1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề cương ôn tập môn ngữ văn

22 573 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 353,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lí lẽ, dẫn chứng… - Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm 3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện Hoặc đoạn trích * Dạng đề: Đề 1: Phân tích giá t

Trang 1

Đề cơng ôn thi vào 10 THPT A/ Phần I: Tập làm văn

I/ Nghị luận về một tác phẩm truyện hoặc đoạn trích:

ST

1 Chuyện ngời con

gái Nam Xơng Nguyễn Dữ XV Chế độ phong kiến đang trong giai đoạn khủng hoảng trầm

trọng(Lê- Trịnh- Mạc)

Rút từ TP:

"Truyền kỳ mạn

lục".

chống Pháp (1948) Rút từ tập truyện cùng tên của KL

3 Lặng lẽ Sa Pa N.T.Long

1970 MB xây dựng CNXH, MN K/cchống Mỹ Cả nớc đang hởng

ứng PT 3 sẵn sàng

Rút từ tập

truyện"Gữa trong xanh" của NTL

4 Chiếc lợc ngà Nguyễn

Quang Sáng 1966 Miền Nam kháng chiến chống Mỹ Rút từ tập truyện cùng tên của NQS

6 Những ngôi sao xa

xôi Lê Minh Khuê 1971 Cuộc kháng chiến chống Mỹ đang diễn ra rất gay go và ác

liệt Dàn ý chung:

1/ Mở bài:

- Nêu tác giả:………

- Tác phẩm:………

- Hoàn cảnh sáng tác:………

- Bớc đầu nêu nhận định ,đánh giá sơ bộ về tác phẩm:…

2/ Thân bài:

- Nhận xét, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…

- Nhận xét đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm

3/ Kết bài: Nêu nhận định , đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện

( Hoặc đoạn trích)

* Dạng đề:

Đề 1: Phân tích giá trị của chuyện ngời con gái Nam Xơng”- Nguyễn Dữ

- Tác phẩm: Chuyện ngời con gái Nam Xơng

- Hoàn cảnh sáng tác: Thế kỷ XVI (Lấy bối cảnh của XHPK VN thế kỷ

XIV) -Đánh giá sơ bộ về tác phẩm Truyện có những giá trị nổi bật: Hiện thực, nhân đạo

và nghệ thuật

2 Thân bài:

1 Giá trị hiện

thực:

+ Tố cáo chiến tranh PK + Tố cáo lễ giáo PK bất công Khiến cho ngời đàn

ông có nhiều quyền hành, ruồng rẫy ngời phụ nữ

- DC:Trơng Sinh không có học nên phải đi vào loại

đầu -DC: Khi Trơng Sinh nghe con nhỏ nói…về nhà mắng nhiếc, đánh đuổi vợ đi, không để ý gì đến những lời phân trần của vợ, can ngăn của hàng xóm

2 Giá trị nhân

+ Hiếu nghĩa + Trong trắng, thuỷ chung

b Sáng tạo thêm tình tiết kỳ

ảo:

Tạo kết thúc có hậu và giải oan cho Vũ Nơng

3 Giá trị nghệ

thuật + Tình huống truyện+ Nghệ thuật xây dựng nhân

vật

- “Ô hay thé ra…chẳng bao giờ bế Đản cả”

- Vũ Nơng, Trơng Sinh tính cách trái ngợc nhau , lại không có tình yêu –> Dễ dẫn đến bất hạnh

3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý

Trờng THCS Thọ Nghiệp 1 Năm học 2007-2008

Trang 2

Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT

nghĩa của tác phẩm

- Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật, tác phẩm

Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Đề2: Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn ”Làng”- Kim Lân

+ Nghe tin làng mình theo giặc - Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật ông Hai

+ Bị chủ nhà đuổi Ông có thái độ rất rõ về làng: “Làng thì yêu

thật , nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”+ Trò chuyện với đứa con út Ông khắc sâu trong lòng con ông:

- Nhà ta ở làng chợ Dầu

- ừ đúng rồi ủng hộ cụ Hồ con nhỉ+ Nhà mình bị đốt nhng ông rất

vui - Vì đó là minh chứng hùng hồn chứng tỏ ông vàgia đình ông không theo giặc

- Vì bao buồn đau của ông trớc đây đã đợc rũ bỏ sạch

c) Đánh giá: KL: Ông Hai là ngời có tình yêu

làng, yêu nớc rất cảm động sâu sắc Tình yêu làng, yêu nớc ấy thống nhất, đồng nhất với nhau Tình yêu làng, yêu nớc đã đợc qua thử thách

d) Nghệ thuật - NT: Xây dựng tình huống

truyện, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ truyện

3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý nghĩa của

nhân vật

- Cảm nghĩ của bản thân về nhân vật, tác phẩm

Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Đề 3: Phân tích nhân vật anh thanh niên trong truyện ”Lặng lẽ Sa Pa”- NTL

*GV hớng dẫn HS đọc , tìm hiểu kỹ SGK trớc khi phân tích

* Kiểm tra, nhấn mạnh cho HS cách thức phân tích nhân vật:

- Cách 1: Phân tích theo trình tự diễn biến của câu chuyện Rồi rút ra đặc diểm của nhân vật

- Cách 2: Tìm ra đặc điểm của nhân vật qua cái nhìn toàn truyện

Tuy chỉ xuất hiện thoáng chốc nhng đã để lại một

ấn tợng sâu sắc về một con ngời say mê công việc, lạc quan, yêu đời, đóng góp thầm lặng cho đất nớc.

+Hoàn cảnh làm việc:

+ Vợt lên hoàn cảnh bằng nghị lực, gắn bó, say mê vớicông việc

Trang 3

niên + Quan niệm đúng đắnvề ý nghĩa công việc của mình,

ý nghĩa về cuộc sống+ Biết tổ chức sắp xếp cuộc sống một cách khoa học hợp lý

nhân vật anh thanh niên còn

là con ngời có những phẩm chất đáng mến: Sự khiêm tốn,Cởi mở chân thành, quý trọng tình cảm của mọi ng-

ời, khát khao đợc trò chuyệngặp gỡ mọi ngời

DC:

* Đánh giá: Đánh giá khái quát ý nghĩa: Nhân vật anh thanh niên là con ngời bình dị nhng đã

ngày đêm thầm lặng cống hiến công sức của mình cho

đất nớc Qua nhân vật anh thanh niên tác giả muốn nóitrong cái im lặng của Sa Pa – nơi ngời ta nghĩ đến nghỉ ngơicó những con ngời làm việc và lo nghĩ nh vậy cho đất nớc Đồng thời TP còn gợi lên vđ về ý nghĩa và niềm vui của lao động tự giác, vì những mục

đích chân chính của con ngờiNghệ thuật xây dựng nhân

vật: + NV chỉ xuất hiện trong thoáng chốc, song vẫn in đậm trong tâm trí ngời đọc, rất ấn tợng

+ Nhân vật anh thanh niên hiện lên qua sự cảm nhận suy nghĩ của : Ông hoạ sỹ, cô kỹ s, bác lái xe, làm choanh đáng mến hơn

3 Kết bài: - Khái quát về giá trị, ý

nghĩa của nhân vật

- Rút ra bài học về ý nghĩa cuộc sống, về lý tởng nhân sinh quan của thanh niên trong thời đại ngày nay

Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Yêu đời, yêu nghề, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc

- Hiếu khách, thèm ngời, quan tâm chu đáo đến ngời khác

Đề 5: Phân tích nhân vật Phơng Định trong truyện ngắn ”Những ngôi sao xa xôi”- Lê Minh Khuê

Tác phẩm: “Những ngôi sao xa xôi”

- Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1971- giữa lúc cuộc chiến tranh chống Mĩ cứu

nớc đang diễn ra rất ác liệt

-Đánh giá sơ bộ về nhân vật Phơng Định là nhân vật chính để lại ấn tợng sâu

a1) Đặc điểm ngoại hình - Cô tự nhận xét về ngoại hình của mình:“Tôi là cô

gái Hà Nội… nh chói nắng”- Là một cô gái trẻ trung,xinh đẹp

- Vẻ đẹp của cô đã hấp dẫn bao chàng trai: “Không hiểu sao… chào nhau hàng ngày” Nhng cô không săn sóc vồn vã

Trờng THCS Thọ Nghiệp 3 Năm học 2007-2008

Trang 4

Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT

a2) Khắc hoạ rõ nét đặc

điểm tâm lý của cô gái mới lớn:

- Thích ngắm mình trong gơng

- Dễ nổi cáu

- Hay hát, mơ mộng…

- Thích làm dáng, điệu: Khi trò chuyện với anh bộ

đội nói giỏi nào đó, cô quay mặt đi nơi khác, môi mím chặt, khoanh tay trớc ngực; Khi phá bom, cô không đi khom Vì cô nghĩ các anh pháo thủ đang quan sát mình…

a3) Đặc điểm tính cách: - Vợt lên khó khăn nguy hiểm, dũng cảm ngoan

c-ờng, bình tĩnh, ung dung

+ Hoàn cảnh sống, chiến đấu+ Tả lại một lần phá bom+ Tâm lý chờ bom nổ

- Đó là những con ngời: “Xẻ dọc Trờng Sơn đi cứu ớc… dậy tơng lai” (Tố Hữu); “ Có những ngày vui sao cả nớc lên đờng - Xao xuyến bờ tre từng hồi trống giục”; “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”…Nghệ thuật xây dựng nhân

n-vật:

*Phải là ngời trong cuộc và gắn bó yêu thơng… mới có thể tả đợc chân thực và sinh

động nh vậy

- Miêu tả chân thực và sinh động tâm lý nhân vật

- Chọn ngôi kể xng “Tôi”Tạo điều kiện thuận lợi để tác giả tập trung miêu tả thế giới nội tâm nhân vật, làm cho những điều đợc kể

Đặt trong hoàn cảnh lúc đó

Đề 6: Phân tích nhân vật Lão Hạc ” Nam Cao (1943)

1/ Lão là ngời đôn hậu

2/ Lão giàu tình yêu thơng

3/ Lão là ngời giàu lòng tự trọng

Đề 7: Phân tích truyện ngắn Lão Hạc để thấy đợc cái nhìn ngời nông dân của Nam Cao.

1/ Cái nhìn của ông giáo về Lão Hạc

2/ Cái nhìn của vợ ông giáo về Lão Hạc

3/ Cái nhìn của Binh T về Lão Hạc

*KL: Lão Hạc là ngời bề ngoài có vẻ nh gàn dở, lẩm cẩm, nhng nhân cách của lão sáng ngời, trong sáng của một con ngời: Giàu lòng tự trọng, đôn hậu và rất mực yêu thơng con

Đề 8: Phân tích nhân vật chị Dậu trong đoạn trích : ”Tức nớc vỡ bờ”

1/ Chị là ngời yêu thơng chồng con tha thiết

2/ Chị có tinh thần phản kháng tiềm tàng

Trang 5

II/ Nghị luận về 1 bài thơ, đoạn thơ

em bé lớn trên lng mẹ Nguyễn KhoaĐiềm 1971

-Suy nghĩ, đánh giá về nội dung: SD các thao tác phân tích- tổng hợp lí lẽ, dẫn chứng…

- Suy nghĩ, đánh giá về nghệ thuật của tác phẩm

3/ Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ

- Liên hệ với bản thân

*Lu ý:

- Phải nêu đợc những nhận xét ,đánh giá , cảm thụ RIÊNG của ngời viết

nhận xét ,đánh giá phải gắn với sự phân tích, bình giá ngôn từ , hình ảnh , giọng điệu, nội dung cảm xúc….của tác phẩm

St

t

1 Tả chung hai chị em ( 4 câu đầu)

- Ước lệ, tợng trng * Duyên dáng, thanh cao, trong trắng

của ngời thiếu nữ

Chị em

Thuý

2 Tả ThuýVân

- ẩn dụ (khuôn trăng, nét ngài) Nhân hoá ( hoa cời, ngọc thốt

* Thuý Vân : Đoan trang, phúc hậu

- Dự báo đợc số phận Thuý Vân : Bình lặng, suôn sẻ

Trờng THCS Thọ Nghiệp 5 Năm học 2007-2008

Trang 6

Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT

sắc Là chân dung mang tính cách số phận : cuộc đời, số phận nàng sẽ éo

le, đau khổ

4 Cuộc sống của 2 chị em (4 câu cuối)

- Màu sắc ( xanh non của thảm

cỏ, trắng của hoa lê)-Từ chọn lọc: “ Điểm”

-NT: Gợi nhiều hơn tả

* Bức tranh MX: Mới mẻ, tinh khôi giàu sức sống, khoáng đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng thanh khiết và rất có hồn

2 Khung cảnh lễ hội

- Danh từ ( Yến anh )

- Động từ ( Sắm sửa )

- Tính từ: ( gần xa…)

- Sự đông vui

- Rộn ràng, náo nhiệt

- Làm rõ tâm trạng của ngời

* Gợi khôngkhí lễ hội thật rộn ràng, tấp nập, nhộn nhịp

3 Khung cảnh CETK du xuân trở về

Cảnh đợc cảm nhận qua tâmtrạng : Từ láy( tà tà, thanhthanh, nao nao)

- Cảm giác bâng khuâng xao xuyến

đầu)

- Khóa xuân

- H/ả: non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng

- Nhớ Kim Trọng ( 4 câu)

“ Tấm son gột rửa… cho phai”

* Kiều là ngời thuỷ chung ( trong tâm tởng)

- Nhớ cha mẹ ( 4 câu)

a) 2 câu đầu ;

- H/ả chọn lọc : Cửa bể chiều hôm; Đại từ “ ai”:

- Từ láy : Thấp thoáng, xa xa

Tâm trạng : Rợn ngợp, đơn côi, nhớ nhà

Trang 7

- H/ả : Gió cuốn mặt duềnh

-TT : tàn tạ, héo hon thiếu sức sống

từ, h/ả chọn lọc…

- Khắc hoạ rõ nét tâm trạng Kiều

- Tấm lòng, đồng cảm của Nguyễn Du

5

Thuý

Kiều

1.TK báo ân ( 12 câu đầu)

- Từ thuần Việt, Hán Việt

- Giọng mỉa mai, chì chiết, đaynghiến

- 5 Lí lẽ Hoạn Th đa ra

- Cấu trúc câu :

“Tha ra thì …Làm ra thì …”

- Ngôn ngữ đối thoại

Khắc hoạ rõ :

- Tính cách Kiều :Cao thợng, nhân hậu, vị tha, độ lợng

- Tính cách Hoạn th :Khôn ngoan, giảo hoạt

- Miêu tả ngôn ngữ

- Hàng động

- Khắc hoạ rõ nét hình ảnh LVT một chàng trai Nam Bộ : Dũng mãnh, bộc trực, thẳng thắn, nghĩa hiệp

- Sức mạnh của chính nghĩa thắng gian tà

- Lời nói

- Hành động

Khắc hoạ rõ :

- LVT : Không những tài hoa dũng cảm trọng nghĩa khinh tài mà còn tế nhị, lịch sự, c xử có văn hoá

- Nguyệt Nga: Hiền hậu, nết na, ân tình

7 Lục Vân

Tiên

1 LVT gặp nạn (8

Trang 8

Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT gặp

nạn

(NĐC)

câu đầu)

2 LVT thoát nạn ( còn lại)

- Thái độ quí trọng; niềm tin của tác giả với nhân dân lao động

đồng chí ( 7 câu đầu)

- Thành ngữ

- Đại từ sóng đôi : “ Anh- tôi”

- Điệp từ : “Súng- đầu”

- “ Đồng chí ” đợc tách ra thành một dòng thơ

Tình đồng chí đợc hình thành rất tự nhiên, qua thử thách - Là kết quả tất yếu, có sức mạnh, thiêng liêng cao cả

2 Những biểu hiện của tình

đồng chí ( 10 câu tiếp)

- Tình cảm gắn bó keo sơn

- Cùng nhau chia sẻ khó khăn

- Có sức mạnh tinh thần to lớn

3 Vẻ đẹp hiện thực Lãng mạn của ngời lính chống Pháp (3 câu cuối)

- Hiện thực : Đêm , rừng hoang, sơng muối, súng

- Lãng mạn : “Đầu súng trăng treo.”

- Giọng thơ : Ngang tàng, tinh nghịch

- ĐT mạnh: Giật, rung, vỡ

- Điệp từ : Không có …

H/ả những chiếc xe rất độc đáo Khắc hoạ rõ chiến tranh ác liệt và hình ảnh ngời lính

+ ý chí chiến đấu giải phóng Miền Nam

- So sánh : (Câu1)

- ẩn dụ, nhân hoá ( Câu2)

- Từ chọn : “Đoàn thuyền”;

“Lại” ( Câu3)-H/ả chọn lọc: ( Câu4)

- Cảnh ra khơi : Con ngời lạc quan, phấn chấn; biển giàu có; thiên nhiên giúp đỡ

- Báo hiệu một chuyến ra khơi thành công

Trang 9

- H/ả lãng mạn, bay bổng khoatrơng.

- Từ chọn lọc : “ Dò bụng biển” ; “ Dàn đan thế trận”

- Liệt kê: Cá nhụ , cá chim, cá

3 Cảnh trở về (Khổ thơ cuối)

- H/ả Chọn câu hát đợc lặp lại theo kiểu đầu cuối tơng ứng

- Tình yêu sâu sắc, con ngời quê hơngcủa Huy Cận

2 Hồi tởng những kỉ niệm tuổi thơ sống bên bà và H/ả

bà gắn liền với bếp lửa (4 khổ)

( khổ 7)

- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa hiện thực vừa mang ý nghĩa biểu tợng

Chiều sâu của bài thơ:

Chứa đựng một ý nghĩa triết lý thầm kín : Những gì là thân thiêt nhất của tuổi thơ mỗi ngời đều có sức toả sáng nâng đỡ con ngời suốt hành trình dài rộng cuả cuộc đời

- Tình yêu thơng và lòng biết ơn bà chính là một biểu hiện cụ thể của tình yêu thơng sự gắn bó với gia đình quê hơng,

- Đó cũng là sự khởi đầu của tình yêu con ngời, tình yêu đất nớc

- T/cảm: Con, làng

- Công việc : Tỉa bắp

- Ước mơ : Bắp lên đều, con mau lớn, khoẻ

ngời mẹ Tà ôi ngày càng rộng lớn, hoà cùng công cuộc kháng chiến giankhổ - T/cảm, tình yêu quê hơng

chiến

- Ước mơ: Thấy Bác Hồ con làm ngời tự do

, đất nớc , ý chí chiến đấu, khát vọng

độc lập tự do của nhân dân ta

Trờng THCS Thọ Nghiệp 9 Năm học 2007-2008

Trang 10

Giáo viên: Trần Văn Quang Đề cơng ôn thi vào THPT

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá

khứ: ( khổ 1,2)

Giọng điệu tâm tình

* Vầng trăng thật đẹp, ân tình thuỷ chung (trong khó khăn)

13

ánh

trăng

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại ( khổ 3,4,5)

- Nhân hoá

- So sánh

* Cuộc sống hiện đại làm ngời ra dễ dàng quên những gì tốt đẹp, ân tình trong quá khứ

( 1978)

Nguyễ

n Duy

3 Cảm nghĩ của tác giả

( đoạn1)

- Vận dụng sáng tạo ca dao cónội dung và ý nghĩa t tởng khá sâu sắc

- Hình ảnh con cò tợng trng ngời mẹ, ngời phụ nữ vất vả

- Hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức

- Tình yêu ; sự che chở của ngời mẹ

2 H/ả con cò đi vào tiềm thức tuổi thơ, trở nên gần gũi và

sẽ theo cùng con ngời trên mọi chặng đ- ờng đời

- H/ả con cò đợc xây dựng bằng sự liên tởng, tởng tợng

- Cánh cò trở thành bạn đồng hành của con ngời

- Gợi ý nghĩa biểu tợng về lòng mẹ,

sự dìu dắt nâng đỡ dịu dàng và bền

bỉ của ngời mẹ

3 Từ hình ảnh con cò , suy ngẫm và triết lí

về ý nghĩa của lời ru và lòng

mẹ đối với cuộc

đời mỗi con ời

ng Biểu tợng cho tấm lòng ngời

mẹ “ Dù ở….theo con”

- Âm hởng lời ru ( cuối bài)

- Khái quát thành lập quy luật tình cảm có ý nghĩa bền vững, rộng lớn, sâu sắc

- Đúc kết ý nghĩa phong phú trong hình tợng con cò

đất trời ( khổ 1)

- Đảo trật tự cú pháp

- Màu sắc hài hoà

- Không gian cao rộng, trong trẻo

- ẩn dụ chuyển đổi cảm giác:

Từ thính- thị giác- xúc giác

- Đại từ “ Tôi”

* Bức tranh đẹp , say sa ngây

* Thể hiện tình yêu tha thiết với thiên nhiên, đất nớc gắn bó với cuộc

đời của nhà thơ

Trang 11

ngất của tác giả.

( 1980)

Thanh

Hải

2 Muà xuân của đất nớc Cách mạng ( 2 khổ tiếp)

- H/ả chọn lọc : “Ngời cầm súng , ngời ra đồng”

- Lặp lại : “ Lộc”

- Láy: Hối hả, xôn xao

- So sánh ; Kết hợp “ Cứ đi lên”

* Sức sống mãnh liệt của dân tộc

3 Ước nguyện của tác giả làm mùa xuân nho nhỏ để dâng cho đời ( khổ 4,5)

- Hình ảnh chọn lọc: “ Chim, hoa”

- ẩn dụ: “ Hoà ca- nốt trầm”

- Láy : “Xao xuyến, nho nhỏ, lặng lẽ”

- Điệp từ “ Dù là”

* Ước nguyện chân thành đợc cống hiến cho đất nớc góp một “ mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn dân tộc

4 Lời ca ngợi quê hơng đất n-

ớc ( khổ 6)

TìnhNớc non

- ẩn dụ : “ mặt trời … rất đỏ”

- Điệp từ : Ngày ngày

- Liên tởng ẩn dụ : Tràng hoa

* Thể hiện lòng thành kính, niềm xúc động sâu sắc của

( 1976)

Viễn

- ẩn dụ : Trời xanh

- ẩn dụ : chuyển đổi cảm giác: “Nghe nhói” …

- Nhói : Đau đột ngột, quặn thắt

nhà thơ và mọi ngời đối với Bác Hồ kính yêu khi vào lăng viếng Bác

- Từ chọn lọc : “ Bỗng, Phả, hình nh, vắt”

- H/ả chọn lọc : Hơng ổi, gió

se, sơng, sông, chim, mây, nắng, ma, sấm , hàng cây

- Từ láy : Chùng chình , dềnh dàng, vội vã …

* Cảm nhận tinh tế sâu sắc về sự giao mùa

Trờng THCS Thọ Nghiệp 11 Năm học 2007-2008

Ngày đăng: 20/09/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh  con cò qua  nh÷ng lêi ru  bắt đầu đến với  tuổi ấu thơ - đề cương ôn tập môn ngữ văn
1. Hình ảnh con cò qua nh÷ng lêi ru bắt đầu đến với tuổi ấu thơ (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w