Bác sĩ điều trị đánh giá và ghi nhận xét TTDD của người bệnh lúc nhập viện và trong quá trình điều trị.. Bác sĩ chỉ định chế độ ăn hàng ngày phù hợp với bệnh của người bệnh và ghi mã số
Trang 1HỖ TRỢ DINH DƯỠNG CHO BỆNH
NHÂN NẰM VIỆN
Trang 3THÔNG TƯ 08/2011/TT-BYT
HƯỚNG DẪN VỀ CÔNG TÁC DINH DƯỠNG, TIẾT CHẾ TRONG BỆNH
VIỆN
Trang 4CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUYÊN
MÔN VỀ DINH DƯỠNG VÀ TIẾT CHẾ.
Điều 3 : Điều trị bằng chế độ ăn bệnh lý cho người bệnh nội trú.
1 Bác sĩ điều trị đánh giá và ghi nhận xét TTDD của người bệnh lúc nhập viện và trong quá trình điều trị.
2 Bác sĩ chỉ định chế độ ăn hàng ngày phù hợp với bệnh của người bệnh và ghi mã số chế độ ăn theo qui định của Bộ trưởng BYT vào phiếu điều trị trong hồ sơ bệnh án.
3 Lập kế hoạch can thiệp dinh dưỡng cho người bệnh suy
dinh dưỡng hoặc người bệnh cần hỗ trợ dinh dưỡng.
4 Xây dựng thực đơn và chế độ ăn phù hợp với bệnh lý của người bệnh và áp dụng chế độ ăn bệnh lý theo qui định của
Bộ trưởng Bộ Y tế.
Trang 5Các lọai chế độ ăn tại BV Chợ Rẫy:
Mỗi ngày 2.000 suất ăn (trong đó bệnh lý gần
55- 58%)
QUI ĐỊNH BYT CÁC CHẾ ĐỘ ĂN ĐIỀU TRỊ TRONG
BỆNH VIỆN
Trang 6CÁC CHẾ ĐỘ ĂN ĐIỀU TRỊ TRONG
BỆNH VIỆN
Lợi ích:
Tránh tình trạng tự lo ăn uống
-> Nặng thêm các rối lọan về
dinh dưỡng do bệnh lý-> Ảnh
hưởng đến kết quả điều trị.
Điều chỉnh những rối lọan dinh
dưỡng liên quan bệnh lý.
Đảm bảo tuyệt đối về an tòan
vệ sinh thực phẩm.
Khó khăn
Biếng ăn là hậu quả của tình trạng bệnh lý.
Kém hấp thu do bệnh lý: nặng, phẫu thuật…
Không hợp khẩu vị.
Trang 7ẢNH HƯỞNG CỦA SDD LIÊN QUAN
ĐẾN BỆNH LÝ
Norman K, Pirlich M Prognostic impact of disease- related malnutrition 2007
Bệnh lý mãn
Nhiễm trùng Chậm lành tổn thương Suy chức năng ruột Giảm khối cơ
Trang 8CH Ế ĐỘ ĂN NGHÈO NÀN TRONG ĐỘ ĂN NGHÈO NÀN TRONG ĂN NGHÈO NÀN TRONG N NGHÈO NÀN TRONG
B NH VI N CŨNG LIÊN QUAN ỆNH VIỆN CŨNG LIÊN QUAN ĐẾN TỶ ỆNH VIỆN CŨNG LIÊN QUAN ĐẾN TỶ ĐẾ ĐỘ ĂN NGHÈO NÀN TRONG N T Ỷ
L T VONG CAO ỆNH VIỆN CŨNG LIÊN QUAN ĐẾN TỶ Ử VONG CAO
M Hiesmayr Được trình bày tại Hội nghị ESPEN thứ 29, `7-11/09/2007
Trang 9AI CẦN ĐƯỢC HỖ TRỢ DINH
DƯỠNG?
Ăn uống kém trên 3 ngày
SDD (SDD càng nặng -> càng HTDD sớm)
Bệnh có nhu cầu chuyển hóa cao (phỏng,
nhiễm trùng huyết, phỏng, chấn thương, ung thư…)
ESPEN, AKE Guideline 2006, 2009.
Trang 10PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ DINH
PN + EN tối
thiểu
Dinh dưỡng hoàn toàn qua tĩnh mạch
Trang 11Câu hỏi 1
Một bệnh nhân 56 tuổi viêm phổi nặng sau
NMCT, đang thở máy CN trước NV khỏang
65kg, CC 1,67m Thể trạng bình thường Đang được nuôi ăn qua sonde (250ml* 4 cữ súp
xay) + AA 10% 500ml IV
Dinh dưỡng:
A. Đủ năng lượng
B. Thiếu năng lượng
C. Thiếu năng lượng và không cân đối
Trang 12Xác định nhu cầu năng lượng
Đo gián tiếp: đo tiêu thụ năng lượng dựa vào nhu cầu oxy, lưu lượng CO2 và thông khí phút: chính xác 90%
+ Mất thời gian, tốn kém
Harris- benedict: đánh giá tốc độ chuyển hoá dựa vào trọng lượng, chiều cao, tuổi giới
+ Tiến hành trên người BT
+ Bao gồm các yếu tố stress ( hoạt động, sốt, tổn thương) đòi hỏi nhu cầu cao.
Trang 13(AEE: actual energy expenditure)
AF: activity factor
IF: Injury factor
TF: thermal factor
Trang 15Nhu cầu dinh dưỡng
Guidelines: ESPEN 2009, ASPEN 2009, AKE 2010
Bắt đầu nuôi dưỡng khi đã ổn định huyết động
Bắt đầu: 20- 25kcal/kg/ngày
Sau đó tăng dần 30kcal (ngày thứ 4)
Giai đọan hồi phục: 35- 40kcal/kg/ngày
Đạm: 1,1-1,5g/kg/ngày (tối đa 2g/kg/ngày)
Béo: 0,8-1,3g/kg/ngày (tối đa 1,5g/kg/ngày)
Đường: 2,5-3g/kg/ngày (tối đa 4g/kg/ngày)
Vitamin, vi lượng: dùng đa sinh tố (thêm vit.B và C)
Trang 16Nhu cầu dinh dưỡng
Nhu cầu nước= 25-40ml/kg/ngày
+ ml dịch mất qua đường bất thường
Trang 17THÀNH PHẦN ĐIỆN GI I TRONG DỊCH TIÊU ẢI TRONG DỊCH TIÊU
Trang 19Một bệnh nhân 56 tuổi viêm phổi nặng sau
NMCT, đang thở máy CN trước NV khỏang
65kg, CC 1,67m Thể trạng bình thường Đang được nuôi ăn qua sonde (250ml* 4 cữ súp
xay) + AA 10% 500ml IV
Dinh dưỡng:
A. Đủ năng lượng
B. Thiếu năng lượng
C. Thiếu năng lượng và không cân đối
Câu hỏi 1
Trang 21CÁC ĐƯỜNG NUÔI ĂN QUA
ĐƯỜNG TIÊU HÓA
1. Ăn qua đường miệng:
Khi bệnh nhân ăn kém nên bổ sung thêm
thức ăn hay sữa dinh dưỡng
Lượng sữa bổ sung: 150- 200ml sữa * 2-3
lần
Phù hợp: ung thư, bệnh tai mũi họng, thần
kinh, trẻ em, người già hoặc dinh dưỡng
trước mổ
Trang 22CÁC ĐƯỜNG NUÔI ĂN QUA
SONDE
1 Mũi dạ dày
2 Mũi hỗng tràng
3 Qua da: phẫu thuật
hay nội soi
Trang 23CÁC ĐƯỜNG NUÔI ĂN QUA
SONDE
A Mũi dạ dày:
Thường hay sử dụng trong lâm sàng.
Cho những bệnh nhân ăn uống không đủ nhu
cầu năng lượng (< 2/3 nhu cầu) kéo dài.
Thường bơm hay nhỏ giọt liên tục.
B Mũi hỗng tràng:
Cho những bệnh nhân có nguy cơ hít sặc cao
hay trào ngược dung lượng lớn.
Bệnh ICU, viêm tụy cấp
Chỉ dùng dạng nuôi ăn nhỏ giọt.
Bắt đầu ít rồi tăng dần, tốc độ nhỏ giọt chậm.
Trang 24CHỈ ĐỊNH/ CHỐNG CHỈ ĐỊNH (TUYỆT
ĐỐI)
Chỉ định: Khi ruột còn hoạt động tốt, không
có chống chỉ định EN
Chống chỉ định (tuyệt đối):
Thủng ruột
Xuất huyết ống tiêu hóa
Liệt ruột do cơ học
Thiếu máu ruột
Trang 25ÍCH LỢI DINH DƯỠNG ĐƯỜNG
RUỘT:
Kích thích nhu động ruột
Tránh teo niêm mạc ruột, bảo vệ hàng rào
n.m ruột trước sự xâm lấn của vi khuẩn
Tăng sức đề kháng đối với nhiễm trùng, nhờ
tăng tiết IgA
Rẻ hơn tĩnh mạch.
Trang 26KHI NÀO BẮT ĐẦU DD QUA
Ngay sau hết chống chỉ định EN
Phối hợp với dinh dưỡng tĩnh mạch để đạt đủ dinh dưỡng cho người bệnh
Trang 27CHO ĂN BẰNG THÔNG MŨI - ĐƯỜNG TIÊU
HÓA
1. Cho ăn bằng thông mũi – dạ dày
Tư thế khi đặt: người bệnh tỉnh cho nằm
đầu cao 45 độ, kê gối dưới vai Nếu người bệnh mê cho nằm tư thế semi Fowler
Thử nồng độ dịch pH < 3
2. Cho ăn qua mũi hỗng tràng: Chiều dài ống
thường cộng thêm 15 -20cm
Kiểm tra qua nồng độ dịch pH từ 6 7
Kiểm tra XQ sau khi đặt
Bai giang DD Nguyen Thi Ngoc Suong
Trang 28CÁC ĐƯỜNG NUÔI ĂN QUA
SONDE
3. Qua da: phẫu thuật hay nội soi.
Chỉ định: khi dự kiến nuôi dưỡng qua ống
thông kéo dài trên 20 ngày
Có thể tiến hành nuôi ăn sau khi đặt 12- 24
tiếng
Chống chỉ định: viêm phúc mạc, rối loạn
đông máu
Mở hỗng tràng ra da qua nội soi (PEJ)
Mở hỗng tràng ra da bằng kim catheter
Trang 30CÁCH CHO ĂN
Chỉ dùng trong nuôi ăn tại dạ dày
2. Dạng nhỏ giọt có chu kỳ:
Có thể dùng trong nuôi ăn tại dạ dày hay
bắt buộc trong nuôi qua hổng tràng
Khả năng tiêu chảy ít, hấp thu sẽ tốt hơn
Nguy cơ hít sặc sẽ ít hơn
3. Dạng nhỏ giọt liên tục
Trang 31 Kiểm tra dịch tồn lưu dạ dày trước mỗi cữ
ăn: > 100ml là tồn lưu nhiều
Nguyên tắc tăng dần mỗi ngày 50ml/cữ,
đến khi đạt đủ nhu cầu năng lượng
Trang 32CÁCH CHO ĂN BẰNG BƠM TIÊM
30-60ml sau khi cho ăn
Cho ăn liên tục
tránh không khí vào
Trang 33CÁCH CHO ĂN
B Nhỏ giọt có chu kỳ (mỗi 4 tiếng) hay liên tục
(trong 20 tiếng).
Giúp tiêu hóa và hấp thu sẽ tốt hơn
Nguy cơ hít sặc sẽ ít hơn
Thích hợp trong hồi sức, ruột ngắn nuôi qua
hổng tràng
Bắt đầu 20- 25ml/h (thực tế: bằng trọng lực,
20- 30 giọt/ phút)
Trang 34CÁCH QUA TÚI THỨC ĂN
Cho ăn ngắt quãng
Treo túi cao 45cm hay 18 inch từ phía đầu người
bệnh
Điều chỉnh số giọt theo y lệnh
Tránh nhỏ giọt quá nhanh có nguy cơ tiêu chảy
Cho ăn liên tục (20- 24 tiếng)
Kiểm tra túi thức ăn mỗi 4 giờ
Kiểm tra dịch tồn đọng ở dạ dày mỗi 8 giờ Nếu dịch tồn đọng > 250ml thì ngưng cho ăn và báo bác sĩ
Trang 35CÁCH CHO ĂN LIÊN TỤC QUA TÚI
tránh nguy cơ bị nôn, trào ngược và dịch vào đường thở
Kiểm tra chính xác số lượng cho ăn và cho nước vào túi thức ăn mỗi 4 giờ, mỗi lần là 20-30ml
Kiểm tra số giọt để đánh giá sự thông suốt của hệ thống
Xoay trở người bệnh mỗi 2 giờ
Vệ sinh răng miệng mỗi 2-4 giờ
Theo dõi nhịp thở và tiêu chảy
Trang 36BIẾN CHỨNG
Đặt ống sonde không vào dạ dày -> kiểm tra
X-Quang sau khi đặt.
Thăm khám xem bụng có chướng -> kiểm tra dịch tồn lưu trong 1-3 ngày đầu cho ăn qua sonde hay nghe nhu động ruột
Nhận định dấu hiệu căng chướng dạ dày: nôn ói, co thắt (cramp)
Nếu dịch tồn đọng quá 100ml / 4 giờ (bolus) hay > 250ml (ngắt quãng liên tục) thì ngưng cho ăn và báo bác sĩ nhưng không rút ống.
Dùng thuốc tăng nhu động (Metoclopramide hay
Erythromycine)
Trang 37BIẾN CHỨNG
Trào ngược, hít đặc -> Nghe phổi phát hiện
sớm dấu hiệu viêm phổi hay ứ đọng đàm nhớt
Ngưng cho ăn và báo bác sĩ, rút ống ngay nếu
có dấu hiệu suy hô hấp
Nên cho người bệnh nằm tư thế Fowler (lưu ý một số CCĐ nâng cao đầu) tránh nôn ói Nếu
có nôn ói thì nên hút dịch ngay và đo số lượng dịch nôn ói
Trang 38CÁC SẢN PHẨM SỮA DINH
DƯỠNG
Súp xay bệnh viện: súp thông thường hay
bệnh lý (ĐTĐ, Suy thận mãn, viêm phổi, sau PT…)
Sữa dành cho bệnh thông thường: Enaz, sữa Golden Care; sữa Ensure, Nutren Fiber…
Sữa bệnh lý:
Tiểu đường: Glucerna, Nutren Diabetic
Suy thận có chạy thận như Nepro 2.
Ung thư: Prosure.
Thủy phân: Isocal, Peptamen (kém hấp thu; nuôi ăn tại ruột non; HC Ruột ngắn)
Trang 39Bài tập vận động 2
Một bệnh nhân nữ 50 tuổi được chẩn đóan u dạ dày có chỉ định phẫu thuật Bệnh nhân có tình trạng biếng ăn kéo dài từ nhiều tháng nay, sụt khỏang 10kg trong vòng 4 tháng Hiện CN
40kg, CC 1,58m (BMI=16) Trong các KQ XN thì albumin/ máu trước mổ là 2,8g/dL Có chỉ
định dinh dưỡng điều trị trước mổ:
A Uống bổ sung sữa dinh dưỡng
B Bổ sung một phần dinh dưỡng tĩnh mạch
(DDTM)
C Truyền tĩnh mạch albumin human và DDTM
Trang 40ALBUMIN/ MÁU
Albumin:
Một protein được tổng hợp tại gan
Có thời gian bán hủy: 20- 21 ngày
là 1 chỉ số có giá trị trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng tr c mước mổ ổ
Nồng độ trong huyết thanh:
Bình thường: 3,5- 5,0g/dL
Giảm khi dưới 3,5g/dL
Trang 41Stratton R J, Green C J, Elia M CABI publishing 2003.
Trang 42Albumin / máu giảm là một yếu tố
tiên lượng
Giảm mỗi 10g albumin /Lít máu
Biến chứng tăng 89%
Kéo dài thời gian nằm ICU, và nằm viện
Meta-analysis (90 Cohort studies) Vincent et al 2003
Trang 44CHỈ ĐỊNH DINH DƯỠNG TĨNH MẠCH
TÒAN PHẦN (TPN- TOTAL PARENTERAL NUTRITION)
Trong TH:
Khi CN ruột hòan tòan không họat động được (liệt ruột hòan tòan, xuất huyết tiêu hóa nặng, tiêu chảy nặng, …)
Hoặc không có sonde để nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa ( rò tiêu hóa, HC Ruột ngắn, viêm tụy họai tử…)
Thường truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm (áp lực thẩm thấu dịch truyền > 1000
mmosm/L)
Trang 45CHỈ ĐỊNH DINH DƯỠNG TĨNH MẠCH BÁN
PHẦN (PPN- PARTIAL PARENTERAL
NUTRITION)
Khi dinh dưỡng qua đường tiêu hóa không đạt đủ
nhu cầu năng lượng:
Bệnh nhân tại khoa hồi sức,
Ung thư có biếng ăn
SDD nặng trước mổ.
Bán tắt ruột.
Chấn thương, sau phẫu thuật
Một số bệnh lý nội khoa: SDD nặng, xơ gan tiến triển,…
Thường truyền qua tĩnh mạch ngọai vi (áp lực thẩm thấu dịch truyền < 1000 mmosm/L)
Trang 47Bài tập vận động 2
Một bệnh nhân nữ 50 tuổi được chẩn đóan u dạ dày có chỉ định phẫu thuật Bệnh nhân có tình trạng biếng ăn kéo dài từ nhiều tháng nay, sụt khỏang 8kg trong vòng 4 tháng Hiện CN 39kg,
chỉ định dinh dưỡng điều trị trước mổ:
A Uống bổ sung sữa dinh dưỡng
B Bổ sung một phần dinh dưỡng tĩnh mạch
(DDTM)
C Truyền tĩnh mạch albumin human và DDTM
Trang 50CHỨC NĂNG CHẤT BÉO
Oxi hóa tạo Năng lượng
Cấu trúc màng tế bào
Tiền chất của các eicosanoids Tạo mô mỡ
Vận chuyển vitamine tan trong béo
Trang 51 Tránh được tăng đường huyết do dùng quá nhiều đường-> giảm biến chứng liên quan đến tăng đường huyết
Đậm độ năng lượng cao, nguồn năng lượng hiệu quả cho nhiều mô
Sử dụng đạm hiệu quả hơn
Phòng thiếu acid béo thiết yếu
Áp lực thẩm thấu thấp
Chứa các vitamin tan trong béo
Mục đích và ưu điểm trong dùng
nhũ tương béo
Trang 52CHỨC NĂNG ACID AMIN
Trang 53M t Nitrogen trong: ất Nitrogen trong:
Trang 54HẬU QUẢ CỦA MẤT ĐẠM
Trang 55MỐI LIÊN HỆ GIỮA PROTEIN VÀ NĂNG LƯỢNG VỚI SỰ DUY TRÌ NITƠ
Trang 57HẬU QUẢ CỦA DDTM
Dinh dưỡng quá thiếu (năng lượng, đường, đạm…):
Không cung cấp đủ năng lượng cho các tế bào duy trì CN sống
Suy mòn thêm khối cơ, đạm máu… do
stress dị hóa bệnh lý
Suy giảm sức đề kháng
Tăng biến chứng, kéo dài thời gian nằm
viện
Trang 58Hậu quả của DDTM
Dinh dưỡng quá nhiều:
Tăng đường huyết
Tăng thẩm thấu máu
RL nước điện giải
Tăng triglyceride máu
Tăng gánh tuần hòan
Tăng gánh hô hấp
Tăng tử vong
Trang 59TÓM LẠI : SỬ DỤNG CÁC CHẤT
Thông thường luôn phải phối hợp đầy đủ các chất, đặc biệt trong DDTM tòan phần-> bắt buộc
Tránh nuôi dưỡng thiếu hay thừa để tránh
biến chứng
Khi bắt đầu nuôi dưỡng cần từ lượng ít
(30-50% nhu cầu) rồi tăng dần để đạt đủ nhu cầu dinh dưỡng
Trang 60NĂNG LƯỢNG VÀ ĐẠM CÓ TRONG
Béo: dung dịch béo 10% 500ml= 50g béo= 500kcal
Lọai 20% 250ml= 50g béo= 500kcal
Glucose 10% 500ml= 50gG= 200kcal
G20% 250ml= 50g= 200kcal; 500ml= 100g= 400kcal
Glucose 30% 500ml= 150gG= 600kcal
Trang 62THEO DÕI
* Lâm sàng (hàng ngày).
Tốc độ nuôi dưỡng (EN, PN).
Năng lượng và dưỡng chất.
Trang 63THEO DÕI
* Sinh hóa:
prealbumin/máu.
DDTM hay bn có RLCH mỡ.