BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH ĐÀO THỊ VIỆT HÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT CẮT TỬ CUNG QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO DO U XƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐÀO THỊ VIỆT HÀ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT CẮT TỬ CUNG QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO DO U XƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG CHUYÊN KHOA I
NAM ĐỊNH - 2019
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐÀO THỊ VIỆT HÀ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT CẮT TỬ CUNG QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO DO U XƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐÀO THỊ VIỆT HÀ
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
SAU PHẪU THUẬT CẮT TỬ CUNG QUA ĐƯỜNG ÂM ĐẠO DO U XƠ TỬ CUNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH NĂM 2019
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Điều dưỡng Sản phụ khoa
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
ThS.BS NGUYỄN CÔNG TRÌNH
NAM ĐỊNH - 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành chuyên đề này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô, các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp, những người thân trong gia đình và các cơ quan có liên quan
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Điều dưỡng Sản phụ khoa, các thầy cô giảng dạy của Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong những năm học qua
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn: Thạc sỹ - Bác sỹ Nguyễn Công Trình đã tận tình, hướng dẫn điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám đốc Bệnh viện Phụ sản Thái Bình, Phòng Quản lý Chất lượng Tập thể y bác sỹ, điều dưỡng, cán bộ Khoa Phụ cho tôi cơ hội được đi học chuyên sâu về lĩnh vực điều dưỡng, tạo điều kiện, giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, công tác và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn đến những người thân yêu trong gia đình, các bạn
bè đồng nghiệp gần xa, đặc biệt là các anh chị em cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi về tinh thần và vật chất để tôi hoàn thành chuyên đề này
Nam Định, tháng 7 năm 2019
Đào Thị Việt Hà
Trang 4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là báo cáo chuyên đề của riêng tôi Nội dung trong bài báo cáo này hoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được áp dụng Báo cáo này
do bản thân tôi thực hiện dưới sự giúp đỡ của Giáo viên hướng dẫn Nếu có điều gì
sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Người làm báo cáo
Đào Thị Việt Hà
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… …….i
LỜI CAM ĐOAN……….ii
MỤC LỤC……….……… iii
DANH MỤC HÌNH……… …iv
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
1.1 Cơ sở lý luận 3
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu tử cung 3
1.1.2 Đại cương 6
1.2 Cơ sở thực tiễn 11
1.2.1 Các nội dung chăm sóc chính ngày đầu sau phẫu thuật 11
1.2.2 Nội dung chăm sóc sản phụ những ngày tiếp theo 13
CHƯƠNG 2: LIÊN HỆ THỰC TIỄN 15
2.1 Thực trạng năng lực và điều kiện bệnh viện 15
2.1.1 Năng lực chuyên môn và điều kiện hạ tầng tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình 15
2.1.2 Năng lực chuyên môn và điều kiện của Khoa Phụ 16
2.2 Thực trạng trạng chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo do u xơ tử cung tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình 17
2.2.1 Chăm sóc người bệnh ngay sau phẫu thuật 17
2.2.2 Chăm sóc những ngày tiếp theo 19
2.3 Các ưu điểm và tồn tại 20
2.3.1 Ưu điểm 20
2.3.2 Tồn tại 20
2.3.3 Nguyên nhân 21
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 22
KẾT LUẬN 23 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cấu tạo trong của tử cung và vòi tử cung 3 Hình 1.2 Vị trí u xơ tử cung 6 Hình 2.1 Phẫu thuật cắt tử cung đường âm đạo tại Bệnh viện phụ sản Thái Bình 17 Hình 2.2 Chăm sóc người bệnh ở phòng hậu phẫu 18 Hình 2.3 Làm thuốc cho người bệnh sau phẫu thuật tại bệnh viện 20
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
U xơ tử cung là khối u lành tính phát triển từ cơ tử cung Đây là bệnh rất hay gặp ở phụ nữ độ tuổi sinh sản từ 30 đến 50 tuổi [1][2] được tìm hiểu, trong đó có nhiều giả thuyết cho rằng u xơ tử cung có liên quan đến yếu tố di truyền, môi trường, thực phẩm, rối loạn nội tiết, béo phì… [3] Có thể có mối liên quan với nội tiết: do cường Estrogen
Tỷ lệ mắc u xơ tử cung: Khoảng 30% phụ nữ trong độ tuổi từ 30-55 mắc u
xơ Bệnh hay gặp ở phụ nữ thuộc nhiều độ tuổi khác nhau và thường là những người đã quan hệ tình dục, phụ nữ da đen có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn người da trắng
U thường phát triển ở thời kỳ sinh sản của người phụ nữ, u có thể có một đến rất nhiều u xơ [4] và trong nhiều trường hợp khối u xơ có thể chiếm toàn bộ tử cung thậm chí cả ổ bụng [5] Sau tuổi mãn kinh do nội tiết tố đã bị suy giảm nên u xơ thường nhỏ đi nhưng không mất hẳn U có thể tiến triển thoái hóa như thoái hóa kính (lõi khối u hóa thành một chất dịch màu nâu), thoái hóa dạng nang (lõi khối u hóa thành một chất dịch màu trắng đục), có thể tiến triển thoái hóa vôi (thường sự vôi hóa vỏ khối u tiến dần về lõi khối u) thường gặp ở người phụ nữ lớn tuôi U xơ
tử cung có thể bị nhiễm trùng và hoại tử sau sảy thai, nạo phá thai, hay trong thời kỳ hậu sản Trong lúc mang thai, các mạch máu phát triển không kịp so với sự tăng nhanh kích thước của u, khiến khối u bị thiếu máu và hoại tử U ở tình trạng này có đặc điểm là hoại tử vô khuẩn U xơ tử cung cũng có thể tiến triển thoái hóa mỡ hay tiến triển ung thư hóa, tỷ lệ chiếm 2/1000 trong tất cả các loại u xơ tử cung tuy nhiên có nhiều tài liệu cho thấy tỉ lệ u thoái hóa ác có thể cao hơn ở tỉ lệ 1/493 các loại u xơ
Các biến chứng khác như chảy máu hay gặp trong u xơ dưới niêm mạc Ra huyết nhiều dẫn đến thiếu máu mạn nhược sắc, chèn ép vào niệu quản khi u ở trong dây chằng rộng, dẫn đến ứ đọng bể thận, chèn vào bàng quang gây đái rắt, đái khó, hèn ép vào trực tràng gây táo bón, chèn vào tĩnh mạch gây phù chi dưới, xoắn khối
u dưới phúc mạc có cuống gây đau ở hố chậu, kích thích phúc mạc: nôn, bí trung tiện, bụng chướng, mạch nhanh, choáng, u bị kẹt ở Douglas, nhiễm khuẩn hoặc hoại
tử khối u
Trang 8Biến chứng về sản khoa như chậm có thai, vô sinh, sảy thai, đẻ non, ối vỡ non, thai kém phát triển, ngôi bất thường, rau tiền đạo, khối u tiền đạo, chảy máu sau đẻ, sót rau, đờ tử cung, viêm niêm mạc tử cung sau đẻ
Có nhiều phương pháp điều trị u xơ tử cung mỗi phương pháp điều trị đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng Không có phương pháp nào có ưu điểm hơn phương pháp còn lại mà điều quan trọng là tất cả các người bệnh u xơ tử cung đã có biến chứng trước khi chọn lựa bất kỳ một phương pháp điều trị nào cũng đều cần nên chụp cộng hưởng từ vùng chậu để đánh giá chính xác đặc điểm khối u xơ tử cung để định hướng chọn lựa loại phương pháp điều trị phù hợp cho tình trạng u xơ
tử cung của từng bệnh nhân và làm giảm tối đa rủi ro cho các bệnh nhân, phương pháp điều trị u xơ tử cung phổ biến là phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo là một trong các phương pháp để điều trị u xơ tử cung
Sự thành công của cuộc phẫu thuật tùy thuộc một phần lớn vào sự chăm sóc phẫu thuật Giai đoạn sau phẫu thuật là giai đoạn có nhiều rối loạn về sinh lý bao gồm các biến chứng về hô hấp, tuần hoàn, kích thích, đau, rối loạn chức năng thận, rối loạn đông máu, hạ nhiệt độ gây ra do gây mê hoặc do phẫu thuật Vấn đề chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật nói chung và phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo do u xơ tử cung nói riêng luôn là vấn đề hàng đầu của các cơ sở y tế trong và ngoài nước Chăm sóc, theo dõi các dấu hiệu triệu chứng, phát hiện sớm các biến chứng ngay sau phẫu thuật là rất quan trọng trong việc thành công của điều trị Với vai trò này, các cơ sở điều trị luôn tìm mọi cách nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc, tìm ra những vấn đề còn tồn tại và cải thiện chúng Cũng từ vấn đề này, tôi thực hiện chuyên đề:
“Thực trạng công tác chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo do u xơ tử cung tại Khoa Phụ - Bệnh viện Phụ sản Thái
Bình năm 2019” với mục tiêu:
tử cung qua đường âm đạo do u xơ tử cung tại Khoa Phụ - Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019
sau phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo do u xơ tử cung tại Khoa Phụ - Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2019
Trang 9CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Đặc điểm giải phẫu tử cung
Tử cung là nơi làm tổ của trứng đã thụ tinh và chứa thai là một xoang cơ rỗng, kích thước 6x4x2cm, hình nón cụt, đáy trên đỉnh dưới, có 3 phần: thân, eo và
cổ tử cung
Tư thế bình thường của cổ tử cung là tư thế gập ra trước (trục của thân và trục của cổ tạo một góc 120° mở ra trước) và ngả ra trước (trục của thân tạo với trục
âm đạo một góc 90° mở ra trước)
Hình 1.1 Cấu tạo trong của tử cung và vòi tử cung (Atlas giải phẫu người)
1 Đáy tử cung 7 Động mạch và tĩnh mạch buồng trứng
6 Dây chằng riêng buồng trứng 12 Phần tử cung
Trang 101.1.1.1 Hình thể ngoài và liên quan
Phần âm đạo nhìn như một mỏm cá mè Ớ đỉnh mỏm là lỗ tử cung, lỗ được giới hạn phía trước, phía sau bằng mép trước và mép sau
1.1.1.3 Các phương tiện nâng đỡ tử cung:
Giúp tử cung có được vị trí và tư thế bình thường
- Dây chằng ngang cổ tử cung: Là một dải xơ cơ đi từ cổ tử cung và thành bên âm đạo chạy bám vào thành bên của chậu hông, ở bờ trên của dây chằng này có động mạch tử cung đi đến cổ tử cung, sau khi bắt chéo trước niệu quản
Trang 11- Dây chằng tử cung cùng: Đi từ mặt sau cổ tử cung vòng quanh trực tràng
để bám vào mặt trước xương cùng
- Dây chằng mu cổ tử cung: Đi từ mặt trước cổ tử cung đến mặt sau xương
mu
- Dây chằng tròn: Đi từ góc bên của tử cung đến lổ bẹn sâu qua ống bẹn bám tận ở môi lớn; Dây chằng này giữ tử cung ở tư thế gập trước
- Dây chằng rộng: Gồm hai lá phúc mạc liên tiếp lên hai mặt tử cung, căng từ
bờ bên tử cung và vòi tử cung đến thành bên chậu hông Có hai mặt: trước và sau, mặt sau có gắn mạc treo buồng trứng, có bốn bờ: bờ trên, tự do bọc lấy vòi tử cưng;
bờ trong bám lấy bờ bên của tử cung; bờ ngoài bám vào thành chậu; bờ dưới là đáy dây chằng rộng
Ngoài các phương tiện trên, tử cung còn được giữ trong vị trí bởi đáy chậu,
sự bền vững của đáy chậu phụ thuộc vào trung tâm gân của đáy chậu, cho nên tổn thương trung tâm gần đáy chậu dễ đưa đến hiện tượng sa sinh dục
1.1.1.4 Mạch máu và thần kinh:
Động mạch tử cung xuất phát từ động mạch chậu trong, chạv dọc xuống dưới đi đến đáy dây chàng rộng bắt chéo trước niệu quản ngang mức và cách cổ tử cung chừng l,5 cm Động mạch chạv theo bờ bên tử cung cho đến gốc bên va nối với động mach buồng trứng
Thần kinh tử cung phát sinh từ đám rối thần kinh âm đạo
1.1.1.5 Cấu tạo:
Tử cung có ba lớp, kể từ ngoài vào trong:
- Thanh mạc chính là lớp phúc mạc bao bọc mặt trước và mặt sau
- Lớp Cơ gồm có ba lớp: Ngoài, giữa và trong, lớp giữa dày nhất đan chéo nhau gọi là cơ rối, lại có thêm nhiều mạch máu cho tử cung khi sinh nở
- Lớp trong cùng là lớp niêm mạc, thay đổi theo kỳ kinh
1.1.2 Đại cương
1.1.2.1 Định nghĩa:
U xơ tử cung (hay u cơ trơn tử cung, nhân xơ tử cung) là khối u lảnh tính phát triển từ cơ tử cung
Trang 12Hình 1.2 Vị trí u xơ tử cung (Atlas giải phẫu người)
1.1.2.2 Vị trí của u xơ tử cung
Tuỳ theo phần của tử cung,
- Ở thân tử cung: Chiếm 96%
- Ở eo tử cung: Chiếm 1%
- Ở cổ tử cung: Chiếm 3%
So với thành tử cung
- U xơ dưới thanh mạc: Có thể có cuống
- U xơ kẽ nằm trong bề dày lớp cơ
- U xơ dưới niêm mạc: Nổi lên trong buồng tứ cung Đôi khi có cuống gọi là polyp xơ
1.1.2.3 Cơ chế bệnh sinh và sự phát triển
Cơ chế bệnh sinh u xơ tử cung còn chưa được biết rõ, nên vẫn chưa có phương pháp điều trị căn nguyên Nhiều tác giả cho rằng u xơ tử cung là biếu hiện cường estrogen tại chỗ Người ta dựa vào triệu chứng sau để giải thích:
- Không có u xơ tử cung trước tuổi dậy thì
- U xơ tử cung có thể tồn tại hoặc có thể giảm bớt sau thời kỳ mãn kinh hoặc sau khi cắt bỏ buồng trứng
Trang 13- U xơ tử cung tăng đột ngột trong quá trình mang thai, bé đi khi kết thúc mang thai
- U xơ tử cung tăng lên khi điều trị bằng estrogen
- U xơ tử cung to lên sau mãn kinh nếu điểu trị bằng estrogen
- Niêm mạc tử cung của người bị u xơ tử cung cho thấy cường estrogen, thông thường có quá sản niêm mạc tử cung gây rong kinh, rong huyết
1.1.2.4 Triệu chứng
+ Triệu chứng phụ thuộc vào vị trí của khối u
Triệu chứng cơ năng:
- Ra huyết từ tử cung: Dưới dạng cường kinh dần dần trở nên rối loạn kinh nguyệt, ra máu cục lẫn máu loãng, kéo dài 7 -10 ngày hoặc hơn
- Dịch âm đạo: Loãng như nước do biến chứng nhiễm khuẩn phối hợp
- Đau hạ vị hoặc hố chậu: Kiểu tức nặng bụng, đau tăng lên trước khi hành kinh hoặc khi hành kinh
- Rối loạn tiểu tiện: Đái dắt, bí đái, són đái
- Có thể người bệnh đi khám vì vô sinh
Triệu chứng thực thể
- Nắn bụng: Bàng quang rỗng Nắn bụng thấy vùng hạ vị phồng lên, xác định đáy tử cung khối u ở giữa, gõ đục, chắc, di động, không nắn được cực dưới của u
- Đặt mỏ vịt: Có thể xuất hiện polyp có cuống nằm ở ngoài cổ tử cung
- Thăm âm đạo kết hợp với nắn bụng: Toàn bộ tử cung to, chắc, bờ nhẵn, đều, có khi thấy những khối u nổi trên mặt tử cung chắc, không đau, di động cùng
Trang 14- Xét nghiệm tế bào học ở cổ tử cung để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung
- Soi buồng tử cung: có ích đối với u xơ nhỏ dưới niêm mạc
Chẩn đoán phân biệt
- Có thai, doạ sảy thai, thai chết lưu
- Khối u buồng trứng
- Ung thư thân tử cung
+ Những ảnh hưởng ngoài thời kỳ mang thai:
- Đau bụng dưới, đặc biệt là vùng tử cung, đặc biệt là vào các kì kinh nguyệt
- Cơn đau kéo dài khi quan hệ tình dục
- Xuất huyết âm đạo như rong kinh (kinh kéo dài), rong huyết (xuất huyết ngoài chu kỳ hành kinh), cường kinh (lượng kinh rất nhiều) Với u to có thể sờ nắn thấy, sờ trúng sẽ thấy đau, cộm
- Luôn thấy buồn tiểu do u ép vào bàng quang, nêu u to quá chèn ép vào niệu quản sẽ gây ra thận ứ nước Nếu u ép đến trực tràng, người bệnh có nguy cơ trĩ và táo bón
- Khó thụ thai và lâu có con (hiếm muộn)
+ Những biểu hiện trong thời kỳ mang thai:
- Sảy thai
- Ngôi thai bất thường nên khó sinh ngả âm đạo làm tăng nguy cơ sinh mổ
- Thai chậm tăng trưởng thậm chí suy dinh dưỡng
- Dễ gây băng huyết do một phần khối u xơ tử cung to làm chậm sự co hồi của tử cung sau sanh
1.1.2.5 Tiến triển và biến chứng
- Chảy máu
- Hay gặp trong u xơ dưới niêm mạc Ra huyết nhiều dẫn đến thiếu máu mạn nhược sắc
- Biến chứng cơ giới
- Chèn ép vào niệu quản khi u ở trong dây chằng rộng, dẫn đến ứ đọng bể thận, chèn vào bàng quang gây đái rắt, đái khó
- Chèn ép vào trực tràng gây táo bón
- Chèn vào tĩnh mạch gây phù chi dưới
Trang 15- Xoắn khối u dưới phúc mạc có cuống gây đau ở hổ chậu, kích thích phúc mạc: nôn, bí trung tiện, bụng chướng, mạch nhanh, choáng
- U bị kẹt ở Douglas
- Biến chúng nhiễm khuẩn: ở ngay khối u, niêm mạc tử cung và ống dẫn trứng nhất là đối với polyp thò ra ngoài cổ tử cung bị nhiễm khuẩn hoặc hoại tử: đau bụng, sốt, bạch cầu tăng, toàn thân suy sụp Đặt mỏ vịt thấy một khối nâu sẫm, mềm, hoại tử
- Biến đổi thoái hoá của u xơ tử cung: Thoái hoá mỡ, kinh, vôi hoá, hoại tử , ung thư hoá (Sarcome)
- Biến chứng về sản khoa: Chậm có thai, vô sinh, sảy thai, đẻ non, ối vỡ non, thai kém phát triển, ngôi bất thường, rau tiền đạo, khối u tiền đạo, chảy máu sau đẻ, sót rau, đờ tử cung, viêm niêm mạc tử cung sau đẻ
1.1.2.6 Điều trị u xơ tử cung
Các phương pháp điều trị đều có những ưu điểm và nhược điềm riêng Không có phương pháp nào có ưu điểm hơn phương pháp còn lại mà điều quan trọng là tất cả người bệnh có u xơ tử cung đã có biến chứng trước khi chọn lựa bất
kỳ một phương pháp điều trị nào cũng đều cần nên chụp cộng hưởng từ vùng chậu
để đánh giá chính xác đặc điểm khối u xơ tử cung cũng như mức độ tưới máu của u
xơ tử cung, đây là thông tin cực kỳ quan trọng để định hướng chọn lựa loại phương pháp điều trị phù hợp cho tình trạng u xơ tử cung của từng người bệnh và làm giảm tối đa rủi ro cho người bệnh u xơ tử cung trong quá trình tiến hành các thủ thuật và phẫu thuật
+ Điều trị nội khoa
- Thuốc điều trị u xơ tử cung thực chất là các loại nội tiết tố sinh dục, được đưa tạm thời vào cơ thể người bệnh để gây ức chế buồng trứng tạm thời không tiết estrogen, nhằm làm cho khối u nhỏ lại (giống như tình trạng mãn kinh) Sau khi ngưng thuốc, buồng trứng sẽ làm việc trở lại và sẽ kích thích khối u tiếp tục phát triển Phương pháp này chỉ áp dựng cho các khối u lớn chờ phẫu thuật hoặc các u có
sự tưới máu tốt giúp làm giám nguy cơ chảy máu nhiều trong lúc thực hiện phẫu thuật và thủ thuật
- Đối với u xơ nhỏ, không có biến chứng nào khác ngoài ra máu, chờ mổ hoặc với người bệnh sắp mãn kinh dùng Progestatif: từ ngày thứ 16 đến 25 của chu
kỳ kinh
Trang 16- Dùng thuốc co bóp tử cung: Oxytocin
- Dùng thuốc cầm máu như hemocaprol
+ Phẫu thuật [6]
- Có 03 loại phẫu thuật: mổ hở, mổ nội soi qua thành bụng và mổ nội soi qua đường âm đạo Có hai cách chính để loại bỏ khối u xơ tử cung: phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoàn toàn và mổ bóc u xơ chọn lọc Đây là phẫu thuật nên cần có biện pháp vô cảm như gây mê, gây tê, và có rủi ro nhất định trong lúc phẫu thuật
- Những biến chứng có thể gặp sau phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo: + Chảy máu: là biến chứng hay gặp và nguy hiểm nhất thời gian để liền mỏn cắt âm đạo khoảng 3 tuần
+ Nhiễm khuẩn: với biểu hiện sốt sau phẫu thuật, u hạt mỏm cắt âm đạo, tăng tiết dịch viêm
+ Tổn thương đường tiết niệu: có thể gặp các biến chứng tổn thương bàng quang, niệu quản, dò bàng quang – âm đạo
+ Tổn thương đường tiêu hoá : ít gặp
+ sa mỏm cắt: Đây là biến chứng muộn do phẫu thuật viên cố định không đúng mỏm cắt vào dây chằng tử cung – cùng
+ Các biến chứng khác trong phẫu thuật cắt tử cung qua đường âm đạo rất thấp
+ Phưong pháp thuyên tắc mạch máu [7][8]
- Phương pháp này làm tắc các động mạch nuôi các u xơ tử cung và chỉ áp dụng cho các u xơ tử cung giàu mạch máu Sau tắc mạch thường sẽ rất đau do khối
u xơ tử cung bị hoại tử nhồi máu
- Phương pháp này cần gây tê và có nguy cơ sẽ tắc các nhánh cấp máu cho buồng trứng hoặc các vùng cơ tử cung lành nên có một tỉ lệ vô kinh thậm chí vô sinh sau tắc mạch Phương pháp này nên áp dụng cho các trường hợp khối u xơ tử cung giàu mạch máu và người phụ nữ đã đủ số con hoặc không mong muốn có thêm con trong tương lai
+ Phương pháp điều trị MRI HIFU[9][10]
Phương pháp này dùng sóng siêu âm khu trú cường độ cao tạo hiệu ứng nhiệt đốt tế bào đích dưới kiểm soát định vị bằng hình ảnh cộng hưởng từ Đây là phương
Trang 17pháp điều trị u xơ tử cung tiên tiến nhất thế giới, giúp loại trừ mô đích bất thường trong cơ thể mà không cần phẫu thuật, không chảy máu, không để lại sẹo, không ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản, giúp bảo tồn tử cung, độ an toàn cao Hôm sau có thể làm việc trở lại Phương pháp này chỉ áp dụng cho các loại u xơ tử cung nghèo mạch máu nuôi, không áp dụng cho các u xơ tử cung giàu mạch máu
1.2 Cơ sở thực tiễn
( Điều dưỡng Sản phụ khoa – Trường Đại học Y Hà Nội Xuất bản năm 2017)[10]
1.2.1 Các nội dung chăm sóc chính ngày đầu sau phẫu thuật:
1.2.1.1 Nhận định:
- Tiền sử bệnh tật
- Tình trạng người bệnh: da, niêm mạc, sắc mặt, nhịp thở, dấu hiệu sinh tồn
- Tinh thần của người bệnh, xem người bệnh đã tỉnh chưa
- Tình trạng vết mổ
- Lượng huyết âm đạo
- Số lượng, màu sắc nước tiểu
- Vệ sinh, nghỉ ngơi
- Các kết quả cận lâm sàng
1.2.1.2 Chẩn đoán chăm sóc/các vấn đề cần chăm sóc:
- Nguy cơ chảy máu sau phẫu thuật cắt tử cung
- Thiếu hụt tuần hoàn, thiếu hụt năng lượng sau cuộc phẫu thuật
- Người bệnh đau do phẫu thuật
- Nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật
- Người bệnh và người nhà lo lắng sau cuộc phẫu thuật
1.2.1.3 Lập kế hoạch:
+ Giảm nguy cơ chảy máu sau mổ:
- Tư thế nằm cho người bệnh: nằm đầu thấp, kê một gối mỏng dưới vai
- Theo dõi lượng huyết ra âm đạo
- Theo dõi toàn trạng: 30 phút/lần
- Thực hiện y lệnh
+ Giảm nguy cơ thiếu hụt dinh dưỡng sau phẫu thuật:
- Duy trì truyền dịch theo y lệnh
+ Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật