- Ho ra máu là sự khạc ra máu trong và sau cơn ho, máu này phải có nguồn gốc dưới thanh môn.- Là triệu chứng của nhiều bệnh lý tại và ngoài lồng ngực.. - Có thể đe dọa tính mạng người bệ
Trang 1HO RA MÁU
Trang 3- Ho ra máu là sự khạc ra máu trong và sau cơn ho, máu này phải có nguồn gốc dưới thanh môn.
- Là triệu chứng của nhiều bệnh lý tại và ngoài lồng ngực.
- Có thể đe dọa tính mạng người bệnh, chủ yếu do tắc nghẽn đường dẫn khí.
- Ho ra máu là sự khạc ra máu trong và sau cơn ho, máu này phải có nguồn gốc dưới thanh môn.
- Là triệu chứng của nhiều bệnh lý tại và ngoài lồng ngực.
- Có thể đe dọa tính mạng người bệnh, chủ yếu do tắc nghẽn đường dẫn khí.
Trang 4- Do sự đứt các mạch máu trong quá trình xâm lấn,
ăn mòn mạch máu của các bệnh lý.
- Do tăng tính thấm thành mạch, thoát hồng cầu qua thành mạch.
- Do sự vỡ các mạch máu tân tạo trên các vùng tổn thương phổi.
2 CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 5Nguồn gốc máu chảy:
- Hệ dinh dưỡng: thường gặp, gây chảy máu nhiều.
- Hệ chức năng: tổn thương màng phế nang-mao mạch.
- Hệ động mạch chủ: chứng phổi biệt lập.
Trang 73 PHÂN LOẠI (tt)
Rasmussen, #1L, cái chết do tràn ngập phế nang.
- Ho máu tắc nghẽn: lượng nhiều, trên
cơ địa đặc biệt.
Trang 8- Vài ngày sau có đuôi khái huyết.
- Khám: TC bệnh nguyên nhân, ran phế quản, đông đặc phổi.
Trang 95 Triệu chứng Xquang
- Hình ảnh của bệnh nguyên nhân.
- Triệu chứng do chảy máu: đông đặc phổi, hình ảnh hạt kê.
Trang 10Hình ảnh hạt kê sau ho ra máu
Trang 116 CHẨN ĐOÁN
- Chẩn đoán xác định: Lâm sàng.
- Chẩn đoán phân biệt:
+ Chảy máu đường hô hấp trên.
+ Nôn ra máu.
Trang 127 NGUYÊN NHÂN
4 nguyên nhân thầy thuốc dễ nhận ra:
- Sau nội soi phế quản.
- Chấn thương lồng ngực.
- Chấn thương áp suất.
- Hít khí độc.
Trang 137 NGUYÊN NHÂN (tt)
- Ho máu gợi ý.
- Xuất hiện sự kháng thuốc ở người đang điều trị lao.
- Ở người đã hoàn thành cuộc điều trị:
+ Lao phổi tái phát.
+ Dãn phế quản.
+ Nấm Aspergillus fumigatus.
+ Ung thư phổi ghép
7.1.Liên quan đến lao phổi
Trang 14U nấm Aspergillus fumigtus
Trang 157 NGUYÊN NHÂN (tt)
- Nam, trung niên, hút thuốc lá 20 gói-năm
- Ung thư phổi nguyên phát
- Ung thư biểu mô, tế bào nhỏ
- Chẩn đoán chắc chắn: lâm sàng, hình ảnh học, nội soi phế quản có sinh thiết
7.2 Ung thư phế quản phổi
Trang 167.3 Dãn phế quản
Trang 197 NGUYÊN NHÂN (tt)
- Ho máu lượng ít
- Viêm phế quản cấp: do vi khuẩn, virus
- Viêm phổi thùy
7.5 Viêm phế quản, phổi cấp
7.5 Viêm phế quản, phổi cấp
Trang 22Dấu hiệu ống nhòm
Trang 237 NGUYÊN NHÂN (tt)
- Viêm phổi hoại thư
- Bệnh lý ưa chảy máu
Trang 258 XỬ TRÍ (tt)
- Làm thông đường hô hấp.
- Thở oxy.
- Tư thế an toàn.
- Thiết lập các đường truyền tĩnh mạch
- Thuốc co mạch, làm dịu nếu có chỉ định.
Trang 26XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!