1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

Nội dung học tại nhà Khối 3- Đợt 6

19 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 32,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Câu: “Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.” tác giả dùng cách so sánh nào để những cánh buồm.. Khoanh tròn vào ch[r]

Trang 1

ÔN TẬP TOÁN LỚP 3

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng.

a.1377 < < 1485 Số tròn chục cần điền vào ô trống là:

A 1360 B 1370 C 1380

b 6589 < < 6625 Số tròn trăm cần điền vào ô trống là: A 6500 B 6600 C.6700

c Cho dãy số: 4510; 4520; 4530; …; ….; 4560; 4570 Các số cần điền vào chỗ chấm là: A 4531; 4532 B 4630; 4730 C 4540; 4550

d 2kg 400g + 600g 3kg Dấu thích hợp cần điền vào ô trống là: A > B < C = Bài 2 Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm: a Cho đoạn thẳng AB = 32cm và N là trung điểm của đoạn thẳng AB Vậy độ dài của đoạn thẳng AN là

b Nếu ba điểm A, M, B thẳng hàng (hoặc M nằm giữa A và B) và MA = MB thì M là của đoạn thẳng AB c Một cửa hàng có 2047m vải, cửa hàng đó đã bán 1429m vải Vậy cửa hàng đó còn lại

d Hình dưới đây có:

- Ba điểm thẳng hàng

- Ba điểm thẳng hàng

- Ba điểm thẳng hàng - Ba điểm thẳng hàng miên - I là điểm ở giữa hai điểm và hoặc ở giữa hai điểm và

- I là điểm ở giữa hai điểm và

- M là điểm ở giữa hai điểm và

- N là điểm ở giữa hai điểm và

e Bạn Nga nghĩ ra một số biết rằng số bé nhất có bốn chữ số nhỏ hơn số đó 600 đơn vị Vậy số Nga nghĩ là………

Trang 2

II PHẦN TỰ LUẬN

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

5026 + 2739 4594 + 608 3957 + 29 5835 + 84

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

Bài 2: Đặt tính rồi tính: 526 : 6 708 : 7 659 : 4 897 : 7 ……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

Bài 3 Tính: ( 85 : 5 + 49) + 107 ( 108 : 9 + 27) × 6 ……… ………

……… ………

Bài 4: Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật, biết chiều dài của mảnh đất đó là 27m và chiều rộng bằng chiều dài Bài giải ………

………

………

………

………

Bài 5: Một hình vuông có chu vi 42dm Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi của hình vuông đó và có chiều dài bằng 16dm Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó Bài giải ………

………

………

………

………

Trang 3

ÔN TẬP TOÁN LỚP 3

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Bài 1 Khoanh tròn vào chữ cái trước kết quả đúng.

a.1590 < 1870 - < 1592 Số thích hợp cần điền vào ô trống là:

A 279 B 289 C 397 D 367

b 3415 < 1279 + < 6625 Số thích hợp cần điền vào ô trống là: A 2017 B 2337 C 1047 D 2136

c 510 x 7 + 420 x 5 = ? A 4760 B 5670 C 5760 D 5580

d Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài là 126m, chiều rộng bằng chiều dài Vậy chu vi của miếng đất đó là: A 168m B 378m C 336m D 278m e Trước đây 2 năm, mẹ 30 tuổi và tuổi Lan bằng tuổi mẹ Vậy hiện nay tuổi mẹ gấp tuổi Lan một số lần là: A 3 lần B 4 lần C 6 lần D 8 lần Bài 2 Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm: a 1003 < 1000 + x < 1005 Số thích hợp thay vào x là

b Số gồm 8 nghìn 6 trăm và 5 đơn vị viết là

c Số gồm 7 nghìn 3 đơn vị viết là

d Số liền sau số nhỏ nhất có bốn chữ số là

II PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: Đặt tính rồi tính: 479 : 9 729: 8 708 : 7 842 : 4 ……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

……… ……… ………… ………

Bài 2: Tính: 108 – 14 × 7 926 – (98 + 27) ……… ………

……… ………

15 x9 – 27 : 9 427 + 12 : 4 ……… ………

……… ………

Trang 4

Bài 3:

Một hình vuông có

chu vi là 196cm Tính

độ dài mỗi cạnh của

hình vuông đó

Bài giải

………

………

………

Bài 4: Một hình vuông có chu vi 76cm Một hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi của hình vuông đó và có chiều rộng bằng 9cm Tính chiều dài của hình chữ nhật đó Bài giải ………

………

………

………

………

Bài 5: Để tăng số lượng cây xanh cho thành phố, đợt thứ nhất công ty cây xanh trồng được 11 340 cây Đợt thứ hai trồng được nhiều hơn đợt thứ nhất 1 089 Hỏi cả hai đợt công ty cây xanh đã trồng được bao nhiêu cây? Bài giải ………

………

………

………

………

Bài 6: Tính nhanh: Lưu ý: (Với dạng toán này các em chú ý quan sát kĩ nếu biểu thức trong ngoặc nào bằng 0 rồi thì không cần tính giá trị của biểu thức còn lại) Ví dụ: (36 – 9 ×4) × (255 : 5 + 191 × 4) = (36 – 36) × (255 : 5 + 191 × 4) = 0 × (255 : 5 + 191 × 4) = 0 a (9 × 8 – 432 : 6) × (288 : 9 + 101 × 6) =………

=………

b (1097 – 432 : 6) × (45 : 9 - 5) =………

=………

Trang 5

ÔN TẬP TOÁN LỚP 3

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Bài 1: Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

a Số lớn là 24, số bé là 8 Vậy số lớn gấp số bé số lần là:

A 16 lần B 8 lần C 4 lần D 3 lần

b.

Số bé là 3, số lớn là 27 Vậy số bé bằng một phần mấy số lớn?

A B C D

c của 90g là……….

A 96g B.15g C 84g D 540g Bài 2: Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm. a Một số giảm đi 5 lần thì được 15 Vậy số đó là………

b gói bánh nặng 25g Vậy cả gói bánh nặng là:………

c Giảm 485 đi 5 lần được………

d 9hm 7dam = ……… dam 4kg = ……… g e Một thùng dầu chứa 18l Vậy 8 thùng dầu như thế chứa………

II PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1 : Đặt tính rồi tính a) 281 + 588 b) 894 – 283 c) 106 x 8 d) 968 : 4 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……….……… ………

……… ……… ……… ………

Bài 2 : Tìm x

255 : x = 5 8 x 9 + x = 618

……… ……….………

……… ………

……… ………

Bài 3 :

Có một gói bánh nặng

160g và 3 gói kẹo, mỗi

Bài giải

Trang 6

gói nặng 175g Hỏi cả

bánh và kẹo cân nặng

bao nhiêu gam?

………

………

………

………

Đáp số:………

Bài 4 :

Thùng thứ nhất có 109l xăng, thùng thứ hai có số xăng gấp đôi số xăng của thùng thứ nhất Hỏi cả hai thùng có bao nhiêu lít xăng? Bài giải ………

………

………

………

………

Bài 5 :

Một miếng đất hình chữ nhật có chiều dài là 45m, chiều dài hơn chiều rộng 7m Tính chu vi của mảnh đất đó Bài giải ………

………

………

………

Bài 6: Lân nghĩ ra một số biết rằng lấy số lớn nhất có một chữ số nhân với 8 rồi cộng với số đó thì được 295 Tìm số Lân nghĩ Bài làm ……… …

……….……….……

……… …

……….………

……… …

……….………

……… …

……….………

Trang 7

ÔN TẬP TOÁN LỚP 3

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Bài 1 Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

a 9hm 7dam = dam

B 970 B 907 C 97

b.của 81 cm là:

B 81cm B 9cm C 63cm Bài 2 Viết kết quả thích hợp vào chỗ chấm:

a Một phép chia có số chia là 6, thương là 19 và số dư là số dư lớn nhất có thể có của phép chia Vậy số bị chia của phép chia đó là: ………

b 394cm + 285cm : 5 = ………

II PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1 Đặt tính rồi tính a) 408 + 482 b) 846 – 284 c) 209 x 4 d) 957 : 4 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……….……… ………

……… ……… ……… ………

Bài 2 Tìm x

(100 - 45) : x = 5 x - 89 = 297

……… ………

……… ………

Bài 3. Một xe ô tô tải chở hai chuyến gạo Chuyến thứ nhất chở được 218 bao gạo, chuyến thứ hai chở được ít hơn chuyến thứ nhất 47 bao gạo Hỏi cả hai chuyến xe đó chở được bao nhiêu bao gạo? Bài giải ………

………

………

………

……

Bài 4.

Trang 8

hình chữ nhật, biết

chiều dài của mảnh đất

đó là 36m và chiều rộng

bằng chiều dài

………

………

………

………

………

Bài 5 :

Lan nghĩ ra một số biết rằng lấy số đó chia cho số lớn nhất có một chữ số thì được số nhỏ nhất có ba chữ số Bài làm ……… …

……….……….……

……… …

……….………

……… …

……….………

……… …

……….………

Câu 6 :

Ngân nghĩ ra một số biết rằng lấy số lớn nhất có một chữ số nhân với 28 rồi cộng số đó thì được 425 Tìm số Ngân nghĩ Bài làm ……… …

……….……….……

……… …

……….………

……… …

……….………

……… …

……….………

ÔN TẬP TOÁN LỚP 3

Trang 9

I PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Bài

1 : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

a 9m 8dm = dm

b của 49g là:

A 7g B 56g C 42g c Đoạn thẳng AB dài 28cm, đoạn thẳng CD dài gấp đôi đoạn thẳng AB Vậy đoạn thẳng CD dài là: A 28cm B.14cm C 56cm d Quyển truyện dày 129 trang, Lan đã đọc số trang của quyển truyện đó Vậy Lan đã đọc số trang là………

A 43 trang B 72 trang C 43 quyển truyện Bài 2: a Trong phép chia có dư, số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là 7 và số dư là số dư lớn nhất có thể có của phép chia Vậy số bị chia là:…………

b 9 × 8 – x = 39 Vậy x = ………

II PHẦN TỰ LUẬN: Bài 1 : Đặt tính rồi tính a) 256 + 82 b)743 – 289 c) 106 x 8 d) 783 : 4 ……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……… ………

……… ……… ……….……… ………

……… ……… ……… ………

Bài 2 : Tìm x

28 x 9 - x = 49 x : 7 = 107

……… ………

……… ………

……… ………

Bài 3 :

Quyển vở dày 96 trang, Bài giải

Trang 10

Hoa đã viết được số

trang của quyển vở đó

Hỏi Hoa đã viết bao

nhiêu trang của quyển

vở?

………

………

………

………

Bài 4 :

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 18m, chiều rộng kém chiều dài 9m Tính chu vi của thửa ruộng đó? Bài giải ………

………

………

………

Bài 5 :

Một tổ công nhân phải sửa quãng đường dài 984m Tổ công nhân đó đã sửa được quãng đường đó Hỏi tổ công nhân đó còn phải sửa bao nhiêu mét đường nữa mới hoàn thành công việc? Bài giải ………

………

………

………

………

………

Bài 6 :

Lan nghĩ ra một số biết rằng lấy số lớn nhất có một chữ số nhân với 6 rồi trừ đi số đó thì được 29 Tìm số Lan nghĩ Bài làm ……… …

……….……….……

……… …

……….………

……… …

……….………

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3 Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho từng câu hỏi sau

Trang 11

Câu 1 Trong câu: “Con voi trắng ấy sau trở thành người bạn trung thành của Bà.”, tác giả đã

nhân hoá con voi bằng cách nào?

a Dùng từ chỉ người để gọi vật

b Dùng từ chỉ hoạt động của người để tả vật

c Nói với vật thân mật như nói với người

Câu 2 Câu: “Thuở ấy có con voi trắng một ngà rất dữ tợn thường về phá hoại mùa màng.”

có mấy từ chỉ đặc điểm? Đó là những từ nào?

a 2 từ: dữ tợn, phá hoại

b 2 từ: trắng, dữ tợn

c 3 từ: trắng, dữ tợn, phá hoại

Câu 3 Bộ phận in đậm trong câu: “Ngay từ bây giờ, các em phải có ý thức tự học.” trả lời

cho câu hỏi nào?

a Vì sao? b Ở đâu? c Khi nào?

Câu 4 Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai là gì? :

a Những người mai đây giữ gìn và phát huy tiếng Việt là các em!

b Chúng ta vô vàn yêu quý tiếng nói Việt Nam

c Tiếng Việt làm nên bản sắc dân tộc Việt

Câu 5 Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai thế nào? :

a Ông bảo tôi phải học thuộc lòng bài thơ

b Con biết quan sát và có óc tưởng tượng đấy

c Con người phát minh ra cái này cái kia, trước hết là nhờ tính nhạy cảm và óc tưởng tượng

Câu 6 Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ đặc điểm?

a vĩ đại, phẳng, giỏi

b nổi tiếng, vĩ đại, văn học

c phẳng, nổi tiếng, chìm

Câu 7 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?

a Tiếng trống cái lại rộ lên như có thể vỡ bục tới nơi

b Hai bên khoá tay nhau xoắn lại như thừng bện

c Cả làng có lúc tưởng như nín thở theo dõi từng sới vật

Câu 8 Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:

a Ác-si-mét đã tìm ra quy tắc đòn bẩy tìm được trọng tâm của các mặt phẳng như hình tam giác hình bình hành hình thang

b Vào trưa ngày rằm khi nước bắt đầu dâng lên người hai bên bờ chật kín như nêm cối tràn xuống mép nước và ghe xuồng đậu dài hơn một cây số

c Mùa đông cây chỉ còn những cành trơ trụi nom như cằn cỗi

Trang 12

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

Câu 1: Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi : Làm gì? trong câu sau:

Ngay sau đó, người đàn ông quay lại cửa hàng hoa

Câu 2: Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau :

Ông lão cười chảy nước mắt

Câu 3: Khoanh vào chữ cái trước câu được viết theo mẫu Ai thế nào?(

A Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.

B Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao.

C Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

D Đây không phải tiền con làm ra.

Câu 4: Điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong câu sau:

Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất.

Câu 5: Viết vào chỗ chấm một câu có sử dụng hình ảnh so sánh để tả một người bạn thân của em (1đ)

………

………

Câu 6: Câu nào dưới đây đặt dấu phẩy đúng?

A Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ nhưng, quả mập mỡ, màng cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt

B Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt

C Trám đen nếp, cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày, bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt

D Trám đen nếp cũng màu tím như trám đen tẻ, nhưng quả mập, mỡ màng, cùi dày bấm ngập móng ngón tay cái mà không chạm hạt

Câu 7: Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai ? (Cái gì?/Con gì?) trong câu:

Qủa cà chua như cái đèn lồng nhỏ xíu.

A Cái đèn lồng B Quả cà chua C Quả cà chua như cái đèn lồng

Câu 8: Gạch dưới từ chỉ sự vật có trong câu sau:

“Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.”

Câu 9: Viết một câu có hình ảnh nhân hoá để tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.

………

………

Câu 10: Viết một câu trong đó có sử dụng dấu hai chấm.

………

………

Trang 13

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

I Đọc hiểu

A Em hãy đọc thầm bài: Mùa hoa sấu

Vào những ngày cuối xuân, đầu hạ, khi nhiều loài cây đã khoác màu áo mới thì cây sấu mới bắt đầu chuyển mình thay lá Đi dưới rặng sấu, ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm

Nó quay tròn trước mặt, đậu lên đầu, lên vai ta rồi mới bay đi Nhưng ít ai nắm được một chiếc lá đang rơi như vậy

Từ những cành sấu non bật ra những chùm hoa trắng muốt, nhỏ như những chiếc chuông

tí hon Hoa sấu thơm nhẹ Vị hoa chua chua thấm vào đầu lưỡi, tưởng như vị nắng non của mùa hè mới đến vừa đọng lại

Băng Sơn

B Dựa vào nội dung bài Mùa hoa sấu, em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Cuối xuân, đầu hạ, cây sấu thế nào?

a Cây sấu ra hoa

b Cây sấu thay lá

c Cây sấu ra quả

Câu 2: Đi dưới rặng sấu ta sẽ bắt gặp điều gì?

a Ta sẽ gặp những chiếc lá nghịch ngợm

b Ta sẽ gặp những chiếc lá sấu xanh non.

a Ta sẽ gặp những bông sấu nghịch ngợm.

Câu 3: Hình dạng hoa sấu như thế nào?

a Hoa sấu có màu trắng muốt nhỏ li ti

b Hoa sấu như những chiếc chuông tí hon

c Hoa sấu có màu trắng muốt và thơm nhẹ

Câu 3: Mùi vị hoa sấu như thế nào?

a Hoa sấu thơm nhẹ, có vị chua

b Hoa sấu thơm nhẹ, có vị ngọt

c Hoa sấu thơm lừng, có vị chua

Câu 4: Bài đọc trên có mấy hình ảnh so sánh?

a.1 hình ảnh

b 2 hình ảnh

c 3 hình ảnh

C Dựa vào nội dung bài Mùa hoa sấu, em hãy viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm

Trong bài Mùa hoa sấu em thích hình ảnh so sánh nào nhất? Vì sao?

………

………

………

Ngày đăng: 18/02/2021, 15:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w