Một số nghiên cứu liên quan ñến nhận thức và các yếu tố liên quan ñến nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi.. Ví dụ, cung cấp sách, báo, tờ rơi cĩ thơng tin về đột quỵ sẽ làm tăng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐINH THỊ YẾN
THAY ĐỔI NHẬN THỨC VỀ ĐỘT QUỴ NÃO
CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ GIAO LẠC - GIAO THỦY NAM ĐỊNH SAU CAN THIỆP GIÁO DỤC SỨC KHỎE
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Nam Định - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH
ĐINH THỊ YẾN
THAY ĐỔI NHẬN THỨC VỀ ĐỘT QUỴ NÃO
CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ GIAO LẠC - GIAO THỦY NAM ĐỊNH SAU CAN THIỆP GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số: 60.72.05.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Trương Tuấn Anh
Nam Định - 2017
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tổ chức Y tế Thế giới ñã khẳng ñịnh: Đột quỵ não là một trong những bệnh gây tử vong cao và ñể lại di chứng nặng nề nhưng lại có khả năng dự phòng hiệu quả Nhận thức ñược các yếu tố nguy cơ ñồng thời nhận diện sớm ñược các dấu hiệu ñột quỵ não và ñiều trị kịp thời các trường hợp ñột quỵ có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong cải thiện tiên lượng người bệnh [25] Trong thời gian từ tháng 01-6
năm 2017 chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: ''Thay ñổi nhận thức về ñột
quỵ não của người cao tuổi tại xã Giao Lạc – Giao Thủy – Nam Định sau can thiệp giáo dục'' và ñạt ñược kết quả như sau:
Trước can thiệp giáo dục sức khỏe tỷ lệ nhận thức ñúng não là cơ quan tổn thương của ñột quỵ não là 51,7%; Nhận thức về dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ của người cao tuổi ở mức ñộ ñạt là 62,7%; nhận thức tốt là 55%; 32,8% không ñạt Nhận thức về yếu tố nguy cơ ñột quỵ não ở mức ñạt là 66,7%; nhận thức tốt là 55,6
%; không ñạt về yếu tố nguy cơ là 33,3% Nhận thức ñúng của ñối tượng nghiên cứu khi gặp một trường hợp nghi ngờ ñột quỵ não người ñó cần ñược ñưa ñến bệnh viện càng sớm càng tốt là 72,2% Sau khi can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe nhận thức của ñối tượng nghiên cứu tăng lên rõ rệt, tỷ lệ nhận thức ñạt về các dấu hiệu ñột quỵ não sau ngay can thiệp là 93,9% và sau một tháng là 94,4% Tỷ lệ nhận thức ñạt về các yếu tố nguy cơ ngay sau can thiệp là 96,6% và sau can thiệp một tháng là 94,4%
Trang 4Tôi xin trân trọng biết ơn các Thầy, Cô trong Hội ñồng ñã ñóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các bạn ñồng nghiệp và các ñối tượng nghiên cứu ñã nhiệt tình cộng tác ñể tôi có ñược số liệu cho nghiên cứu này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, cùng tập thể lớp cao học khóa II ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của chính tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược bất kỳ ai công bố trong các công trình nghiên cứu khác, nếu sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trang 6MỤC LỤC
Nội dung Trang
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chuơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Đại cương ñột quỵ não 4
1.1.1 Định nghĩa và phân loại ñột quỵ não 4
1.1.2 Dịch tễ học của ñột quỵ não 5
1.1.3 Các dấu hiệu báo ñộng ñột quỵ não 7
1.1.4 Các yếu tố nguy cơ 7
1.1.5 Dự phòng 8
1.1.6 Những phương hướng ñiều trị ñột quỵ hiện nay 10
1.1.7 Chăm sóc người bệnh ñột quỵ não 13
1.2 Đột quỵ não ở người cao tuổi 15
1.2.1 Khái niệm người cao tuổi 15
1.2.2 Thực trạng ñột quỵ não và nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi 16
1.2.3 Một số nội dung can thiệp giáo dục cho nguời cao tuổi 18
1.3 Một số nghiên cứu liên quan ñến nhận thức và các yếu tố liên quan ñến nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi 19
1.4 Giới thiệu về ñịa bàn nghiên cứu 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 26
Trang 72.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 26
2.3 Thiết kế nghiên cứu 26
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu: 27
2.5 Thu thập số liệu: 28
2.6 Quy trình can thiệp 28
2.7 Các biến số nghiên cứu 31
2.8 Thước ño, tiêu chuẩn ñánh giá 32
2.9 Xử lý và phân tích số liệu 32
2.10 Vấn ñề ñạo ñức trong nghiên cứu 33
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
3.1 Thông tin chung về ñối tượng nghiên cứu 34
3.2 Thực trạng nhận thức nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi trước can thiệp 35
3.3 Thay ñổi kiến thức về ñột quỵ não của người cao tuổi trước và sau can thiệp 41
Chương 4: BÀN LUẬN 49
4.1 Thực trạng nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi trước can thiệp 49
4.1.6 Một số yếu tố liên quan ñến nhận thức ñột quỵ của người cao tuổi 54
4.2 Thay ñổi nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi trước và sau can thiệp 55
4.2.1 Thay ñổi nhận thức của người cao tuổi về cơ quan tổn thương của ñột quỵ não 55
4.2.2 Thay ñổi nhận thức của người cao tuổi về các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não 56
4.2.3 Thay ñổi nhận thức của người cao tuổi về các dấu hiệu cảnh báo của ñột quỵ não 56
4.2.4 Thay ñổi nhận thức của người cao tuổi về dự phòng của ñột quỵ não 57
4.2.5 Thay ñổi nhận thức của người cao tuổi về hành ñộng khi gặp trường hợp nghi ngờ ñột quỵ não 58
Trang 8KẾT LUẬN 60 KHUYẾN NGHỊ 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phiếu khảo sát
Phụ lục 2: Tài liệu sử dụng can thiệp giáo dục
Phụ lục 3: Bản ñồng thuận
Phụ lục 4: Danh sách ñối tượng tham gia nghiên cứu
Phụ lục 5: Biên bản bảo vệ luận văn Thạc sĩ
Phụ lục 6: Biên bản chỉnh sửa luận văn sau bảo vệ
Trang 9Người bệnh Người cao tuổi Giáo dục sức khỏe Tai biến mạch máu não Yếu tố nguy cơ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Các biến số nhân khẩu học ñối tượng nghiên cứu 31
Bảng 2.2: Nhận thức về bệnh ñột quỵ não của ñối tượng nghiên cứu 31
Bảng 3.1: Lựa chọn của người cao tuổi về cơ quan tổn thương của ñột quỵ não 35
Bảng 3.2 Nhận thức của người cao tuổi về các dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não 36
Bảng 3.3: Nhận thức về dấu hiểu cảnh báo ñột quỵ não 36
Bảng 3.4: Thực trạng nhận thức của người cao tuổi về các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não 37
Bảng 3.5: Thực trạng nhận thức ñạt của ñối tượng nghiên cứu về yếu tố nguy cơ ñột quỵ não 38
Bảng 3.6: Thực trạng nhận thức về hành ñộng khi có dấu hiệu ñột quỵ não 38
Bảng 3.7: Thực trạng nhận thức của người cao tuổi về dự phòng tái phát 39
Bảng:3.8: Kết quả phân tích hồi quy ña biến logistic giữa nhận thức của người cao tuổi về các dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não và các yếu tố liên quan 39
Bảng:3.9: Kết quả phân tích hồi quy ña biến logistic giữa nhận thức của người cao tuổi về các yếu tố nguy cơ ñột quỵ não và các yếu tố liên quan 40
Bảng 3.10: Mối liên quan giữa tôn giáo và hành ñộng trước một trường hợp nghi ngờ ñột quỵ não 40
Bảng 3.11: Lựa chọn của người cao tuổi về cơ quan tổn thương của ñột quỵ não 41
Bảng 3.12: Nhận thức của người cao tuổi về các dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não 42
Bảng 3.13: Thay ñổi nhận thức ñạt của ñối tượng nghiên cứu về dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não 43
Bảng 3.14: Thay ñổi nhận thức của người cao tuổi về các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não 44
Bảng3.15: Thay ñổi nhận thức ñạt của ñối tượng nghiên cứu về yếu tố nguy cơ ñột quỵ não 45
Bảng 3.16: Thay ñổi nhận thức của người cao tuổi về dự phòng tái phát 46
Bảng 3.17: Thay ñổi nhận thức về hành ñộng khi có dấu hiệu ñột quỵ não 47
Bảng 3.18: Nguồn nhận biết thông tin về bệnh của người cao tuổi 48
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Sơ ñồ quy trình nghiên cứu 27
Biểu ñồ 3.1 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo tuổi 34
Biểu ñồ 3.2 Phân bố ñối tượng nghiên cứu theo giới 34
Biểu ñồ 3.3 Phân bố ñối tượng theo trình ñộ văn hóa 35
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
chứng nặng nề, tỷ lệ tử vong cao ñứng hàng thứ ba sau bệnh ung thư và tim mạch Theo Tổ chức y tế thế giới ước tính mỗi năm có khoảng hơn 15 triệu người bị ñột quỵ, trong ñó có khoảng hơn 5 triệu người tử vong và khoảng 5 triệu người bị tàn phế vĩnh viễn, dự báo ñến năm 2030 ñột quỵ não sẽ trở thành một trong những nguyên nhân hàng ñầu gây tử vong trên phạm vi toàn thế giới Bệnh ñể lại những di chứng rất nặng nề, mất khả năng sống ñộc lập của người bệnh ảnh hưởng nhiều ñến kinh tế của gia ñình cũng như toàn xã hội [4],[34]
Theo thống kê ở Pháp hàng năm có 12% tử vong ở người già trong ñó ñột quỵ não ñứng hàng ñầu trong các nguyên nhân gây tử vong Tỷ lệ mới mắc ñột quỵ não ở Pháp là 145/100.000 dân (Giroud, 1993) Ở châu Á, tỷ lệ mới mắc ñột quỵ não: Nhật bản từ 340 – 523/100.000 dân; Trung quốc 219/100.000 dân; Israel 140/100.000 dân; Ấn ñộ 13/100.000 dân; Mông cổ 8/100.000 dân; Srilanca 29/100.000 dân [3]
Ở Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh ñột quỵ não ñang gia tăng ở mức ñáng lo ngại ở
cả hai giới và các lứa tuổi Tại miền Bắc Việt Nam theo Nguyễn Văn Đăng khảo sát 1.677.933 người dân cho thấy tỷ lệ mắc ñột quỵ ước tính là 115,92/100.000 người
Tỷ lệ mới phát hiện là 28,25/100.000 người và tỷ lệ tử vong là 161/100.000 người Qua ñiều tra của Lê Văn Thành và cộng sự trên 52.649 người ở các tỉnh phía Nam, thấy tỷ lệ ñột quỵ mới phát hiện là 161/100.000 người và tỷ lệ tử vong là 131/100.000 người [2],[15]
Tại Nam Định, theo thống kê phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Nam Định, năm 2015 có 1297 người bệnh ñột quỵ não trên tổng số 34.322 người bệnh ñiều trị chiếm 3,78% Số người bệnh ñột quỵ não ñiều trị trong 9 tháng ñầu năm 2016 là 1.115 trên tổng số người bệnh là 27.492 chiếm 4,06%
Tuy nhiên, tổ chức Y tế Thế giới ñã khẳng ñịnh Đột quỵ não là một trong những bệnh có khả năng dự phòng hiệu quả nếu nhận thức ñược các yếu tố nguy cơ
Trang 13ñồng thời phát hiện sớm ñược các dấu hiệu ñột quỵ não và ñiều trị kịp thời sẽ có giá trị hạn chế tử vong, di chứng cho người bệnh Tại Việt Nam hiện nay có rất ít nghiên cứu về can thiệp giáo dục nhằm thay ñổi nhận thức về ñột quỵ não cho người có yếu tố nguy cơ và hướng tới phòng ngừa ñột quỵ và rút ngắn thời gian trước nhập viện khi ñột quỵ xảy ra[25]
Bệnh ñột quỵ não có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi tuy nhiên tuổi già là yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ñột quỵ não Tỷ lệ người cao tuổi ở nhiều nước trên thế giới ñang tăng nhanh [33] Ở Việt Nam, tỷ lệ người cao tuổi ở nước ta tăng nhanh chóng
trong ba thập kỷ qua, năm 1989 là 7,2%; năm 1999 là 8,3% và năm 2009 là 9,5% và
là 1.828.111 người, tỷ lệ người cao tuổi là 13% Việc nâng cao nhận thức về ñột quỵ não cho người cao tuổi là rất quan trọng Với mong muốn tìm hiểu về nhận thức và can thiệp giáo dục sức khỏe cho người cao tuổi về bệnh lý này chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
Thủy - Nam Định sau can thiệp giáo dục sức khoẻ''
Trang 15Chuơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Đại cương ñột quỵ não.
Theo Tổ chức Y tế thế giới công bố năm 1976, ñột quỵ não là sự xảy ra ñột ngột các thiếu sót chức năng thần kinh, thường là khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại quá
24 giờ hoặc gây tử vong trong vòng 24h, các khám xét loại trừ nguyên nhân do chấn thương sọ não [3]
Đột quỵ não bao gồm thiếu máu não và chảy máu não, trong ñó có khoảng 85% là ñột quỵ thiếu máu Đây là bệnh lý thường gặp ñặc biệt là các nước phát triển
và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng ñầu trên thế giới, nếu qua khỏi thì thường ñể lại di chứng nặng nề và là gánh nặng cho gia ñình và cho xã hội
Theo cập nhật ñịnh nghĩa ñột quỵ não của thế kỷ 21 ñịnh nghĩa ñột quỵ não như sau:[31]
` Định nghĩa nhồi máu hệ thần kinh trung ương: Là tế bào não, tủy sống
hoặc võng mạc bị chết do thiếu máu, xác ñịnh dựa vào:
1 Giải phẫu bệnh, hình ảnh học, hoặc bằng chứng bổ trợ khác về tổn thương ở não, tủy sống hoặc võng mạc do thiếu máu cục bộ thuộc vùng phân bố một ñộng mạch xác ñịnh
2 Bằng chứng lâm sàng tổn thương thiếu máu cục bộ não, tủy sống hoặc võng mạc dựa trên các triệu chứng tồn tại ≥ 24 giờ hoặc tới khi tử vong, loại trừ các nguyên nhân khác
(Chú ý: Nhồi máu hệ thần kinh trung ương bao gồm cả nhồi máu não chảy máu type
I và II)
Định nghĩa ñột quỵ thiếu máu: Là một giai ñoạn rối loạn chức năng thần
kinh do nhồi máu khu trú não, tủy sống hoặc võng mạc
Trang 16Định nghĩa nhồi máu não thầm lặng hệ thần kinh trung ương: Cĩ bằng
chứng chẩn đốn hình ảnh hoặc giải phẫu bệnh của nhồi máu hệ thần kinh trung ương mà khơng cĩ biểu hiện rối loạn chức năng thần kinh cấp tính liên quan tới tổn thương
Định nghĩa chảy máu trong não: Là sự hình thành ổ máu tụ khu trú trong
nhu mơ não hoặc hệ thống não thất khơng do chấn thương (Ghi chú: chảy máu não bao gồm cả chảy máu nhu mơ não sau nhồi máu hệ thần kinh trung ương type I và
II Xem: nhồi máu não chảy máu
Định nghĩa đột quỵ do chảy máu não: Các triệu chứng rối loạn chức năng
thần kinh phát triển nhanh liên quan tới ổ máu tụ khu trú trong nhu mơ não hoặc hệ thống não thất hình thành khơng do chấn thương
Định nghĩa chảy máu não thầm lặng: Cĩ sự tồn tại các sản phẩm thối
giáng máu mạn tính trên chẩn đốn hình ảnh hoặc giải phẫu bệnh ở nhu mơ não, khoang dưới nhện hoặc não thất; khơng do nguyên nhân chấn thương; khơng cĩ tiền
sử triệu chứng rối loạn thần kinh cấp tính liên quan tới tổn thương đĩ
Định nghĩa chảy máu dưới nhện: Là máu chảy vào khoang dưới nhện
(khoang giữa màng nhện và màng mềm của não hoặc tủy sống)
Định nghĩa đột quỵ do chảy máu dưới nhện: Là sự phát triển nhanh chĩng
các triệu chứng thần kinh và/hoặc đau đầu do máu chảy vào khoang dưới nhện (khoang giữa màng nhện và màng mềm của não hoặc tủy sống), khơng do nguyên nhân chấn thương
Định nghĩa đột quỵ do huyết khối xoang tĩnh mạch não: Nhồi máu hoặc
chảy máu trong não, tủy sống hoặc võng mạc do huyết khối ở hệ thống tĩnh mạch não Các triệu chứng do quá trình phù não cĩ hồi phục (reversible edema), khơng bị
nhồi máu hoặc chảy máu thì khơng coi là đột quỵ
1.1.2 Dịch tễ học của đột quỵ não
Tình hình bệnh đột quỵ trên thế giới
Đột quỵ não là bệnh lý thần kinh thường gặp ở người lớn tuổi trên khắp thế
Trang 17giới, đột quỵ là nguyên nhân đứng hàng thứ nhất trong các bệnh lý về thần kinh Ngày nay nhờ những tiến bộ về chẩn đốn và điều trị đã và đang làm giảm tỷ lệ tử vong đột quỵ Tuy nhiên tỷ lệ hiện mắc và và tàn phế do đột quỵ vẫn cịn cao Theo
tổ chức y tế thế giới cứ 45 giây trơi qua cĩ ít nhất một người bị đột quỵ não, trong lần đột quỵ đầu tiên khoảng 1/3 cĩ thể tử vong, 1/3 bị tàn phế nặng và các lần đột quỵ tái phát làm nguy cơ tử vong và tàn phế cao hơn [34]
Ở Mỹ, tần suất đột quỵ não hiện nay là khoảng trên 795.000/năm trong đĩ cĩ 610.000 là đột quỵ đầu tiên hoặc mới Qua nhiều năm nỗ lực với tiến bộ chẩn đốn
và điều trị đã hạ thứ tự tử vong từ thứ 3 xuống thứ 4 (sau bệnh tim mạch ung thư và bệnh phổi mạn tính) Theo ước tính, cứ khoảng 40 giây cĩ một người Mỹ bị tai biến mạch não và cứ khoảng 4 phút cĩ một người tử vong vì bệnh lý này, ước tính chi phí trực tiếp và gián tiếp cho đột quỹ não tốn của Mỹ khoảng 34 tỷ $ mỗi năm, năm
2009 là 38,6 tỷ đơla [22]
Tình hình bệnh đột quỵ não tại Việt Nam
Tại Việt Nam theo Lê Đức Hinh, mỗi năm cĩ tới 200.000 trường hợp đột quỵ, trong đĩ cĩ tới 90% người bệnh phải chịu di chứng nặng nề… Người bệ
nh đột quỵ thường hay bị tái phát và lần sau nặng hơn lần trước Nguyên nhân là do việc chẩn đốn, xử trí và quản lý người bệnh đột quỵ cịn gặp nhiều khĩ khăn, bên cạnh đĩ, kiến thức về căn bệnh này của người dân cịn hạn chế Chính vì vậy, cho
dù y học cĩ nhiều sự tiến bộ, giúp tỷ lệ tử vong do đột quỵ gây ra đã giảm nhiều nhưng số lượng người bệnh bị tàn tật do đột quỵ lại cĩ xu hướng tăng cao Mức độ
di chứng phụ thuộc rất nhiều vào thời điểm và cách thức người bệnh được phát hiện, chẩn đốn và điều trị [4].`11
Với phác đồ điều trị tiên tiến hiện nay, nếu người bệnh được chuyển đến bệnh viện trong 3 giờ đầu ngay sau khi bị đột quỵ và được điều trị thuốc làm tan huyết khối sự phục hồi sẽ rất khả quan Tuy nhiên, theo Nguyễn Văn Thơng, chỉ cĩ khoảng dưới 1% người bệnh bị đột quỵ được điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết đúng cách trước khi đến bệnh viện [4]
Trang 18Theo Nguyễn Văn Đăng, tại khoa Thần kinh Bệnh viện Bạch Mai từ năm
1991 ñến năm 1993 có 631 trường hợp Đột quỵ não, tăng gấp 2,5 lần so với thời kỳ
1986 - 1989 và tỷ lệ mới mắc là 53,2/100000 dân/ năm
1.1.3 Các dấu hiệu báo ñộng ñột quỵ não[4], [8], [16], [21]
Đột quỵ não là một cấp cứu y tế khẩn cấp Vì vậy khi phát hiện các dấu hiệu báo ñộng ñột quỵ, cần chuyển ngay tới các cơ sở y tế gần nhất sẽ giúp giảm tỷ lệ tử vong và tàn phế [8], [16]
– Đột ngột tê hoặc yếu nửa mặt, một tay hoặc chân, ñặc biệt là cùng một bên của cơ thể
– Đột ngột rối loạn nói hoặc nhận thức
– Đột ngột nhìn mờ, giảm, hoặc mất thị lực một hoặc cả hai mắt
1.1.4 Các yếu tố nguy cơ [6], [8], [29]
Tuy ñột quỵ não là một bệnh nặng nguy hiểm, nhưng có thể dự phòng ñược khi chúng ta lưu tâm ñiều trị các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não
Các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não bao gồm những yếu tố nguy cơ không thể tác ñộng ñược như tuổi, gen, dân tộc, di truyền và những yếu tố nguy cơ có thể tác ñộng ñược Chúng ta ñiều trị dự phòng ñột quỵ não hiệu quả khi chúng ta ñiều trị các yếu tố nguy cơ trong nhóm tác ñộng ñược Các yếu tố này bao gồm:
Tăng huyết áp ñộng mạch
Ở tất cả các khu vực ñã ñược nghiên cứu trên thế giới, tăng huyết áp là yếu tố nguy
cơ quan trọng ñối với tất cả các loại ñột quỵ
Đái tháo ñường
Đây là yếu tố nguy cơ của tai biến thiếu máu não cục bộ
Các bệnh tim
Rung nhĩ, viêm màng trong tim, hẹp van hai lá, nhồi máu cơ tim diện rộng,
Trang 19phình thành thất trái, bệnh cơ tim, canxi hĩa vịng van hai lá, thơng liên nhĩ, phình thành nhĩ trái là những yếu tố nguy cơ của đột quỵ thiếu máu não Trong các yếu tố trên, rung nhĩ là nguy cơ quan trọng nhất và là yếu tố cĩ thể điều trị dự phịng được
Tăng lipid máu
Tăng lipid máu là yếu tố nguy cơ quan trọng của vữa xơ động mạch và nguy
cơ này sẽ được giảm một cách cĩ ý nghĩa khi đưa lipid máu trở về bình thường
Hút thuốc lá
Hút thuốc lá là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với tất cả các loại đột quỵ nhất là đối với đột quỵ nhồi máu não Thuốc lá làm giảm nồng độ HDL trong máu, gây tổn thương tế bào nội mạc của các động mạch, tạo điều kiện cho vữa xơ động mạch phát triển
Nghiện rượu
Ngộ độc rượu cấp hoặc mãn tính đều là các yếu tố nguy cơ quan trọng đối với tất cả các loại đột quỵ nhất là đối với đột quỵ não
Tai biến thiếu máu não thoảng qua và đột quỵ cũ
Thiếu máu não thoảng qua phải được chẩn đốn và điều trị tốt để dự phịng đột quỵ thiếu máu não thực sự Thiếu máu não thoảng qua càng xuất hiện nhiều lần khả năng xuất hiện đột quỵ càng lớn
Béo phì
Một số nghiên cứu của Bắc Mỹ và Châu Âu cho thấy béo phì, riêng nĩ cũng
là một yếu tố nguy cơ của tất cả các loại đột quỵ
Hẹp động mạch cảnh
nhồi máu não trên lâm sàng
1.1.5 Dự phịng [6], [8], [29]
Bệnh đột quỵ não cĩ thể điều trị dự phịng được khi chúng ta thay đổi lối sống tĩnh tại ít vận động bằng cách tập thể dục, vận động thường xuyên làm giảm
Trang 20các yếu tố nguy cơ gây vữa xơ ñộng mạch, giảm tỷ lệ tăng huyết áp, giảm cân nặng chống béo phì, tăng cholesterol có lợi (HDL-C), giảm cholesterol có hại (LDL- C),
do ñó làm giảm các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não Đồng thời, cần lưu tâm ñến các vấn ñề sau:
Kiểm soát huyết áp: Kiểm tra huyết áp thường xuyên với ñối tượng có nguy
cơ cao như người cao tuổi, người tăng huyết áp, ñái tháo ñường…
Có ý thức với mạch không ñều (rung nhĩ), có thể là nguyên nhân xảy ra ñột quỵ khác nữa
Không hút thuốc
Kiểm soát ñường máu nếu có ñái tháo ñường: Nên kiểm tra ñường máu thường xuyên, ñưa ñường máu về mức bình thường (110mg/dl)
Ăn thức ăn có hàm lượng chất béo thấp, ăn nhiều rau quả
Hạn chế uống rượu (nam: ≤ 2 ly rượu/ ngày, 1 ly tương ñương với 45ml rượu, 120ml rượu vang, 330 ml bia; nữ: ≤ 1 ly/ngày tương ñương 15 ml)
Tập luyện thường xuyên: Tập thể dục ít nhất 30 phút/ ngày cho tất cả các ngày trong tuần
Giữ trọng lượng cơ thể trong giới hạn
Không ăn quá mặn: Giảm ăn muối (5g/ ngày)
Một lời khuyên cho tất cả các người bệnh bị tăng huyết áp hoặc có nhiều các yếu tố nguy cơ của ñột quỵ như ñã nói ở trên phải ñược khám, theo dõi ñiều trị thường xuyên tại các cơ sở y tế và khi có các dấu hiệu nghi ngờ ñột quỵ não cần ñưa ñến ngay cơ sở y tế gần nhất tránh suy nghĩ nhầm lẫn cho là cảm mạo, làm kéo dài thời gian quý giá can thiệp ñiều trị, ñể lại di chứng nặng nề cho bệnh nhân.Tuy nhiên khi ñột quỵ xảy ra, việc vận chuyển người bệnh cũng cần lưu ý ñảm bảo an toàn
Khi người bệnh ñến ñược cơ sở y tế, việc cấp cứu ñiều trị phải ñược tiến hành khẩn trương ñúng quy trình Trên thế giới hiện nay ñã thấy ñược tầm quan trọng của xử trí sớm ñúng phác ñồ ñã giảm ñáng kể tỷ lệ tử vong và tàn phế của các
Trang 21người bệnh ñột quỵ Việc ra ñời các ñơn vị ñột quỵ não, các trung tâm ñột quỵ não
ñã ñáp ứng ñược yêu cầu cấp cứu ñột quỵ não có chất lượng và hiệu quả cao
1.1.6 Những phương hướng ñiều trị ñột quỵ hiện nay
Điều trị ñột quỵ phải ñạt ñược mục ñích“Tránh tàn phế mà không gây tử
vong”[8], [16].
1.1.6.1 Điều trị tổng hợp [8], [16]
Điều chỉnh huyết áp (HA) cao
Như ñã biết, vấn ñề tuần hoàn máu là quan trọng ñầu tiên, ở vùng này, mạch máu giãn tối ña do cơ chế bảo vệ tự ñộng (thành mạch mất chức năng do thiếu ôxy,
HA bị hạ ñột ngột hoặc bị hạ nhiều sẽ gây giảm áp lực bơm máu vùng tranh tối – tranh sáng, gây chết tế bào vĩnh viễn Do vậy, huyết áp nên giữ ở mức cao hợp lý
Điều chỉnh HA thấp
Tìm và giải quyết nguyên nhân gây huyết áp thấp (thuốc, khối lượng thải ra, suy thất trái, bệnh thần kinh…)
– Cần ngừng, giảm các thuốc có thể là nguyên nhân gây hạ HA
– Điều trị suy thất trái, thiếu máu
– Loại bỏ lợi niệu và alpha-betablocker
Trang 22– Phẫu thuật giảm ép, dẫn lưu
Giảm thân nhiệt
Sẽ làm giảm nhu cầu chuyển hoá các nơron, tăng sức chịu ñựng của nơron
Nuôi dưỡng qua ñường sonde dạ dầy bằng các chất dinh dưỡng lỏng, giúp tăng cường chuyển hoá cơ thể, tránh viêm dạ dày, ruột
1.1.6.2 Điều trị ñặc hiệu
Các thuốc chống kết tập tiểu cầu (anti platelet agents)
Các tác nhân này làm giảm kết tập tiểu cầu, làm giảm sự lan rộng của huyết khối ñộng mạch (tiêu biểu là aspirin) Là thuốc cơ bản ñể ñiều trị dự phòng và ñiều trị tắc mạch Nhưng có khả năng làm tăng nguy cơ chảy máu và không có hiệu quả trên fibrinogen hoặc ñộ nhớt máu
– Clopidogrel (Plavix, 75mg/24h) ñỡ tác dụng kích thích ñường tiêu hoá hơn aspirin
- Aspirin + Dipyridamol (100mg+200mg), có hiệu quả tương tự clopidogrel, tác dụng gấp ñôi aspirin, ít tác dụng phụ hơn aspirin
Mục ñích làm giảm sự tạo thành thrombin và giảm cục máu ñông giàu fibrin trong ñột quỵ cấp tính, không có hiệu quả trên fibrinogen và ñộ nhớt máu Tiêu
Trang 23biểu có các loại sau:
- Heparin, heparin trọng lượng phân tử thấp (ñiều trị giai ñoạn cấp, bán cấp)
- Warfarin, coumadin, lovenox, ñiều trị dự phòng, tiêm dưới da
Điều trị tiêu cục huyết (thrombolitic).
Làm giảm fibrinogen do khi ñưa vào tĩnh mạch sẽ biến ñổi plasminogen thành plasmin, plasmin có khả năng thuỷ phân fibrin, fibrinogen và các protein ñông huyết tương khác làm tiêu cục huyết khối gây tắc mạch nguyên phát hoặc thứ phát Tuy nhiên việc sử dụng các loại thuốc này ñòi hỏi người bệnh ñến viện sớm trước 3 – 6 giờ và tuân theo những chỉ ñịnh rất chặt chẽ, ñược thực hiện tại các cơ
sở y tế chuyên sâu có phương tiện theo dõi các xét nghiệm tin cậy phòng tai biến chảy máu ồ ạt Tiêu biểu có các loại sau:
- RTPA( tissue plasminogen activator), thuốc này thịnh hành ở Mỹ
- Streptokinaza, urokinaza, dùng từ 3 – 6 giờ sau khởi phát ñột quỵ
- Ancrod: Chiết xuất từ nọc ñộc của loài rắn ở Mã Lai, có tác dụng giáng hoá fibrinogen, giảm ñộ quánh của máu và tăng lưu lượng dòng máu tuần hoàn
Các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh (Neuro protection)
Các nghiên cứu cho thấy có vài cơ chế cùng tồn tại song song, mục ñích giúp
ñỡ chuyển hoá ở mô bị rối loạn và có nguy cơ bị rối loạn dẫn ñến phá huỷ tế bào thứ phát
- Các yếu tố tăng dinh dưỡng thần kinh
Do tác ñộng kích thích mọc sợi trục, sợi gai nơron thần kinh Cerebrolysin ñược coi là ñiều trị “bổ xung” lý tưởng cho người bệnh ñột quỵ
- Tác ñộng lên vi tuần hoàn của mô bị thiếu máu, từ ñó tác ñộng chuyển hoá, tác ñộng hướng thần kinh, dẫn truyền thần kinh Tuỳ từng loại mà tác ñộng này hoặc khác trội lên Tiêu biểu có các loại sau:
+ Hoạt chất Ginkgobiloba (tanakan và các chế phẩm…)
+ Bufflomedilchlohydrat (fonzilane)
Trang 24+ Almitrine- raubasine (duxil), piracetam, stugeron, cavinton
- Tác dụng lên chất trung gian tổng hợp chuyển hoá acetylcholin và photpholipid (chất cấu tạo chính lên tế bào thần kinh và dẫn truyền xung ñộng thần kinh) như Citicolin
1.1.6.3 Các kỹ thuật ñiều trị ñột quỵ – dự phòng ñột quỵ
- Kỹ thuật tạo hình ñộng mạch não qua da
- Giải phóng, làm tiêu cục tắc huyết khối gây tắc mạch
- Nong rộng lòng mạch ở các ñộng mạch bị hẹp
- Điều trị các phình mạch, dị dạng ñộng – tĩnh mạch bằng kỹ thuật gây tắc mạch hoặc nút mạch bằng coil kim loại
- Kỹ thuật khai thông ñộng mạch
- Kỹ thuật lấy bỏ các cục máu tụ, giảm ép não bằng phẫu thuật
- Kỹ thuật ñiều trị các u mạch, dị dạng mạch bằng phẫu thuật ñịnh vị
Hy vọng với sự hiểu biết về mối nguy hiểm của bệnh ñột quỵ và các phương pháp ñiều trị, các biện pháp phòng chống bệnh có hiệu quả, sẽ không còn nhiều người bệnh và gia ñình họ phải ñối mặt với hậu quả của ñột quỵ não, ñể chất lượng cuộc sống của người cao tuổi càng ñược nâng cao [16], [8]
1.1.7 Chăm sóc người bệnh ñột quỵ não
Trong giai ñoạn ñầu mắc bệnh, cần phối hợp với y bác sĩ ñể chăm sóc ñiều trị cho người bệnh:
Cho nằm với ñầu giường cao 30 ñộ với ñầu, cổ và thân người thẳng nhau, tránh gối cao gập cổ làm khó thở
Thay ñổi tư thế nằm của người bệnh thường xuyên mỗi giờ ñể chống loét (luân phiên giữa nằm ngửa, nghiêng trái, và nghiêng phải)
Giữ quần áo, tấm trải, giường, ñệm, và da người bệnh khô ráo, sạch sẽ ñể tránh loét và nhiễm trùng
Làm vệ sinh răng miệng mỗi ngày 2 ñến 3 lần
Trang 25Cho ăn theo hướng dẫn tránh bị sặc: cho ăn tư thế ngồi (nếu bác sĩ cho phép) hoặc nằm ñầu cao 30 ñộ; dùng muỗng ñút từng phần nhỏ thức ăn, ñợi người bệnh nhai nuốt ñược rồi mới cho tiếp; nếu ăn bằng ống thông thì phải ñể ñiều dưỡng thử ống, cho ăn, cho uống nước và thuốc
Xoa bóp bắp cơ, vận ñộng các khớp tay chân cho người bệnh cho máu lưu thông và tránh cứng khớp, teo cơ Phối hợp với nhân viên vật lý trị liệu tập cho người bệnh
Trong giai ñoạn hồi phục trong bệnh viện và sau khi xuất viện, người nhà có vai trò chính trong việc chăm sóc người bệnh, tập luyện ñể hồi phục sức cơ, và tập cho người bệnh thích nghi với các sinh hoạt trong ñiều kiện còn yếu một nửa người
Người ñã bị ñột quỵ não sẽ có nhiều nguy cơ tái phát ngay từ những ngày ñầu và trong suốt thời gian sống còn lại, do ñó phải chú ý ñiều trị tích cực ñể phòng ngừa
Để phòng ngừa tái phát, có nhiều việc cần phải làm ñồng thời:
Thay ñổi lối sống: Tránh lối sống ít vận ñộng, giảm cân chống béo phì Nghĩa là phải tăng cường tập thể dục, tập vận ñộng; làm việc nhẹ nhàng vừa sức; không ăn nhiều mỡ béo, không ăn nhiều chất ngọt, chất ñường, bột; không ăn thức
ăn nhiều mắm muối (ăn lạt); ăn nhiều rau, củ, trái cây
Điều trị bệnh tăng huyết áp, nếu có, giữ huyết áp ổn ñịnh, với mức huyết áp tối ưu lý tưởng cho mọi lứa tuổi là không quá 120/80 mmHg Muốn vậy ngoài việc thay ñổi lối sống như trên, cần phải theo chế ñộ ăn giảm muối, theo dõi huyết áp ñịnh kỳ (mỗi ngày, mỗi tuần… tùy mức ñộ bệnh) và uống thuốc theo ñơn hằng ngày cùng với tái khám ñịnh kỳ Tránh chữa tăng huyết áp theo kiểu khi nào thấy mệt, thấy nhức ñầu mới uống thuốc
Điều trị ñái tháo ñường nếu có, bằng cách ăn uống ñúng chế ñộ, chia nhỏ bữa
ăn, uống hoặc chích thuốc ñầy ñủ theo toa, tái khám và xét nghiệm ñường máu ñịnh kỳ
Điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác như chữa tăng cholesterol máu, bỏ thuốc
lá, ngưng rượu, ñiều trị bệnh tim nếu có
Trang 26Người bệnh và người thân sau khi xuất viện cần:
Tái khám ñúng hẹn ñể ñược ñiều trị liên tục, ñiều chỉnh thuốc phù hợp với tình trạng người bệnh lúc ñó Thảo luận với bác sĩ ñiều trị lúc xuất viện ñể chọn nơi tái khám tốt nhất và thuận tiện nhất
Tập vận ñộng tại nhà hoặc tại phòng tập vật lý trị liệu
Cố gắng cho người bệnh tự làm các hoạt ñộng sinh hoạt hàng ngày với sự trợ giúp của thân nhân ñể có thể hồi phục sớm và sống ñộc lập Không nên làm thay hoàn toàn cho người bệnh
Cho người bệnh ăn uống theo ñúng chế ñộ ñược hướng dẫn, ví dụ ăn lạt, cữ
mỡ với người tăng huyết áp, cữ ñường giảm bột với người ñái tháo ñường…
Động viên, khuyến khích người bệnh tập luyện
Một số bệnh lý phải ñiều trị liên tục suốt ñời như: tăng huyết áp, ñái tháo ñường, xơ vữa ñộng mạch, bệnh tim mạch…
Tránh một sai lầm thường mắc là tự ý ngưng ñiều trị khi thấy trong người khỏe khoắn và cho là ñã hết bệnh
1.2 Đột quỵ não ở người cao tuổi
1.2.1 Khái niệm người cao tuổi
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về người cao tuổi Trước ñây, người ta thường dùng thuật ngữ người già ñể chỉ những người có tuổi, hiện nay “người cao tuổi” ngày càng ñược sử dụng nhiều hơn Hai thuật ngữ này tuy không khác nhau về mặt khoa học song về tâm lý, “người cao tuổi” là thuật ngữ mang tính tích cực và thể hiện thái ñộ tôn trọng
Theo quan ñiểm y học: Người cao tuổi là người ở giai ñoạn già hóa gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể Về mặt pháp luật: Luật Người cao tuổi Việt Nam năm 2010 quy ñịnh: Người cao tuổi là “Tất cả các công dân Việt Nam từ
60 tuổi trở lên” [12] Theo WHO: Người cao tuổi phải từ 70 tuổi trở lên Một số
Trang 27nước phát triển như Đức, Hoa Kỳ… quy ñịnh người cao tuổi là những người từ 65 tuổi trở lên Quy ñịnh ở mỗi nước có sự khác biệt là do sự khác nhau về lứa tuổi có các biểu hiện về già của người dân ở các nước ñó khác nhau Những nước có hệ thống y tế, chăm sóc sức khỏe tốt thì tuổi thọ và sức khỏe của người dân cũng ñược nâng cao Do ñó, các biểu hiện của tuổi già thường ñến muộn hơn Vì vậy, quy ñịnh
về tuổi của các nước ñó cũng khác nhau
Già hóa dân số là một hiện tượng mang tính toàn cầu, xảy ra ở mọi quốc gia
và ảnh hưởng ñến mọi quốc gia, dân tộc Mặc dù NCT ñều tăng ở tất cả các nơi trên thế giới, nhưng tốc ñộ phát triển nhanh nhất lại diễn ra ở các nước ñang phát triển Trung bình mỗi năm, dân số NCT trên thế giới có thêm 29 triệu người, trên 80% số này ở các nước ñang phát triển Như một kết quả tất yếu, tỷ lệ dân số NCT sống ở
Cũng như nhiều nước ở khu vực Đông Nam Á, Việt Nam ñang ở giai ñoạn sau của thời kỳ quá ñộ dân số chuyển ñổi từ một nước có mức ñộ sinh và mức ñộ chết cao sang một nước có mức ñộ sinh và mức ñộ tử vong thấp và ñiều ñó ñã làm thay ñổi ñáng kể cấu trúc tuổi và giới tính của dân số Việt Nam Kết quả là tỷ lệ NCT gia tăng một cách nhanh chóng [1]
1.2.2 Thực trạng ñột quỵ não và nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi
Người cao tuổi thường hay mắc bệnh mạn tính, theo kết quả nghiên cứu ở hầu hết các quốc gia trên thế giới ñều cho thấy nhóm bệnh mạn tính phổ biến nhất ở người từ 60 tuổi trở lên là tăng huyết áp, ñái tháo ñường, ñột quỵ, bệnh xương khớp, rối loạn lipid máu, thừa cân béo phì Trong ñó, tăng huyết áp và ñái tháo ñường, ñột quỵ là 3 nguyên nhân gây tử vong phổ biến ở người từ 60 tuổi trở lên [34], [35]
Nguy cơ xảy ra ñột quỵ gia tăng theo tuổi, tuổi càng cao, nguy cơ ĐQN càng tăng, ñiều này phù hợp với kinh ñiển về vai trò của tuổi ñối với ĐQN, tuổi tăng là yếu tố nguy cơ ñộc lập quan trọng trong ĐQN Theo Trần Văn Tuấn ñiều tra về dịch tễ học ñột quỵ não tại tỉnh Thái Nguyên, thời gian từ tháng 10 năm 2003 ñến tháng 2 năm 2004 Các kết quả thu ñược như sau: Tỷ lệ mắc bệnh gặp nhiều ở nhóm
Trang 28trên 60 tuổi (76,75%), tỷ lệ mới mắc bệnh trung bình hàng năm là 28,98/100.000 dân, tỷ lệ hiện mắc trung bình hàng năm là 106/100.000 dân, tỷ lệ tử vong trung bình hàng năm là 17/100.000 dân [18]
Theo Nguyễn Văn Thắng nghiên cứu về dịch tễ học và can thiệp dự phịng đột quỵ não tại tỉnh Hà Tây cũ 2011 cho kết quả tại thời điểm điều tra 12/2006 cĩ
149 người hiện mắc đột quỵ trên 87.677 dân, tỷ lệ hiện mắc trên 100.000 dân là 169,9 trong đĩ ở nhĩm tuổi <60 chiếm 22,8, nhĩm tuổi ≥ 60 chiếm 77,2% Năm
2006 tỷ lệ mới mắc là 33/100.000 dân và cao nhất ở nhĩm tuổi ≥60 chiếm 69% Tỷ
lệ tử vong là 20,5/100.000 dân [13]
Ở Việt Nam, cơ sở hạ tầng cịn thiếu thốn, nên việc chẩn đốn, xử trí và quản
lý người bệnh đột quỵ cịn gặp nhiều khĩ khăn Kiến thức về đột quỵ của người dân cũng cịn hạn chế, khơng nhận biết được các triệu chứng để kịp thời đưa người bệnh
đi cấp cứu Hậu quả là tỷ lệ người bệnh bị di chứng nặng nề là rất cao Một nghiên cứu của Vũ Anh Nhị và đồng nghiệp tiến hành cĩ tới 40% thân nhân người bệnh khi được hỏi khơng hiểu biết về đột quỵ và các dấu hiệu nhận biết Thậm chí, họ cịn nhầm lẫn đột quỵ với các bệnh khác như trúng giĩ, đau nửa đầu hoặc đau tim Chính vì thế, khơng ít người đã chọn cách sơ cứu sai như xoa dầu nĩng, cạo giĩ, cắt
lể hoặc cúng bái dẫn đến chậm trễ trong cấp cứu người bệnh
Tại Nam Định chưa cĩ nghiên cứu nào điều tra về nhận thức đột qụy não của người cao tuổi nhưng quan sát thực tế trên lâm sàng tại khoa thần kinh bệnh viện đa khoa Nam Định cho thấy nhận thức về đột quỵ não cịn chưa cao, nhiều người bệnh đến bệnh viện trong tình trạng nặng như đã cĩ liệt, chưa nhận thức được các dấu hiệu cảnh báo, nguy cơ và cách dự phịng đột quỵ não
Xã Giao Lạc là một xã thuộc huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định cách xa bệnh viện đa khoa tỉnh khoảng 50- 70km, là một xã vùng ven biển, người dân cĩ thĩi quen ăn mặn đặc biệt là người cao tuổi trong khi đĩ tỷ lệ người cao tuổi khá cao nhưng trình độ dân trí thấp, ít tiếp cận với các dịch vụ y tế do đĩ nhận thức về các bệnh mạn tính trong đĩ cĩ đột quỵ não là thấp, nhiều người cho rằng đột quỵ não
Trang 29khơng thể dự phịng, bị liệt thì khơng thể phục hồi hoặc nhầm lẫn đột quỵ não vớitrúng giĩ hay bệnh đau đầu nên thường chủ quan và khơng đi khám dẫn đến tử vong đột ngột hoặc vào viện muộn dẫn dến di chứng nặng nề Vì vậy giáo dục sức khỏe cho người dân nĩi chung và đặc biệt là cho người cao tuổi là vơ cùng cần thiết
1.2.3 Một số nội dung can thiệp giáo dục cho nguời cao tuổi
Trong những năm gần đây, nhờ các tiến bộ trong điều trị thiếu máu não, đặc biệt là điều trị theo cơ chế bệnh sinh để giải quyết nguyên nhân như tiêu sợi huyết bằng đường tĩnh mạch, đường động mạch hay lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học
đã mang lại những cải thiện đáng kể về sự hồi phục lâm sàng Vấn đề đặt ra là nhu
mơ não rất nhạy cảm với sự thiếu oxy, chỉ cần trong một thời gian ngắn khơng cung cấp đủ oxy các tế bào thần kinh sẽ mất 2 chức năng, vì vậy việc điều trị ngay trong những giờ đầu là một trong những nhân tố quyết định thành cơng Muốn điều trị được sớm khơng chỉ là nhiệm vụ của các nhà thần kinh học mà là sự phối kết hợp của các chuyên khoa như hồi sức cấp cứu, chẩn đốn hình ảnh, bên cạnh đĩ cịn phải kết hợp thơng tin truyền thơng để nâng cao nhận thức người dân để họ cĩ thể tới ngay các cơ sở y tế chuyên khoa càng sớm càng tốt
Trong số tất cả các bệnh về thần kinh, đột quỵ là ngăn ngừa được nhiều nhất Nhiều người trong số cĩ các yếu tố nguy cơ thành lập đối với đột quỵ, bao gồm tăng huyết áp, cholesterol cao, tiểu đường, bệnh tim, hút thuốc… cĩ thể ngăn ngừa hoặc thơng qua các lựa chọn lối sống lành mạnh hơn hoặc bằng thuốc Hiểu biết hơn về các yếu tố rủi ro nhận thức và các dấu hiệu cảnh báo đột quỵ sẽ tạo điều kiện can thiệp y tế nhằm giảm tỷ lệ mắc và tử vong do đột quỵ Những biện pháp này khơng cần phải phức tạp Ví dụ, cung cấp sách, báo, tờ rơi cĩ thơng tin về đột quỵ sẽ làm tăng lên đáng kể kiến thức về các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo của người bệnh đột quỵ phải nhập viện và người chăm sĩc của họ [26] Sự cần thiết phải nâng cao nhận thức của cơng chúng về các yếu tố nguy cơ đột quỵ và các dấu hiệu cảnh báo đã được xác định là rất quan trọng để giải quyết những khoảng trống lớn trong kiến thức [30], [28], bao gồm cả việc thúc đẩy nhận thức về mức độ nghiêm trọng của đột quỵ, và giá trị của thẩm định nhanh chĩng để tối đa hĩa kết
Trang 30quả ñiều trị [30], [32] Đặc biệt cần nâng cao nhận thức về ñột quỵ cho người già là những nhóm nhân khẩu học dễ bị tổn thương có nguy cơ bị ñột qu não cao
Trong khi ñó thực tế trong cộng ñồng ñặc biệt là nhiều người lớn tuổi có thể không nhận ra những triệu chứng sớm của ñột quỵ ở bản thân hoặc người khác Từ
ñó, họ có thể mất thời gian rất quan trọng trong việc tiếp cận và ñiều trị sớm ñột quỵ làm tăng tỷ lệ tử vong và tàn phế do ñột quỵ Do ñó thiếu nhận thức về các dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ và các yếu tố nguy cơ trong cộng ñồng ñặc biệt ñối với người cao tuổi là nhóm có nguy cơ cao ñột quỵ phải ñược giải quyết ñó là nâng cao kiến thức
về ñột quỵ như là một ñóng góp quan trọng vào việc giảm tỷ lệ tử vong, tàn phế và
tỷ lệ mắc bệnh ñột quỵ Vì vậy ñể giảm tỷ lệ mắc ñột quỵ cũng như hậu quả nặng nề
do ñột quỵ gây ra cần nâng cao nhận thức cho cộng ñồng ñặc biệt người cao tuổi một số vấn ñề về ñột quỵ như sau:
2 Nhận thức về yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não,
1.3 Một số nghiên cứu liên quan ñến nhận thức và các yếu tố liên quan ñến nhận thức về ñột quỵ não của người cao tuổi
Theo nghiên cứu của Marcus và Amanda ñã tóm tắt những phát hiện của 15 công trình nghiên cứu về kiến thức về các dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ và các yếu tố nguy cơ ñột quỵ tại cộng ñồng Nhìn chung kiến thức về hai yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ ở các cộng ñồng nghiên cứu ở mức ñộ thấp Theo nghiên cứu này cho thấy có từ 20% ñến 30% số người ñược hỏi không thể trả lời ñược một yếu tố nguy cơ và từ 10% và 60% không thể trả lời ñược một dấu hiệu cảnh báo của ñột quỵ, hỏi ở các nhóm tuổi lớn hơn và mức trình ñộ học vấn ñộ thấp hơn có xu hướng có ít kiến thức về các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ so với những người ở nhóm tuổi trẻ và những người có giáo dục hơn Vì vậy cuộc vận
Trang 31ñộng ñể nâng cao kiến thức ñột quỵ là cần thiết, ñặc biệt là ở các nhóm tuổi lớn hơn
có nguy cơ ñột quỵ là lớn hơn [29]
Anne Hickey nghiên cứu năm 2009 về kiến thức về các yếu tố nguy cơ ñột quỵ và dấu hiệu cảh báo ở người lớn tuổi bằng cách chọn ngẫu nhiên những người lớn tuổi trong cộng ñồng ở (trong ñộ tuổi từ 65 trở lên) tại Ireland (n = 2033; 68%
tỷ lệ ñáp ứng) cho kết quả: Trong số mẫu tổng thể, 6% trước ñó ñã trải qua một cơn ñột quỵ hoặc ñột quỵ nhỏ Khi ñược hỏi ñể xác ñịnh các yếu tố nguy cơ ñột quỵ từ một danh sách ñược cung cấp, ít hơn một nửa số mẫu tổng thể xác ñịnh thành lập các yếu tố nguy cơ (ví dụ, hút thuốc lá, tăng cholesterol máu), tăng huyết áp là ngoại lệ duy nhất (ñược xác ñịnh bằng 74%) Tương tự như vậy, ít hơn một nửa dấu hiệu xác ñịnh thành lập cảnh báo (ví dụ, suy nhược, ñau ñầu), với nói lắp (54%) là ngoại lệ Nhìn chung, có những khoảng trống ñáng kể trong nhận thức của những người sống ở Bắc Ireland với giáo dục cấp tiểu học Như vậy, nhiều người lớn tuổi
có thể không nhận ra những triệu chứng sớm của ñột quỵ ở bản thân hoặc người khác Vì vậy, họ có thể mất thời gian rất quan trọng trong việc tiếp cận sớm với ñiều trị và chăm sóc y tế Thiếu nhận thức cộng ñồng về các dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ
và các yếu tố rủi ro phải ñược giải quyết như là một ñóng góp quan trọng vào việc giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc bệnh ñột quỵ [24]
Nghiên cứu của Ana Sofia Duque và các cộng sự (2015) phỏng vấn 252 người bệnh thuộc hai nhóm tăng huyết áp và người già tại bệnh viện SanFransico tại Anh cho kết quả 58,9% người bệnh là nữ giới, tuổi trung bình là 60,56±16,7 tuổi
Số lượng trung bình của yếu tố nguy cơ ñược người bệnh kể 4,44±2,09 Các yếu tố nguy cơ ñột quỵ não ñược xác ñịnh nhiều nhất là tăng huyết áp với 209 chiếm 84,3% nhớ lại ñược ít nhất một nguy cơ thường là tăng huyết áp, rối loạn lipid máu
và căng thẳng; có 184 người bệnh (74,2%) kể ñược ít nhất một dấu hiệu cảnh báo thường là liệt nửa người, nói khó; có 46,8% người bệnh nhớ ñược 2 hoặc nhiều dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não; 69,5% nói sẽ gọi cấp cứu khi gặp người bệnh ñột quỵ não Nghiên cứu chỉ ra rằng người có học vấn cao hơn có nhận thức tốt hơn, không
có sự khác biệt về tuổi.[23]
Trang 32Nghiên cứu của Divyeshkumar Vadasmiya, Kumar Arvind về ý thức ñột quỵ trong cộng ñồng nông thôn ở Vadodara thấy rằng người lớn tuổi (≥ 65 tuổi) trong khi có nguy cơ cao mắc ñột quỵ lại có nhận thức nghèo nhất trong những dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ Những người tham gia hoàn thành cuộc phỏng vấn tại nhà với bộ câu hỏi ñánh giá kiến thức về các dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ ñột quỵ cho kết quả: Trong toàn bộ mẫu, ít hơn một nửa xác ñịnh ñược dấu hiệu cảnh báo (ví dụ, suy nhược, ñau ñầu), với nói lắp (54%) là loại trừ Nói chung, có những khoảng trống ñáng kể trong sự tỉnh táo ở những người có chỉ giáo dục cấp tiểu học [27]
Theo nghiên cứu khác của Monaliza tại cộng ñồng với 467 người tham gia khi dùng câu hỏi mở hỏi về kiến thức các yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não cho kết quả về yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não chỉ có 15,41% người tham gia có kiến thức rất tốt, 52,89% có kiến thức tốt, 3,63% hạn chế kiến thức và 28,89% có kiến thức nghèo nàn Về dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não kết quả có 96,15% người tham gia có kiến thức rất tốt, 2,35% có kiến thức tốt, 0,64% kiến thức hạn chế và 0,86% người có kiến thức nghèo nàn Những người tham gia thuộc nhóm trẻ tuổi hơn, giáo dục tốt hơn thì có kiến thức về yếu tố nguy cơ, dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ tốt hơn Nghiên cứu cũng cho rằng trình ñộ học vấn có liên quan ñến kiến thức về ñột quỵ não, trình ñộ văn hóa cao hơn thì có kiến thức tốt về dấu hiệu cảnh báo của ñột quỵ não.[41]
Một nghiên cứu khác của A Hickey 2012 tại Ireland sử dụng bộ câu hỏi mở
ñể nghiên cứu về dấu hiệu cảnh báo và yếu tố nguy cơ của ñột quỵ kết quả chỉ ra rằng kiến thức của người dân trong cộng ñồng về vấn ñề này còn thấp Có 71% người tham gia có thể liệt kê ñúng từ hai yếu tố nguy cơ của ñột quỵ não và nhóm tuổi từ 45 ñến 64 cao hơn nhóm dưới 45 tuổi, nhóm tuổi từ 65 trở lên có nhận thức thấp hơn cả 31% có thể xác ñịnh hai hoặc nhiều hơn dấu hiệu cảnh báo ñột quỵ não
và ở nhóm tuổi dưới 65 thì có nhận thức cao hơn nhóm tuổi từ 65 trở lên.[36]
Năm 2011, Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe tỉnh Bắc Kạn ñã tiến hành một ñề tài nghiên cứu khoa học về hành vi của người cao tuổi trong dự phòng bệnh ñột quỵ não tại 2 phường Nguyễn Thị Minh Khai và phường Sông Cầu (Thị
Trang 33xã Bắc Kạn), với sự tham gia của 400 người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) Kết quả ñiều tra cho thấy: Tỷ lệ người cao tuổi trong nhóm nghiên cứu mắc bệnh tăng huyết
áp là tương ñối cao chiếm 65,75% (263/400 người), trong ñó có 33 người ñã từng bị ñột quỵ não Điểm ñáng lưu ý là qua ñiều tra thì tỷ lệ người cao tuổi có kiến thức, thái ñộ và thực hành ñúng trong dự phòng các biến chứng do tăng huyết áp và bệnh ñột quỵ não, ñột quỵ não là chưa cao, như vậy nguy cơ xảy ra ñột quỵ não là rất lớn [7]
Theo một nghiên cứu dựa vào cộng ñồng ñược tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 2 năm 2007 ñến tháng 6 năm 2007 bởi các thành viên dự án 04-RF2 tại Hải Dương Việt Nam nghiên cứu về sự hiểu biết của người dân về các yếu tố nguy cơ và dự phòng ñột quỵ ở Hải Dương Việt Nam với ñối tượng nghiên cứu là những người không bị ñột quỵ Các sinh viên Y khoa, Hội viên Hội người cao tuổi
và các nhân viên y tế ñã ñược tập huấn tiến hành phỏng vấn các ñối tượng nghiên cứu theo mẫu câu hỏi ñã có sẵn Kết quả: 1056 người ñược phỏng vấn (51,2% nam; 48,8% nữ, tuổi trung bình 69, từ 18-88 tuổi) Các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất là tuổi cao (73,3%) và tăng huyết áp (85,1%) Tương ứng 31,3%; 32,2% và 40,3% số người ñược phỏng vấn cho hút thuốc lá, tăng mỡ máu và béo phì là các yếu tố nguy
cơ ñột quỵ 72,4% số ñối tượng nghiên cứu cho rằng có thể phòng ngừa ñột quỵ qua kiểm soát tốt huyết áp Kết luận: Hiểu biết của người dân ở cộng ñồng về các yếu tố nguy cơ và dự phòng ñột quỵ còn hạn chế Việc tuyên truyền, giáo dục cho người dân ở cộng ñồng ñể nâng cao hiểu biết các kiến thức cơ bản về ñột quỵ là rất cần thiết, nhất là những người cao tuổi, ñối tượng có nguy cơ cao bị ñột quỵ [17]
Trần Hồng Nhung khi nghiên cứu về ''Kiến thức, thực hành phòng tai biến mạch máu não và một số yếu tố liên quan của người cao tuổi tại phường Đức Giang, quận Long Biên, Hà Nội năm 2014'' cho kết quả 75% người cao tuổi có kiến thức phòng bệnh TBMMN ñạt tuy nhiên chỉ có 57,9% có thực hành ñạt Các dấu hiệu cảnh báo tai biến ñược ñối tượng xác ñịnh với tỷ lệ dưới 40%, các yếu tố nguy cơ
Trang 34Theo kết quả củaNguyễn Văn Thắng nghiên cứu về sự thay ñổi hiểu biết và thực hành về dự phòng ñột quỵ não của người cao tuổi tại hai xã Trường Yên và Lam Điền huyện Chương Mỹ, Hà Nội cho thấy hiểu biết và thực hành về dự phòng ñột quỵ não ở người cao tuổi tăng lên rõ rệt trong ñó hiểu biết ñúng về: Tính chất khởi phát của bệnh tăng 36,5%, về sự nguy hiểm của bệnh tăng 21,7% và các dấu hiệu báo ñộng của bệnh tăng 24,6% [14]
về TBMMN tại khoa Ttâm thần kinh Bệnh viện Lão khoa trung ương 2015 cho thấy mức ñộ hiểu biết của ĐTNC về ñịnh nghĩa, phân loại, nguyên nhân TBMMN có sự khác biệt liên quan ñến trình ñộ học vấn của họ với mức ý nghĩa thống kê p=0,007
tỷ lệ ĐTNC có những hiểu biết ñúng có bản về các ñặc ñiểm yếu tố nguy cơ, dấu hiệu cảnh báo sớm, xử trí và biện pháp dự phòng còn chưa cao Trong tổng số ñối tượng nghiên cứu ñược hỏi cho rằng bệnh TBMMN có thể dự phòng ñược chiếm 53% tổng số ñược hỏi, 34% cho rằng TBMMN không thể phòng ngừa và 13% không có kiến thức dự phòng bệnh này Về vấn ñề xử trí khi gặp trường hợp TBMMN có 53,63% chọn gọi xe cấp cứu, 14,5% ĐTNC chọn phương án cạo gió và chờ người bệnh tỉnh lại cho thấy nhận thức về yếu tố nguy cơ, dự phòng và xử trí TBMMN còn thấp [10]
Tác giả Vũ Anh Nhị và cộng sự nghiên cứu trên thân nhân và người bệnh TBMMN tại khoa thần kinh bệnh viện Chợ Rẫy năm 2003 cho thấy ña số ñối tượng nghiên cứu là lớn tuổi 72% ñối tượng nghiên cứu trả lời não là cơ quan tổn thương
ở người bệnh TBMMN, 13,5% nghĩ rằng TBMMN là do ngã, 32,5% không biết TBMMN là do tắc hay vỡ mạch máu và nhiều người không biết TBMMN có thể
cao sự hiểu biết về TBMMN [9]
Nguyễn Văn Thắng nghiên cứu về hiệu quả can thiệp truyền thông giáo dục sức khỏe về ñột quỵ tại cộng ñồng tỉnh Hà Tây cũ cho thấy hiểu biết về dự phòng ñột quỵ não của người cao tuổi ñã tăng lên Tỷ lệ hiểu biết ñúng về sự nguy hiểm của bệnh tăng lên 21%, và tính chất khởi phát của bệnh tăng 36,5% Hiểu biết ñúng
Trang 35tuổi là yếu tố nguy cơ của ñột quỵ tăng 6,5%, ñiểm kiến thức trung bình về một số bệnh là yếu tố nguy cơ ñột quỵ não tăng 36,3%, hiểu biết ñúng về ñột quỵ não có thể dự phòng tăng 36,5%, ñiểm kiến thức trung bình về các nội dung dự phòng tăng 20,5% [13]
1.4 Giới thiệu về ñịa bàn nghiên cứu
Xã Giao Lạc nằm ở phía Đông Nam huyện Giao Thuỷ cách trung tâm huyện
8 km có vị trí ñịa lý như sau:
+ Phía Bắc giáp xã Giao Thanh, xã Hồng Thuận
+ Phía Nam giáp Giao Xuân và Vườn Quốc gia Xuân Thuỷ
+ Phía Đông giáp xã Giao An và Giao Thanh
+ Phía Tây giáp xã Giao Xuân, xã Bình Hòa
Giao Lạc là một xã ñồng bằng ven biển ñịa hình tương ñối bằng phẳng, hướng dốc dần từ phía Đông Bắc xuống Tây Nam, cốt ñất chênh cao trung bình cao không quá 0,5 m so với mực nước biển, ñược hình thành 4 vùng rõ rệt : Vùng vàn cao, vàn, vàn thấp và vùng trũng Tầng ñất canh tác dày (0,2 m – 1,2 m) Diện
22 xóm (từ xóm số1 ñến xóm số 22), tổng số dân (tính ñến 10/11/2016) là 13.425 người, trong ñó tổng số người cao tuổi là 1192 chiếm 8,88% dân số Giao Lạc là một trong bảy xã có tỷ lệ người dân theo ñạo Thiên Chúa (chiếm trên 70% tổng dân
số của xã) Cơ cấu kinh tế của Giao Lạc là nền kinh tế nông nghiệp là chính
Theo nghiên cứu của Lê Thanh Tùng về triển khai mô hình chăm sóc sức khỏe tại nhà ở tỉnh Nam Định cho kết quả khi khảo sát 150 người bệnh tại xã Giao Lạc có 16% người bệnh tăng huyết áp, 4,5% ñái tháo ñường, 0,3% mắc ñột quỵ Thực trạng về chăm sóc sức khỏe của người dân còn rất hạn chế Khi bị ốm ñau thường mua thuốc về nhà tự ñiều trị hoặc mời các thầy thuốc về nhà thăm khám và bốc thuốc trừ trường hợp nặng mới ñưa ñi trạm y tế hay bệnh viện trong khi ñó phần lớn người dân có trình ñộ văn hóa thấp chưa ñến 10% người dân có trình ñộ văn hóa từ trung học phổ thông trở lên, ña số người dân không có kiến thức và kỹ
Trang 36năng cho xử lý các trường hợp bệnh tại nhà Tỷ lệ người dân có kiến thức xử trí về một số bệnh quan trọng còn thấp, qua khảo sát 500 người dân và người bệnh tại xã Giao Lạc chỉ có 13,2% ĐTNC chọn phương án ñưa người bệnh ñến bệnh viện Số người ñi khám sức khỏe và khám ñịnh kỳ còn chưa cao Hầu hết người bệnh không
có sổ theo dõi, không ñược khám và cho thuốc ñịnh kỳ, Bên cạnh ñó nhu cầu của người dân về kiến thức trong chăm sóc sức khỏe tại nhà là rất cao: cụ thể là nhu cầu
về giáo dục nâng cao sức khỏe chiếm 92,1% Nhu cầu về phòng và xử trí một số bệnh thường gặp là 83,1% [19]
Trang 37Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Người cao tuổi tại xã Giao Lạc - Giao Thủy - Nam Định
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Người cao tuổi ñồng ý tham gia nghiên cứu, ñủ sức khỏe và minh mẫn ñể trả lời phỏng vấn
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Người cao tuổi không ñồng ý tham gia; vắng mặt tại thời ñiểm nghiên cứu
2.2 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
Chọn chủ ñích xã Giao Lạc vào nghiên cứu: Giao Lạc là một xã ñồng bằng ven biển thuộc huyện Giao Thủy tỉnh Nam Định có tổng số người cao tuổi là 1192 Khi khảo sát 150 người bệnh tại xã Giao Lạc có 16% người bệnh tăng huyết áp, 4,5% ñái tháo ñường, 0,3% mắc ñột quỵ [19] Theo thống kê của trạm y tế xã Giao Lạc ñối tượng từ 80 tuổi trở lên có trên 50% mắc bệnh cao huyết áp Thực trạng về chăm sóc sức khỏe của người dân còn rất hạn chế, nhu cầu của người dân về kiến thức trong chăm sóc sức khỏe tại nhà là rất cao: cụ thể là nhu cầu về giáo dục nâng cao sức khỏe chiếm 92,1% Nhu cầu về phòng và xử trí một số bệnh thường gặp là 83,1% [19] Việc tư vấn giáo dục sức khỏe cho người dân ở ñây ñặc biệt là tư vấn giáo dục sức khỏe ñột quỵ não cho người cao tuổi tại xã là vô cùng cần thiết
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu can thiệp giáo dục một nhóm có so sánh trước sau
Các giai ñoạn nghiên cứu chính gồm các bước: (Hình 2.1)
Trang 38Hình 2.1 Sơ ñồ quy trình nghiên cứu
2.4 Mẫu và phương pháp chọn mẫu:
Mẫu: Áp dụng công thức: n = Z2
1 0
1 1 0 0
) (
) 1 ( ) 1 (
P P
P P P P
−
− +
−
Trong ñó:
n là số người cao tuổi tham gia nghiên cứu
α là xác suất sai lầm loại 1
β là xác xuất sai lầm loại 2
Z2(α, β): Tra từ bảng Z tương ứng với giá trị α = 0,05 và β = 0,10 thì Z2(α, β) = 10,5
có nhận thức ñạt về các yếu tố nguy cơ sau can thiệp (dự kiến mong muốn
Thay các chỉ số vào công thức trên ta tính ñược n= 176
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên ñơn Tổng số người cao
tuổi của xã thời ñiểm nghiên cứu là 1192, xã có 22 xóm, trung bình mỗi xóm có 54
Can thiệp giáo dục
Đánh giá lần
2 sau can thiệp 1 tháng (T3)
Đánh giá lần
1 ngay sau can thiệp (T2)
So sánh, bàn luận và kết luận
Trang 39người cao tuổi Bốc thăm ngẫu nhiên 4 xóm và lấy toàn bộ người cao tuổi có ñủ tiêu chuẩn của 4 xóm bốc ñược vào nghiên cứu
Bước 1: Lập danh sách 22 xóm của xã
Bước 2: Cỡ mẫu ñược tính theo công thức trên là 195 người
Bước 3: Làm 22 thăm, mỗi thăm tương ứng với một số từ xóm 1 ñến xóm 22 cho vào hộp lắc ñều
Bước 4: Dùng phương pháp bốc thăm ngẫu nhiên rút ra ñược 4 thăm tương ứng với 4 xóm và lấy toàn bộ người cao tuổi có ñủ tiêu chuẩn của 4 xóm bốc ñược ñưa vào mẫu nghiên cứu
2.5 Thu thập số liệu:
Công cụ thu thập số liệu trước và sau khi tiến hành can thiệp là bộ câu hỏi ñóng thiết kế theo mục tiêu gồm 2 phần: thông tin chung và nhận thức về bệnh ñột quỵ não của người cao tuổi Bộ câu hỏi này ñược xây dựng dựa trên hướng dẫn của Hội ñột quỵ và Hội thần kinh Việt Nam ñồng thời có sự tham khảo từ các nghiên cứu tương tự khác của Việt Nam và của các nước trên thế giới [6], [23], [24] ñược
Cronbach’s Alpha trong nghiên cứu này là 0,928
Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng bộ câu hỏi thiết sẵn ñể phỏng vấn ñối tượng nghiên cứu trước và sau can thiệp theo kiểu mặt ñối mặt Các ñiều tra viên sẽ phỏng vấn ñối tượng nghiên cứu tại nhà văn hóa Chúng tôi luôn dành thời gian cho ñối tượng nghiên cứu có thể suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời mà họ cho là ñúng thời gian phỏng vấn khoảng 30 phút cho mỗi trường hợp Trong quá trình phỏng vấn ñiều tra viên luôn tạo sự thân thiện, cởi mở, tôn trọng ñể ñối tượng nghiên cứu có thể giao tiếp một cách thoải mái nhất Tất cả các câu trả lời ñều ñược lắng nghe và tích vào phiếu thu thập ở phụ lục 1
2.6 Quy trình can thiệp
Các bước chính của quy trình can thiệp gồm:
Bước 1: Tập huấn cho nhóm tham gia nghiên cứu:
Trang 40Nội dung bộ câu hỏi phỏng vấn, cách thức phỏng vấn, hình thức và nội dung của chương trình giáo dục sức khỏe; kiến thức cần can thiệp về ñột quỵ; kỹ năng phỏng vấn truyền thông giáo dục sức khỏe
Bước 2: Điều tra ñánh giá trước can thiệp:
Phỏng vấn kiến thức ban ñầu về ñột quỵ của người cao tuổi xã Giao Lạc và các yếu tố liên quan
Bước 3: Triển khai nội dung can thiệp giáo dục:
Truyền thông giáo dục sức khỏe: ĐTNC ñược chia làm 4 nhóm(tổng người cao tuổi của một xóm vào 1 nhóm), nhóm nghiên cứu tổ chức truyền thông trực tiếp cho ĐTNC tại nhà văn hóa các xóm
Bước 4: Đánh giá kết quả can thiệp
Đánh giá sau can thiệp ñược thực hiện theo mô hình so sánh trước – sau can thiệp Phỏng vấn và ñánh giá lại lần một ngay sau can thiệp và lần hai sau ngày can thiệp một tháng bằng bộ câu hỏi ban ñầu
cho ñối tượng nghiên cứu về ñột quỵ não với một số nội dung sau: