- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng - Giản dị là đức tính cao đẹp của Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết. Ở Bác, sự giản dị [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 - 2020
MÔN NGỮ VĂN 7
A Phần văn bản
1 Tục ngữ:
a Khái niệm tục ngữ: Những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện
những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội)
b Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất:
- Hình thức (nghệ thuật): lối nói ngắn gọn, có vần, có nhịp điệu, giàu hình ảnh, các vế thường đối
xứng nhau cả về hình thức lẫn nội dung
- Nội dung: phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng thiên nhiên và trong lao động sản xuất
*Lưu ý: Học sinh nắm được ý nghĩa của những câu tục ngữ đã học
c Tục ngữ về con người và xã hội:
- Hình thức: giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ
- Nội dung: Luôn chú ý tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có
* Lưu ý: Học sinh nắm được ý nghĩa của những câu tục ngữ đã học
2 Các văn bản nghị luận, truyện, bút kí:
a Hệ thống kiến thức:
Tinh thần
yêu nước
của nhân
dân ta
Hồ Chí Minh ( 1890-1969)
Nghị luận (chứng minh)
Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm
lược, bài văn đã làm sáng tỏ một chân lý:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó
là một truyền thống quý báu của ta”.
Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn nghị luận
Đức tính
giản dị
của Bác
Hồ
Phạm Văn Đồng (1906-2000)
Nghị luận (chứng minh)
Giản dị là đức tính nổi bật ở Bác Hồ: giản
dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết Ở Bác, sự giản dị hoà hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp
Bài văn vừa có những chứng cứ
cụ thể và nhận xét sâu sắc, vừa thấm đượm tình cảm chân thành
Ý nghĩa
của văn
chương
Hoài Thanh (1909-1982)
Nghị luận Tác giả khẳng định: Nguồn gốc cốt yếu củavăn chương là tình cảm, là lòng vị tha Văn
chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn
có Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn
Lối văn nghị luận vừa có lí lẽ, vừa
có cảm xúc, hình ảnh, dẫn dắt vấn
đề tự nhiên, hấp dẫn
Sống chết
mặc bay Phạm Duy Tốn
(1883-1924)
Truyện ngắn Sống chết mặc bay đã lên án gay gắt tênquan phủ “lòng lang dạ thú” và bày tỏ niềm
cảm thương trước cảnh “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân do thiên tai và cũng do
Lời văn cụ thể, sinh động, khéo léo trong việc vận dụng kết hợp hai
Trang 2thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây
nghệ thuật
b Tự luận:
Câu 1: Giải thích ý nghĩa nhan đề ”Sống chết mặc bay”
- Nhan đề "Sống chết mặc bay" là thái độ thờ ơ, vô trách nhiệm của một ông quan hộ đê trước tính mạng của hàng vạn người dân nghèo Bằng nhan đề này, Phạm Duy Tốn đã phê phán xã hội Việt Nam những năm trước CM Tháng tám 1945 với cuộc sống tăm tối, cực khổ của người dân và lối sống thờ ơ vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến
- “ Sống chết mặc bay” nhan đề truyện ngắn mà Phạm Duy Tốn đặt tên cho tác phẩm của mình
là để phê phán sự vô lương tâm, vô trách nhiệm của bọn quan lại phong kiến vơ vét của dân rồi lao vào các cuộc chơi bài bạc
Câu 2: Nghệ thuật tương phản và tăng cấp trong “Sống chết mặc bay”:
* Tương phản:
- Ngoài đê, mưa tầm tã >< trong đình vững chãi, đèn thắp sáng trưng…
- Dân phu bì bõm, lướt thướt như chuột lột…>< không khí tĩnh mịch, trang nghiêm, quan phụ mẫu uy nghi…
- Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác…>< quan điềm nhiên chơi bài, có kẻ hầu người hạ…
- Đê vỡ, dân rơi vào cảnh nghìn sầu muôn thảm >< quan ù ván bài to…
* Tằng cấp:
- Trời mưa mỗi lúc một nhiều, dồn dập; nước sông dâng lên mỗi lúc một cao.
- Âm thanh tiếng người hộ đê càng lúc càng ầm ĩ; sức người mỗi lúc một đuối…
- Thái độ mê bài gắn với bản chất vô trách nhiệm của quan phụ mẫu mỗi lúc một tăng…
Phản ánh số phận bi đát của người dân và sự xấu xa của tên quan phụ mẫu
B Phần tiếng Việt
Rút
gọn câu
- Khi nói hoặc viết, có thể
lược bỏ một số thành
phần của câu tạo thành
câu rút gọn
- Các thành phần được rút
gọn: CN, VN
- Làm cho câu gọn hơn, vừa thông tin nhanh hơn, vừa tránh lặp lại những từ ngữ
đã xuất hiện ở phía trước
- Ngụ ý hành dộngđặc điểm nói trong câu là của chung mọi người ( Lược bỏ CN)
- Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
- Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
- Ngày mai
Câu
đặc biệt - Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô
hình chủ ngữ vị ngữ
- Xác định thời gian nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn
- Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
- Bộc lộ cảm xúc; gọi đáp
- Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc
đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có
gì đáng kể đâu
Thêm
trạng
ngữ
cho câu
- Về ý nghĩa : TN được
thêm vào câu để xác định
thời gian nơi chốn ,
nguyên nhân, mục đích
cách thức diễn ra sự việc
Công dụng:
- Xác định hoàn cảnh , điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu,góp phần làm cho nội dung câu được đầy đủ
- Mùa xuân, cây gạo gọi
đến bao nhiêu là chim ríu rít
- Về mùa đông, lá bàng đỏ
như màu đồng hun
- Vào hè, phượng nở ngập
Trang 3trong câu.
- Về hình thức: TN có thể
đứng ở đầu câu, cuối câu
hay giữa câu Giữa TN và
CN và VN thường có một
quãng nghỉ khi nói hoặc
một dấu phẩy khi viết
chính xác
- Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
trời.
Chuyển
đổi câu
chủ
động
thành
câu bị
động
- Câu chủ động là câu có
chủ ngữ chỉ người, vật
thực hiện một hoạt động
hướng vào người,vật khác
( chủ thể của hoạt động)
- Câu bị động là câu có
chủ ngữ chỉ người, vật
được hoạt động của người
vật khác hướng vào ( chỉ
đối tượng hoạt động)
-Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động ( và ngược lại chuyển đỏi câu bị động thành câu chủ động ) ở mỗi đoạn văn nhằm:
+ Liên kết các câu trong đoạn văn thành một mạch thống nhất
+ Tránh lặp lại từ ngữ, sự việc đã được nói ở trước
-Tập thể phê bình nó -> Câu chủ động ( CN -
“tập thể” chỉ chủ thể của
hoạt động phê bình)
- Nó bị tập thể phê bình
-> Câu bị động ( CN – “ nó” chỉ đối tượng của hoạt
động phê bình)
Cách
chuyển
đổi câu
CĐ
thành
câu BĐ
* Có hai cách:
- Chuyển từ ( hoặc cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên
đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ (cụm từ)
ấy
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đối tượng hoạt động lên đầu
câu, đồng thời lược bỏ hoặc biến từ (cụm từ) chỉ chủ thể
của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong
câu
- Một nhà sư vô danh đã xây
ngôi chùa ấy từ thế kỉ XIII -> Ngôi chùa ấy được nhà
sư vô danh xây từ thế kỉ XIII
-> Ngôi chùa ấy xây từ thế
kỉ XIII
Dùng
cụm
chủ vị
để mở
rộng
câu
- Khi nói hoặc viết, có thể
dùng những cụm từ có
hình thức giống câu đơn
bình thường, gọi là cụm
chủ-vị ( C-V) làm thành
phần của câu hoặc cụm từ
để mở rộng câu
* Các thành phần nào của câu có thể được cấu tạo bằng cụm Chủ - vị:
- Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm tính từ, cụm động từ đều có thể được cấu tạo bằng C-V
*Vd: Mẹ về /khiến tôi rất vui.
CN VN
- Chủ ngữ: Mẹ/ về
c v
-> Cụm cn-vn làm thành phần CN trong câu
- Cụm ĐT: khiến tôi / rất vui
ĐT c v Phụ
ngữ sau cho ĐT “khiến”
-> Cụm c –v làm Phụ ngữ sau trong cụm động từ
Liệt kê - Liệt kê là sắp xếp hàng
loạt từ hay cụm từ cùng
loại để diễn tả được đầy
đủ hơn, sâu sắc hơn
những khía cạnh khác
nhau của thực tế hay của
tư tưởng, tình cảm
- Xét theo cấu tạo có thể phân biệt liệt kê theo từng cặp và liệt kê không theo từng cặp
- Xét theo ý ngĩa có thể phân biệt kiểu liệt kê tăng tiên với liệt kê không tăng tiến
- Liệt kê theo từng cặp:
(VD: Toàn thể dân tộc Việt
Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ
vững quyền tự do, độc lập ấy).
- Liệt kê không theo từng cặp:
Trang 4(VD: Sống, chiến đấu, học tập, lao động theo gương
Bác Hồ vĩ đại.)
- Liệt kê tăng tiến:
(VD: Dì Hảo khĩc Dì khĩc rưng rức, khĩc như người
ta thổ Dì thổ ra nước mắt.)
- Liệt kê khơng tăng tiến.
(VD: Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác
nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng).
C Tập làm văn
I Lý thuyết văn nghị luận:
1 Khái niệm: Văn nghị luận là văn viết ra nhằm xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng quan điểm nào đĩ
2 Đặc điểm :
- Mỗi bài văn nghị luận đều phải cĩ luận điểm, luận cứ và lập luận
- Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan diểm trong bài văn (Mỗi bài văn cĩ thể cĩ một LĐ chính và các LĐ phụ )
- Luận cứ: là lí lẽ làm cơ sở cho luận điểm
- Lập luận: Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm
3 Lập luận giải thích :
* Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc, người nghe hiểu rõ các tư tưởng đạo lí, phẩm chất quan hệ … cần được giải thích để nâng cao nhận thức, trí tuệ, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho con người
* Bố cục của bài văn giải thích :
+ Mở bài: Giới thiệu điều cần giải thích
+ Thân bài: Lần lượt trình bày các nội dung cần giải thích, cần sử dụng cách lập luận giải thích phù hợp
+ Kết bài: Nêu ý nghĩa của vấn đề giải thíchvới mọi người
4 Lập luận chứng minh:
- Trong văn nghị luận, chứng minh là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực,
đã được chứng tỏ để thừa nhận một luận điểm mới, cần được chứng minh là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn thẩm tra, phân tích thì mới cĩ sức thuyết phục
- Muốn làm bài văn lập luận chứng minh thì phải thực hiện bốn bước: tìm hiểu đề và tìm ý, lâp dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa
*Dàn bài:
- Mở bài: Nêu vấn đề cần được chứng minh
- Thân bài: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ vấn đề là đúng đắn
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh ( Chú ý văn phần kết bài nên hơ ứng với lời văn phần mở bài)
II Thực hành:
Đề: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ : “Thất bại là mẹ thành cơng”.
Trang 5a Mở bài : Giới thiệu vấn đề cần giải thích - ý nghĩa của vấn đề.
b Thân bài:
1 Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ
+ Từ mẹ ở đây chỉ có nghĩa là điều sinh ra, điều làm nên.
+ Qua câu '' Thất bại là mẹ thành công'', người xưa muốn nói : Thất bại sẽ sinh ra được rhành công, sự thất bại có thể giúp ta làm nên những thành công
2 Vì sao người xưa lại nói như vậy?
+ Sự thất bại giúp ta hiểu rõ hơn bản chất công việc ta phải làm, giúp ta có thêm kinh nghiệm + Sự thất bại còn giúp ta tôi rèn ý chí
3 Ta phải vận dụng câu tục ngữ ấy như thế nào trong đời sống
+ Ta không nên ngã lòng trướcthất bại Thắng không nên kiêu, nhưng bại không được nản
+ Ta cũng cần tỉnh táo rút kinh nghiệm vì sao thất bại, để từ đó tìm tòi những con đường mới đưa
ta tới thành công
c Kết bài :
- Nêu ý nghĩa của vấn đề đối với bản thân, với mọi người.
Đề: Giải thích ý nghĩa lời dạy của Lê –Nin: “Học, học nữa, học mãi”
* Dàn bài:
a Mở bài:
- Giới thiệu vai trò của việc học tập đối với mỗi con người: Là công việc quan trọng, không học tập không thể thành người có ích
- Đặt vấn đề : Vậy cần học tập như thế nào?
- Giới thiệu và trích dẫn lời khuyên của Lê-nin
a Thân bài:
- Giải thích câu tục ngữ:
+ Học: quá trình con người tìm hiểu và chiếm lĩnh tri thức
+ Học nữa: vế thứ hai thúc giục con người tiếp tục học tập, tiếp thu kiến mới
+ Học mãi: khẳng định con người phải luôn luôn học tập, đây là quá trình diễn ra suốt đời và mãi mãi không có điểm dừng
Học, học nữa, học mãi: Lời khuyên ngắn gọn, chia làm ba ý mang tính tăng cấp như một
khẩu hiệu cổ vũ con người học tập không ngừng
- Tại sao phải Học, học nữa, học mãi?
+ Kiến thức của nhân loại là vô cùng rộng lớn muốn tiếp thu thì càng phải học
+ Học tập là con đường giúp chúng ta tồn tại và sống tốt trong xã hội (Dẫn chứng)
+ Xã hội luôn luôn vận động, cái mới luôn được sinh ra, nếu không chịu khó học hỏi, ta sẽ nhanh chóng lạc hậu về kiến thức
+ Cuộc sống có rất nhiều người tài giỏi, nếu ta không nỗ lực học tập ta sẽ thua kém họ, tự làm mất đi vị trí của mình trong cuộc sống
- Học ở đâu? Học như thế nào?
+ Học mọi lúc, mọi nơi, học ở mọi người: Học trên lớp, trong sách vở, học ở thầy cô, bạn
bè, cuộc sống, có thể học trong lúc làm việc, trong lúc nhàn rỗi,
+ Học đúng phương pháp để đạt hiệu quả cao
- Mở rộng:
+ Hiện nay, có những người lơ là, xem nhẹ việc học, thụ động trong tiếp thu kiến thức mới + Liên hệ: Bản thân và bạn bè đã và đang vận dụng câu nói của Lê-nin ra sao (không ngừng học tập, học lẫn nhau, tìm sách vở bổ trợ, )
c Kết bài:
Trang 6- Khẳng định tính đúng đắn và tiến bộ trong lời khuyên của Lê-nin: đó là lời khuyên đúng đắn và
có ích đối với mọi người, đặc biệt là lứa tuổi học sinh chúng ta
Đề: Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta.
* Dàn bài:
a Mở bài:
- Giới thiệu về rừng và khái quát vai trò của rừng đối với cuộc sống con người: là đối tượng rất được quan tâm, đặc biệt trong thời gian gần đây
- Sơ lược về vấn đề bảo vệ rừng: là nhiệm vụ cấp bách, liên quan đến sự sống còn của nhân loại, nhất là trong những năm trở lại đây
b Thân bài:
* Nêu định nghĩa về rừng: là hệ sinh thái, có nhiều cây cối lâu năm, nhiều loài động vật quý hiếm
* Lợi ích của rừng:
- Cân bằng sinh thái:
+ Là nguồn chủ yếu cung cấp ô-xi cho con người, làm sạch không khí,
+ Là nhân tố tự nhiên chống xói mòn đất, bảo vệ đất,
* Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta:
- Bảo vệ rừng là bảo vệ nguồn dưỡng khí cho sự sống
- Bảo vệ rừng là bảo vệ con người khỏi những thiên tai
- Bảo vệ rừng là đang gìn giữ cho những lợi ích lâu dài của cả cộng đồng,
* Rút ra bài học về bảo vệ rừng:
- Trong những năm gần đây rừng đang bị tàn phá nghiêm trọng
- Bảo vệ rừng trở thành nhiệm vụ cấp bách
- Cần bảo vệ rừng bằng nhiều biện pháp: chống phá rừng, trồng rừng
c Kết bài: Trách nhiệm của bản thân đối với việc bảo vệ rừng: đó là trách nhiệm của tất cả mọi
người Liên hệ bản thân làm gì để bảo vệ rừng
Đề: Một nhà văn có câu nói : Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người Hãy giải
a Mở bài:
- Nêu vai trò, ý nghĩa của sách trong việc mở mang trí tuệ
- Trích dẫn câu nói
b Thân bài:
* G.thích ý nghĩa câu nói:
- Sách là gì: là kho tàng tri thức, là sản phẩm tinh thần, là người bạn tâm tình gần gũi
- Trí tuệ: tinh hoa của sự hiểu biết Sách soi chiếu con người mở mang hiểu biết
-Sách là ngọn đèn bất diệt của con người: Sách giúp ta hiểu về mọi lĩnh vực, sách giúp ta vượt mọi khoảng cách về thời gian, không gian
* Thái độ đối với việc đọc sách:
- Tạo thói quen đọc sách
- Cần chọn sách để đọc
- Phê phán và lên án những sách có nội dung xấu
- Bảo vệ và tôn vinh sách
c Kết bài:
- Khẳng định lại tác dụng to lớn của sách
- Nêu phương hướng hành động của cá nhân
Đề: Nhân dân ta có câu tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
Trang 7a Mở bài:
- Giới thiệu câu tục ngữvà ý nghĩa sâu xa là đúc kết kinh nghiệm và thể hiện khát vọng đi nhiều nơi để mở rộng hiểu biết
b Thân bài:
*Giải thích:
- Nghĩa đen: câu tục ngữ ý nói đi nhiều, đi xa và đi thì học được nhiều kinh nghiệm, kiến thức hay“ một sàng khôn”
- Nghĩa bóng: nghĩa của câu tục ngữ muốn khuyên răn, nhắc nhở và khuyến khích chúng ta đi
ra ngoài xã hội để học hỏi kiến thức, kinh nghiệm sống để mở rộng sự hiểu biết và trưởng thành hơn
*Đánh giá: câu tục ngữ là một kinh nghiệm, một quan điểm sống đúng đắn và tích cực của ông cha ta(Tìm dẫn chứng để minh họa)
*Mở rộng bàn bạc:
- Cũng có những người đi mà không học hỏi được gì, đi không có mục đích học hỏi
- Câu nói chỉ đúng khi đi nhiều mà biết quan sát, biết tiếp thu những điều hay từ cuộc sống nơi khác và từ người khác thì mới học được “sàng khôn”
c Kết bài:
- Bài học nhân thức được câu tục ngữ: hãy biết đi để tìm hiểu, học hỏi kiến thức, tích lũy đều hay, lẽ phải từ những chuyến đi đó
Đề: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn”.
Dàn ý
a) Mở bài: - Dân tộc Việt Nam có truyền thống đạo đức tốt đẹp được xây dựng trên nền tảng
của tư tưởng nhân nghĩa
- Suốt mấy ngàn năm, nhân dân ta nhắc nhở nhau sống theo đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, uống nước nhớ nguồn
b) Thân bài:
- Giải thích: Thế nào là Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, Uống nước nhớ nguồn: Người được hưởng
thành quả phải nhớ tới người đã tạo ra thành quả đó Thế hệ sau phải ghi nhớ công ơn của thế hệ trước
- Chứng minh: Dân tộc Việt Nam sống theo đạo lí đó thể hiện qua hành động, lời ăn tiếng nói
hằng ngày:
*Ngày xưa:
- Lễ hội: giỗ Quốc Tổ, lễ tế Thần Nông, lễ tịch điền, Tết có lễ tảo mộ, tết thanh minh, tục tết thầy học, tết thầy lang Sau vụ gặt : tết cơm mới (tế thần và biếu bậc trên, những người tri ân cho mình như bố mẹ, nhạc gia, thầy, ông lang…)
- Nhà nào cũng có bàn thờ gia tiên, thờ cúng tổ tiên, ông bà…kính nhớ những người đã khuất Phụng dưỡng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ lúc tuổi già
- Khắp đất nước, nơi nào cũng có đền miếu, chùa chiền thờ phụng các bậc tiền bối, các vị anh hung có công mở nước và giữ nước
*Ngày nay:
- 10/3 các nơi vẫn làm lễ giỗ tổ
- Các bảo tàng … Nhắc mọi người về lịch sử oai hùng của dân tộc
- 27/7 viếng các nghĩa trang liệt sĩ …
- Các phong trào đền ơn đáp nghĩa…
- Các ngày lễ 27/7, 20/11, 8/3, 1/5, giỗ tổ nghề… có ý nghĩa như thế nào?
- Các thế hệ sau giữ gìn, vun đắp, phát huy …
Trang 8- Đáng trách những kẻ vong ân bội nghĩa…
c Kết bài:
- Lòng biết ơn là tình cảm cao quí, thiêng liêng, là thước đo đạo đức, phẩm chất …
- Liên hệ bản thân
D Đề mẫu:
I ĐỌC – HIỂU (5,00 điểm)
Câu 1 (1,50 điểm)
Nêu tên (nhan đề), tác giả và nội dung chủ yếu của các văn bản nghị luận mà em đã được học
trong chương trình Ngữ văn 7
Câu 2 (1,50 điểm)
a) Tóm tắt truyện ngắn “Sống chết mặc bay” của Phạm Duy Tốn.
b) Nhan đề “Sống chết mặc bay” gợi cho em suy nghĩ gì?
Câu 3 (1,00 điểm)
Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt? Chỉ ra câu rút gọn và câu đặc biệt (nếu có) trong những
trường hợp sau:
a) Hôm nay Nam đã là học sinh cấp 2.
b) - Bao giờ bạn đi?
- Hôm nay.
Câu 4 (1,00 điểm)
Nêu tác dụng của cách viết trong hai trường hợp trên.
II TẬP LÀM VĂN (5,00 điểm)
- Khi nói về vai trò của người thầy trong cuộc sống mỗi người, tục ngữ có câu:
Không thầy đố mày làm nên.
- Còn khi nói về việc học hỏi ở bạn bè, tục ngữ lại có câu:
Học thầy không tày học bạn.
“Hai câu tục ngữ trên mới đọc qua xem ra là mâu thuẫn, có vẻ như phủ định lẫn nhau, nhưng suy nghĩ kĩ thì thấy chúng bổ sung cho nhau, làm cho nhận thức về việc học thêm toàn diện”
(Trích “Học thầy, học bạn” – Ngữ văn lớp 7, tập 2 - trang 20)
Em hãy viết bài văn nghị luận giải thích vấn đề “học thầy - học bạn” và chứng minh nhận định trên là đúng.
*ĐÁP ÁN :
A ĐỌC – HIỂU
Câu 1: Nêu tên (nhan đề), tác giả và nội dung chủ yếu của các văn bản nghị luận
trong chương trình Ngữ văn 7:
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta - Hồ Chí Minh - Bài văn làm sáng tỏ một chân lí: “Dân
ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta” (Ghi nhớ sgk)
- Sự giàu đẹp của tiếng Việt - Đặng Thai Mai - Bài văn đã chứng minh sự giàu đẹp của tiếng
Việt trên nhiều phương diện: Tiếng Việt với những phẩm chất bền vững và giàu khả năng sáng tạo trong quá trình phát triển lâu dài của nó, là một biểu hiện hùng hồn sức sống dân tộc (Ghi
nhớ sgk)
- Đức tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng - Giản dị là đức tính cao đẹp của Bác Hồ:
giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết Ở Bác, sự giản dị
hòa hợp với đời sống tinh thần phong phú, với tư tưởng và tình cảm cao đẹp (Ghi nhớ sgk)
Trang 9- Ý nghĩa văn chương - Hoài Thanh - Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là tình cảm, là lòng
vị tha Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có Đời sống nhân loại nếu thiếu văn
chương thì sẽ rất nghèo nàn (Ghi nhớ sgk)
Câu 2:
a) Tóm tắt truyện ngắn “Sống chết mặc bay”: (Gợi ý)
- Nước lũ tràn ngập trên sông Nhị Hà, nguy cơ vỡ đê đang đến gần Hàng nghìn dân phu phải vật lộn dưới trời mưa tầm tã để hộ đê
- Trong lúc đó, quan huyện và bọn nha lệ có nhiệm vụ hộ đê đang vui cuộc tổ tôm trong đình Quang cảnh nơi đây thật rực rỡ và nghiêm trang Các quan như không hề biết gì đến tình cảnh bi thảm của dân phu đang hộ đê
- Đê vỡ thật Một người dân vào bẩm với quan, quan đỏ mặt tía tai quát mắng và sai lính đuổi
cổ ra, vì quan sắp ù ván bài to
- Ngoài đê, tính mạng và tài sản người dân đang bị nước cuốn trôi; trong đình, quan vui sướng
vì nước bài cao của mình
b) Nhan đề “Sống chết mặc bay” (Gợi ý):
- Nhan đề khiến ta liên tưởng đến một thành ngữ quen thuộc của dân gian là “Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi”.
- Với tựa đề truyện như vậy, tác giả đã khắc họa hình ảnh bọn quan lại vô trách nhiệm với bản
chất ích kỉ, chỉ biết ăn chơi, hưởng lạc, không mảy may rung động trước cảnh vỡ đê gây thiệt hại tính mạng, tài sản của nhân dân nghìn sầu muôn thảm
Câu 3: Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt?
- Câu rút gọn: Là loại câu (bị/được) lược bỏ một số thành phần (của/trong) câu (ý1)
- Câu đặc biệt: Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chũ ngữ - vị ngữ (ý2)
- Chỉ ra câu đặc biệt và câu rút gọn:
a) Hôm nay Nam đã là học sinh cấp 2 -> Hôm nay (Câu đặc biệt) (ý3)
b) - Bao giờ bạn đi?
- Hôm nay -> Hôm nay (Câu rút gọn) (ý4)
Câu 4: Nêu tác dụng của cách viết trong hai trường hợp trên:
- Trường hợp (a): Xác định thời gian: Từ “Hôm nay”, Nam đã là học sinh cấp 2 (ý1) và bộc lộ cảm xúc về thời điểm đáng nhớ đó (ý2)
- Trường hợp (b): Làm cho câu trả lời gọn hơn, thông tin nhanh hơn (Hôm nay, tôi đi) (ý3), rút gọn cả chủ ngữ - vị ngữ (ý4)
B TẬP LÀM VĂN
a) Mở bài:
- Giới thiệu hai câu tục ngữ nói về sự học tập của con người, ý nghĩa mỗi câu khác nhau
nhưng bài học chung thì bổ sung cho nhau.
- Giới thiệu nhận định cần chứng minh.
b) Thân bài:
Luận điểm 1: Giải thích ý nghĩa 2 câu tục ngữ:
- Không thầy đố mày làm nên:
+ Thầy: người dạy mình; nghĩa rộng: người truyền bá kiến thức, kinh nghiệm.
+ mày: người học; nghĩa rộng: người tiếp nhận kiến thức, kinh nghiệm.
+ đố mày làm nên: không thể làm được việc, thành công trong công việc.
+ Nghĩa cả câu: không được thầy dạy bảo sẽ không làm việc gì thành công.
-> Bài học: Muốn nên người và thành đạt, ai cũng cần được dạy dỗ bởi những bậc thầy;
Trang 10không được quên công lao dạy dỗ của thầy.
- Học thầy không tày học bạn:
+ Học thầy: chỉ việc học theo sự hướng dẫn, dạy dỗ của thầy.
+ học bạn: học hỏi bạn, học theo gương bạn bè xung quanh.
+ không tày: không bằng.
+ Nghĩa cả câu: cách học theo lời dạy của thầy không thay được cách tự học theo gương bạn bè
-> Bài học: Học thầy không thôi chưa đủ; tự mình học hỏi trong đời
sống là cách tốt nhất; phải tích cực, chủ động trong học tập ở bạn bè, mở rộng sự học ra mọi người chung quanh.
Luận điểm 2: Chứng minh nhận định trên là đúng:
- Bài học rút ra từ hai câu tục ngữ trên không mâu thuẫn vì:
+ Đều coi trọng sự học tập để nên người
+ Đều coi trọng sự tích cực, chủ động trong việc học (học ở thầy, học ở bạn, học trong trường lớp, học ngoài xã hội )
-> Bổ sung ý nghĩa cho nhau: vai trò của người thầy đối với mỗi người và ý thức tự học của mỗi người đều quan trọng; “chúng bổ sung cho nhau, làm cho nhận thức về việc học trở nên toàn diện”.
- Dẫn chứng thực tế để chứng minh tính toàn diện khi kết hợp giữa “học thầy” và “học bạn”
trong quá trình học tập của mỗi người
c) Kết bài:
- Khẳng định tính đúng đắn và toàn diện khi vận dụng ý nghĩa cả hai câu tục ngữ trên trong quá trình học tập
- Nêu suy nghĩ của bản thân
“CHÚC CÁC EM ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TỐT”