1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Thực trạng sử dụng bảo hiểm y tế của người cao tuổi tại xã Thọ An, huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, năm 2017

6 149 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 169,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm mô tả thực trạng sử dụng bảo hiểm y tế của người cao tuổi tại xã Thọ An, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, năm 2017.

Trang 1

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ THỌ AN, HUYỆN ĐAN PHƯỢNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI, NĂM 2017

Trần Thị Thanh Thủy, Lê Thị Mai, Nguyễn Đăng Vững

Viện đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội

Nghiên cứu mô tả cắt ngang 374 người cao tuổi với mục tiêu mô tả thực trạng sử dụng bảo hiểm y tế của

người cao tuổi tuổi tại xã Thọ An, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, năm 2017 Kết quả cho thấy, tỷ lệ

người có thẻ bảo hiểm y tế là 75,6%; người cao tuổi tham gia bảo hiểm y tế chủ yếu do được tổ chức bảo

hiểm xã hội, ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ Người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế đi khám sức khỏe

định kỳ là 39,4% Tỷ lệ người cao tuổi đến khám tại các cơ sở y tế khi bị ốm là 41,5% Khi bị ốm, người cao

tuổi có thẻ bảo hiểm y tế đi khám ở bệnh viện huyện chiếm tỷ lệ cao nhất Tỷ lệ người cao tuổi sử dụng thẻ

bảo hiểm y tế để khám, chữa bệnh khi ốm là 71,8%

Từ khóa: Bảo hiểm y tế, người cao tuổi, sử dụng dịch vụ y tế, Hà Nội

Địa chỉ liên hệ: Trần Thị Thanh Thủy, Viện Đào tạo Y học

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Luật Bảo hiểm Y tế đã ra đời từ năm 2008,

là cơ sở pháp lý cho hoạt động chăm sóc sức

khỏe thông qua bảo hiểm Y tế Năm 2014,

Quốc hội khóa 13 đã ban hành luật sửa đổi bổ

sung một số điều của Luật Bảo hiểm Y tế với

nhiều quy định mới và mở rộng quyền lợi cho

người tham gia bảo hiểm Y tế Tỷ lệ bao phủ

bảo hiểm Y tế ở nước ta không ngừng tăng

qua các năm, từ 42,0% năm 2008 lên 75,3%

năm 2015 hướng tới mục tiêu bảo hiểm y tế

toàn dân [1] Tuy nhiên, nhiều người dân mua

bảo hiểm Y tế nhưng chưa bao giờ đi khám

bệnh nếu chưa bị bệnh nên không thấy tác

dụng thiết thực của bảo hiểm Y tế

Việt Nam đã chính thức bước vào giai

đoạn già hóa dân số năm 2011, người cao

tuổi ngày càng tăng với tỷ trọng người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng từ 7,0% năm 2011 lên 11,3% năm 2015 [2] Với sự gia tăng dân

số không ngừng đang đặt ra những thách thức to lớn tới việc đảm bảo an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi và một trong những mục tiêu quan trọng đó là thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe người cao tuổi thông qua bảo hiểm Y tế Tuy nhiên, trên

cả nước, tỷ lệ người cao tuổi tham gia bảo hiểm Y tế còn thấp, chỉ chiếm 50,9% số người cao tuổi năm 2014; tỷ lệ người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ chỉ đạt 27,5%; chỉ có 1/3 số người cao tuổi sử dụng thẻ bảo hiểm Y

tế để khám chữa bệnh [3; 4] Do đó, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu mô tả thực trạng sử dụng bảo hiểm y tế của người cao tuổi tại xã Thọ An, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội, năm 2017

Trang 2

Người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, sinh sống

tại xã Thọ An, huyện Đan Phượng, thành phố

Hà Nội ở thời điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 12 năm

2016 đến tháng 5 năm 2017

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được

tiến hành tại xã Thọ An, huyện Đan Phượng,

thành phố Hà Nội

- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả

cắt ngang

- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức:

Trong đó:

nghĩa thống kê α (α = 0,05 tương ứng với giá

trị của Z1-α/2 = 1,96 với độ tin cậy 95%)

p: Tỷ lệ người cao tuổi sử dụng bảo hiểm y

tế khi khám chữa bệnh (thu được từ điều tra

thử 30 người cao tuổi: Tỷ lệ người cao tuổi sử

dụng bảo hiểm y tế là 33,3%)

1 - p: Tỷ lệ người cao tuổi không sử dụng

Bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh

d: Sai số mong muốn Chọn d = 0,05

Thay các giá trị vào công thức tính được

cỡ mẫu là 340 người cao tuổi Đề phòng

trường hợp không điền đủ thông tin hoặc từ

chối tham gia nghiên cứu, chúng tôi tăng cỡ

mẫu thêm 10% là 374 người cao tuổi

- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu theo

phương pháp ngẫu nhiên hệ thống

Lập danh sách người cao tuổi, theo số liệu báo cáo cuối năm 2016 của Ủy ban Nhân dân

xã Thọ An

Xác định khoảng cách mẫu k: k = Tổng số người cao tuổi/374 = 1177/374 = 3,1 (làm tròn, lấy k = 3)

Chọn người cao tuổi đầu tiên bằng phương pháp ngẫu nhiên đơn sao cho số thứ

tự của người đó trong danh sách nhỏ hơn hoặc bằng k (≤ 3)

Người tiếp theo được chọn bằng cách lấy

số thứ tự của người đầu tiên +k; +2k; +3kv;

cứ thế cho đến khi đủ cỡ mẫu nghiên cứu

- Kỹ thuật và công cụ thu thập số liệu: Công cụ thu thập số liệu: Bộ câu hỏi phỏng vấn được thiết kế sẵn

Phương pháp thu thập số liệu: Phỏng vấn trực tiếp đối tượng tại hộ gia đình bằng bộ câu hỏi

2 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được mã hóa, làm sạch trước và sau khi nhập vào máy tính bằng phần mềm Epidata 3.1 Sử dụng phần mềm Stata 12 để phân tích số liệu, tính toán tần suất, tỷ lệ %, trình bày bảng, biểu đồ

3 Đạo đức nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được giải thích rõ về mục đích, nội dung nghiên cứu; chỉ phỏng vấn những người cao tuổi đồng ý tham gia nghiên cứu; đối tượng tham gia trên tinh thần tự nguyện và có quyền từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào Các thông tin thu được đảm bảo giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu

n =

Z2

(d)2

Trang 3

III KẾT QUẢ

Bảng 1 Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm Y tế theo các nhóm đối tượng

được luật Bảo hiểm Y tế quy định

Trong số 374 người cao tuổi tham gia nghiên cứu, có 284 người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế

chiếm 75,9% Trong số người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế, nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y

tế theo hộ gia đình chiếm 39,4%, nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng chiếm 35,9%; nhóm do

ngân sách nhà nước đóng và hỗ trợ mức đóng lần lượt chiếm 21,1% và 3,5%

Bảng 2 Tình hình khám sức khỏe của người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế

Chỉ có 39,4% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế đi khám sức khỏe định kỳ; có 48,6% người

cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế chỉ khi nào ốm mới đi khám và 12,0% người cao tuổi không đi khám

sức khỏe kể cả khi ốm

Bảng 3 Hướng xử trí khi ốm của người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế

Trang 4

Trong tổng số 94 người cao tuổi có bảo hiểm y tế và bị ốm trong vòng 4 tuần trước điều tra, tỷ

lệ người cao tuổi đến khám tại cơ sở y tế chiếm 41,5%; có 40,4% người cao tuổi tự điều trị và 18,1% người cao tuổi không xử trí gì khi ốm

0,0%

54,5%

18,2%

27,3%

0,0%

23,1%

43,6%

5,1%

12,8%

15,4%

TYT xã

Bv huyện

Bv tỉnh

Bv Trung ương

CSYT tư nhân

Biểu đồ 1 Cơ sở y tế đầu tiên và thứ 2 người cao tuổi có bảo hiểm y tế

lựa chọn để khám chữa bệnh khi bị ốm

* CSYT: cơ sở y tế; BV: bệnh viện; KCB: khám chữa bệnh; TYT: trạm y tế

Ở cả lần khám đầu tiên và thứ 2 khi bị ốm, người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế chủ yếu đến khám tại bệnh viện huyện (có 43,6% người cao tuổi lựa chọn bệnh viện huyện để đi khám đầu tiên ngay sau khi bị ốm, 54,5% số người cao tuổi sau khi đã khám tại cơ sở y tế khác lựa chọn bệnh viện huyện để khám chữa bệnh tiếp theo) Trạm y tế xã có 23,1% số người cao tuổi có bảo hiểm y tế lựa chọn là cơ sở y tế để khám chữa bệnh đầu tiên khi bị ốm Tỷ lệ người cao tuổi lựa chọn bệnh viện tỉnh và Trung ương để khám chiếm tỷ lệ thấp hơn Không có người cao tuổi nào lựa chọn trạm y tế và cơ sở y tế tư nhân để khám tiếp sau khi đã khám tại cơ sở y tế khác Trong số những người cao tuổi bị ốm và có thẻ bảo hiểm y tế đến khám tại các cơ sở y tế, có 71,8% người cao tuổi sử dụng thẻ bảo hiểm y tế và 28,2% người cao tuổi không sử dụng thẻ bảo hiểm y tế để khám khi ốm

IV BÀN LUẬN

Tỷ lệ người cao tuổi tham gia bảo hiểm y

tế khá cao (75,9%), cao hơn so với tỷ lệ

chung của cả nước năm 2014 (50,9%) và cao

hơn so với tỷ lệ người cao tuổi tham gia bảo

hiểm y tế tại Sóc Sơn, Hà Nội năm 2016

(62,79%) [3; 5] Nhóm người cao tuổi tham gia

bảo hiểm y tế theo hộ gia đình chiếm 39,4%;

nhóm do bảo hiểm xã hội đóng (35,9%); nhóm

được ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ

mức đóng (24,6%) Như vậy, chủ yếu người cao tuổi có bảo hiểm y tế do tổ chức bảo hiểm

xã hội, ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ Kết quả này tương đồng với nghiên cứu của

Bộ Y tế, năm 2016 cho thấy thành phần tham gia bảo hiểm y tế chủ yếu là nhóm được ngân sách nhà nước hỗ trợ, nhóm tự đóng bảo hiểm y tế còn thấp (từ 8 - 10%) [1] Tuy nhiên,

tỷ lệ người cao tuổi tự đóng bảo hiểm y tế

Trang 5

theo hộ gia đình cũng khá cao so với cả nước

trong khi đây là hình thức bảo hiểm y tế mới

chỉ đưa vào triển khai được 2 năm, từ năm

2015 sau khi luật số 46/2014/QH13 có hiệu

lực Những thay đổi trong chính sách liên

quan đến bảo hiểm y tế ít nhiều đã tác động

đến tình hình tham gia bảo hiểm y tế của

người cao tuổi khi nhiều gia đình lựa chọn

hình thức bảo hiểm y tế hộ gia đình để được

hưởng mức đóng ưu đãi [6]

Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế

đi khám định kỳ chỉ chiếm 39,4%, có tới

48,6% người cao tuổi khi nào ốm thì mới đi

khám; cao hơn tỷ lệ người cao tuổi khám sức

khỏe định kỳ của cả nước (27,5%) năm 2015

[4] Dù có bảo hiểm y tế nhưng người cao tuổi

không đi khám sức khỏe định kỳ thường

xuyên, chỉ khi ốm đau họ mới nghĩ đến

chuyện khám bệnh Chỉ có 41,5% người cao

tuổi có bảo hiểm y tế đến cơ sở y tế để khám

chữa bệnh khi ốm trong vòng 4 tuần trước

điều tra Phần lớn người cao tuổi không xử trí

gì hoặc tự điều trị (18,1% và 40,4%) Người

cao tuổi không đến khám tại các cơ sở y tế có

thể do sự quản lý trong lĩnh vực y dược còn

hạn chế khi người dân có thể dễ dàng mua

thuốc ở bên ngoài mà không cần có sự kê

đơn của bác sĩ, bên cạnh đó, kho tàng thuốc

dân gian cùng hệ thống hành nghề y học dân

tộc gia truyền đa dạng khiến cho nhiều người

dân tìm cách tự điều trị thay vì đến cơ sở y tế

Trong lần ốm gần nhất, người cao tuổi có

thẻ bảo hiểm y tế chủ yếu lựa chọn cơ sở y tế

đầu tiên đến khám là bệnh viện huyện

(43,6%), sau đó là trạm y tế xã (23,1%); bệnh

viện Trung ương (12,8%) và thấp nhất là bệnh

viện tỉnh với 5,1% Kết quả này phù hợp với

sử dụng trạm y tế xã [7] Ở lần khám thứ 2 trong cùng lần ốm gần nhất, người cao tuổi chủ yếu lựa chọn khám tại bệnh viện huyện (54,5%); bệnh viện Trung ương (27,3%) và bệnh viện tỉnh (18,2%); không có người cao tuổi nào khám tại trạm y tế xã hay cơ sở y tế

tư nhân lần thứ 2 Kết quả nghiên cứu trên cả nước với cho thấy ba phần tư dịch vụ khám ngoại trú được thực hiện tại trạm y tế xã và bệnh viện huyện; 90% dịch vụ nội trú được thực hiện tại bệnh viện huyện và tỉnh [8]

Lý giải những sự khác biệt này có thể do Huyện Đan Phượng là một huyện ngoại thành

Hà Nội, việc tiếp cận với các dịch vụ y tế và

cơ sở y tế tuyến Trung ương dễ dàng vì vậy tỷ

lệ người cao tuổi sử dụng bệnh viện Trung ương khá cao so với tuyến tỉnh; với vị trí địa lý thuận tiện và với chính sách thông tuyến trong khám chữa bệnh bảo hiểm y tế được áp dụng

từ tháng 1/2016 nên việc tiếp cận với các dịch

vụ y tế tại bệnh viện huyện được dễ dàng

Chưa đến 1/2 số người cao tuổi có bảo hiểm y tế đến khám tại các cơ sở y tế khi ốm, tuy nhiên, khi đi khám hầu hết người cao tuổi đều sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (chiếm 71,8%

người cao tuổi đến khám) Kết quả này cao hơn so với nghiên cứu tại Hà Nam, năm 2012 với tỷ lệ 62,4% người cao tuổi sử dụng bảo hiểm y tế để khám khi ốm Người cao tuổi không sử dụng bảo hiểm y tế khi đi khám có thể do thủ tục khám chữa bệnh bảo hiểm y tế phiền hà làm mất nhiều thời gian, thuốc bảo hiểm y tế chưa đáp ứng được nhu cầu của người bệnh, việc cung ứng dịch vụ y tế chất lượng cho người tham gia bảo hiểm y tế hạn chế [9]

V KẾT LUẬN

Trang 6

nhà nước đóng hoặc hỗ trợ (64,3%) Tỷ lệ

người cao tuổi đi khám sức khỏe định kỳ thấp,

chiếm 39,4% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm

y tế

Tỷ lệ người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế

khi bị ốm đến khám tại các cơ sở y tế thấp

(41,5%);chủ yếu người cao tuổi tự điều trị

hoặc không điều trị gì (58,5%) Người cao tuổi

sử dụng bảo hiểm y tế để khám tại bệnh viện

tuyến huyện là chủ yếu Tỷ lệ người cao tuổi

sử dụng bảo hiểm y tế khi khám chữa bệnh

chiếm 71,8% người cao tuổi có bảo hiểm đi

khám tại các cơ sở y tế

Lời cảm ơn

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ

trợ, giúp đỡ của lãnh đạo ủy ban nhân dân xã

Thọ An, Huyện Đan Phượng Thành phố Hà

Nội và những người cao tuổi đã tham gia

nghiên cứu này

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bộ Y tế và nhóm đối tác Y tế (2016)

Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm

2015: Tăng cường y tế cơ sở hướng tới bao

phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân Nhà xuất

bản Y học

2 Tổng cục thống kê (2015) Điều tra dân

số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014: Các

kết quả chủ yếu Nhà xuất bản Thống kê

3 Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam (2014) Báo cáo tình hình và kết

quả thực hiện công tác Người cao tuổi năm

2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014

4 Đình Nam (2017) Lập hồ sơ quản lý

sức khỏe cho người dân cả nước, <http:// vuducdam.chinhphu.vn/Home/Lap-ho-so-quan -ly-suc-khoe-cho-nguoi-dan-ca-nuoc/20172/ 23626.vgp>, truy cập ngày 20/4/2017

5 Phạm Thắng (2016) Chăm sóc sức

khỏe người cao tuổi Việt Nam: Thực trạng và giải pháp Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm chăm sóc sức khỏe người cao tuổi, Bệnh viện Lão khoa Trung ương, ngày 06/09/2016, Bộ Y tế

6 Quốc hội (2014) Luật sửa đổi một số

điều của Luật Bảo hiểm y tế, số 46/2014/ QH13, ngày 13 tháng 6 năm 2014

7 Nguyễn Quốc Anh (2016) Mô hình

bệnh tật của Người cao tuổi Tạp chí Dân số Việt

8 Viện Chiến lược và Chính sách y tế,

Vụ Bảo hiểm y tế (2013) Báo cáo đánh giá

ba năm thực thi luật Bảo hiểm y tế

9 Bộ Y tế (2011) Báo cáo kết quả nghiên

cứu khả năng thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân

Summary THE REALITY OF USING HEALTH INSURANCE BY ELDERLY AT THO

AN COMMUNE, DAN PHUONG, HA NOI, 2017

A cross-sectional descriptive study was carried out to describe the utilization of health insurance among 374 elderly people in Tho An Commune, Dan Phuong District, Hanoi during

2017 The coverage of health insurance in elderly people was 75.6% The health insurance cards were mainly supported by the social insurance or by the goverment budget 39.4% of the insured elderly would use the insurance card for periodic health examination 71.8% would use the health insurance cards for examination and treatment Among them, 41.5% will seek treatment at local health clinics It is noted that the district hospital has the highest rate of visits

Keywords: Health insurance, healthcare utilization, Hanoi

Ngày đăng: 21/01/2020, 06:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w