- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần để trả lời câu hỏi.. + Câu hỏi 4: Thế nào là “Thầy thuốc như - HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán.. - HS nêu
Trang 1- Đọc diễn cảm bài văn, giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi,thể hiện thái độ cảm phục lòng nhân
aí, không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, nhân cách cao thượng của danh y Hải Thượng Lãn Ông.( Trả lời được câu hỏi 1,2,3)
- Kính trọng và biết ơn người tài giỏi, giáo dục lòng nhân ái
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2
- GV giao câu hỏi yêu cầu HS trao đổi
thảo luận nhóm
+ Câu hỏi 1: Hai mẫu chuyện Lãn Ông chữa
bệnh nói lên lòng nhân ái của ông như thế
nào?
GV chốt: tranh vẽ phóng to
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Vì sao cơ thể nói Lãn Ông là một người
không màng danh lợi?
GV chốt
- Yêu cầu HS đọc 2 câu thơ cuối bài
+ Câu hỏi 3: Em hiểu nội dung hai câu thơ
cuối như thế nào?
- HS phát âm từ khó, câu, đoạn
- Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 1: “Từ đầu …cho thêm gạo củi”
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đọc từng phần
để trả lời câu hỏi
- yêu thương con người, cho người nghèo gạo củi – chữa bệnh không lấy tiền – nhân từ
- HS đọc đoạn 3
- Ông được vua …… từ chối Ông có 2 câu thơ:
“Công danh trước mắt trôi như nước
Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.”
Trang 2+ Câu hỏi 4: Thế nào là “Thầy thuốc như
- HS biết tính tỉ số phần trăm của hai số và ứng dụng trong giải toán
- Rèn HS thực tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác
- Giáo dục HS yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
• Lưu ý khi làm phép tính đối với tỉ số phần
trăm phải hiểu đây là làm tính của cùng một
106,25% là tỉ số giữa những số nào?
6,25% là tỉ số giữa những số nào?
Trang 3Vượt mức bao nhiêu % ?
+ Thôn Bắc thực hiện bao nhiêu % kế
- tính tương tự đối với thôn Bắc
- HS lần lượt đọc lại phần trả lời
- HS nêu được:Một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.
- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc , tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người
- HS có kĩ năng hợp tác với bạn bè để giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộng đồng
- Mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy cô, những người trong gia đình, những người ở cộng đồng dân cư
2 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những
người xung quanh
- Yêu cầu HS thảo luận các nội dung
- Tại sao cần phải hợp tác với mọi người
trong công việc chung?
- Trẻ em có cần hợp tác với bạn bè và
mọi người để giải quyết những vấn đề có liên
quan đến trẻ em không? Vì sao?
- Cách hợp tác với mọi người trong
công việc chung?
Trang 4trong lớp đã biết hợp tác với bạn, với thầy,
cô giáo…
4 Củng cố - dặn dò Làm bài tập 5/ SGK.
- Yêu cầu từng cặp HS làm bài tập 5
- Chuẩn bị: Hợp tác với những người
xung quanh (tiết 2)
- Nêu tính chất, công dụng và cách bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
- HS có thể kể được các đồ dùng trong nhà làm bằng chất dẻo
- Có ý thức giữ gìn và bảo quản đồ dùng trong nhà
II Chuẩn bị:
- Hình vẽ trong SGK trang 58, 59
- Đem một vài đồ dùng thông thường bằng nhựa đến lớp
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Cao su.
HS trả lời câu hỏi SGK
bảo quản các đồ dùng bằng chất dẻo
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục
Bạn cần biết ở trang 59 SGK để trả lời các câu
hỏi cuối bài
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hình 1: Các ống nhựa cứng, chịu được sức nén
Hình 2: Các loại ống nhựa có màu trắng hoặc đen, mềm, đàn hồi có thể cuộn lại được, không thấm nước
Hình 3: Ngói lấy sáng, trong suốt, cho ánh sáng đi qua
Hình 4: Áo mưa mỏng, mềm, không thấm nước
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS đọc
+ Có thể chia chất dẻo thành 2 nhóm:
- Loại nhựa nhiệt cứng: Không thể tái chế
- Loại nhựa nhiệt dẻo: Có thể tái chế
+ Chất dẻo không dẫn điện, cách nhiệt, nhẹ, bền, khó vỡ Các đồ dùng bằng chất dẻo như
Trang 5- Chén, đĩa, dao, dĩa, vỏ bọc ghế, áo mưa, chai,
lọ, đồ chơi, bàn chải, chuỗi, hạt, nút áo
HĐ 1 Hướng dẫn HS nghe, viết.
- Hướng dẫn HS viết đúng các từ khó: giàn
giáo , huơ huơ , sẫm biếc…
- GV đọc cho HS viết bài Theo dõi uốn nắn
tư thế ngồi viết cho HS
- GV đọc lại cho HS dò bài
Trang 6- Giúp HS hệ thống 1 số từ đã học về tả ngời, tả cảnh thiên nhiên.
- Phát huy tính tích cực học tập
II Các hoạt động dạy học:
1 Luyện tập :
Bài I :
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi bài theo cặp để tìm ra những từ ngữ tả ngời theo yêu cầu.
- 1 số cặp báo cáo kết quả.
- GV và HS nhận xét, bổ sung.
(1, Từ ngữ tả mái tóc : đen láy, muối tiêu, bạc phơ, mợt mà,
2, Từ ngữ tả nớc da : trắng trẻo, hồng hào, bánh mật,
3, Từ ngữ tả khuôn mặt : trái xoan, vuông vức,
4, Từ ngữ tả ánh mắt : long lanh, lanh lợi, tinh anh,
5, Từ ngữ tả hàm răng, đôi môi : đều tăm tắp, hạt bắp, trái tim,
6, Từ ngữ tả vóc ngời : dong dỏng, thanh mảnh, )
Bài II : Cách tiến hành tơng tự bài I.
(1, Từ ngữ tả chiều rộng của cảnh : mênh mông, bao la, bát ngát,
2, Từ ngữ tả chiều cao : vòi vọi,
3, Từ ngữ tả vẻ tơi tốt : màu mỡ, phì nhiêu,
4, Từ ngữ tả vẻ hoang sơ : hoang vu,
5, Từ ngữ tả âm thanh : vi vu, vi vút, lanh lảnh, véo von, )
Bài III :
- HS nêu yêu cầu.
- HS viết đoạn văn ngắn tả khuôn mặt, ánh mắt, làn da của ngời bạn.
* Gv lu ý HS cách viết 1 đoạn văn : Câu mở đầu nêu đợc ý chính của đoạn, câu kết nêu đợc tình cảm, suy nghĩ,
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn GV và HS nhận xét, bình chọn bạn có đoạn văn hay.
Bài IV : Cách tiến hành tơng tự bài III.
- Rốn HS giải toỏn tỡm một số phần trăm của một số
- Giỏo dục HS yờu thớch mụn học
II Chuẩn bị:
Phấn màu, bảng phụ
III Cỏc hoạt động:
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS toàn trường chiếm ? %
- Tìm hiểu mẫu bài giải toán tìm một số
HĐ2 Hướng dẫn HS biết vận dụng giải
toán đơn giản về tìm một số phần trăm của một
- HS nêu cách tính – Nêu quy tắc: Muốn tìm 52,5 của 800, ta lấy:
- HS diễn đạt lại bài giải
Hoạt động cá nhân, lớp.
HS đọc đề – Nêu tóm tắt
- Nêu cách làm : tìm giá trị 1 số phần trăm của một số
HS giải, sửa bài
Trang 8- Tìm được các từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa nói về tính cách: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù (BT1).
- Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn “ Cô chấm”( BT 2)
- Giáo dục HS yêu quý Tiếng Việt, mở rộng được vốn từ của mình
những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong
một đoạn văn tả người
Bài 2:
Gợi ý: Nêu tính cách của cô Chấm (tính cách
không phải là những từ tả ngoại hình)
HS thi đua 2 dãy bàn
-KỂ CHUYỆN
Tiết 16: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu:
- HS kể được một buổi sinh hoạt đầm ấm trong gia đình theo gợi ý SGK
- Có ý thức đem lại hạnh phúc cho một gia đình bằng những việc làm thiết thực: học tốt,
ngoan ngoãn, phụ giúp việc nhà …
II Chuẩn bị:
Một số ảnh về cảnh những gia đình hạnh phúc, câu chuyện kể về một gia đình hạnh phúc
III Các hoạt động:
Trang 9GV nhận xét – cho điểm (giọng kể – thái độ).
2 Giới thiệu bài mới:
• Lưu ý HS: câu chuyện em kể là em phải tận
mắt chứng kiến hoặc tham gia
• Giúp HS tìm được câu chuyện của mình
HĐ2 Hướng dẫn HS xây dựng cốt truyện,
dàn ý
- Yêu cầu 1 HS đọc gợi ý 3
• GV chốt lại dàn ý mỗi phần, GV hướng các
em nhận xét và rút ra ý chung
• Giúp HS tìm được câu chuyện của mình
- Nhận xét
HĐ3 Thực hành kể chuyện và trao đổi ý
nghĩa câu chuyện
HS đọc trong SGK gợi ý 1 và 2 và trả lời
- HS đọc thầm suy nghĩ tìm câu chuyện cho mình
- HS lần lượt trình bày đề tài
3) Kết luận: Cảm nghĩ của em qua việc làm trên
- Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
- Luôn có ý thức giữ gìn quần áo bền đẹp
HĐ 1 Kể tên một số loại tơ sợi.
* Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV cho HS quan sát, trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
Hoạt động nhóm, lớp.
Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát và trả
Trang 10* Bước 2: Làm việc cả lớp
→ GV nhận xét
*GV chốt: Có thể chia chúng thành hai nhóm:
Tơ sợi tự nhiên (có nguồn gốc từ thực vật
hoặc từ động vật) và tơ sợi nhân tạo
HĐ 2 Làm thực hành phân biệt tơ sợi tự
nhiên và tơ sợi nhân tạo
• Bước 1 : Làm việc theo nhóm
• Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV chốt
HĐ3Nêu được đặc điểm nổi bật của sản
phẩm làm ra từ một số loại tơ sợi
• Bước 1: Làm việc cá nhân
Các loại tơ sợi:
1 Tơ sợi tự nhiên
2 Tơ sợi nhân tạo
• Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV gọi một số HS chữa bài tập
- GV chốt
4 Củng cố - dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Xem lại bài + học ghi nhớ
Chuẩn bị: “Ôn tập kiểm tra HKI”
- Nhận xét tiết học
lời câu hỏi trang 60 SGK
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một câu hỏi Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Nhóm thực hành theo chỉ dẫn ở mục Thực hành trong SGK trang 61
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm thực hành của nhóm mình
Trang 11TiÒn l·i sau 1 th¸ng lµ
3 000 000 : 100 x 0,4 = 12 000 (®)
Sè tiÒn göi vµ tiÒn l·i sau 1 th¸ng lµ
3 000 000 + 12 000 = 3 012 000 (®)
§/S : 3 012 000 ® Bµi 3 :
- HS nªu yªu cÇu bµi tËp.
- HS lµm bµi råi ch÷a.
- Đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu nội dung câu chuyện: Phê phán những cách làm, cách nghĩ lạc hậu,mê tín dị đoan.Giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa lành bệnh cho con người Chỉ có khoa học và bệnh viện làm được điều đó
- Giáo dục HS không mê tín, dị đoan, phải dựa vào khoa học
- Giúp HS giải nghĩa thêm từ
HĐ 2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- GV giao câu hỏi yêu cầu HS trao đổi thảo
luận nhóm
+ Câu hỏi 1: Cụ Ún làm nghề gì? Cụ là thầy
- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi theo từng đoạn
Hoạt động lớp, cá nhân.
HS khá đọc.Cả lớp đọc thầm
HS phát âm từ khó, câu, đoạn
Lần lượt HS đọc nối tiếp các đoạn
Trang 12cúng có tiếng như thế nào?
- GV chốt
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Khi mắc bệnh, cụ Ún đã tự chữa
bằng cách nào? Kết quả ra sao?
- GV chốt
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
+ Câu hỏi 3: Vì sao bị sỏi … trốn bệnh viện về
nhà?
- GV chốt lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn 4
+ Câu hỏi 4: Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? … thay
- Đọc diễn cảm toàn bài
- Qua bài này ta rút ra bài học gì? (tránh
mê tín nên dựa vào khoa học)
- Cụ Ún là thầy cúng được dân bản tin tưởng
đau quặn, thuyên giảm Ngắt giọng để
- Lần lượt HS đọc diễn cảm bài thơ
- Củng cố kỹ năng giải toán về tỉ số phần trăm
- Vận dụng phương pháp giải toán về tỉ số phần trăm để giải các bài toán đố có liên quan một cách thành thạo
- Giáo dục HS ý thức say mê học toán
II Chuẩn bị: Phiếu học tập, vở bài tập toán.
III Hoạt dộng dạy học.
1)Bài cũ: 1HS lên chữa bài 3
GV nhận xét
2) Bài mới:
a/ Giới thiệu
b/ Nội dung luyện tập:
Bài 1: GV nêu yêu cầu
Bài 2: GV nêu yêu cầu bài toán
HS lên bảng thực hiện
HS làm vở nháp, chữa bàiMẫu: 15% của 320kg là:
320 x 10015 = 48 (kg)
HS đọc lại đề toán, tóm tắt, nêu cách giải
HS làm bài vào phiếu học tập
Giải
Số gạo nếp bán được là:
Trang 13GV thu một số phiếu chấm, chữa bài.
Bài 3: Hướng dẩn tương tự bài 2
- HS cách cắt, khâu,thêu trang trí túi xách bằng tay đơn giản
- Cắt, khâu, thêu được túi xách bằng tay đơn giản
- Rèn luyện đơi tay khéo léo, tính tự lập, kiên trì, cẩn thận và khả năng sáng tạo
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu túi xách tay bằng vải cĩ hình thêu trang trí
- Một số mẫu thêu đơn giản
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết: vải, kim, chỉ thêu, khung thêu,
III/ Hoạt động dạy-học:
1.Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập
2.Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn cách làm:
* HĐ3: HS thực hành
- Gọi HS nhắc lại cách thêu trang trí túi xách
bằng tay
- GV chốt lại các ý chính
- Kiểm tra kết quả thực hành ở tiết 1
- Tổ chức cho HS thực hành thêu thêu trang
trí túi xách bằng tay theo nhĩm
- Theo dõi uốn nắn cho các em
* HĐ4: Đánh giá sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- Đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS
3 Nhận xét - dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- Vài HS nhắc lại quy trình
- HS thực hành
- HS đọc các yêu cầu của sản phẩm
- 2HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đã nêu
-LỊCH SỬ
Tiết 16: HẬU PHƯƠNG SAU CHIẾN DỊCH BIÊN GIỚI
I Mục tiêu:
Trang 14- HS biết một số thành tưu tiêu biểu trong xây dựng hậu phương vững mạnh; bước đầu hình dung mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương.
- Nắm bắt 1 số thành tựu tiêu biểu và mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương sau chiến dịch biên giới
- Giáo dục tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái của nhân dân Việt Nam
- Ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên
giới Thu Đông 1950?
→ GV nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ 1 Tạo biểu tượng về hậu phương
ta vào những năm sau chiến dịch biên
giới
- GV nêu tóm lược tình hình địch sau thất
bại ở biên giới
- Lớp thảo luận theo nhóm bàn, nội dung
sau:
+Tình hình phát triển kinh tế, văn hóa
của ta sau chiến dịch biên giới? +
Nêu tác dụng của Đại hội anh hùng
chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ nhất
+Tình hình hậu phương ta trong những
năm 1951 – 1952 có ảnh hưởng gì đến
cuộc kháng chiến?
→ GV nhận xét và chốt
HĐ 2 Rút ra ghi nhớ.
- Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi
đua toàn quốc lần thứ nhất là biểu tượng
gì?
→ Rút ra ghi nhớ
4 Củng cố - dặn dò
- Kể tên một trong bảy anh hùng được Đại
hội chọn và kể sơ nét về người anh hùng
HS thảo luận theo nhóm bàn
- Đại diện 1 số nhóm báo cáo
Trang 15Tiết 31: KIỂM TRA VIẾT
I Mục tiêu:
- Nắm cách viết một bài văn tả người
- Dựa trên kết quả của những tiết làm văn tả người đã học, HS viết được một bài văn
- Giáo dục HS lòng yêu mến mọi người xung quanh, say mê sáng tạo
HĐ 1 Hướng dẫn HS làm bài kiểm tra.
- GV hướng dẫn HS làm bài kiểm tra
- GV yêu cầu đọc 4 đề kiểm tra
- GV chốt lại các dạng bài Quan sát – Tả
ngoại hình, Tả hoạt động → Dàn ý chi tiết →
1 Tả một em bé đang tuổi tập đi, tập nói
2 Tả một người thân (ông, bà, cha, nẹ, anh, em
…) của em
3 Tả một bạn học của em
4 Tả một người lao động (công nhân, nông dân, thợ thủ công, bác sĩ, ý tá, cô giáo, thầy giáo …) đamg làm việc
- Biết cách tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó Vận dụng giải các bài toán đơn giản
về tìm một số khi biết phần trăm của số đó
- Rèn HS tìm một số khi biết tỉ số phần trăm của số đó nhanh, chính xác
- Giáo dục HS thích môn học, vận dụng điều đã học vào thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động:
Trang 16HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HĐ 2 Hướng dẫn HS vận dụng giải các bài
toán đơn giản về tìm một số khi biết phần trăm
• Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là: 420
ta lấy 420 : 52,5 và nhân với 100
- Rèn kỹ năng dùng từ đặt câu và sử dụng có thói quen đúng từ
- Có ý thức sử dụng Tiếng Việt trong giao tiếp, thích học Tiếng Việt
Trang 17- GV nhận xét – cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động:
HĐ 1Hướng dẫn HS tự kiểm tra vốn từ của
mình theo các nhóm từ đồng nghĩa đã cho
- Lưu ý: tìm từ miêu tả nụ cười không
phải tả tiếng cười – từ ngữ tả giọng nói không
phải tả âm thanh tiếng nói
- GV chốt: lọc, lại những âm từ tả âm
- Yêu cầu HS dựa vào ý của đoạn văn
trên suy nghĩ cách đặt câu cuối của bài văn →
HS cần nhớ
- Bài văn hay phải có cái mới, cá riêng
Viết dập khuôn không hay
- Bài miêu tả có cái mới phải bắt đầu từ
quan sát phát hiện đặc điểm riêng của đối
tượng Bài văn cần thể hiện cái riêng trong suy
nghĩ, tình cảm
4 Củng cố - dặn dò.
- HS nhắc lại nội dung bài học
- Thi đua đặt câu
- Cười (bẽn lẽn – chúm chím – tủm tỉm – khẩy – toe toét)
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm
- HS dựa vào đoạn văn trên đặt câu
+ Miêu tả dòng sông, dòng suối đang chảy.+ Miêu tả đôi mắt em bé
+ Miêu tả dáng đi một người
- HS đặt câu miêu tả vận dụng lối so sánh nhân hóa
I Môc tiªu :