè, hè về là rừng phách chuyển màu Sống ở Việt Bắc, con ngườithường hay có cảm xúc bâng khuâng trước những hình ảnh kỳ lạ của rừng phách:trong những ngày cuối xuân, nụ hoa vẫn náu kín trong những kẽ lá Khi tiếng vecất lên thì chúng nhất loạt trổ hoa vàng

- Cách dùng từ “đổ” khá tinh tế, nhấn mạnh sự mau lẹ đột ngột của quá trình

chuyển đổi của cây lá, nó diễn tả sức mạnh của những trận mưa hoa vàng khi gióthổi, ve kêu gọi hè

d Bộ bức tranh bốn mùa kết thúc bằng bức tranh thu:

Trang 35

- Đêm thu có ánh trăng rọi qua vòm lá tạo thành khung cảnh huyền ảo Cảnhtượng này thích hợp với việc bộc lộ tâm tư thầm kín dành cho bộc lộ tâm tư thầmkín dành cho thời điểm kết thúc những cuộc hát giao duyên

- Câu thơ gợi không khí thanh bình, yên ả, báo hiệu sự bắt đầu cuộc sống yênvui Câu thơ cũng gợi sự hoà hợp giữa thiên nhiên (rừng thu) với vũ trụ (trăng)với cuộc sống thanh bình yên vui trong sự hoà hợp của những tấm lòng nhân áigiữa người đi và người ở lại

2.2 Hình ảnh con người Việt Bắc:

- Bên cạnh nỗi nhớ thiên nhiên là nỗi nhớ con người Việt Bắc Con người làhình ảnh luôn được đan cài, xen kẽ, hoà hợp với thiên nhiên Sau mỗi câulục nói về hoa là đến câu bát nói về người Con người gắn bó khăng khít vớithiên nhiên làm cho thiên nhiên bớt vẻ hoang sơ và thêm có hồn Giữa thiênnhiên gợi cảm, con người hiện lên thật bình dị, đáng yêu và luôn gắn bó với laođộng:

+ Hình ảnh con người trong mùa đông hiện lên với một dáng vẻ, tư thế hiên

ngang trong lao động dao gài thắt lưng

+ Hình ảnh con người trong mùa xuân lại gắn với bàn tay dịu dàng, cần mẫn của

các cô gái chuốt từng sợi giang (hình ảnh giống như cảnh phim quay chậm,

không chỉ giúp người đọc thấy rõ đường nét, hình khối, động tác của người laođộng mà còn thấy cả ý nghĩ đắn đo, thận trọng, tỉ mỉ trong từng công việc)

+ Hình ảnh Cô gái hái măng một mình trong mùa hạ vừa gợi sự cần cù, chăm

chỉ, kiên nhần lại vừa gợi cái không gian bao la, mênh mông của núi rừng ViệtBắc

+ Nhớ người Việt Bắc, người về còn nhớ cả tiếng hát ân tình thuỷ chung Đó là

tâm hồn, là tình cảm của những con người miệt mài, chăm chỉ với công việc,lặng lẽ cưu mang trong mình những rung động, cảm xúc trước đất trời, trướccuộc đời

- Sự đan xen giữa người và cảnh tạo nên sự hài hoà, quấn quýt, gợi tình cảm nhớnhung da diết

- Âm hưởng chung của đoạn thơ là nỗi nhớ nhung tha thiết Nhịp thơ lục bát

nhịp nhàng, uyển chuyển, bâng khuâng, êm đềm như khúc hát ru

* Kết bài:

- Có thể nói, đây là một trong những đoạn hay nhất của bài Việt Bắc Trong bộ

tranh bốn màu này, hoa - người đều đẹp lung linh, rạng rỡ, gắn bó mật thiết vớinhau: hoa đứng cạnh người, người đứng cạnh hoa… tất cả như càng làm tôn lên

Trang 36

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Áo chàm đưa buổi phân ly

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay …

(Ngữ văn 12, tập một, tr 109, NXBGD Việt Nam, năm 2010)

Dàn bài gợi ý

1 Mở bài:

- Việt Bắc là một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác phẩm xuất sắc của

văn học Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp Bài thơ ra đời vàotháng 10 năm 1954, gắn với sự kiện thời sự có tính lịch sử lúc ấy: các cơ quanTrung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội

- Đoạn thơ gồm tám câu, là phần đầu của bài thơ Việt Bắc Đoạn thơ tái hiện

cuộc chia tay lưu luyến giữa người dân Việt Bắc và người cán bộ cách mạng

Mình về mình có nhớ ta

… Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay …

2 Thân bài:

- Bốn câu thơ đầu: Là lời ướm hỏi dạt dào tình cảm của người ở lại

+ Câu hỏi rất ngọt ngào khéo léo Mười lăm năm cách mạng gian khổ, hào hùng,

cảnh và người Việt Bắc biết bao gắn bó nghĩa tình với những người kháng chiến,đồng thời cũng để khẳng định tấm lòng thuỷ chung của mình:

- Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng

Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn?

+ Giọng thơ như chảy ra từ trong nguồn mạch của ca dao

+ Nghĩa tình của kẻ ở, người về được biểu hiện đằm thắm qua các đại từ mình,

ta thân thiết Cách xưng hô mình - ta cứ như lời bày tỏ tình yêu đôi lứa trong dân

gian Đại từ mình trong dân gian chỉ thể hiện ở cao trào của tình yêu khi hai con

người hoá thân thành một Ở đây, tác giả lấy phép màu nhiệm của tình yêu để cắtnghĩa, lý giải cho mối quan hệ gắn bó giữa các bộ với nhân dân

+ Điệp ngữ và kết cấu câu hỏi tu từ mình về mình có nhớ được láy lại 2 lần như

khơi vào trong kỷ niệm của người đi và người ở

+ Cách dùng những từ ngữ gợi ý niệm về thời gian mười lăm năm… làm cho nỗi

nhớ càng như thăm thẳm Con số mười lăm năm vừa mang nghĩa thực, vừa mang

nghĩa hư ảo: đó là mười lăm năm các mạng, mười lăm năm chiến khu Việt

Bắc nhưng đồng thời cũng là mười lăm năm gắn bó thuỷ chung giữa cán bộkháng chiến với nhân dân Việt Bắc

+Cách dùng hình ảnh gợi ý niệm về không gian “cây…núi”; “sông…nguồn”

làm cho nỗi nhớ bồng bềnh, thăm thẳm Các cặp hình ảnh “ cây núi”; “sông

-nguồn” cũng vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa ảo. > gợi được không gian

Trang 37

núi rừng Việt Bắc với những nét riêng, đặc thù Ngoài ra, nó còn gợi lên tìnhcảm chung thuỷ trong mối quan hệ cội nguồn: Cán bộ từ dân mà ra Nhớ về nhândân, như nhớ về cội nguồn

Cách liên tưởng so sánh trong bài thơ đã nới rộng về không gian của nỗi nhớ,

làm cho kỷ niệm cứ được tuôn ra tầng tầng lớp lớp

- Bốn câu thơ sau: là sự thể hiện tâm trạng bâng khuâng, lưu luyến, bịn rịn củangười đi với người ở lại

Tiếng ai tha thiết bên cồn Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi

Áo chàm đưa buổi phân ly Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…

+ Giây phút chia li trong tưởng tượng diễn ra cực kỳ sâu sắc với những cảm xúcghìm nén trong tâm trạng của người đi

+ Đại từ “ai” phiếm chỉ tạo nên một cõi mơ hồ, mông lung trong nỗi nhớ (như

cách bày tỏ trong ca dao: Ai về ai có nhớ ai…), nhưng lại rất cụ thể gợi sự gần

gũi, thân thương

+ Những từ láy tha thiết, bâng khuâng, bồn chồn diễn tả chính xác con sóng lòng

đang dấy lên trong tâm hồn nhà thơ lúc phân ly

+ Hình ảnh hoán dụ Aó chàm có giá trị khắc hoạ bản sắc trang phục của đồng

bào Việt Bắc, nhưng cũng chính là để nói rằng ngày tiễn đưa cán bộ kháng chiến

về xuôi cả nhân dân Việt Bắc đưa tiễn Như vậy, người cán bộ kháng chiến ra đi

nhớ cảnh Việt Bắc, nhớ áo chàm, nhớ tiếng, nhớ người, nhớ tình cảm của người

Việt Bắc dành cho kháng chiến Nỗi nhớ đó nói lên tấm lòng thuỷ chung son sắtđối với quê hương cách mạng, với những người dân Việt Bắc giản dị, nghèo khổ

mà sâu đậm ân tình

+ Cách ngắt nhịp 3/3; 3/3/2 ở hai câu thơ cuối đoạn diễn tả một cách thân tình

cái ngập ngừng, bịn rịn trong tâm trạng, trong cử chỉ của người đi kẻ ở Kỷ vậttrao rồi mà lòng vẫn quyến luyến không thể rời xa

+ Hình ảnh cầm tay nhau biết nói gì hôm nay… thật cảm động Câu thơ bỏ lửng

ngập ngừng nhưng đã diễn tả rất đạt thái độ xúc động, nghẹn ngào không thể nóinên lời của người cán bộ giã từ Việt Bắc về xuôi …

3 Kết bài:

- Tóm lại, đây là đoạn thơ nói lên tình cảm rất thật, rất chân tình, sự gắn bó sâunặng giữa người cán bộ và nhân dân Việt Bắc Đoạn thơ đậm đà tính dân tộc.+ Nhà thơ đã miêu tả rất đúng quy luật nỗi nhớ trong tình cảm của con người ởvào giờ phút chia li

+ Dù miêu tả tình cảm mang tính chất chính trị, nhưng đoạn thơ không khô khan,trừu tượng bởi tác giả nắm vững quy luật của tình đời, tình người

- Chính vì thế, đoạn thơ (nói riêng), Việt Bắc (nói chung) đã vượt qua ranh giới

của thời đại, thấm sâu vào hồn của người đọc qua nhiều thế hệ

Trang 38

Đề 3 Anh, chị hãy phân tích đoạn thơ sau đây trích trong bài Việt Bắc của

nhà thơ Tố Hữu:

Nhớ gì như nhớ người yêu

Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi …

(Ngữ văn 12, tập một, tr 110-111, NXBGD Việt Nam, năm 2010)

Dàn bài gợi ý

1 Mở bài:

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ ký kết, miền Bắc nước tađược giải phóng Tháng 10 năm 1954 các cơ quan Trung ương Đảng và Chínhphủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội, nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, Tố

Hữu sáng tác bài thơ Việt Bắc Bài thơ viết theo thể lục bát có 150 câu.

- Đoạn thơ phân tích trích từ câu 25 đến câu 36, thể hiện nỗi nhớ sâu nặng củanhà thơ đối với thiên nhiên, con người và cuộc sống ở Việt Bắc

2 Thân bài:

2.1 Hai câu đầu của đoạn thơ:

Nhớ gì như nhớ người yêu.

Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương

- Tố Hữu đã lấy thước đo giá trị của nỗi nhớ trong tình yêu để cắt nghĩa, lý giảicho tình cảm của cán bộ đối với nhân dân Không phải là nỗi nhớ của ý thức, củanghĩa vụ mà nhớ bằng cả trái tim yêu thương chân thành và da diết

- Câu thơ Trăng lên đầu núi… như được phân ra làm 2 nửa thời gian: vế đầu là

hình ảnh gợi tả đêm trăng hò hẹn của tình yêu, vế sau là hình ảnh gợi không giancủa buổi chiều lao động trên nương rẫy Thời gian như chảy ngược - nỗi nhớ như

đi từ gần tới xa, thăm thẳm trong quá khứ Tình yêu gắn liền với lao động; laođộng nảy sinh ra tình yêu Câu thơ cùng lúc thể hiện hai không gian của tình yêu

và lao động, tạo nên sự hài hoà giữa nghĩa vụ và tình cảm

2.2 Hai câu thơ tiếp theo: Tình yêu như chuyển thành nỗi nhớ trong tình cảm

gia đình Toàn không gian núi rừng Việt Bắc được gói gọn trong không khí giađình ấm áp tình thương

Nhớ từng bản khói cùng sương

Sớm khuya bếp lửa người thương đi về

- Nỗi nhớ không còn mông lung, mơ mộng nữa mà đã cụ thể trong những bản

làng, những mái nhà thấp thoáng trong những làn khói sương hư ảo (Hình ảnh

khói sương là đặc điểm của cuộc sống Việt Bắc, vừa là khói sương của thiên nhiên, đồng thời như là hơi ấm của tình đời, tình người toả ra) Có hình ảnh của

ai đó đang chờ đợi bên bếp lửa suốt đêm dài thao thức (cứ như cảnh vợ chờ cơm

chồng)

- Và trong cảnh thấp thoáng bóng dáng con người với những sinh hoạt thườngnhật lam lũ nặng ân tình của Việt Bắc

Trang 39

- Quan hệ giữa cán bộ và nhân dân như tụ họp ở ngọn lửa bất diệt thiêng liêng

ấy

2.3 Kết thúc khổ thơ: Tình cảm lại toả ra tràn ngập cả núi rừng Việt Bắc.

Những kỷ niệm chung và riêng đan xen nhau, lần lượt hiện ra trong tưởng tượng

của người đi:

Nhớ từng rừng nứa bờ tre Ngòi Thia, sông Đáy suối Lê vơi đầy

Ta đi ta nhớ những ngày, Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi

- Bằng phép liệt kê làm cho những kỷ niệm khơi ra tầng tầng lớp lớp, hết hìnhảnh này, đến hình ảnh khác

+ Những hình ảnh rừng nứa bờ tre chính là nơi hẹn hò, gặp gỡ cái thưở ban đầu,

lúc mới quen nhau Đây cũng là những danh từ chung mô tả đặc điểm của khônggian Việt Bắc với bao nét đẹp mơ mộng

+ Còn Ngòi Thia, sông Đáy, suối Lê … là những địa danh lịch sử, đã từng khắc

ghi trong lịch sử Cách mạng - nơi đã diễn ra nhiều chiến công oanh liệt

+ Trước hết là nhớ nhân dân cùng chia ngọt sẻ bùi, cưu mang cán bộ, bộ đội

trong thời kháng chiến thiếu thốn, gian khổ

Đó là những tình cảm thắm thiết, sự đồng cam cộng khổ của đồng bào ViệtBắc dành cho người cán bộ Những gắn bó gian khổ, ngọt bùi đã trở thành những

kỷ niệm da diết trong trái tim người đi khó có thể quên được

3 Kết bài:

- Đoạn thơ đã tái hiện lại giai đoạn gian khổ của cuộc kháng chiến với biết bao

kỷ niệm đẹp đẽ, thiêng liêng sâu nặng nơi núi rừng Việt Bắc qua nỗi nhớ củangười về Thủ đô, trong đó có nhà thơ Tố Hữu

- Qua đoạn thơ này ta thấy được một số nét tiêu biểu của giọng điệu và phongcách thơ Tố Hữu Đoạn thơ có tác dụng bồi dưỡng thêm tình cảm đẹp cho ngườiđọc

- Đoạn thơ còn là sự thể hiện thành công phong cách thơ Tố Hữu: ngọt ngào thathiết và đậm đà tính dân tộc

Đề 4 Anh, chị hãy phân tích đoạn thơ sau trong bài Việt Bắc của Tố Hữu:

Những đường Việt Bắc của ta

Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

(Ngữ văn 12, tập một, tr 112-113, NXBGD Việt Nam, năm 2010)

Dàn bài gợi ý:

1 Mở bài:

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Hiệp định Giơnevơ ký kết, miền Bắc nước tađược giải phóng Tháng 10 năm 1954 các cơ quan Trung ương Đảng và Chính

Trang 40

phủ rời chiến khu Việt Bắc về Hà Nội, nhân sự kiện thời sự có tính lịch sử ấy, TốHữu sáng tác bài thơ này

- Bài thơ được viết theo thể lục bát dài 150 câu, đoạn phân tích từ câu sáu mươi

ba đến câu bảy mươi tư

- Đoạn thơ ghi lại cảnh tượng hào hùng, sôi động, đầy khí thế của cuộc khángchiến chống Pháp

2 Thân bài:

Đoạn thơ tập trung tái hiện không khí của cuộc kháng chiến lúc mà Sức ta

đã mạnh, người ta đã đông Giọng điệu của đoạn thơ rắn rỏi, mạnh mẽ đầy hưng

phấn Đoạn thơ mang âm hưởng hào hùng của anh hùng ca, mang khuynh hướng

sử thi, cảm hứng lãng mạn Sáng tạo của Tố Hữu là đã đưa chất anh hùng ca vàothể thơ của dân tộc làm tăng tính biểu cảm cho thể thơ của dân tộc Tám câu đầucủa đoạn thơ là hình ảnh sống động của đêm Việt Bắc trong mùa chiến dịch Bốncâu thơ sau là niềm vui chiến thắng

a Bức tranh Việt Bắc ra trận và niềm vui chiến thắng trăm miền

- Hình ảnh đoàn quân ra trận điệp điệp, trùng trùng:

Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan

Đoàn quân ra trận ngời sáng với lý tưởng cao đẹp, với hào khí ngất trời củanhững người tin chắc chiến thắng sẽ đến trong cuộc chiến tranh vệ quốc chínhnghĩa

- Hình ảnh đoàn dân công trong kháng chiến:

Dân công đỏ đuốc từng đoàn Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay Bước chân nát đá là bước chân của những con người ngày đêm đạp mọi

chông gai, thử thách để phục vụ cho tiền tuyến

- Hình ảnh đoàn xe xuất trận trong niềm tin thắng trận:

Đèn pha bật sáng như ngày mai lên

Đèn pha bật sáng trong đêm núi rừng cũng là niềm tin lạc quan vào tương lai

của đất nước

* Nhà thơ nhớ về những niềm vui chiến thắng trên khắp mọi miền của đất nước:

Tin vui chiến thắng trăm miền Hoà Bình,Tây Bắc, Điện Biên vui về Vui từ Đồng Tháp, An Khê Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.

Ngày đăng: 20/04/2016, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w