HOÀNG THÁI HÒATHỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ AN HÒA, VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG NĂM 2019 Chuyên ngành: Răng hàm mặt KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP HẢI PHÒNG – 20
Trang 1HOÀNG THÁI HÒA
THỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ
AN HÒA, VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG NĂM 2019
Chuyên ngành: Răng hàm mặt
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
HOÀNG THÁI HÒA
THỰC TRẠNG BỆNH QUANH RĂNG VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ
AN HÒA, VĨNH BẢO, HẢI PHÒNG NĂM 2019
Chuyên ngành: Răng hàm mặt
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học:
Ths Đỗ Quốc Uy
HẢI PHÒNG – 2019
Trang 3Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn.Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin trân trọng cảm ơn:
Ban Giám Hiệu, Phòng Đào tạo Đại học, Khoa Răng Hàm Mặt TrườngĐại học Y Dược Hải Phòng
ThS Đỗ Quốc Uy, Giảng viên bộ môn Phẫu thuật trong miệng, đã tận
tình dạy bảo và truyền thụ cho em những kiến thức chuyên ngành cũng như lòngyêu nghề và phương pháp học tập nghiên cứu, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
em hoàn thành luận văn này
Các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn
Tập thể các bác sĩ trong khoa Răng Hàm Mặt đã giúp đỡ hỗ trợ về đồ
dùng, trang thiết bị cho nghiên cứu này
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn giúp đỡ và độngviên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin kính chúc các thầy, các cô thật dồi dào sức khỏe, công tác tốt
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, ngày tháng 06 năm 2019
Sinh viên
Hoàng Thái Hòa
Trang 4trình bày trong nghiên cứu này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất cứ nghiên cứu nào trước đây.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2019
Người làm luận văn
Hoàng Thái Hòa
Trang 5CSSKRM : Chăm sóc sức khỏe răng miệng.
WHO : World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 6Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục các hình
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN……….3
1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu.……… 3
1.1.1 Định nghĩa 3
1.1.2 Đặc điểm 3
1.2 Hiểu biết về bệnh vùng quanh răng……….4
1.2.2 Phân loại 8
1.2.3 Cơ chế bệnh sinh quanh răng 10
1.2.4 Một số biến đổi sinh lý tại vùng quanh răng ở người cao tuổi………… 11
1.2.5 Tình hình nghiên cứu về tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị của người già trên thế giới và ở Việt Nam 12
1.2.6 Vài nét về thành phố Hải Phòng, Huyện Vĩnh Bảo, Xã An Hòa 14
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu.……… 15
2.2 Phương pháp nghiên cứu.……… 15
2.3 Cách chọn mẫu.………15
2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu.………15
2.5 Nội dung nghiên cứu.………15
2.6 Các bước tiến hành………17
Trang 72.7 Các chỉ số, biến số nghiên cứu……… 18
2.7.1 Chỉ số quanh răng cộng đồng CPI 18
2.7.2 Chỉ số mất bám dính LOA 20
2.7.3 Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng cộng đồng CPITN 21
2.8 Phương pháp xử lý số liệu 23
2.9 Sai số và các biện pháp khống chế sai số……… 23
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu………24
CHƯƠNG 3……….25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 25
3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu……….25
3.2 Thực trạng BQR………26
3.2.1 Chỉ số quanh răng cộng đồng CPI 28
3.2.2 Chỉ số mất bám dính (LOA) 29
3.3 Kiến thức, thái độ, hành vi.……… 30
3.3.1 Kiến thức của đối tượng 30
3.3.2 Thái độ, hành vi CSSKRM 31
3.4 Nhu cầu điều trị……….32
3.4.1 Nhu cầu điều trị của đối tượng 33
3.4.2 Nhu cầu điều trị theo thực trạng BQR 34
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu……… 36
4.1.1 Phân bố về tuổi, giới 36
4.1.2 Phân bố về điều kiện kinh tế 37
4.2 Thực trạng bệnh quanh răng ở đối tượng nghiên cứu……… 37
Trang 84.2.3 Chỉ số mất bám dính 40
4.3 Kiến thức, thái độ, hành vi CSRM của đối tượng ……… 40
4.4 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng……… 41
4.4.1 Nhu cầu điều trị bệnh quanh răng của đối tượng nghiên cứu 41
4.4.2 Nhu cầu điều trị thực trạng bệnh quanh răng 42
KẾT LUẬN……….44
1 Thực trạng bệnh quanh răng của người cao tuổi An Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng………44
2 Kiến thức, thái độ, hành vi ……….44
3 Nhu cầu điều trị 44
KIẾN NGHỊ……… 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 47
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA………50
Trang 9Bảng 1.1 Tỷ lệ NCT tại Việt Nam……….4
Bảng 3.1 Thực trạng mắc BQR ……….….26
Bảng 3.2 Thực trạng mắc BQR theo đặc điểm đối tượng……… 27
Bảng 3.3 Tỷ lệ NCT có ít nhất 3 vùng lục phân lành mạnh………28
Bảng 3.4 Tỷ lệ CPI cao nhất ở NCT………29
Bảng 3.5 Phân bố chỉ số mất bám dính theo nhóm tuổi……… 30
Bảng 3.6 Phân bố chỉ số mất bám dính theo giới………30
Bảng 3.7 Kiến thức của đối tượng về BQR……….31
Bảng 3.8 Đi khám định kỳ của đối tượng………31
Bảng 3.9 Số lần chải răng trong ngày của đối tượng……… 32
Bảng 3.10 Thời gian thay bàn chải đánh răng của đối tượng………32
Bảng 3.11 Chỉ số nhu cầu điều trị BQR của NCT theo giới……….35
Bảng 3.12 Chỉ số nhu cầu điều trị BQR của NCT theo nhóm tuổi………… 35
Bảng 3.13 Nhu cầu điều trị BQR của NCT theo kinh tế……… 36
Trang 10Biểu đồ 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi……… 25
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo giới………25
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo điều kiện kinh tế……… 26
Biểu đồ 3.4 Thói quen VSRM sau ăn của đối tượng……… 31
Biểu đồ 3.5 Nhu cầu điều trị BQR theo giới……… 33
Biểu đồ 3.6 Nhu cầu điều trị BQR theo nhóm tuổi……….33
Biểu đồ 3.7 Nhu cầu điều trị BQR của NCT theo kinh tế……… 34
Trang 11Hình 1.1 Cấu trúc vùng quanh răng……… 5
Hình 2.1 Khay khám, cây đo túi nha chu, gương phẳng có đèn sợi quang học, thám châm, kẹp gắp…….………… ……….17
Hình 2.2 Sonde khám nha chu của WHO……… 17
Hình 2.3 Biểu diễn cách chia vùng lục phân……… 19
Hình 2.4 Phân loại CPI……… 20
Hình 2.5 Độ dài của đầu Sonde khám nha chu……… 21
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh răng miệng là bệnh phổ biến ở mọi lứa tuổi Theo điều tra của nhiềutác giả trên thế giới cũng như trong nước cho thấy người mắc bệnh răng miệngchiếm tỷ lệ rất cao, như sâu răng, viêm lợi, viêm quanh răng, mất răng…, nhất làsâu răng và nha chu viêm có nơi 90% dân số mắc các bệnh này
Tại Việt Nam, theo nguồn số liệu của Viện thông tin y học trung ương,năm 1999, số lượng người cao tuổi ở nước ta xấp xỉ 6,199 triệu người Dự báotới năm 2029, số lượng người cao tuổi sẽ là 16,5 triệu người, chiếm 18,7% dân
số nước ta
Bệnh quanh răng (BQR) là nguyên nhân chính gây mất răng ở người caotuổi, bệnh có liên quan đến vệ sinh, chăm sóc răng miệng cá nhân cũng như mứcsống, mức độ hiểu biết Các tổn thương viêm lợi, viêm quanh răng khi khôngđược điều trị kịp thời, nó không những ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, thẩm
mỹ, mà còn có thể gây nhiều biến chứng nặng nề tại chỗ hay toàn thân, thậm chícòn ảnh hưởng đến tính mạng, đặc biệt ở người cao tuổi, khi mà sự lão hoá làmsuy giảm khả năng phục hồi, dễ mắc bệnh và mắc nhiều loại bệnh cùng lúc
Nếu việc chăm sóc răng miệng không được cải thiện thì bệnh răng miệng
và các vấn đề liên quan sẽ trở thành nghiêm trọng với người cao tuổi Đối tượngchăm sóc người cao tuổi và người thân trong gia đình phải nhận biết được mức
độ ảnh hưởng chăm sóc răng miệng đối với người cao tuổi
Trên thế giới có nhiều đề tài nghiên cứu răng miệng người cao tuổi ởViệt Nam, ngành y tế hiện nay tuy có nhiều quan tâm đến việc chăm sóc sứckhoẻ người cao tuổi, nhưng chuyên ngành Răng Hàm Mặt, việc nghiên cứuchuyên sâu về răng miệng người cao tuổi còn rất ít, việc đánh giá tình trạngbệnh quanh răng và nhu cầu điều trị cho người cao tuổi chưa mang tính chất hệ
Trang 13thống và thống nhất nên việc đánh giá và so sánh về tình hình bệnh tật gặp nhiềukhó khăn.
Vì vậy, Xác định nhu cầu điều trị quanh răng của người cao tuổi để đảmbảo chất lượng chăm sóc răng miệng và nâng cao chất lượng cuộc sống chongười cao tuổi chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Thực trạng bệnh quanhrăng và nhu cầu điều trị của người cao tuổi tại Xã An Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòngnăm 2019” được nghiên cứu với 3 mục tiêu:
1 Đánh giá thực trạng bệnh quanh răng ở người cao tuổi tại Xã An Hòa,Huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng năm 2019
2 Nhận xét kiến thức, thái độ, hành vi của nhóm đối tượng nghiên cứutrên
3 Đánh giá nhu cầu điều trị bệnh quanh răng của nhóm đối tượng nghiêncứu đó
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:
1.1.1 Định nghĩa:
Tại hội nghị Quốc tế về người già ở Viên (Áo – 1982) đã quyđịnh
người cao tuổi đó là những người từ 60 tuổi trở lên
Theo Luật người cao tuổi Việt Nam số 39/2009/QH12 được Quốc hội banhành ngày 23 tháng 11 năm 2009, những người Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lênđược gọi là người cao tuổi [1]
1.1.2 Đặc điểm
Chăm sóc sức khoẻ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người cao tuổingày càng được quan tâm và trở thành vấn đề được coi trọng ở nhiều nước [2],[3] Theo ước tính của tổ chức y tế thế giới WHO, tỷ lệ người từ 60 tuổi trở lên
đã tăng gần 6% và dự kiến sẽ đạt gần 15% vào giữa thế kỷ Ở hầu hết các nước
tỷ lệ người trên 60 tuổi đang tăng nhanh hơn so với các lứa tuổi khác do xuhướng già hoá dân số Tại khu vực Đông Nam Á ước tính có gần 8% dân số trên
60 tuổi [4], [5], [1]
Tính tới cuối năm 2010, Việt Nam đã có hơn 8 triệu người cao tuổi (9,4%dân số) Số lượng người cao tuổi đã tăng lên nhanh chóng, trong khi tỷ lệ hỗ trợtiềm năng, tỷ lệ giữa dân số độ tuổi lao động và những người cao tuổi, đang giảmđáng kể [6], [7]
Trang 15Bảng 1.1 Tỷ lệ người cao tuổi tại Việt Nam
1.2 Hiểu biết về bệnh vùng quanh răng
quanh răng: lợi, dây chằng quanh răng, cement và xương
ổ răng.
Khi tổ chức quanh răng bị viêm ta gọi là viêm nha chu, bao gồm hai quátrình: tổn thương viêm và tổn thương thoái hoá Tuỳ theo mức độ viêm nha chu,chia ra hai bệnh là viêm lợi và viêm quanh răng Khi viêm nha chu giai đoạnnặng làm phá huỷ tổ chức quanh răng, phá huỷ sự cấu kết gắn bó chức năng giữarăng và tổ chức quanh răng, làm lung lay răng gây ảnh hưởng tới chức năng ănnhai và cuối cùng gây mất răng
Quá trình viêm nha chu làm cho bệnh nhân rất khó chịu như: miệng hôi,đánh răng chảy máu, hoặc chảy máu lợi tự nhiên, răng di lệch và rụng ảnhhưởng đến sức nhai, thẩm mỹ, phát âm và ảnh hưởng tới sức khoẻ của ngườibệnh, nhất là khi người bệnh đã cao tuổi, sức đề kháng kém
Trang 161.2.1 Giải phẫu và sinh lý học vùng quanh răng [8], [12], [13], [16]
Hình 1.1: Cấu trúc vùng quanh răng 1.2.1.1 Lợi [16]
Lợi là phần niêm mạc miệng biệt hoá ôm cổ răng và có một phần bámdính vào chân răng và xương ổ răng
- Giới hạn của lợi: ở trên là nhú lợi và đường viền lợi, ở dưới là ranh giớilợi - niêm mạc miệng
- Lợi bình thường săn chắc, hồng nhạt, bóng đều Màu lợi phụ thuộc vàomật độ mao mạch dưới biểu mô và các hạt sắc tố
Lợi gồm ba phần: nhú lợi, lợi tự do và lợi bám dính Giữa lợi tự do và răng
là một rãnh nông, đáy của nó tạo bởi biểu mô bám dính là nơi lợi bám vào răng,bình thường rãnh này sâu khoảng 0,5 - 2 mm và gọi là rãnh lợi sinh lý
Trang 17Lợi tự do bao gồm hai phần: nhú lợi và đường viền lợi.
1.2.1.2 Dây chằng quanh răng [16]
Có nguồn gốc trung mô, cấu trúc chính là những sợi keo với chức năng cơhọc ở lợi và khe quanh răng tạo nên những dây chằng và được sắp xếp tuỳ theochức năng ở răng và vùng quanh răng Nó giữ răng trong ổ răng và vùng quanhrăng đảm bảo sự liên quan sinh lý giữa xương răng và ổ răngnhờ những tế bàoliên kết đặc biệt trong tổ chức dây chằng Bề rộng dây chằng quanh răng là 0,15
- 0,21 mm Tuỳ theo sự sắp xếp và hướng đi của các bó sợi mà người ta phân rathành những nhóm sau:
- Nhóm cổ răng hay nhóm mào ổ răng: gồm những bó sợi đi từ màoxương ổ răng đến xương răng gần cổ răng
- Nhóm ngang: gồm những bó sợi đi từ xương răng ở chân răng thẳnggóc với trục của răng đến xương ổ răng
- Nhóm chéo: gồm những bó đi từ xương ổ răng chếch xuống dưới phíachân răng bám vào xương răng Nhóm này chiếm số lượng nhiều nhất trong dâychằng quanh răng
- Nhóm cuống răng: gồm những bó sợi đi từ xương răng ở cuống răng toảhình nan quạt để đến bám vào xương ổ răng vùng cuống răng
- Nhóm giữa các chân răng: đối với răng nhiều chân còn có các bó sợi đi
từ kẽ răng hai hoặc ba chân đến bám vào vách xương ổ răng nhiều chân ấy
1.2.1.3 Xương răng
Được hình thành trong quá trình hình thành chân răng Xương răng là mộtdạng đặc biệt của xương, trong đó thành phần vô cơ và hữu cơ chiếm tỉ lệ ngangnhau Xương răng bao phủ chân răng, và đi qua phần men răng, phủ trên bề mặtmen ở cổ răng Bề dày của xương răng thay đổi theo tuổi, tùy vùng và chứcnăng, dày nhất là vùng cuống răng và mỏng nhất là vùng cổ răng Zander nghiên
Trang 18cứu và đo bề dày xương răng giữa các vùng khác nhau của chân răng giữa ngườigià và người trẻ thấy: Sự đắp dày thêm xương răng xảy ra từ từ và đều đặn theotuổi, ngoài ra còn do các yếu tố khác như: kích thích của quá trình viêm, hoáchất vùng cuống răng và do chuyển hoá.
Xương răng tham gia vào sự hình thành hệ thống cơ học nối liền răng vớixương răng, cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho vùng dây chằngquanh răng, bảo vệ ngà răng và tham gia sửa chữa ở một số trường hợp tổnthương ngà chân răng
1.2.1.4 Xương ổ răng
Xương ổ răng là phần lõm của xương hàm để giữ chân răng, nó là một bộphận của xương hàm, gồm lá xương thành trong huyệt ổ răng và tổ chức xươngchống đỡ xung quanh huyệt răng Lá xương thành trong huyệt răng là một láxương mỏng, trên mặt huyệt răng của lá xương này có những bó sợi của dâychằng quanh răng bám vào Lá xương này trên phim X quang là một đường viềntrắng giới hạn phía ngoài của vùng dây chằng quanh răng và được gọi là lá cứng
Nếu xương ổ răng có quá trình tiêu và phục hồi cân bằng thì xương luônchắc và đảm bảo chức năng Nếu mất thăng bằng, quá trình tiêu xương lớn hơnphục hồi dẫn đến tiêu xương gặp ở quá trình bệnh lý quanh răng, sang chấnkhớp cắn
1.2.1.5 Tuần hoàn quanh răng
Răng, dây chằng quanh răng và xương ổ răng thường có một mạch máunuôi dưỡng Mỗi răng và khe quanh răng được nuôi dưỡng bởi một động mạchnhỏ là một nhánh của động mạch chính trong xương tới lỗ cuống răng, trước khivào lỗ cuống răng nó tách ra các nhánh vào trong xương ổ răng, một nhánh vàovùng dây chằng quanh chân răng Nhánh chính đi vào tuỷ răng qua lỗ cuốngrăng, động mạch tuỷ răng không có nhánh nối với bên ngoài nên khi bị đứt độngmạch tuỷ răng do tai nạn thì nó không được vùng nào cung cấp máu ở bên ngoàirăng Còn trong xương ổ răng thì có nhiều mạng nối chằng chịt với nhau, ở vùng
Trang 19dây chằng quanh răng cũng vậy, có những nhánh xuyên qua bản xương thànhtrong huyệt răng nối với mạng lưới tuần hoàn trong khe quanh răng.Tĩnh mạch
đi song song với động mạch và đặc biệt là mạng lưới nối tĩnh mạch ở vùngquanh răng tập trung quanh lỗ cuống răng
1.2.1.6 Thần kinh vùng quanh răng
Có hai loại:
Tự vận động là các sợi giao cảm chạy song song mạch máu, điều hoà máu
chảy trong các mao mạch
Thần kinh ngoại biên: các sợi cảm giác hầu hết là các nhánh có myelincủa
nhánh II hoặc nhánh III của dăy thần kinh tam thoa
1.2.2 Phân loại [12], [13], [15]
BQR được loài người biết từ lâu với đặc điểm được xác định là túi mủquanh răng: những phân loại về bệnh này có từ trước thế kỷ 19 và 20 và hệthống thuật ngữ quốc tế cho đến nay vẫn chưa thống nhất
Năm 1550 Paré là người đầu tiên mô tả bệnh vùng quanh răng, sau đó làFauchare năm 1746 là người đầu tiên xác định về mặt lâm sàng Toriac năm
1839 đã đưa ra quan niệm ổ răng mủ đặc trưng cho bệnh này “Pyorheaalveolaris” Cuối thế kỷ 19, một tác giả Liên Xô là Nexnhianop (khoảng năm1885) xác định được giải phẫu học vùng quanh răng là “amphodont”, còn địnhnghĩa về mặt chức năng cùng với khái niệm cận răng “paradentose” do Weski(1922) đưa ra Năm 1884 Rhein đưa ra phân loại đầu tiên, tiếp đó là Hội răngmiệng Quốc tế đầu tiên vào năm 1931 (Federation Dentaire International), sau
đó là Hội nghiên cứu BQR ARPA Từ đó đến nay nhiều Hội nghị Quốc tế và Tổchức Y tế thế giới (WHO) đã thống nhất những phân loại chính và giải thíchthuật ngữ
1.2.2.1 Phân loại của Hội nghiên cứu BQR ARPA 1958
- Bệnh viêm quanh răng parodontitis
- Hư quanh răng: parodontopathia dystrophica parodontosa
Trang 20- U vùng quanh răng: parodontopathia néoplestica parodentoma.
1.2.2.2 Phân loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) năm 1961
Viêm lợi
- Thể cấp tính
+ Viêm lợi loét hoại tử cấp (bệnh Vincent)
+ Viêm lợi cấp không đặc hiệu
- Thể mãn tính
+ Viêm lợi mãn tính
+ Viêm lợi mãn tính phì đại
Viêm quanh răng
- Cấp tính: abcès quanh răng, viêm quanh răng loét
1 Bệnh Nướu (Gingival diseases)
2.Viêm nha chu mãn tính (Chronic periodontitis)
3 Viêm nha chu tấn công (Aggressive periodontitis)
4 Viêm nha chu biểu hiện của bệnh hệ thống (Periodontitis manifestationsystemic diseases)
5 Bệnh nha chu hoại tử (Necrotizing periodontal diseases)
6 Áp xe mô nha chu (Abscesses of periodontium)
Trang 217 Viêm nha chu liên quan với sang thương nội nha (Periodontitisassociated with endodontic lesions)
8 Bệnh, khuyết tật do mắc phải hoặc xảy ra trong quá trình phất triển(Developmantal or acquired deformities and conditions)
1.2.3 Cơ chế bệnh sinh quanh răng [13], [15]
Vào những năm 60, người ta đã chứng minh được ảnh hưởng của mảngbám tới viêm lợi (Green, Ramfjord, Loe) Tổn thương tốt chức quanh răng phổbiến nhất là quá trình viêm lợi và các tổ chức bám dính xung quanh rang Sựviêm nhiễm này chủ yếu là nhiễm khuẩn mà có liên quan chặt chẽ đến sự xuấthiện của mảng bám răng tại chỗ Mảng bám răng là một sản phẩm có thành phầncấu tạo hết sức phức tạp và được hình thành dần trong suốt quá trình thay đổimôi trường ở vùng răng miệng Nếu răng được chải kỹ thì sau 2 đến 4h mảngbám răng đã bắt đầu hình thành do các vi khuẩn trong nước bọt với các mencacbohydraza và neuraminidaza tác động lên axit sialic trong mucin của nướcbọt Sản phẩm của quá trình tác động lắng đọng trên mặt răng và tạo nên mộtmàng tựa hữu cơ đầu tiên Hai ngày đầu trên các màng tựa đã thấy xuất hiện cáccầu khuẩn Gram (+) và Gram (-) Từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 4 trên mảng bámrăng đã thấy thoi trùng và các vi khuẩn có dạng hình sợi Từ ngày thứ 4 đếnngày thứ 9 đã thấy có các xoắn khuẩn Trong các mảng bảm răng già, các vikhuẩn có cấu trúc hình sợi chiếm tới 40% và như vậy rõ ràng là bề mặt các vikhuẩn không hoàn toàn gióng nhau trên các mảng bám răng non và già Có thểnói là trong một môi trường có các điều kiện sinh lý và nhiệt độ thích hợp, các
vi khuẩn sống và đã chết (chủ yếu là các vi khuẩn giàu polysaccarit vàglycoprotein) cùng với những sản phẩm mà chúng ta đã phân giải, tạo nên mảngbám răng càng ngày càng dày (50 đến 200) với khối lượng 70% là vi khuẩn và30% là chất tự hữu cơ Các vi khuẩn có trên mảng bám răng tiết ra menpyrophotphataza biến phosphat trong nước bọt thành phosphat canxi lắng đọng,tạo thành cao răng và thường xuyên kích thích lợi, gây hiện tượng viêm lợi Một
Trang 22mặt khác, kháng nguyên của vi khuẩn có thể kết hợp với tổ chức quanh răng, tạothành những phức hợp kháng nguyên với cơ chế bảo vệ thông qua kháng thể, cóthể cũng làm tổn thương đến các tế bào biểu mô lợi đã có gắn các thành phầnkháng nguyên của vi khuẩn Bên cạnh những cơ chế về miễn dịch cơ thể thôngqua phản ứng kháng nguyên kháng thể như đã nói ở trên, cơ chế miễn dịch tếbào với sự xuất hiện của lysozim, histamin, heparin, lymphokin… tổ chức lợicũng bị tổn thương có thể dẫn tới thoái hóa và trong một số trường hợp có thểdẫn tới tiêu xương ổ răng
Điều trị làm ngăn chặn sự hình thành mảng bám răng thì có thểkhống chế được BQR, nghĩa là làm cho bệnh ngừng lại, hơn nữa vệ sinh răngmiệng sạch làm cho tổn thương lành lại Cho đến nay người ta cho rằng tiền sửkhởi phát bệnh tổ chức quanh răng cũng như sự di chuyển tiếp từ viêm lợi sangviêm quanh răng phụ thuộc vào hai yếu tố chính:
- Vi khuẩn mảng bám răng mà vai trò của nó người ta đã chứng minhđược ở người từ những công trình gây bệnh thực nghiệm viêm lợi người
- Sự đáp ứng của cơ thể, đó là phản ứng miễn dịch Ngoài ra người ta cònthấy yếu tố làm bệnh nặng thêm như sang chấn khớp cắn hoặc những bệnh toànthân khác như tiểu đường, cao huyết áp, béo phì…
Như vậy, có thể nói mảng bám răng là yếu tố hết sức quan trọng trong bệnh tổchức quanh răng Nó là nguyên nhân chính, nguyên nhân chủ yếu, mắt xích đầutiên dẫn đến sự phá hủy hoại vùng quanh răng
1.2.4 Một số biến đổi sinh lý tại vùng quanh răng ở người cao tuổi [15], [16]
1.2.4.1 Biến đổi ở lợi:
Mạch máu ở lợi giảm về số lượng và khả năng thẩmthấu cũng như lắng đọng Hyalin trong các tiểu động mạch Lợimất dần tính đàn hồi, có vẻ hơi phù nề và bóng láng, lợi bị co vateo lại gây hở chân răng có khi tới 2/3 chiều dài của chân răng
Trang 23Hiện tượng này không phải chỉ do nhiều tuổi đơn thuần mà cònphụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như: vệ sinh răng miệngkhông tốt, răng mọc lệch, lợi bị chấn thương kéo dài….
1.2.4.2 Biến đổi ở dây chằng quanh răng:
Có những thay đổi về mạch máu như ở lợi Vì vậy, vaitrò của mô quanh răng giảm, mật độ tế bào (nguyên bào sợi,tạo cốt bào, hủy cốt bào) và tăng sợi keo, những nguyên bào
xơ, thành phần tế bào chính của mô dây chằng quanh răng có
xu hướng hòa vào nhau để sinh ra những tế bào đa nhân Tỉ lệđổi mới của mô liên kết chậm lại dẫn tới khả năng liền sẹo kém.Dây chằng có thể thoái triển coi như mất xơ, xương ổ răng lanvào xương chân răng làm cho chân răng người già gần như dínhvào xương
1.2.4.3 Biến đổi ở xương ổ răng:
Xương ổ răng cũng như xương hàm có hiện tượng mạchmáu ít đi, chuyển hóa cơ bản thấp, gần như không có sự bồi đắpxương mới, tế bào xương giảm về số lượng và hoạt động Kếthợp với sự co của lợi ở khoảng giữa 2 răng sẽ tạo ra khoảngtrống dễ gây ứ đọng mảng bám răng, thức ăn và vi khuẩn dẫnđến viêm kẽ và sâu răng ở mặt bên
1.2.4.4 Biến đổi ở xương ổ răng:
Xương ổ răng cũng như xương hàm có hiện tượng mạchmáu ít đi, chuyển hóa cơ bản thấp, gần như không có sự bồi đắpxương mới, tế bào xương giảm về số lượng và hoạt động
1.2.5 Tình hình nghiên cứu về tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị của người già trên thế giới và ở Việt Nam [9], [10], [14], [30]
Trang 241.2.5.2 Tại Việt Nam
Tại Việt nam đến nay chưa có công trình nào đề cập chuyên về tình trạng sứckhoẻ, bệnh lý và nhu cầu điều trị răng miệng của người cao tuổi Song có thể thấymột số thông tin về tình trạng răng miệng người cao tuổi qua các công trình điêù tra
cơ bản chung về răng miệng mọi lứa tuổi được tiến hành trong toàn quốc
Về tình hình bệnh tổ chức quanh răng , theo công trình điều tra cơ bản tại khu vực Hà Nội của Nguyễn Đức Thắng [9] thì tỷ lệ người có chỉ số CPI cao nhất ở người từ 45-64 (n=150) như sau:
Công trình của Nguyễn Văn Cẩn điều tra dịch tễ học vùng quanh răng tại thành phố Hồ Chí Minh khám
50 người độ tuổi từ 45 đến 64 [8] cho thấy tỷ lệ người có chỉ số CPITN cao nhất là:
Trang 25Tỷ lệ 0 0 56 30 14
Theo công trình điều tra sức khoẻ răng miệng toàn quốc của GS Trần Văn Trường từ năm 1999 - 2001
ở người > 45 tuổi [10], chỉ số CPITN nặng nhất theo các yếu tố dân số- xã hội học (n= 999) là:
1.2.6 Vài nét về thành phố Hải Phòng, Huyện Vĩnh Bảo, Xã An Hòa:
Hải Phòng là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam sau Hà Nội và thànhphố Hồ Chí Minh Tính đến tháng 12/2011 dân số Hải Phòng là 1.907.705người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thông chiếm53,9%, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam Hải Phòng có nhiều khucông nghiệp, thương mại lớn là trung tâm dịch vụ, du lịch, giáo dục, y tế vàthủy sản của vùng duyên hải Bắc Bộ Việt Nam Thành phố Hải Phòng gồm 7quận nội thành, 6 huyện ngoại thành và 2 huyện đảo (228 đơn vị cấp xã,phường: 70 phường, 10 thị trấn và 148 xã) [11] Huyện Vĩnh Bảo ở phía TâyNam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố 40km Đây là huyện chủyếu sản xuất nông nghiệp, kinh tế thuần nông, có tỉ lệ hộ nghèo cao nhất thànhphố (17,7% tổng số hộ) Xã An Hòa là 1 xã nghèo thuộc huyện Vĩnh Bảo, đờisống nhân dân còn nhiều khó khăn
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Người từ 60 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Xã An Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Người từ 60 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại Xã
An Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu
Trang 26- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Không cung cấp đủ thông tin trong phiếu phỏng vấn + Không đủ năng lực trả lời phỏng vấn
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
- Cỡ mẫu: Lấy mẫu thuận tiện, toàn bộ NCT có hộ khẩu tại
2.3 Cách chọn mẫu:
Lên danh sách các người cao tuổi trong xã An Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòngtrong đợt khám của Trường tại Trạm Y tế xã
2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian: Từ tháng 1 năm 2019 đến tháng 6 năm 2019
- Địa điểm nghiên cứu: Trạm y tế Xã An Hòa, Vĩnh Bảo, Hải Phòng
2.5 Nội dung nghiên cứu:
- Thực trạng BQR ở người cao tuổi tại Xã An Hòa, Vĩnh Bảo, Hải
Phòng năm 2019
- Kiến thức, thái độ, hành vi của nhóm đối tượng nghiên cứu trên
- Nhu cầu điều trị BQR của nhóm đối tượng nghiên cứu đó
Mục tiêu nghiên cứu Các chỉ số biến số Cách thu thập
1 Đối tượng nghiên cứu
Phiếu nghiên cứu
Trang 27không ghi nhận được
3 Kiến thức, thái độ, hành
vi của đối tượng
- Kiến thức, hiểu biết của
đối tượng về BQR
- Đi khám định kì
- Số lần chải răng trong
ngày
- Thời gian thay bàn chải
- Thói quen VSRM sau ăn
Phiếu nghiên cứu
3 Nhu cầu điều trị Nhu cầu điều trị của đối tượng
Nhu cầu điều trị thực trạng BQR CPITN và tuổi, giới
CPITN với yếu tố kinh tế
Sử dụng CPI cao nhất để so sánh vì một trong 6 vùng lục phân có bệnh được hiểu là người đó có bệnh
Sử dụng các test phân tích số liệu
để tìm hiểu mối liên quan
2.6 Các bước tiến hành
2.6.1 Chuẩn bị dụng cụ
Trang 28Hình 2.1: Khay khám, cây đo túi nha chu, gương phẳng có đèn sợi quang học,
thám châm, kẹp gắp
- Sonde khám nha chu (Periodontal Probe) của WHO:
Hình 2.2: Sonde khám nha chu của WHO
Cách sử dụng cây thăm dò:
- Cầm cây thăm dò sao cho trục của cây thăm dò song song với trục củarăng được khám, đưa đầu cây thăm dò nhẹ nhàng vào trong túi lợi (giữa khoảngcách răng và lợi) tới độ sâu nhất định cảm giác được
- Túi quanh răng:
Trang 29+ Xác định vị trí của túi quanh răng: Dùng cây thăm dò quanh răng củaWHO thăm ở mặt ngoài và mặt trong của các răng.
+ Đo độ sâu túi quanh răng: Là khoảng cách từ bờ của đường viền lợi tớiđáy của túi quanh răng Thăm túi quanh răng ở các mặt răng để xác định vị trícủa túi đồng thời đo và ghi lại chiều sâu của túi Lấy giá trị đo được ở vị trí sâunhất của túi tương ứng với mỗi mặt răng Mỗi răng đo 2 mặt (trong và ngoài), đo
ở tất cả các răng (trừ răng 8)
2.6.2 Chuẩn bị khám, phiếu phỏng vấn
Thiết kế phiếu điều tra: Gồm phiếu ghi kết quả khám lâm sàng và bộ câuhỏi phỏng vấn
Chọn lựa và tập huấn đội điều tra viên
- Số lượng: 1 bác sĩ RHM, 4 sinh viên y6 làm nòng cốt, 2 sinh viên y5 hỗtrợ
- Phổ biến lại các chỉ số thăm khám và bộ câu hỏi
- Thống nhất tiêu chí chẩn đoán, ghi nhận và xử lý tình huống có thể xảy ra.Tập huấn khám lâm sàng 1 ngày trước khi khám
Khám dựa vào danh sách NCT tại địa phương đến khám thông qua đạidiện người cao tuổi hoặc trạm y tế Tổ chức khám tại Trạm y tế
2.7 Các chỉ số, biến số nghiên cứu
2.7.1 Chỉ số quanh răng cộng đồng CPI (Community Periodontal Index):
Để đánh giá 3 tiêu chí là: chảy máu lợi, cao răng và túi lợi
Dựa trên cơ sở miệng với hai cung răng được chia thành 6 phần (sextant)lục phân Một vùng chỉ được tính khi còn ≥ 2 răng và các răng này không có chỉđịnh nhổ
5
Trang 30Hình 2.3: Biểu diễn cách chia vùng lục phân
Các răng chỉ định để đánh giá tình trạng viêm nhiễm và mất bám dính quanh răng như sau:
* Tiêu chuẩn:
Mã số 0: Lành mạnh
Mã số 1: Chảy máu lợi trực tiếp hay ngay sau khi thăm khám
Mã số 2: Cao răng trên và dưới lợi phát hiện được trong khi thăm dònhưng toàn bộ vạch đen của cây thăm dò túi lợi còn nhìn thấy
Mã số 3: Túi lợi sâu 4-5mm, bờ lợi viền răng nằm trong lòng vạch đencủa cây thăm dò túi lợi
Mã số 4: Túi sâu >6 mm, vạch đen của cây thăm khám không nhìn thấy Đánh dấu X vào vùng lục phân bị loại (do hiện có ít hơn 2 răng)
2
3
4 6
1
5
Trang 31Hình 2.4: Phân loại CPI
Chú ý: không được lấy cao răng trước khi đi khám
2.7.2 Chỉ số mất bám dính LOA (Loss of Attachment)
Chỉ số đánh giá về tình trạng tụt lợi do tiêu xương ở vùng quanh răng Đốivới đoạn lục phân sau, hai răng chỉ số được xếp thành đôi để ghi Đối với đoạnlục phân trước có thể thay thế R11, R31 bằng răng R21, R41 Khám hết răngcòn lại nếu mất hết răng chỉ định Vùng lục phân bị loại được ghi là dấu X khimất toàn bộ hoặc khi còn dưới 2 răng Mã số cao nhất của các răng khám trong 1vùng là mã số của vùng đó, mã số cao nhất của một người là mã số cao nhấttrong các vùng
* Tiêu chuẩn:
Mã số 0: LOA 0-3 mm (không nhìn thấy CEJ và mã số CPI 0-3)
Nếu CEJ không nhìn thấy và CPI mã số 4, hoặc nếu CEJ nhìn thấy:
Mã số 1: LOA 4-5 mm (CEJ trong vạch đen)
Mã số 2: LOA 6-8 mm (CEJ giới hạn trên của vạch đen và vạch 8,5mm)
Mã số 3: LOA 9-11 mm (CEJ giữa 8,5 mm và vạch 11,5 mm)
Mã số 4: LOA≥12 mm (CEJ vượt trên 11,5 mm)
Trang 32X: Vùng lục phân bị loại (hiện tại có ít hơn 2 răng)
9: Không ghi nhận (do CEJ không nhìn thấy hoặc không phát hiện được)
Hình 2.5: Độ dài của đầu sonde khám nha chu
2.7.3 Chỉ số nhu cầu điều trị quanh răng cộng đồng CPITN (Community Periodontal Index of Treatment Needs)
- Mục đích: Khám, phát hiện và hướng dẫn cá thể hoặc nhóm nhu cầuđiều trị quanh răng Chỉ số CPITN được WHO công nhận là chỉ số chính thứcđược áp dụng trong nghiên cứu điều tra dịch tễ học và trong nhu cầu điều trị nhachu
- Chỉ số dựa vào sự đánh giá những biểu thị về:
+ Tình trạng chảy máu sau thăm nhẹ
+ Sự có mặt của cao răng
+ Độ sâu của túi lợi
Trang 33- Chia hai hàm răng thành 6 vùng, mỗi vùng còn ít nhất 2 răng hoặc hơncòn chức năng.
- Cách khám: Mỗi vùng thăm khám 1- 2 răng đại diện và là răng bệnh lýnặng nhất Khi vùng chỉ còn 1 răng thì cho sang vùng bên cạnh Nếu vùngkhông còn răng nào thì gạch chéo (X) Chỉ tính răng 8 khi nó thế chỗ chức năngrăng 7
Dùng Sonde thăm khám nha chu của tổ chức y tế thế giới xác định độ sâucủa túi lợi Độ sâu của túi lợi là khoảng cách đo từ đáy túi lợi tới viền lợi Dùnglực 15-25 gam, tránh gây khó chịu cho bệnh nhân Nhìn vào cột màu để xác định
độ sâu của túi lợi (< 3,5 mm, 3,5-5,5 mm và > 5,5 mm)
- Đánh giá: đánh giá theo 5 mức độ:
CPI0: Tổ chức quanh răng bình thường (lành mạnh)
CPI1: Chảy máu sau thăm nhẹ
CPI2: Cao răng trên hoặc dưới lợi, túi lợi < 3,5 mm
CPI3: Túi lợi 3,5-5,5 mm
CPI4: Túi lợi bệnh lý > 5,5 mm
Ghi kết quả theo đồ hình nha chu, răng có code cao nhất sẽ là răng đạidiện cho vùng, nếu trong một vùng đã có một răng có code 4 thì không cầnkhám các răng còn lại
Phân loại nhu cầu điều trị quanh răng: bệnh nhân được phân loại các mức(0, I, II, III), nhu cầu điều trị theo mã số cao nhất trong khi khám
TN0: Không cần điều trị (CPI 0)
TNI: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng (CPI 1)
Trang 34TNII: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng, lấy cao răng và làm nhẵn mặtchân răng, loại trừ mảng bám, sửa lại sai sót trong hàn răng và chụp răng (CPI 2+ CPI 3)
TNIII: Điều trị phức hợp lấy cao răng và làm nhẵn mặt chân răng, nạo
mở có tê và phẫu thuật (CPI 4)
2.8 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các phiếu điều tra sau khi kiểm tra lần cuối các số liệu thu được đãđược mã hóa được nhập vào máy tính sử dụng phần mềm Epi Data 3.1 Phântích số liệu được thực hiện với phần mềm SPSS 22.0
2.9 Sai số và các biện pháp khống chế sai số
2.9.1 Hạn chế của nghiên cứu
Do thời gian, kinh phí và nguồn lực hạn chế nên nghiên cứu chỉ tiến hành
đối với những NCT đến khám chứ không bảo phủ toàn bộ NCT trên địa bàn xã
An Hòa
Chất lượng các thông tin thu thập bằng Phiếu phỏng vấn sẽ phụ thuộc vào
kỹ năng phỏng vấn của điều tra viên
Thiết kế nghiên cứu là nghiên cứu cắt ngang không can thiệp nên khôngthể kết luận được các yếu tố cắt ngang là căn nguyên hay không
2.9.2 Cách khắc phục
- Chọn đối tượng theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu
- Bộ câu hỏi được xây dựng theo mục tiêu, dễ hiểu
- Các định nghĩa và các chỉ số được thống nhất trong nhóm nghiên cứuthông qua tập huấn và sau tiến khi tiến hành thu thập thử
- Người thu thập thông tin phải được tập huấn kỹ mục đích và cách thu thập
số liệu
Trang 35- Phương pháp khám lâm sàng được thống nhất trong nhóm nghiên cứu, sửdụng cùng bộ dụng cụ.
- Trong thời gian khám răng miệng, có 5-10% các mẫu được khám lại để đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữa những người khám khác nhau
2.10 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện sau khi thông qua Hội đồng Khoa học của trường Đại học Y Dược Hải Phòng
- Đảm bảo tính trung thực trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được tiến hành với sự tự nguyện hoàn toàn
- Nghiên cứu không ảnh hưởng đến kinh tế và sức khỏe của đối tượng
tham gia nghiên cứu
- Những đối tượng tham gia nghiên cứu sẽ được tư vấn về kiến thức liênquan đến bệnh sâu răng và tình trạng răng miệng hiện tại
- Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu
- Kết quả nghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu
- Chuẩn bị dụng cụ khám vô khuẩn, phương tiện đi lại, thống nhất thờigian biểu với nhóm điều tra
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm chung về đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
Trang 3639.7 34.2
Nhóm tuổi
60-64 tuổi 65-74 tuổi
≥75 tuổi
Nhận xét: tỉ lệ nhóm 60-64 tuổi thấp nhất, chiếm 26,1% Nhóm 65-74
tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (39,7%)
Biểu đồ 3.2 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu theo giới
72.7 27.3
Giới
Nam Nữ
Nhận xét: Đối tượng nghiên cứu là nam chiếm phần lớn, 72,7%.
Biểu đồ 3.3 Đặc điểm đối tượng theo điều kiện kinh tế